Pháp luật về bảo đảm quyền lợi của nông dân khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế ở Việt Nam - Pdf 28


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN TH LAN HNG
PHáP LUậT Về BảO ĐảM QUYềN LợI CủA NÔNG DÂN
KHI NHà NƯớC THU HồI ĐấT Để PHụC Vụ CHO CáC Dự áN
PHáT TRIểN KINH Tế ở VIệT NAM

Chuyờn ngnh: Lut Kinh t
Mó s: 60 38 01 07

LUN VN THC S LUT HC Ngi hng dn khoa hc: TS. TRN NGC LIấM

H NI - 2014

LỜI CAM ĐOAN

           

1.4. Một số điều kiện bảo đảm quyền lợi của nông dân khi Nhà
nƣớc thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế 18
1.5. Kinh nghiệm từ thực tiễn pháp luật một số nƣớc trên thế giới 20
1.5.1. Kinh nghiệm từ pháp luật Trung Quốc 21
1.5.2. Kinh nghiệm từ pháp luật Singapore 22
1.5.3. Kinh nghiệm từ pháp luật Hàn Quốc 24
Tiểu kết Chƣơng 1 27
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN
LỢI CỦA NÔNG DÂN KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT
ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ 28
2.1. Pháp luật về bảo đảm quyền lợi của nông dân khi Nhà nƣớc
thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế 28 2.1.1. Quy định chung về phạm vi, căn cứ, thẩm quyền, trình tự thủ tục
thu hồi đất phục vụ các dự án phát triển kinh tế 28
2.1.2. Quy định về các quyền lợi cụ thể của người nông dân khi Nhà
nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế 38
2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về bảo đảm quyền lợi của nông
dân khi Nhà nƣớc thu hồi đất để phục vụ các dự án phát
triển kinh tế 57
2.2.1. Những thành tựu đạt được 58
2.2.2. Một số tồn tại 59
Tiểu kết Chƣơng 2 64
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI CỦA NÔNG DÂN KHI
NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÁC DỰ
ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ 65
3.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện pháp luật 65
3.2. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật 66

của mình khi đất do mình đang sử dụng được giao cho người khác với khả
năng sinh lợi cao hơn nhiều. Từ đó đã phát sinh nhiều khiếu kiện của dân về
mức bồi thường, hỗ trợ, đồng thời tạo nên tâm lý nặng nề đối với nhà đầu tư
khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng. Điển
hình có một số vụ việc nổi cộm gần đây gây xôn xao dư luận là việc thu hồi
đất dự án Ecopark ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, hay vụ một người
nông dân nổ súng bắn một số cán bộ của Trung tâm phát triển quỹ đất thành
phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình…. 2
Làm thế nào để có được những quy định phù hợp, bảo đảm quyền lợi
và sự bình đẳng cho người có đất bị thu hồi; hài hòa lợi ích giữa Nhà nước,
người có đất bị thu hồi, nhà đầu tư thực hiện các dự án; hạn chế khiếu nại, tố
cáo trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là
một vấn đề khó và đang được quan tâm.
Vậy, pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người nông dân khi Nhà nước
thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế cần thực hiện theo cơ
chế nào? Vấn đề nóng bỏng này đang đặt ra, đòi hòi phải được giải quyết cả
khía cạnh lý luận, thực tiễn một cách triệt để, thuyết phục nhất. Đây cũng
chính là lý do tác giả chọn đề tài: “Pháp luật về bảo đảm quyền lợi của nông
dân khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế ở
Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thu hồi đất là một vấn đề luôn nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu
của giới khoa học pháp lý nói chung và những người làm thực tiễn nói riêng.
Đã có nhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề thu hồi đất dưới khía
cạnh khác nhau như: Phạm Thu Thủy, 
, Luận văn tiến sĩ (2014); Nguyễn Minh
Tuấn, , Luận văn thạc sĩ

triển kinh tế; trên cơ sở đó chỉ ra tồn tại, bất cập và nguyên nhân của những
hạn chế này trong các quy định hiện hành;
 , đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn
thiện pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người nông dân khi Nhà nước thu
hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế.
3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đặt ra những mục đích nghiên cứu cơ bản sau: 4
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc xây dựng các quy định pháp luật về
bảo đảm quyền lợi của nông dân khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho các
dự án phát triển kinh tế;
- Tìm hiểu khái niệm và chỉ ra những đặc điểm riêng về quyền lợi của
nông dân khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế;
- Nghiên cứu sự hình thành và phát triển của pháp luật về bảo đảm
quyền lợi của nông dân khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho các dự án
phát triển kinh tế;
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền lợi của
nông dân khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế;
- Xác lập định hướng và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện
pháp luật về bảo đảm quyền lợi của nông dân khi Nhà nước thu hồi đất để
phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng về bảo đảm
quyền lợi của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nói chung, thu hồi
đất để phục vụ các dự án phát triển kinh tế nói riêng;
- Các quy phạm pháp luật thực định về bảo đảm quyền lợi của nông dân
khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế;

6
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI CỦA
NÔNG DÂN KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ
CHO CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Mục tiêu của Chương 1 nhằm la
̀
m ro
̃
các vấn đề lý luận chung như khái
niệm thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế; khái niệm, cơ sở
lý luận và các điều kiện bảo đảm quyền lợi của nông dân khi Nhà nước thu
hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế; pháp luật một số nước
trên thế giới về vấn đề này. Đê
̉
đa
̣
t đươ
̣
c mu
̣
c tiêu na
̀

Cách định nghĩa này dễ dẫn đến cách hiểu rằng người sử dụng đất bị thu
hồi chỉ là tổ chức hay Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, trong khi đó còn có
chủ thể khác là hộ gia đình, cá nhân lại không được đề cập đến.
Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định về khái niệm thu hồi
đất về cơ bản đã hợp lý hơn so với Luật Đất đai năm 2003: “


”.
Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát thu hồi đất là việc Nhà nước ra
quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất đã giao cho các chủ thể sử
dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Từ các định nghĩa trên, có thể thấy thu hồi đất có các đặc điểm sau:
, thu hồi đất là một biện pháp pháp lý làm chấm dứt quan hệ
pháp luật đất đai được thực hiện bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về giao
đất, cho thuê đất. Đây là sự thực thi một trong những nội dung của quyền lực
của Nhà nước về quản lý đất đai. Vì vậy, thẩm quyền thu hồi đất phải tuân thủ
theo quy định của Luật Đất đai. Một quyết định thu hồi đất không đúng thẩm
quyền hoặc trái thẩm quyền sẽ không làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai,
ví dụ như quyết định thu hồi đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối
với đất giao cho tổ chức sử dụng đất. 8
, thu hồi đất mang tính hành chính mệnh lệnh, bắt buộc. Đây là
quan hệ giữa một bên là người sử dụng đất với một bên là Nhà nước, hai chủ
thể này không có sự bình đẳng về mặt pháp lý. Tuy nhiên, bên cạnh phương
pháp mệnh lệnh hành chính là phương pháp giáo dục, thuyết phục, đặc biệt là
trong thu hồi đất để phục vụ mục tiêu an ninh quốc phòng, lợi ích công cộng.
, việc thu hồi đất phải xuất phát từ nhu cầu Nhà nước và xã hội
hoặc là biện pháp chế tài nhằm xử lý các vi phạm pháp luật đất đai của người

khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.
Như vậy, thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế là một
trong các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, với mục đích là để phát triển kinh
tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Còn đối với các dự án sản xuất, kinh
doanh mà không vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định cụ thể tại Điều 62
Luật Đất đai năm 2013 thì quỹ đất sẽ không do Nhà nước thu hồi mà chủ đầu
tư sẽ sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Điều 73 Luật Đất đai năm 2013.
Thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế cũng có các đặc
điểm của thu hồi đất nói chung. Ngoài ra, thu hồi đất để phục vụ cho các dự
án phát triển kinh tế còn có đặc điểm sau:
- Mục đích, động cơ của việc thu hồi đất là lợi nhuận kinh tế. Nhà nước
là chủ thể đứng ra thu hồi đất để giao cho các chủ đầu tư dự án. Đất được thu
hồi được sử dụng để thực hiện các dự án không phải phục vụ chung cho lợi
ích của cả cộng đồng hay vì mục đích an ninh quốc phòng quốc gia, mà để
thực hiện các dự án mang lại lợi ích kinh tế, nhằm phát sinh lợi nhuận như dự
án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị,…. Chính chủ đầu tư
là người đề xuất thu hồi đất của người sử dụng đất với mục đích, động cơ vì
lợi nhuận kinh tế.
- Mặc dù quan hệ thu hồi đất vì mục đích kinh tế là quan hệ hành chính
mệnh lệnh (Nhà nước ban hành quyết định hành chính để thu hồi đất của người 10
sử dụng đất); tuy nhiên, đối với các dự án mà chủ đầu tư tự đứng ra thoả thuận
với người dân thì quan hệ này đã chuyển sang quan hệ kinh tế - dân sự.
1.2. Khái niệm quyền lợi của nông dân khi Nhà nƣớc thu hồi đất
để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng,  là “
”.

“” mà thay vào đó giải thích thế nào là
“   ”. Đồng thời, Luật cũng quy định cụ thể thế nào là bồi
thường về chi phí đầu tư vào đất còn lại, và các trường hợp bồi thường thiệt
hại đối với tại sản trên đất. Sự tách bạch các nội dung về bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất như vậy đã phản ánh được đúng nội hàm của khái niệm bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “  
 
”. Khái niệm này đã thể hiện được tính chất đền bù
tương xứng của bồi thường về đất.
Về khái niệm , Từ điển Tiếng Việt thông dụng định nghĩa: hỗ trợ
là “” [37].
Theo khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 thì: “

”. Định
nghĩa này tuy có liệt kê các trường hợp hỗ trợ, nhưng không đầy đủ. Hỗ trợ là
chính sách “mềm” nên ngoài các trường hợp hỗ trợ vừa nêu, còn có những
trường hợp hỗ trợ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Vì vậy, khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 đã rút gọn khái niệm
như sau: “    
”. Khái niệm 12
này vừa khái quát được nội dung và mục đích của hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất, vừa khắc phục được hạn chế của việc xác định khái niệm theo phương
pháp liệt kê như Luật Đất đai năm 2003. Hơn nữa, thực tiễn áp dụng pháp luật
trong thời gian qua cho thấy rằng, việc Nhà nước giúp đỡ bằng cách đào tạo
nghề mới, cấp kinh phí di dời đến địa điểm mới là điều có thể thực hiện được;
tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường thì ý chí của Nhà nước trong việc bố trí

việc làm. Bởi vậy, có ý kiến cho rằng chúng ta nên dùng cụm từ “
” thay vì “
” như hiện nay [12]. Điều này sẽ khắc được tình trạng hỗ trợ
nghề nghiệp bằng một khoản tiền qua loa, sau đó không quan tâm đến việc
người được chuyển đổi nghề nghiệp có việc làm hay không. Mặt khác, điều
này tạo ra một cách hiểu và thực thi pháp luật rằng, chi phí thiệt hại do mất
việc phải được tính toán sòng phẳng, bảo đảm thực sự tái lập và cải thiện chất
lượng cuộc sống người dân sau khi quá trình thu hồi đất.
1.3. Cơ sở của việc bảo đảm quyền lợi của nông dân khi Nhà nƣớc
thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế
Việc bảo đảm quyền lợi của nông dân khi nhà nước thu hồi đất để phục
vụ cho các dự án phát triển kinh tế xuất phát từ các sơ sở lý luận sau:
, chủ trương, đươ
̀
ng lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về
bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất nói chung khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy của Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã xác định quan điểm “

       
” [1]. Theo đó, mục tiêu đến năm 2020 của nước ta là
nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; thực hiện có hiệu quả,
bền vững công cuộc xoá đói, giảm nghèo; nâng cao trình độ giác ngộ và vị thế 14
chính trị của giai cấp nông dân, tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng góp
và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, đặc biệt là trong quá trình Nhà nước thu hồi đất để tiến hành công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.

đất bị thu hồi. Đây là định hướng mang tính chiến lược để hạn chế khiếu nại,
khiếu kiện về thu hồi đất.
Những quan điểm, đường lối này đã được Luật Đất đai năm 2013 thể
chế hóa, tạo cơ sở pháp lý cho việc bảo đảm quyền lợi của nông dân khi nhà
nước thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế.


, chế độ sở hữu đất đai mang tính đặc thù ở Việt Nam: chế độ sở
hữu toàn dân về đất đai.
Theo quan niệm về sở hữu tài sản truyền thống trong dân luật được các
nước Châu Âu lục địa thừa nhận, quyền sở hữu bao gồm 3 nhóm quyền năng:
nhóm quyền chiếm hữu, nhóm quyền sử dụng và nhóm quyền định đoạt. Như
vậy, nhóm quyền sử dụng chỉ là một trong những quyền năng của chủ sở hữu
tài sản. Ở Việt Nam, chế độ sở hữu đất đai mang tính đặc thù: đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, song trên thực tế Nhà nước lại
không chiếm hữu, sử dụng đất đai mà giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất đang sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người
sử dụng đất) sử dụng ổn định lâu dài. Lý luận về quyền của người sử dụng đất
ở nước ta hình thành và phát triển dựa trên quan điểm của Đảng trong lĩnh vực
đất đai là xác định quyền lợi của người lao động là động lực trực tiếp phát triển
xã hội; theo đó, hộ gia đình, cá nhân là đơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng ổn định lâu dài và được chuyển
quyền sử dụng đất. Như vậy, quyền sử dụng đất phát sinh trên cơ sở quyền sở
hữu toàn dân về đất đai thông qua việc Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở
hữu giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đối với đất đang sử 16
dụng ổn định. Tuy nhiên, quyền sử dụng đất lại tách khỏi quyền sở hữu đất đai
và trở thành một loại quyền có tính độc lập tương đối [35]. Quyền sử dụng đất

đồng một mét. Việc thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh hay làm
đường, xây công trình công cộng luôn được người dân ủng hộ và không có
khiếu nại, khiếu kiện. Đó là bởi vì thu hồi đất vì lợi ích chung, vì lợi ích quốc
gia nên người dân sẵn sàng hi sinh quyền lợi. Người dân được bồi thường
thấp nhưng họ cảm thấy cũng được hưởng lợi từ các công trình. Nhưng trong
trường hợp Nhà nước thu hồi đất để chuyển thành khu đô thị theo cách giao
cho các doanh nghiệp đầu tư kết cấu hạ tầng rồi bán nền, bán nhà sẽ làm
xuất hiện mặt bằng giá quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, thường cao hơn
giá đất nông nghiệp nhiều lần. 17
, đặc trưng của chủ thể bị thu hồi đất là người nông dân.
Nông dân là những người sống lâu đời ở nông thôn, lấy sản xuất nông
nghiê
̣
p làm nguồn sống chính [37]. Với đặc trưng về loại đất mà họ có quyền
sử dụng là đất nông nghiệp, nên việc bảo đảm quyền lợi của họ khi Nhà nước
thu hồi đất càng trở nên cần thiết so với các chủ thể sử dụng đất khác. Điều
này thể hiện ở các khía cạnh:
Giá đất nông nghiệp bồi thường cho người nông dân thường ở mức
thấp so với các loại đất khác. Do mức sinh lợi của ngành nông nghiệp thấp
nên giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp thành tiền không lớn, giá đất bồi
thường thường thấp hơn giá đất cùng loại trên thị trường, đặc biệt là đối với
đất nông nghiệp trong khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn. Tiền bồi thường
đất nông nghiệp thường không đủ để nhận chuyển nhượng diện tích đất nông
nghiệp tương tự hoặc không đủ để nhận chuyển nhượng đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp để chuyển sang làm ngành nghề khác.
Người nông dân bị thu hồi đất không chỉ bị thiệt hại trước mắt về
quyền sử dụng đất, tài sản trên đất, mà còn bị ảnh hưởng lâu dài về nghề

bộ phạm vi lãnh thổ quốc gia, mọi chủ thể đều phải chấp hành pháp luật. Pháp
luật còn được đảm bảo thi hành bằng hàng loạt các chế tài cùng với sự hoạt
động có hiệu quả của hệ thống các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hiện nay, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về vấn đề
thu hồi đất bao gồm: Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai năm 2013 và các văn
bản hướng dẫn là Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014, Nghị định
44/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014, Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014
của Chính phủ, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài
nguyên và môi trường. Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức
thực hiện việc thu hồi đất. 19
Để thực hiện pháp luật về vấn đề này có hiệu quả thì hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật trên đây cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau:
- Tính hợp hiến của văn bản pháp luật đất đai: Hiến pháp là đạo luật cơ
bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất, là cơ sở để xây dựng nên toàn bộ hệ thống
pháp luật của quốc gia. Các quy định về chế độ sở hữu đất đai, chính sách của
Nhà nước khi thu hồi đất trong Hiến pháp là cơ sở quan trọng để pháp luật đất
đai cụ thể hóa thành các quy định chi tiết. Vì vậy, pháp luật đất đai phải được
xây dựng phù hợp với các quy định chung của Hiến pháp.
- Tính toàn diện, đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật: Các văn
bản pháp luật có đồng bộ, không chồng chéo, mâu thuẫn lẫn nhau thì việc áp
dụng pháp luật mới thống nhất và có hiệu quả. Pháp luật đất đai phải đồng bộ
với pháp luật chung về dân sự và pháp luật khác liên quan như pháp luật về
đầu tư, pháp luật về nhà ở,…. Các văn bản pháp luật về đất đai cũng phải
đồng bộ với nhau, tránh trường hợp về cùng một vấn đề nhưng mỗi văn bản
lại có quy định riêng, gây khó khăn cho việc áp dụng pháp luật.
- Sự phù hợp của pháp luật với đường lối, chính sách của Đảng: Đường
lối, chính sách của Đảng là yếu tố mang tính định hướng, chỉ đạo. Pháp luật

người bị thu hồi đất sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp.
Vì vậy, quyền lợi của nông dân khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ
cho các dự án phát triển kinh tế muốn được đảm bảo tốt còn đòi hỏi ở chất
lượng đội ngũ cán bộ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng. Họ phải
trung thực, tận tâm trong công việc. Đồng thời phải có trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị đạo đức tốt…và cần có chế độ tiền
lương phù hợp.
1.5. Kinh nghiệm từ thực tiễn pháp luật một số nƣớc trên thế giới
Tìm hiểu tổng quan pháp luật về thu hồi đất để thực hiện các dự án phát
triển kinh tế của một số nước như Trung Quốc, Singapore, và Hàn Quốc, 21
chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm mang tính tham khảo cho Việt Nam
trong quá trình xây dựng và hoàn thiện lĩnh vực pháp luật này như sau:
1.5.1. Kinh nghiệm từ pháp luật Trung Quốc
Ở Trung Quốc, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng
như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu
tư. Phương án đền bù được xây dựng cẩn thận, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi
ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất
có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất.
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi
đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái
định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường
đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của
đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa
màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại.
Mức bồi thường được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status