t
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Thị Hương Thảo
Nguyễn Thị Hương Thảo
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG NGUỒN LỢI CÁ NỔI
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG NGUỒN LỢI CÁ NỔI
VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ
VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ
Chuyên ngành: Hải dương học
Mã số: 60 44 97
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Đoàn Văn Bộ
Hà Nội – 2012
Hà Nội – 2012
Mục lục
2.2.1. Mô hình hoá quá trình chuyển hoá năng lượng trong quần xã sinh vật nổi biển ......14
2.2.2. Tính toán đặc trưng quá trình sản xuất vật chất hữu cơ và các hiệu suất sinh thái
trong quần xã sinh vật nổi biển ...........................................................................................19
2.2.3. Xác định trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ ..............................21
2.3. Các số liệu sử dụng trong nghiên cứu ..................................................................22
2.3.1. Trường độ sâu............................................................................................................22
2.3.2. Trường nhiệt độ.........................................................................................................23
2.3.3. Trường bức xạ tự nhiên trung bình tháng trên mặt biển và các tham số sinh thái của
mô hình cạnh tranh ..............................................................................................................27
CHƯƠNG 3-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG VÀ
ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NGUỒN LỢI CÁ NỔI NHỎ VỊNH BẮC BỘ .........31
3.1. Đặc trưng quá trình sản xuất sơ cấp của TVN trong vịnh Bắc Bộ................31
3.2. Đặc trưng quá trình sản xuất thứ cấp của ĐVN trong vịnh Bắc Bộ .............33
3.3. Đặc trưng chuyển hóa năng lượng trong vịnh Bắc Bộ .....................................36
3.4. Ước tính trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ vịnh Bắc
Bộ .........................................................................................................................................37
3.4.1. Sinh khối cá nổi nhỏ..................................................................................................37
3.4.2. Năng suất cá nổi nhỏ .................................................................................................40
3.4.3. Ước tính trữ lượng nguồn lợi cá nổi nhỏ...................................................................43
KẾT LUẬN CHUNG .......................................................................................................48
Tài liệu tham khảo ...........................................................................................................49
Các phụ lục ........................................................................................................................51
Hình 2.1: Phạm vi vùng biển nghiên cứu................................................................. 12
Hình 2.2: Qúa trình chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi
thức ăn ở hệ sinh thái biển ........................................................................................ 13
Hình 2.4: Sơ đồ khối lập trình giải mô hình cạnh tranh............................................ 18
Hình 2.5: Sơ đồ kênh năng lượng qua bậc dinh dưỡng i bất kỳ ............................... 19
Hình 3.12: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ vịnh Bắc
Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 10......................................................................... 43
Hình 3.13: Phân bố trữ lượng nguồn lợi cá nổi nhỏ trên vùng biển nghiên cứu (tấn/ô
lưới /năm) .................................................................................................................. 44
Hình 3.14: Phân phối theo tháng của tổng sinh khối (nghìn tấn) và khả năng khai
thác (nghìn tấn/tháng) nguồn lợi cá nổi nhỏ trên toàn vùng biển nghiên cứu ......... 45
Hình 3.15: Phân phối khả năng khai thác cho phép theo tháng của nguồn lợi cá nổi
nhỏ (nghìn tấn/tháng) trên từng khu vực................................................................... 46
Hình P2.1: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng mặt ở vịnh Bắc Bộ........... 54
Hình P2.2: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng mặt ở vịnh Bắc Bộ......... 54
Hình P2.3: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng10m ở vịnh Bắc Bộ........... 55
HìnhP2.4: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng 10m ở vịnh Bắc Bộ......... 55
Hình P2.5: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng 20m ở vịnh Bắc Bộ.......... 55
Hình P2.6: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng 20m ở vịnh Bắc Bộ........ 55
Hình P2.7: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng 30m ở vịnh Bắc Bộ.......... 56
Hình P2.8: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng 30m ở vịnh Bắc Bộ........ 56
Hình P2.9: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 4 tại tầng 50m ở vịnh Bắc Bộ.......... 56
Hình P2.10: Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 10 tại tầng 50m ở vịnh Bắc Bộ...... 56
Hình P3.1: Phân bố năng suất sơ cấp của thực vật nổi (mgC/m3/ngày) trung bình
toàn cột nước trong tháng 4....................................................................................... 57
Hình P3.2: Phân bố năng suất sơ cấp của thực vật nổi (mgC/m3/ngày) trung bình
toàn cột nước trong tháng 10..................................................................................... 57
Hình P4.1: Phân bố năng suất thứ cấp của động vật phù du (mgC/m3/ngày) trung
bình toàn cột nước trong tháng 4 .............................................................................. 57
Hình P4.2: Phân bố năng suất thứ cấp của động vật phù du (mgC/m3/ngày) trung
bình toàn cột nước trong tháng 10 ............................................................................ 57
Hình P5.1: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nhỏ vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô
lưới) trong tháng 2..................................................................................................... 58
Hình P5.2: Sinh khối nguồn lợi cá nổi nhỏ vịnh Bắc Bộ phân bố theo khu vực(tấn/ô
Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 8........................................................................... 61
Hình P6.6: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ vịnh Bắc
Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 9........................................................................... 61
Hình P6.7: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ vịnh Bắc
Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 11......................................................................... 61
Hình P6.8: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ vịnh Bắc
Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 12......................................................................... 61
Danh mục bảng
Bảng 2.1: Các thông số (hằng số) của mô hình cạnh tranh áp dụng tại vịnh Bắc Bộ28
Bảng 3.1: Thống kê giá trị sinh khối thực vật nổi theo tháng tại một số tầng (mgtươi/m3) ......................................................................................................................31
Bảng 3.2: Thống kê giá trị sinh khối động vật nổi theo tháng tại một số tầng (mgtươi/m3) ......................................................................................................................34
Bảng 3.3: Giá trị các hiệu suất sinh thái trung bình tháng trên toàn vùng vịnh Bắc
Bộ...............................................................................................................................36
Bảng 3.4: Ước tính trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ vịnh Bắc
Bộ theo từng khu vực.................................................................................................44
Bảng 3.5: Khả năng khai thác cho phép (tấn/tháng) nguồn lợi cá nổi nhỏ từng khu
vực..............................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.6: Trữ lượng và khả năng khai thác cá ở các vùng biển Việt Nam...............47
3
1
MỞ ĐẦU
Phát triển kinh tế xã hội cho dù ở hình thức hay quy mô nào cũng luôn gắn
Luận văn gồm phần mở đầu, nội dung, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục. Nội dung chính được bố cục thành ba chương như sau:
Mục tiêu của luận văn là có được các đánh giá định lượng về trữ lượng và
khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ vùng biển vịnh Bắc Bộ và các phân vùng
trong vịnh, sử dụng phương pháp chuyển hóa năng lượng. Đây là phương pháp tính
toán năng suất, sinh khối và trữ lượng cá nổi nhỏ dựa trên cơ sở năng lượng chuyển
hóa qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái biển, được ứng dụng lần đầu tiên tại
vịnh Bắc Bộ. Kết quả của luận văn đã được báo cáo tại Hội nghị Khoa học Trường
Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội lần thứ V (10-2012) và công
bố trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội (số 3S, tập 28, 2012) [2].
1
2
Chương 1-TỔNG QUAN NGUỒN LỢI CÁ NỔI VỊNH BẮC BỘ
1.1. Khái quát về nguồn lợi cá nổi vịnh Bắc Bộ
hiện tượng di động theo chiều thẳng đứng từ tầng mặt xuống tầng sâu và ngược lại
theo mùa.Ví dụ, về mùa lạnh, nhiệt độ nước biển tầng mặt giảm thấp, những loài cá
Biển Việt Nam được chia thành 4 vùng chủ yếu: Bắc Bộ, Trung Bộ, Đông
nổi đại dương bơi ra khỏi vùng biển, những loài cá nổi ven bờ thường bơi ra khơi,
Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Các hoạt động khai thác hải sản trong các vùng này được
hoặc lần xuống tầng nước sâu. Các loài cá thu, cá ngừ có kích thước lớn, phân bố
phân chia thành nghề cá ven bờ và nghề cá xa bờ, dựa vào độ sâu ngư trường ở mỗi
chủ yếu ở ngoài khơi, gần cửa vịnh và di chuyển vào gần bờ trong mùa sinh sản.
hải sản của vịnh [11] và là các đối tượng khai thác chính của nhiều loại nghề. Đánh
hoàn toàn với hai nhóm chính là nhóm hẹp nhiệt và nhóm rộng nhiệt. Thuộc nhóm
giá của Bùi Đình Chung năm 1991 về nguồn lợi cá nổi đánh bắt bằng lưới kéo đôi ở
thứ nhất là những loài cá nhiệt đới (191 loài, chiếm 25,6% tổng số loài của khu hệ)
các khu biển ven bờ tây vịnh Bắc Bộ cho thấy, có khoảng 390 nghìn tấn trữ lượng
mà giới hạn phân bố phía bắc của chúng là tây bắc Biển Đông và vịnh Bắc Bộ là
và khả năng khai thác 156 nghìn tấn/năm (các giá trị tương ứng của cá đáy là 48,4
giới hạn phân bố phía nam của chúng. Thuộc nhóm thứ hai là những loài phân bố
và 31,3) [6]. Một đánh giá khác của Viện Nghiên cứu Hải Sản năm 2006: trữ lượng
rất rộng trong vùng biển nhiệt đới của Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Đại Tây
cá nổi 433,1 nghìn tấn, khả năng khai thác 216,5 nghìn tấn/năm [9].
Dương. Nhóm này có 476 loài, chiếm 63,7% tổng số loài trong vịnh [7].
Dựa theo điều kiện cư trú, có thể chia cá biển Việt Nam thành 4 nhóm chính:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam, sản lượng khai thác cá biển ở
vịnh Bắc Bộ (chủ yếu ở nửa phía tây và bao gồm cả cá nổi, cá đáy) của các tỉnh từ
cá tầng trên (cá nổi), cá tầng đáy, cá đáy và cá sống trong rạn san hô. Trong nhóm
3
4
1973 – 1976, Viện Nghiên cứu Hải sản tổ chức điều tra nguồn lợi cá nổi vùng biển
một số loài cá nổi nhỏ ở biển Việt Nam; và (vi) Các yếu tố hải dương học và thuỷ
ven bờ phía tây vịnh Bắc Bộ (cán bộ khoa học được cử đi các tỉnh trọng điểm ven
sinh vật có liên quan ở biển Việt Nam [9].
biển từ Quảng Ninh đến Quảng Bình thu thập số liệu về tình hình nguồn lợi và hiện
1.2. Một số phương pháp đánh giá trữ lượng cá
Trong các Chương trình Biển kể từ năm 1975 đã có một số kết quả nghiên
trạng khai thác).
Sau khi nước Việt Nam hoàn toàn thống nhất (1975), năm 1977, Viện
cứu đánh giá trữ lượng cá ở biển Việt Nam nói chung và vịnh Bắc Bộ nói riêng của
Nghiên cứu Hải sản tiếp nhận tàu nghiên cứu Biển Đông (1500 CV) của Na Uy.
các nhà khoa học như Bùi Đình Chung, Phạm Thược, Nguyễn Tiến Cảnh…(Viện
Tàu hiện đại, được trang bị lưới kéo đáy, lưới kéo tầng giữa, lưới vây và hệ thống
môi trường sống của loài cá đó và phụ thuộc rất nhiều vào mức độ khai thác.
(ALMRV – Giai đoạn I) sử dụng tàu HL 408 nghiên cứu nguồn lợi hải sản ở vùng
nước xa bờ có độ sâu trên 50 m tại vịnh Bắc Bộ và đông tây Nam Bộ.
Năm 1997 – 1998: Dự án “Điều tra cơ bản nguồn lợi hải sản và điều kiện
Trữ lượng cá được xem là số lượng cá thể hay khối lượng của cả quần thể có
trong một khu vực biển nhất định và trong một khoảng thời gian xác định. Xác định
trữ lượng cá là một trong những nội dung của việc đánh giá biến động quần thể,
môi trường các vùng trọng điểm phục vụ mục tiêu phát triển lâu bền ngành hải sản
trong đó có việc xác định: (i) số lượng (cá thể) hoặc khối lượng (kg, tấn) của đàn cá
vùng biển gần bờ nước ta”.
tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích, và (ii) mức độ khai thác tối ưu, nghĩa là
Gần đây, đề tài “Nghiên cứu trữ lượng và khả năng khai thác cá nổi nhỏ (chủ
yếu là cá nục, cá trích, cá bạc má…) ở biển Việt Nam” thuộc chương trình KHCN
số lượng (hoặc khối lượng) tối đa cá có thể khai thác được mà không làm ảnh
hưởng đến quần thể.
trong điểm cấp Bộ, mã số KC.CB.01-14 do thạc sĩ Nguyễn Viết Nghĩa làm chủ
Ở Việt Nam hiện nay, hai nhóm phương pháp phổ biến để xác định trữ lượng
nhiệm với nội dung bao gồm các vấn đề chủ yếu sau: (i) Phương pháp thuỷ âm và
T/N=R/C
P= Sum(Wi*10
Trong đó: N - Trữ lượng tính theo số lượng cá thể
T - Tổng số cá thể được đánh dấu
(SAi - TSi)/10
(1)
)
TS=20*Log(SL)+C
(2)
(3) - công thức tính hệ số phản hồi âm của từng loài
Trong đó: B - Trữ lượng cá
C - Tổng số cá thể đánh bắt được
Pn, An - Mật độ cá và diện tích của khu biển thứ n
R - Số cá thể đánh dấu được đánh bắt lại
Wi, SAi, TSi - Tổng âm phản hồi, hệ số phản hồi âm, chiều dài của loài thứ i
1.2.2. Phương pháp đếm trứng
bằng phẳng. Nguyên lý của phương pháp này là dựa vào trị số trung bình của sản
B - Trữ lượng quần thể cá bố mẹ
lượng tại các vị trí lấy mẫu của quần thể.
-
1.2.3. Phương pháp thuỷ âm
a = W*TV*D
Phương pháp này thường được áp dụng cho các loài cá tầng mặt, sử dụng
trong các chuyến khảo sát cá nổi nhằm xác định mật độ và phân bố của cá theo
Trong đó: W - Chiều rộng của lưới
TV - Tốc độ dắt lưới
chiều rộng và chiều sâu. Nhược điểm của phương pháp này là khó sử dụng ở vùng
D - Thời gian dắt lưới
nước nông ven bờ, phải xác định được hệ số phản hồi âm của đối tượng nghiên cứu,
a - Diện tích quét của lưới
khó phân biệt giữa các loài đã bắt gặp và vì thế ít khi được sử dụng mặc dù rất
nhanh chóng cho ra kết quả. Nguyên lý là dùng sóng phản xạ của sóng âm để xác
định kích cỡ và mật độ của đàn cá có trên diện tích quét, và khi nhân với diện tích
cả khu biển sẽ được trữ lượng tức thời. Đặc trưng phản hồi âm và hệ số phản hồi âm
7
hơn so với các phương pháp khác. Tuy nhiên phương pháp đòi hỏi phải có trang
trong những năm gần đây. Các kết quả nghiên cứu đã phân tích các mối quan hệ
thiết bị hiện đại (như thiết bị lặn, camera dưới nước…), độ sâu của khu vực nghiên
giữa môi trường và các nguồn lợi sinh vật thông qua xích dinh dưỡng trong biển;
cứu không quá lớn. Nguyên lý là sử dụng máy quay để quan sát trên một mặt cắt
các ảnh hưởng của sự biến đổi xu thế chuyển hoá năng lượng lên nguồn lợi sinh vật
ngang hoặc một diện tích nhất định. Hình ảnh được hiển thị trên màn hình hoặc ghi
biển. Nghiên cứu quá trình chuyển hoá năng lượng và vật chất, quá trình sản xuất và
vào đĩa để lưu trữ. Diện tích quan sát thường là một hình chữ nhật diện tích
phân rã, quá trình trao đổi chất… trong hệ sinh thái biển Việt Nam cũng đã được
5m×50m.
chú ý triển khai từ những năm 1960, bắt đầu bằng việc định lượng sức sản xuất sơ
1.2.6. Phương pháp sản lượng thặng dư
cấp và mô hình hoá chu trình vật chất trong hệ sinh thái biển [8]. Tiếp cận hướng
Sử dụng số liệu sản lượng tính trên một đơn vị cường lực khai thác. Số liệu
cho loại mô hình này thường được thu thập qua thống kê nghề cá trong nhiều năm.
2.1. Phm vi vựng bin nghiờn cu
Vựng bin nghiờn cu c gii hn bi ng b vnh Bc B v v tuyn
16,5oN phớa nam, kinh tuyn 110oE phớa ụng (hỡnh 2.1), trong ú ranh gii
ca vnh, ng phõn nh vnh Bc B v gii hn vựng ỏnh cỏ chung ó c
xỏc nh trong Hip nh phõn nh vnh Bc B v Hip nh Hp tỏc ngh cỏ Vit
Nam - Trung Quc trong vnh Bc B, ký ngy 25-12-2000 gia hai Chớnh ph Vit
Nam v Trung Quc [15].
iu 2 trong Hip nh phõn nh vnh Bc B xỏc nh 21 im ni tun t
cỏc ng trng chớnh nm gn b bin Vit Nam v tõy nam o Bch Long V.
Vnh Bc B l mt trong nhng ng trng v ngun cung cp hi sn quan trng
cho hai nc Vit Nam v Trung Quc. Khu vc gia vnh v ca vnh cú bn
trng Sụng Hng cú kh nng cha du khớ. Vnh Bc B l ca ngừ giao lu ln v
lõu i ca Vit Nam ra th gii, trong ú cú Trung Quc, cú tm quan trng c
bit vi s phỏt trin kinh t, thng mi quc t cng nh bo v an ninh, quc
phũng ca nc ta [12].
105
106
107
108
109
110
t ca sụng Bc Luõn ra n ca vnh chia vnh Bc B ra lm hai. Ca vnh ly
ng thng t o Cn C, tnh Qung Tr, Vit Nam n mi Oanh Ca, o Hi
20
Thanh Hóa
phõn nh c xỏc nh trong Hip nh phõn nh vnh Bc B (gi tt l ng
phõn nh) 30,5 hi lý v mi phớa.
Nghệ An
Vựng bin nghiờn cu bao trựm ton b vnh Bc B l mt trong nhng
Đảo Hải Nam
19
19
vnh ln ụng Nam v ca th gii, cú din tớch khong 126.250 km (36.000
2
hi lý vuụng), chiu ngang ni rng nht khong 310 km (176 hi lý), ni hp nht
ca vnh rng khong 220 km (119 hi lý). Vnh cú hai ca, eo bin Qunh Chõu
Hà Tĩnh
18
18
nm gia bỏn o Lụi Chõu v o Hi Nam vi b rng khong 19 hi lý v ca
Quảng Binh
12
17
Vựng ỏnh cỏ chung
VN - TQ
Quảng Trị
109
110
Trong nghiên cứu của luận văn, các đánh giá về trữ lượng và khả năng khai
thác nguồn lợi cá nổi nhỏ được thực hiện cho toàn vùng biển và cho 4 khu vực (theo
2.2.1. Mô hình hoá quá trình chuyển hoá năng lượng trong quần xã sinh vật nổi
biển
các ranh giới nêu trên): khu vực cửa vịnh, khu vực tây vịnh Bắc Bộ, khu vực đông
Chương trình PLAMOD3D dựa trên lý thuyết “mô hình cạnh tranh trong
vịnh Bắc Bộ và khu vực đánh cá chung.
quần xã sinh vật nổi biển” được PGS.TS Đoàn Bộ xây dựng, phát triển và được
2.2. Phương pháp chuyển hóa năng lượng
thể đảm bảo cho một lượng (sinh khối) cá nhất định sinh sống và phát triển trong
Thứ nhất, động vật nổi sử dụng thực vật nổi làm thức ăn. Quan hệ này là
vùng biển. Tổng khối lượng cá trong một vùng nước và trong một thời khoảng nào
quan hệ theo kiểu “vật dữ - vật mồi”, trong đó động vật nổi được coi là vật dữ, thực
đấy được các nhà nghiên cứu nguồn lợi biển coi là trữ lượng tiềm năng cá biển
vật nổi được coi là vật mồi. Trong quan hệ này, sinh khối của quần thể động vật nổi
trong thời khoảng đó, nó bao gồm cả sinh khối và năng suất sinh học của cá.
tăng lên do sử dụng thức ăn còn sinh khối thực vật nổi giảm đi do bị tiêu thụ. Đây là
Dòng năng lượng được chuyển hóa qua các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức
ăn trong hệ sinh thái biển tuân theo một chuỗi quy luật như sau (hình 2.2):
mối quan hệ cạnh tranh giữa hai quần thể khác loài.
Thứ hai, do sức ép của sự tăng số lượng cá thể của quần thể, các cá thể buộc
phải cạnh tranh để duy trì số lượng ở mức cân bằng. Trong quan hệ này, một phần
-
Năng lượng mặt trời đi vào thực vật nổi biển nhờ quang hợp
-
Động vật nổi
Thực vật nổi
K0
K4
K3
K5
Hình 2.2: Qúa trình chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng
trong chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái biển
Hình 2.3: Các quá trình ảnh hưởng tới sự phát triển của quần xã sinh vật nổi biển
13
14
Trong hình 2.3, K0, K1, K4 – tốc độ riêng hô hấp, quang hợp và chết tự nhiên
-
Mô hình về sự phát triển tự nhiên của quần thể động vật nổi
của quần thể thực vật nổi; K3, K2, K5 – tốc độ riêng hô hấp, lọc nước lấy thức ăn và
dF/dt = (K1 – K0 – K4 – αF – b1K2Z)F
dZ/dt = (b1b2K2F – K3 – K5 – βZ)Z
- Cho trước các điều kiện môi trường có liên quan tại vị trí nghiên cứu và tại
các thời điểm khác nhau để tính Ki.
(2.1)
3
Trong đó F, Z (mg khô/m ) - sinh khối của quần thể thực vật nổi và động vật
nổi; b1 - hệ số chọn lọc thức ăn tự nhiên của động vật nổi đối với thực vật nổi; b2 hệ số đồng hóa thức ăn của động vật nổi; α, β - hệ số suy giảm khối lượng do cạnh
tranh cùng loài của các quần thể thực vật nổi và động vật nổi.
- Cho trước các thông số sinh thái (hằng số) của mô hình để tính Ki và vĩ độ
điểm tính (để tính bức xạ nếu không có số liệu đo trực tiếp).
- Chọn trước các tham số điều khiển quá trình tính: bước tính ∆t và tham số ε
điều khiển chế độ dừng (nếu bài toán giải ở chế độ dừng).
• Giải bài toán dừng
Xét hệ (2.1), ba đại lượng đầu trong vế phải phương trình thứ nhất biểu diễn
Với mục đích nghiên cứu hiện trạng của quá trình sản xuất vật chất hữu cơ
tốc độ phát triển tự nhiên của quần thể thực vật nổi, trong đó đại lượng thứ nhất
trong quần xã sinh vật nổi ở vùng biển tại một thời điểm nào đó, hoặc trung bình
(K1) biểu diễn tốc độ tăng trưởng thuần túy (hay tốc độ tiềm năng). Đại lượng thứ tư
nghiệm đã được công bố trong [17] và được mô phỏng toán thông qua 3 mô hình
đủ lớn mà nghiệm tính được chỉ sai khác với nghiệm ở bước thứ n-1 một giá trị ε
phụ trợ sau (phụ lục 1):
nhỏ bé cho trước thì xem như quá trình đã đạt đến tựa dừng:
-
Mô hình về sự phát triển tự nhiên của quần thể thực vật nổi
15
Max (|Fn – Fn-1| và |Zn – Zn-1|) < ε
16
(2.2)
Với cách xử lý này, nghiệm ban đầu có thể cho tùy ý khác 0. Hiển nhiên nếu
Bắt đầu
nghiệm ban đầu cho tùy ý mà khá gần với nghiệm đúng thì quá trình hội tụ sẽ diễn
ra rất nhanh chóng. Điều này phụ thuộc cơ bản vào kinh nghiệm của người nghiên
Gán thông số sinh thái, thông số điều khiển (∆t, ε); Đọc số
liệu môi trường tại tất cả các tầng của các trạm khảo sát
cứu.
Kết quả giải bài toán này cho ta giá trị sinh khối của quần thể thực vật nổi
Thay đổi
trạm tính
Đ
Kiểm tra tính hết số trạm
S
Đ
Tính năng suất sinh học sơ cấp, thứ cấp tại các tầng mỗi
trạm; Tính các giá trị tích phân, hiệu quả sinh thái, v.v…
Xuất kết quả
Kết thúc
Hình 2.4: Sơ đồ khối lập trình giải mô hình cạnh tranh
17
18
2.2.2. Tính toán đặc trưng quá trình sản xuất vật chất hữu cơ và các hiệu suất
sinh thái trong quần xã sinh vật nổi biển
Đặc trưng của quá trình sản xuất thứ cấp của động vật nổi
Đồng hóa của quần thể ĐVN:
AZ = 0,4.b1.F.b2.K2.Z
Để tính được hiệu quả sinh thái trong tầng quang hợp, cần phải tính giá trị
NUi
tích phân các đại lượng trong cột nước thiết diện 1 m2 có chiều cao từ mặt biển tới
biên dưới của lớp quang hợp (ở vùng biển nông là tới đáy biển). Ví dụ về cách tính
Ai
Pi-1
Pi
như sơ đồ hình 2.6 dưới đây cho trường hợp điểm tính có độ sâu 22m với 3 tầng
tính toán 0,5m, 10m và 20m.
Bi
Thuyết minh cách tính:
- Giá trị tính được tại tầng 0,5m được coi là trung
bình cho lớp 0-0,5m trên cùng.
Ri
NUi-1
- Trung bình cộng các giá trị tính được tại tầng 0,5
và 10m được coi là trung bình cho lớp 0,5-10m.
Hình 2.5: Sơ đồ kênh năng lượng qua bậc dinh dưỡng i bất kỳ
(Trong sơ đồ này, Bi – sinh khối, Ai – đồng hóa, Ri – hô hấp, Pi – năng suất,
Pn = Pt - RF
sâu điểm tính chúng ta cũng có kết quả cần tìm.
19
20
Đơn vị biểu diễn kết quả này, ví dụ sinh khối mg-tươi/m2 hoặc năng suất
2
mgC/m .ngày, cần được hiểu là tổng sinh khối hoặc tổng năng suất trong toàn cột
Vậy năng suất sinh học, sinh khối và trữ lượng quần xã cá nổi nhỏ được xác
định như sau:
nước thiết diện 1 m2 lớp quang hợp. Đây là các đại lượng rất có ý nghĩa trong việc
Năng suất cá nổi nhỏ:
PCNN = H6.PZ
tính toán tổng lượng vật chất của vùng biển (nếu nhân nó với diện tích vùng nghiên
Sinh khối cá nổi nhỏ:
BCNN = PCNN/H5
cứu).
H3 = PZ* /(0.06 .Z*)
Hiệu quả chuyển hóa năng lượng qua 2 bậc TVN-ĐVN: H4 = PZ*/ Pn*
môn Hải dương học, trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trường bức xạ tự nhiên trung bình tháng trên mặt biển được tính toán theo các hằng
Trong các công thức này, các kí hiệu có chỉ số (*) là giá trị tích phân của các
số thiên văn và vĩ độ địa lý địa phương [P1.3, phụ lục 1]. Các tham số của mô hình
đại lượng trong cột nước thiết diện 1m2 từ mặt tới biên dưới lớp quang hợp (hoặc độ
sinh thái được lựa chọn trên cơ sở tham khảo các tài liệu đã công bố ở trong và
sâu cần quan tâm), trong đó F*, Z* tính bằng mg-tươi/m2 (theo tỉ lệ chất khô chiếm
ngoài nước, phù hợp điều kiện biển nhiệt đới vịnh Bắc Bộ [1, 4, 5, 16, 17].
15% chất tươi), hệ số 0.06 cho biết lượng C chiếm 6% lượng chất tươi, 9.375 là số
2.3.1. Trường độ sâu
calo của 1 mgC có trong sản phẩm, ISURF là bức xạ tự nhiên trên mặt biển
Phần lớn diện tích vịnh Bắc Bộ có độ sâu không vượt quá 100m, ở trung tâm
(cal/cm2.phút), G là số giờ nắng trong ngày.
106
107
108
109
110
105
106
107
108
109
110
105
106
107
108
Hà Nội
21
21
Tp.Hải Phòng
Tp.Hải Phòng
Thái Bình
Thái Bình
Quảng Ninh
Hà Nội
Nam Định
21
Nam Định
Đ.Bạch Long Vĩ
21
20
Đ.Bạch Long Vĩ
18
Đảo Hải Nam
19
20
Thanh Hóa
Hà Tĩnh
Hà Tĩnh
18
18
Quảng Binh
Quảng Binh
Nghệ An
Đảo Hải Nam
19
19
Lào
105
110
106
Hỡnh 2.8: Phõn b nhit trung bỡnh
thỏng 1 ti tng mt vnh Bc B
Hà Tĩnh
18
107
108
109
110
Hỡnh 2.9: Phõn b nhit trung bỡnh
thỏng 7 ti tng mt vnh Bc B
Ti tng 10m, nhit trong thỏng 1 khụng cú s khỏc bit ỏng k so vi
Quảng Binh
tng mt, trong thỏng 7 cú giỏ tr thp hn tng mt khong 1OC, t t 28-29,5 oC,
Lào
110
105
106
107
108
109
110
110
Trung Q uố c
Hỡnh 2.7: sõu vựng bin nghiờn cu vi li tớnh 0.25o
22
2.3.2. Trng nhit
22
22
21
21
Nam Định
Đ.Bạch Long Vĩ
20
Đ.Bạch Long Vĩ
20
20
20
Thanh Hóa
Thanh Hóa
ch c gii hn nhit .
Xem xột c trng phõn b trng nhit thỏng 1 v thỏng 7 (i din cho 2
Nghệ An
Nghệ An
Đảo Hải Nam
19
19
Quảng Binh
17
Lào
17
17
Là o
17
Quảng Trị
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế
105
106
107
108
109
107
108
109
110
105
106
107
107
108
109
22
105
110
106
107
20
20
Thanh Hãa
Thanh Hãa
21
Qu¶ng Ninh
Hµ Néi
Tp.H¶i Phßng
20
Qu¶ng Ninh
Hµ Néi
109
22
Qu¶ng Ninh
21
106
21
Tp.H¶i Phßng
Tp.H¶i Phßng
Th¸i B×nh
Th¸i B×nh
20
§¶o H¶i Nam
19
§.B¹ch Long VÜ
§.B¹ch Long VÜ
20
NghÖ An
NghÖ An
Nam §Þnh
19
§¶o H¶i Nam
19
18
18
18
19
Qu¶ng Binh
Qu¶ng Binh
Lµo
17
Lµo
17
Hµ TÜnh
Hµ TÜnh
17
106
107
108
109
110
110
Qu¶ng Binh
Qu¶ng Binh
17
Lµo
17
17
Lµo
17
Qu¶ng TrÞ
Qu¶ng TrÞ
110
110
Hình 2.12: Phân bố nhiệt độ trung bình
tháng 1 tại tầng 20m ở vịnh Bắc Bộ
105
Hình 2.13: Phân bố nhiệt độ trung bình
tháng 7 tại tầng 20m ở vịnh Bắc Bộ
106
107
108
109
110
105
106
107
108
Th¸i B×nh
Nam §Þnh
Ở tầng 50m, giá trị nhiệt độ tương đối đồng đều. So với các tầng trên mặt,
o
21
Tp.H¶i Phßng
đồng nhất hơn, đạt giá trị từ 28-29,5 C (hình 2.14, 2.15).
Qu¶ng Ninh
Hµ Néi
21
o
Nam §Þnh
§.B¹ch Long VÜ
20
20
§¶o H¶i Nam
18
Qu¶ng Binh
17
Qu¶ng Binh
Lµo
17
Lµo
17
17
Qu¶ng TrÞ
thẳng đứng trong mùa gió đông bắc diễn ra mạnh mẽ. Trong mùa này, nhiệt độ
nước mặt biển giảm đi nhanh chóng khiến một số khu vực trung tâm và cửa vịnh có
nhiệt độ các tầng sâu thường cao hơn không nhiều so với các tầng nước phía trên.
Qu¶ng TrÞ
Thõa Thiªn HuÕ
tháng 7 tại tầng 50m ở vịnh Bắc Bộ
Phân bố nhiệt độ nước biển trong các tháng còn lại được thể hiện trong phụ
lục 2, cho thấy tính chất mùa thể hiện rõ nét ở nền nhiệt mùa đông thấp hơn đáng kể
so với mùa hè với xu thế phân bố trái ngược nhau.
25
19
Hµ TÜnh
18
trên mặt và tầng sâu có sự khác nhau rõ rệt.
Sự khác biệt không đáng kể nhiệt độ các tầng trong tháng 1 cho thấy xáo trộn
NghÖ An
19
26
Sự hoạt động của hai loại gió mùa đông bắc và tây nam đã ảnh hưởng trực
thuộc độ trong suốt (ở phía ngoài cửa vịnh tới 125 mét, sâu hơn nữa năng lượng rất
tiếp không chỉ tới nhiệt độ nước biển mà còn tạo ra các hoàn lưu di chuyển các khối
yếu không đủ cho quang hợp). Như vậy, mặc dù chỉ có bề mặt biển nhận được bức
trung bình 0.4073 cal/cm2/phút, xu thế phân bố tăng dần về phía nam. Các giá trị
nhiệt độ tăng từ bắc xuống nam. Mùa gió tây nam, nhiệt độ trung bình của các tầng
tương ứng trong tháng 7 (đại diện mùa hè) là 0.5515 – 0.5537 cal/cm2/phút, trung
mặt thường ít thay đổi theo không gian và dao động trong khoảng 29-30,5oC, tầng
bình 0.5473 cal/cm2/phút, xu thế phân bố ngược với tháng 1.
20m giảm xuống và dao động trong khoảng 25-28 C đến tầng 50m nhiệt độ giảm
• Các tham số của mô hình sinh thái như bảng 2.1, được lựa chọn trên cơ sở
mạnh và dao động trong khoảng 20-25oC. Xu thế chung của nhiệt độ nước biển tầng
tham khảo các tài liệu đã công bố ở trong và ngoài nước, phù hợp điều kiện biển
mặt trong thời gian này ở một số vùng gần bờ lại mang tính địa phương điển hình.
nhiệt đới vịnh Bắc Bộ [giá trị trích từ chương trình nguồn PLAMOD3D].
o
2.3.3. Trường bức xạ tự nhiên trung bình tháng trên mặt biển và các tham số
Bảng 2.1: Các thông số (hằng số) của mô hình cạnh tranh áp dụng tại vịnh Bắc Bộ
sinh thái của mô hình cạnh tranh
• Cường độ bức xạ quang hợp trên mặt biển (cal/cm2/phút) chiếm 41% cường
Cal/(cm2.phút)
0,003
4
Thh
Nhiệt tối ưu cho quá trình hô hấp của TVN
o
o
độ bức xạ tự nhiên. Giá trị này được chương trình tính dựa trên các tham số thiên
văn và vĩ độ địa lý (xem phần P1.3, phụ lục 1), trong điều kiện trung bình trời
không mây của ngày thứ 15 tháng đó (giữa tháng). Có thể hiểu là nếu giá trị cường
độ bức xạ quang hợp là 0.1737 cal/cm2/phút thì mỗi 1 cm2 diện tích mặt biển trong
1 phút sẽ nhận được 0.1737 calo năng lượng có hiệu ứng quang hợp từ bức xạ mặt
trời. Một ngày có 24 giờ, nhưng chỉ có khoảng 8-10 giờ ban ngày có ánh sáng (thực
tế là có 12 giờ chiếu sáng, nhưng trừ đi khoảng thời gian do mây hấp thụ là khoảng
Thông số
Tqh
Nhiệt tối ưu cho quá trình quang hợp
1-2 giờ, tùy theo lượng mây). Khi nhân cho số giờ sáng trong ngày và nhân cho
6
27
C
27
Kích thước trung bình của tế bào TVN
mm
10-4
α
Hệ số cạnh tranh cùng loài
-
0,001
P0
Hệ số thực nghiệm liên quan đến hô hấp
TVN
-
0,048
28
tự nhiên của quần thể TVN
Hệ số thực nghiệm liên quan quá trình chết
tự nhiên của quần thể TVN
-
-
Các thông số liên quan đến tính toán bức xạ quang hợp
0,1
0,2
0,00013
0,0013
-
0,0482
0,5
và điều khiển mô hình
28
I0
Hằng số Mặt Trời
W/m2
-0,016
32
G
Số giờ nắng trong ngày
Giờ
8
33
∆t
Bước tính
Ngày
0,01
34
ε
Tham số điều khiển chế độ dừng
-
18
Tmax
Cận trên của khoảng nhiệt độ tối thuận cho
đồng hóa của ĐVN
19
S1
20
S2
21
14
22
0,6
0,06
o
C
o
Hệ số cạnh tranh cùng loài của quần thể
ĐVN
-
0,013
23
P2
Hệ số thực nghiệm liên quan đến lọc nước
-
0,001
24
U2
Hệ số thực nghiệm liên quan đến lọc nước
-
0,549
25
29
30
Cú th thy, mựa giú tõy nam (v cỏ nam) c xem l mựa phỏt trin ca
Chng 3-KT QU NGHIấN CU CHUYN HểA NNG LNG
V NH GI TR LNG NGUN LI C NI NH
VNH BC B
thc vt ni nờn cỏc giỏ tr thng kờ u cao hn hn so vi mựa giú ụng bc (v
cỏ bc).
3.1. c trng quỏ trỡnh sn xut s cp ca TVN trong vnh Bc B
Nng sut s cp ton vựng bin nghiờn cu trong hai thỏng i din mựa
ụng v mựa hố c th hin trong hỡnh 3.1 v 3.2.
Giỏ tr sinh khi thc vt ni trong v cỏ nam v v cỏ bc cỏc tng mt, tng
20m v 50m c thng kờ trong bng 3.1.
105
106
107
50m
T5
723
734
677
707
732
626
622
668
581
T6
735
739
732
723
738
662
645
699
594
T7
737
742
727
726
741
733 723 682 598 543 570
742 734 721 695 673 702
677 700 600 415 322 383
725 723 688 611 552 562
745 728 722 690 667 689
626 704 605 446 352 367
643 722 707 643 604 593
724 726 718 675 647 643
557 717 646 555 517 496
T4
665
723
543
638
722
480
596
652
515
Trong cỏc thỏng v cỏ nam, sinh khi ca thc vt ni cú giỏ tr bin i t
C
v
630
734
322
629
728
Lào
17
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
105
ni tng mt l 733 mg-ti/m3 , con s ny gim dn theo sõu cũn 725 tng
Đ.Bạch Long Vĩ
20
677-742 mg-ti/m3 tng mt, nh dn tng 20m l 626-725 mg-ti/m3 v tng
50m l 557-724 mg-ti/m3. C v cỏ nam, giỏ tr trung bỡnh sinh khi ca thc vt
Quảng Ninh
Hà Nội
21
106
107
108
109
105
106
107
108
109
110
Bng 3.2: Thng kờ giỏ tr sinh khi ng vt ni theo thỏng ti mt s tng (mg-ti/m3)
Trung Quốc
22
V cỏ nam
22
V cỏ bc
Thỏng
Quảng Ninh
Hà Nội
21
21
18
Lào
17
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
105
106
T6
64
65
63
84
85
79
78
84
73
T7
64
65
61
84
84
80
85
81
74
88
85
88
88
87
76
75
72
76
74
74
65
T1
71
82
50
77
86
56
68
72
59
T2
61
73
Trong mựa giú tõy nam, sinh khi ca ng vt ni trong cỏc thỏng cú giỏ tr
bin i t 61-78 mg-ti/m3 tng mt, 75-88 mg-ti/m3 tng 20m v 68-85
Quảng Binh
17
Tng
50m
TB
Max
Min
TB
Max
Min
TB
Max
Min
T5
65
66
63
83
84
75
76
81
71
l tng dn t b ra khi tr khu vc trc ca vnh, t giỏ tr cao trung tõm
trong cỏc thỏng bin thiờn t 36-85 mg-ti/m3. Giỏ tr ny t khong 43-88 mg-
vnh, khong 68 - 74 mgC/m3/ngy (hỡnh 3.2 v P3.2). Trong thỏng 7, nng sut s
ti/m3 tng 20m v 59-79 mg-ti/m3 tng 50m (bng 3.2).
3
cp tinh ca thc vt ni l khong 55 - 68 mgC/m /ngy.
Nh vy, nng sut s cp tinh ca thc vt ni trong mựa giú tõy nam cú giỏ
tr cao hn so vi trong mựa giú ụng bc. So vi cỏc thi k khỏc trong nm thỡ
mựa ụng khụng phi l thi k phỏt trin mnh ca thc vt ni do nhit nc
gim thp, cng bc x khụng ln. c bit, s gim thp ca nhit nc ti
cỏc tng trong mựa ụng, tiờu biu l thỏng 1 vi giỏ tr t 18-24oC (hỡnh 2.8, 2.12
Nh vy, ng vt ni phỏt trin mnh tng 20m v 50m. V cỏ nam, sinh
khi ca ng vt ni cng ln hn mt chỳt so vi v cỏ bc.
Trong thỏng 1, VN phỏt trin vi xu th tng dn t bc xung nam, cú
nng sut trong khong 0.5-0.9 mgC/m3/ngy, cao nht khu vc ven b Qung
Bỡnh, Qung Tr v o Hi Nam, khong 0.8-0.9 mgC/m3/ngy (hỡnh 3.3).
v 2.18) l khụng thun li cho s phỏt trin ca thc vt ni, nht l phớa bc
vnh. õy cng l thi k cú sinh khi thc vt ni thp nht trong nm (bng 3.1).
3.2. c trng quỏ trỡnh sn xut th cp ca VN trong vnh Bc B
Giỏ tr sinh khi ng vt ni trong v cỏ nam v v cỏ bc cỏc tng mt,
tng 20m v 50m c thng kờ trong bng 3.2.
Trun g Q uố c
22
khỏ ng u, tng dn t b ra khi tr khu vc trc ca vnh, t giỏ tr cao nht
22
trung tõm vnh Bc B, khong 0.80.9 mgC/m3/ngy (hỡnh 3.4 v P3.4). Trong
21
thỏng 7, nng sut th cp ca ng vt ni khong 0.70.8 mgC/m3/ngy.
20
giỏ tr cao hn so vi trong mựa giú ụng bc. Do cỏc sn phm s cp l thc vt
Quảng Ninh
Hà Nội
21
Tp.Hải Phòng
Nh vy, nng sut th cp ca ng vt ni trong mựa giú tõy nam cng cú
Thái Bình
Nam Định
Đ.Bạch Long Vĩ
17
Bng 3.3: Giỏ tr cỏc hiu sut sinh thỏi trung bỡnh thỏng trờn ton vựng vnh Bc B
17
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
105
106
107
108
109
110
3
Hỡnh 3.3: Phõn b nng sut th cp ca ng vt ni (mgC/m /ngy)
trung bỡnh ton ct nc trong thỏng 1
105
106
107
Đảo Hải Nam
19
19
Hà Tĩnh
18
18
Quảng Binh
17
Lào
17
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
105
106
107
108
1.9266
1.9186
1.9273
1.9678
2.0154
2.0336
2.0280
1.9661
1.9818
1.9580
Chuyn
húa
N.lng
T.nhiờn
H2
0.0118
0.0098
0.0089
0.0091
0.0096
0.0098
0.0097
0.0097
0.0105
0.0121
0.0135
0.0136
0.0106
0.0115
0.0118
0.0119
0.0118
0.0118
0.0121
0.0125
0.0127
0.0124
0.0118
0.0122
0.0113
H s P/B
thỏng ca
cỏ ni nh
Chuyn
húa VNcỏ ni nh
H5
0.0864
0.0688
0.0744
0.0843
0.1010
0.1018
0.1047
0.1050
0.1049
0.1131
t nhiờn c tớch lu vo sn phm s cp, tip ú cú khong 1.14% nng lng
35
36
sơ cấp được tích luỹ vào sản phẩm thứ cấp (động vật nổi) và sau đó là 2.3% năng
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và đảo Hải Nam với giá trị trên 2100 tấn/ô lưới.
lượng từ động vật nổi được tích luỹ vào cá nổi nhỏ. Các giá trị tương ứng trong
Khu vực trước cửa vịnh, sinh khối giảm dần, dưới 1600 tấn/ô lưới.
tháng 7 (đại diện mùa hè) là 0.97%, 1.18% và 2.76%.
105
Như vậy trong mùa đông có khoảng 3,68. 10-4 % năng lượng bức xạ tự nhiên
106
107
108
109
110
Thanh Hãa
Phân bố sinh khối cá nổi nhỏ trong bốn tháng tiêu biểu được thể hiện trong
NghÖ An
các hình 3.5 đến 3.8.
§¶o H¶i Nam
19
105
106
107
108
109
110
Hµ TÜnh
18
Tru ng Q uè c
22
§.B¹ch Long VÜ
20
20
Thanh Hãa
106
107
108
109
110
Hình 3.6: Phân bố sinh khối cá nổi nhỏ vịnh Bắc Bộ
(tấn/ô lưới) trong tháng 4
Trong tháng 4, sinh khối cá nổi nhỏ cao đồng đều, đạt giá trị 1800-2400 tấn/ô
NghÖ An
§¶o H¶i Nam
19
19
lưới, cao nhất là trong vùng đánh cá chung với 2400 tấn/ô lưới. Đây là tháng chuyển
Hình 3.5: Phân bố sinh khối cá nổi nhỏ vịnh Bắc Bộ
(tấn/ô lưới) trong tháng 1
Trong tháng 1, phân bố sinh khối cá nổi nhỏ có xu hướng tập trung ở khu
vực giữa vĩ độ 18-21oN, đạt giá trị 1700-2100 tấn/ô lưới. Trong vùng đánh cá
chung, giá trị này khoảng 1700-1800 tấn/ô lưới và đạt cao nhất tại khu vực ven bờ
37
38
105
106
107
108
109
110
3.4.2. Năng suất cá nổi nhỏ
Tru ng Q uèc
22
22
Trun g Q uè c
20
Thanh Hãa
22
NghÖ An
§¶o H¶i Nam
19
22
19
Qu¶ng Ninh
Hµ Néi
21
Hµ TÜnh
18
21
18
109
110
Hình 3.7: Phân bố sinh khối cá nổi nhỏ vịnh Bắc Bộ
(tấn/ô lưới) trong tháng 7
NghÖ An
§¶o H¶i Nam
19
19
Trong tháng 7, sinh khối cá nổi nhỏ cũng cao đồng đều, đạt giá trị 1600-2400
tấn/ô lưới, trong vùng đánh cá chung là 2400 tấn/ô lưới.
105
106
107
108
109
Hµ TÜnh
110
Th¸i B×nh
Nam §Þnh
105
§.B¹ch Long VÜ
20
106
107
108
109
110
20
Thanh Hãa
Hình 3.9: Phân bố khu vực và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ
vịnh Bắc Bộ (tấn/ô lưới/tháng) trong tháng 1
NghÖ An
§¶o H¶i Nam
19
106
107
108
109
110
Hình 3.8: Phân bố sinh khối cá nổi nhỏ vịnh Bắc Bộ
(tấn/ô lưới) trong tháng 10
Trong tháng 10, phân bố sinh khối cá nổi nhỏ cũng tương tự tháng 7.
39
40
105
106
107
108
109
21
109
Qu¶ng Ninh
Hµ Néi
21
Tp.H¶i Phßng
Tp.H¶i Phßng
Th¸i B×nh
Th¸i B×nh
Nam §Þnh
Nam §Þnh
§.B¹ch Long VÜ
20
20
Thanh Hãa
§.B¹ch Long VÜ
18
18
Qu¶ng Binh
Qu¶ng Binh
17
Lµo
17
17
Lµo
17
Qu¶ng TrÞ
Qu¶ng TrÞ
Thõa Thiªn HuÕ
105
106
Trong tháng 7 (hình 3.11), năng suất cá nổi nhỏ có giá trị cao hơn các tháng
tháng 1, đạt giá trị 145-175 tấn/ô lưới/tháng trong vùng đánh cá chung. Khu vực có
mùa gió đông bắc, đạt 200-270 tấn/ô lưới/tháng trên hầu khắp diện tích vịnh, riêng
năng suất cao tập trung ở trung tâm và thiên lệch về phía nam vùng nghiên cứu (trừ
vùng đánh cá chung đạt 250-270 tấn/ô lưới/tháng. Chỉ khu vực nhỏ ven bờ phía bắc
khu vực ở trước cửa vịnh), trong đó đạt cao nhất tại khu vực ven bờ Hà Tĩnh,
có giá trị khoảng 150 tấn/ô lưới/tháng. Thấy rõ trong tháng này nguồn lợi cá nổi nhỏ
Quảng Bình, Quảng Trị và đảo Hải Nam với giá trị 175-225 tấn/ô lưới/tháng. Khu
tập trung chủ yếu ở trung tâm vsịnh và thiên lệch về phía bắc.
vực nhỏ trước cửa vịnh tiếp giáp với Biển Đông có năng suất thấp hơn, đạt giá trị
dưới 145 tấn/ô lưới/tháng.
41
42