Báo cáo kiến tập: Thực trạng công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã” ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng - Pdf 37

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài kiến tập nghề nghiệp này, trước hết tôi xin gửi
lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Tổ chức và quản lý nhân lực
– Trường Đại học Nội vụ Hà nội đã trang bị kiến thức cho tôi trong quá trình
học tập tại trường và cùng với sự cố gắng của bản thân, tôi đã hoàn thành đề tài
này.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các Chuyên viên phòng
Nội vụ huyện Hà Quảng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình kiến
tập vừa qua, Tuy nhiên do thời gian tìm hiểu ngắn và khả năng của bản thân còn
có phần hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm. Do đó
tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn
thiện hơn nữa
Tôi xin chân thành cảm ơn !
PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài

Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công trong tổ chức nguồn lực là một
trong những yếu tố đó: nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự …nguồn lực nào
cũng quan trọng và hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công của tổ chức. Vì thế,
nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã hội hay một tổ chức nào. Chỉ
khi nào nguồn nhân lực được tuyển dụng đầy đủ thì tổ chức ấy mới có thể hoạt
động có hiệu quả. Hoạt động của mỗi tổ chức đều chịu ảnh hưởng và chịu sự chi
phối bởi nhiều nhân tố, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn giữ được vai trò quyết
định trong hoạt động của bất cứ tổ chức nào.
Trong bối cảnh đổi mới, đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và hội nhập
kinh tế quốc tế, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải xây dựng được một đội ngũ cán
bộ, công chức đủ đức, đủ tài đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khi cả nước đang tiến
hành thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn
mới vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những lí luận cơ bản và thực trạng công tác tuyển
dụng cán bộ công chức cấp xã tại địa phương, phát hiện ra các ưu điểm và một
số mặt hạn chế và đề xuất một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác tuyển dụng
nhân sự tại địa phương.
4.

Phạm vi nghiên cứu

Tập trung chủ yếu vào các vân đề nhân sự và đặc biệt là công tác tuyển
dụng cán bộ, công chức cấp xã trong thời kí hiện tại và kế hoạch tương lai.


5.

Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài, các phương pháp được nghiên cứu trong đề tài chủ
yếu là: phân tích tổng hợp, quan sát, thu thập thông tin, ghi chép.


Phương pháp thu thập thông tin.

Thu thập thông tin trực tiếp tại nơi kiến tập, tham khảo tài liệu số liệu cũ
của cấc năm trước và gần đây, và sự hướng dẫn tận tình của lãnh đạo và toàn thể
nhân viên trong tổ chức. sách giáo khoa tài liệu trong và ngoài trường ,tài liệu
trên mạng internet.



PHẦN NỘI DUNG


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ


QUẢNG
Tổng quát sơ lược về huyện Hà Quảng
Hà Quảng là huyện miền núi, vùng cao, thuộc biên giới phía Bắc của tỉnh

Cao Bằng, cách thị xã Cao Bằng 40km. Phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc có
tổng chiều dài đường biên giới là 61,7 km; Phía Nam tiếp giáp với huyện Hòa
An; Phía Đông tiếp giáp với huyện Trà Lĩnh; Phía Tây tiếp giáp với huyện
Thông Nông.
-Toàn huyện có 9 xã biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, gồm các xã Sóc
Hà, Trường Hà, Kéo Yên, Lũng Nặm, Vân An, Cải Viên, Nội Thôn, Tổng Cọt.
Địa hình chia cắt mạnh và phức tạp, gồm 02 vùng rõ rệt:
-Vùng thấp có 06 xã và 01 thị trấn, gồm: Thị trấn Xuân Hòa và các xã
Phù Ngọc, Đào Ngạn, Nà Sác, Sóc Hà, Trường Hà, Quý Quân là vùng có các
thung lũng tương đối bằng phẳng, có nhiều sông suối đất canh tác, chủ yếu trồng
lúa nước và cây thuốc lá. Trong đó các xã, thị trấn đều có xóm vùng cao, vùng
sâu, điều kiện nước sinh hoạt, canh tác rất khó khăn.
-Vùng cao gồm 12 xã (còn gọi là lục khu) gồm các xã: Kéo Yên, Lũng
Nặm, Cải Viên, Vân An, Thượng Thôn, Nội Thôn, Tổng Cọt, Hồng Sỹ, Sỹ Hai,
Mã Ba, Hạ Thôn, Vần Dính là các xã đặc biệt khó khăn, canh tác chủ yếu trên
đất rẫy có độ dốc lớn (trồng cây ngô là chủ yếu), vùng này khó khăn về nguồn
nước sinh hoạt, nước sản xuất, người dân sống chủ yếu hứng nước mưa để sử
dụng và sinh hoạt.
+ Tổng diện tích (ha): 45.356,74
+ Đất nông nghiệp (ha): 5.379,52

2008). Tính đến cuối năm 2008, trên địa bàn huyện còn 3.218 hộ nghèo, chiếm
tỷ lệ 45,27% tổng số hộ dân toàn huyện. Sau 1 năm thực hiện Nghị quyết 30a,
đến 31/12/2009 toàn huyện chỉ còn 2.873 hộ nghèo (trên tổng số 7.205 hộ dân
toàn huyện), chiếm tỷ lệ 39.88%. Trong năm 2009 thực hiện xóa 100% số nhà
tạm trên địa bàn huyện với tổng số 506 nhà. Đề án Phát triển kinh tế xã hội
nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện được UBND tỉnh ra Quyết định


phê duyệt ngày 15/9/2009, Quyết định số 2117/QĐ-UBND với tổng nhu cầu vốn
trong cả giai đoạn 2009-2020 là 5.206,420 tỷ đồng.
1.

Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng

Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,được
thành lập năm 2008 theo quyết định số 310/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 04 năm
2008 “về việc thành lập phòng nội vụ trên cơ sở tách phòng nội vụ - lao động
thương binh và xã hội”. Phòng nội vụ có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân huyện thực hiện chức năng quản lý nà nước về lĩnh vực:


-

Tổ chức:
biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước;
Cải cách hành chính;
Chính quyền địa phương;
Địa giới hành chính;
Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
Cán bộ công chức xã, thị trấn;

chính; cán bộ, công chúc, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường,
thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư lưu trữ nhà nước, tôn giáo; thi đua
khen thưởng.
Phòng Nội Vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lí về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân cấp huyện,
đồng thời chịu sự chỉ đạo , kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp, vụ của
Sở Nội Vụ.
2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
Được quy đinh tại số: 04/1008/TT-BNV ngày 04 thág 6 năm 2008 của Bộ
Nội Vụ thì nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Nội Vụ huyện bao gồm các nhiệm
vụ sau:
1.

Trình Ủy ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ

2.

trên địa bàn và tổ chức thực hiện theo quy định;
Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy
hoach, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lí nhà nước được

3.

giao.
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,phổ biến giáo dục pháp

4.


chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã; giúp Ủy ban nhân dân huyện
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của
pháp luật;
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện xây dựng đề án thành lập mới, sáp
nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Ủy ban nhân dân
huyện trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua trước khi trình các cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản
đồ địa giới hành chính của huyện;
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp
nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn
huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó xóm, tổ dân phố;
7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo


cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện.
8. Về cán bộ, công chức, viên chức
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng,
điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thực
hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản
lý đối với cán bộ, công chức, viên chức;
- Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức cấp xã và thực hiện chính
sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ chuyên trách, không chuyên trách cấp
xã theo phân cấp.
9. Về cải cách hành chính
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác cải cách
hành chính ở địa phương;
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện về chủ trương, biện pháp đẩy
mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;

huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ
trên địa bàn;
16. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ
trên địa bàn;
17. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với
cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy
định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện;
18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật
và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện;
19. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác nội vụ và các lĩnh vực công
tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở
Nội vụ;
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân


huyện.
3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của phòng
Cơ cấu tổ chức của phòng gồm có lãnh đạo phòng và các chuyên viên.
Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch UBND huyện
quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, tiêu chuẩn chức danh do UBND tỉnh
ban hành theo quy định của pháp luật. Việc điều dộng, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng
phòng do Chủ tịch UBND huyện quyết định theo quy định của pháp luật.
Các chuyên viên làm nghiệp vụ tại phòng Nội Vụ được bố trí phù hợp với
chức năng nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao.
Chuyên viên chịu sự quản lý và điều hành của Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng

- Thay Trưởng phòng điều hành cơ quan, ký các văn bản hành chính theo
sự phân công về chuyên môn khi được Trưởng phòng ủy quyền.
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về công tác theo dõi biên chế; soạn thảo văn bản về bố trí, điều động,
thuyên chuyển, chuyển xếp ngạch, nâng bậc lương, thủ tục hồ sơ chế độ đối với
cán bộ, công chức; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và công tác
văn thư lưu trữ.
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về công tác cải cách hành chính; tổng hợp công tác cải cách hành
chính của huyện báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân
dân tỉnh.
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội; công tác quản lý hồ sơ tài
liệu lưu trữ, văn bản có liên quan, đến chế độ, chính sách, bảo hiểm xã hội đối
với cán bộ, công chức cấp xã.
01 chuyên viên:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về công
tác Tôn Giáo; theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động tôn giáo, xây dựng kế
hoạch, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận


động đồng bào theo tôn giáo thực hiện chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà
nước trên địa bàn huyện.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về công
tác thanh niên.
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện.
3.2. Phân công nhiệm vụ của các vị trí công việc trong Phòng Nội Vụ
1. Ông Bế Văn Bưu – Trưởng Phòng
2. Bà Lê Thị Chang – Phó Trưởng phòng

nhân lực cho tổ chức.”
Tuyển dụng, bổ sung người mới cho tổ chức là một trong những họat động
không thể thiếu của bất kì cơ quan, tổ chức nào. Họat động này nhằm mục tiêu
đáp ứng nhu cầu nhân sự của cơ quan, tổ chức (bao gồm cả việc xây dựng, duy
trì và mở rộng nhân sự), phục vụ cho quá trình phát triển của tổ chức.
=> Tuyển dụng nhân sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người để thỏa
mãn các nhu cầu lao động và bổ sụng cho lực lương lao động hiện có.Mục đích
của tuyển dụng là tuyển được người mới có kiến thức, kĩ năng, năng lực và động
cơ phù hợp với các đòi hỏi của công việc và các mục tiêu dài hạn của tổ chức.
1.2 nhân lực
- Theo Ths. Nguyễn Văn Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (Đồng chủ
biên) (2010). Giáo trình Quản trị nhân lực. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc
dân thì: “Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người
hay nguồn lực của nó. Có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả


những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn
lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực”.
- Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào vóc dáng, tình trạng sức
khỏe của từng con người, mức. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời
gian công tác, giới tính...
- Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng
khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách... của từng con người.
2. khái niệm cán bộ, công chức
Theo Luật số 22/2008/QH12 của Quốc hội : LUẬT CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC quy định:
-Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Chủ tịch Ủy bnan Mặt trận tổ Quốc;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ;
- Chủ tịch hội nông dân;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy
kiêm nhiệm.
1.2 công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
- Trưởng Công an;
- Chỉ huy trưởng quân sự;
- Văn phòng - thống kê
- Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường ( đối với phường, thị trấn )
hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường ( đói với xã );
- Tài chính – kế toán;
- Tư pháp – hộ tịch;
- Văn hóa – xã hội;


Căn cứ theo quyết định số 1044/2013/QĐ/UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp
xã được bố trí theo đơn vị hành chính như sau:


Cấp xã loại 1 không quá 25 người;
Cấp xã loại 2 không quá 23 người;
Cấp xã loại 3 không quá 21 người;
Cán bộ, công chức cấp xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, có năng lực và tổ chúc vận động nhân dân thực hiện có kết quả

khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một
số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội,
bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của
Nhà nước.
+Tiêu chuẩn cụ thể
-Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã theo từng chức danh do Bộ
trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng các bộ quản lý ngành, lĩnh
vực quy định. Đối với công chức tại các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì tiêu chuẩn về trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
có thể thấp hơn một cấp trình độ.
3. Quy trình tuyển dụng nhân lực
Quy trình tuyển dụng gồm 9 bước:
Bước 1: Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Đây là bước đầu quan trọng trong quy trình tuyển chọn, là buổi gặp gỡ
đầu tiên giữa các nhà tuyển chọn với ứng viên. Bước này nhằm xác định mối
quan hệ giữa người xin việc và người sử dụng lao động, đồng thời bước này
cũng xác định được những cá nhân có những tố chất và khả năng phù hợp với
công việc hay không để từ đó ra những quyết định có tiếp tục mối quan hệ với
ứng viên đó hay không. Quá trình phỏng vấn sơ bộ ở bước này nếu phát hiện
được các cá nhân không có khả năng phù hợp với công việc cần tuyển thì loại bổ
ngay, tuy nhiên để ra bước quyết định này thì các tiêu chuẩn cần được xây dựng


một cách kĩ lưỡng, bởi vì, khi phỏng vấn thì ý chủ quan của người được phỏng
vấn là có tính chất quyết định do đó các tiêu chuẩn có tính độc đoán thì không
nên dùng nó để loại bỏ người xin việc. Đặc biệt không nên dùng các yếu tố tuổi,
chủng tộc, giới tính các khuyêt tật bẩm sinh để loại bỏ người nộp đơn xin việc,
những lí do chính đáng để loại bỏ những ứng viên ở bước đầu tiên là học chưa
đáp ứng được các yêu cầu giáo dục, đào tọa, kinh nghiệm cần thiết để thực hiện

để sử dụng loại trắc nghiệm nào là một vấn đề khó khăn. Đắh giá các khía cạnh
của các ứng viên người ta thường sử dụng các bài trắc nghiệm bằng chính công
việc mà sau này các ứng viên phải làm, hoặc là bài trắn nghiệm mẫu.
Trắc nghiệm nhân sự có nhiều loại và có nhiều cách phân loại khác nhau
Người ta có thể phân loại theo nhóm hay theo cá nhân, dựa vào cơ cấu
hay dựa và kết quả đánh giá đẻ phân loại. Thông thường người ta chia trắc
nghiệm thành các loại như: trắc nghiệm thành tích, trắc nghiệm về năng khiếu nà
khả năng, trắc nghiệm về tính cách và sở thích...
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn
Phỏng vấn tuyển chọn là quá trình giao tiếp bằng lời ( qua các câu hỏi và
câu trả lời ) giữa người tuyển chọn và người xin việc, đây là một trong những
phương pháp thu thập thông tin cho việc ra quyết định tuyển chọn. Phương pháp
phỏng vấn trong tuyển chọn giúp chúng ta khắc phục được nhược điểm mà quá
trình nghiên cứu đơn xin việc không nắm được hoặc các văn bằng chứng chỉ
không nêu hết được.

-

Mục đích các cuộc phỏng vấn tuyển chọn
Để thu thập các thông tin về người xin việc – bởi vi các thông tin thu thập
được từ các công cụ tuyển chọn khác nhau chưa đủ, chưa rõ ràng quá
trình phỏng vấn tạo cơ hội cho thông tin được roc ràng hơn, được giải
thích cặn kẽ hơn.
Đề cao tổ chức qua phỏng vấn giúp cho các nhà tuyển chọn giới thiệu về

-

tổ chức của mình là cho người xin việc hiểu rõ về những mặt những ưu
thế của tổ chức.
Cung cấp các thông tin về tổ chức cho người xin việc, trong khi phỏng


-

trao đổi một cách thoải mái xung quanh công việc.
Phỏng vấn căng thẳng là hình thức phỏng vấn mà trong đó người phỏng
vấn đưa ra các câu hỏi co tính chất nặng nề mang nhiều nét sự chất vấn,
hoặc cường độ dồn dập, phong cách phỏng vấn này mong tìm kiếm được
người có lòng vị tha sử sự công việc trong thời gian eo hẹp. Nó giúp ta
tìm được người để bố trí vào những vị trí làm việc căng thẳng như công
việc bán hàng và dịp tết thanh quyết toán cuối kì hay cuối năm.
Bước 5: Khám sức khoẻ và đánh giá thể lực
Để đảm bảo cho các ứng viên có sức khỏe làm việc lâu dài trong tổ chức

và tránh đòi hỏi không chính đáng của người được tuyển và đảm bảo sức kheo
thì bước tiếp theo là phải khám sức khẻo và đánh giá thể lực của các ứng viên.
Bước này do chuyên gia y tế đảm nhận, phong nhân lực cần cung cấp các tiêu
chuẩn về thể lực cho các vị trí việc làm để các chuyên gia dựa vào đó để tuyển
chọn, bước này cần phải được xem xét đánh giá một cách khách quan tránh hìn
thức qua loa.
Bước 6: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
Để đảm bảo sự thống nhất từ hội đồng tuyển dụng cho đến người phụ
trách trực tiếp và sử dụng lao động thì cần phải có sự phỏng vấn trực tiếp của
người phụmmtrách để đánh giá một cách cụ thể hợ các ứng viên. Đây là một
bước nhằm xác định vai trò quan trọng của các cấp chuyên môn. Nó giúp ta
khắc phục được sự không đồng nhất giữa các bộ phận tuyển chọn và người lao


động.
Bước 7: Thẩm định các thông tin đã thu thập
Để xá định độ tin cậy của các thông tin thu được qua các bước tuyển chọn

4.Ý nghĩa,Vai trò và tác động của quá trình tuyển dụng nhân lực
4.1 Ý nghĩa
-tuyển dụng nhân sự có ý nghĩa rất quan trọng với các tổ chức vì khi hoạt
động tuyển dụng tốt thì tổ chức sẽ có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kinh
nghiệm, giúp tổ chức tồn tại và phát triển tốt. Ngược lại, có thể dẫn đến suy yếu
nguồn nhân lực, lãng phí nguồn lực .
4.2 Mục đích
- bất kì một tổ chức nào khi hoạt động đều có một sứ mạng, một mục đích
riêng của mình.Để theo đuổi mục đích này tổ chức cần có những kế hoạch,
những chiến lược cần cụ thể trong quá trình tuyển dụng nhân lực của mình để có
trình độ thích hợp để thực hiện những kế hoạch, những chiến lược.
4.3 Vai trò
- Tuyển dụng nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của các
tổ chức đơn vị…. Những nhân viên không có đủ năng lực cần thiết để thực hiện
công việc sẽ ảnh hưởng xấu trực tiếp đến hiệu quả quản trị và chất lượng thực
hiện công việc, thẩm chí có thể còn là nguồn gốc mất đoàn kết, chia rẽ nội bộ,
gây xáo trộn trong đơn vị tổ chức.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG
1 Thực trạng chung về công tác tuyển dụng cán bộ công chức
Đội ngũ cán bộ, công chức có vị trí rường cột trong tổ chức, hoạt động của
các cơ quan hành chính, có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước, là
người trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực thi luật pháp, quản lý
mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội; tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện
và thanh tra, kiểm tra việc thực thi các đường lối, chính sách.
Trong thời kỳ đất nước đang phát triển như hiện nay, việc cạnh tranh trong
tuyển dụng là rất cao, vì nguồn nhân lực càng giữ vai trò quan trọng trong việc
quyết định sự thành bại của tổ chức. Muốn có đủ nhân sự thì tất cả các tổ chức
đều tổ chức công tác tuyển dụng, thực trạng chung về công tác tuyển dụng cán


-Quản lí nhà nước: 73 người đã qua các lớp bồi dưỡng về quản lí nhà nước
cho cán bộ cơ sở chiếm 35,1%


Về chất lượng công chức chuyên môn

-Trình độ lí luận chính trị:
+tỷ lệ công chức chuyên môn được đài tạo lý luận chính trịn còn thấp chỉ
5,16% với 8 công chức qua đào tạo trở lên.
- trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
+151 công chức chuyên môn có trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên, chiếm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status