Báo cáo kiến tập: Thực trạng công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã” ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng - Pdf 37

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................2
1.Lý do chọn đề tài..........................................................................................................................2
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................3
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................3
4.Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................3
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài........................................................................................................4
7.Kết cấu của đề tài.........................................................................................................................4

PHẦN NỘI DUNG.............................................................................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG. . .5
1.Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng.....................................................................7
2. Vị trí, chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng...........................7
2.1 Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng..................................................................7
2.2 Vị trí, chức năng........................................................................................................................8
2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn............................................................................................................8
3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của phòng......................................................................................12
3.1 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ :..........................................................................................12
3.2. Phân công nhiệm vụ của các vị trí công việc trong Phòng Nội Vụ..........................................14
3.3. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG.......................................14
II Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã................................................15
1.Các khái niệm cơ bản.................................................................................................................15
1.1 Tuyển dụng.............................................................................................................................15
1.2 nhân lực..................................................................................................................................16
2. Khái niệm cán bộ, công chức....................................................................................................16
3. Quy trình tuyển dụng nhân lực.................................................................................................20
4.Ý nghĩa,Vai trò và tác động của quá trình tuyển dụng nhân lực.................................................25


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................39


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài kiến tập nghề nghiệp này, trước hết tôi xin gửi
lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Tổ chức và quản lý nhân lực
– Trường Đại học Nội vụ Hà nội đã trang bị kiến thức cho tôi trong quá trình
học tập tại trường và cùng với sự cố gắng của bản thân, tôi đã hoàn thành đề tài
này.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các Chuyên viên phòng
Nội vụ huyện Hà Quảng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình kiến
tập vừa qua, Tuy nhiên do thời gian tìm hiểu ngắn và khả năng của bản thân còn
có phần hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm. Do đó
tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn
thiện hơn nữa
Tôi xin chân thành cảm ơn !

1


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công trong tổ chức nguồn lực là một
trong những yếu tố đó: nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự …nguồn lực nào
cũng quan trọng và hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công của tổ chức. Vì thế,
nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã hội hay một tổ chức nào. Chỉ
khi nào nguồn nhân lực được tuyển dụng đầy đủ thì tổ chức ấy mới có thể hoạt
động có hiệu quả. Hoạt động của mỗi tổ chức đều chịu ảnh hưởng và chịu sự chi
phối bởi nhiều nhân tố, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn giữ được vai trò quyết
định trong hoạt động của bất cứ tổ chức nào.

xã ở huyện Hà Quảng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những lí luận cơ bản và thực trạng công tác tuyển
dụng cán bộ công chức cấp xã tại địa phương, phát hiện ra các ưu điểm và một
số mặt hạn chế và đề xuất một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác tuyển dụng
nhân sự tại địa phương.
4. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung chủ yếu vào các vân đề nhân sự và đặc biệt là công tác tuyển
dụng cán bộ, công chức cấp xã trong thời kí hiện tại và kế hoạch tương lai.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, các phương pháp được nghiên cứu trong đề tài chủ
yếu là: phân tích tổng hợp, quan sát, thu thập thông tin, ghi chép.
• Phương pháp thu thập thông tin.
Thu thập thông tin trực tiếp tại nơi kiến tập, tham khảo tài liệu số liệu cũ
của cấc năm trước và gần đây, và sự hướng dẫn tận tình của lãnh đạo và toàn thể
nhân viên trong tổ chức. sách giáo khoa tài liệu trong và ngoài trường ,tài liệu
trên mạng internet.
• Phương pháp ghi chép
Các thông tin ghi chép được trong thời gian kiến tập ,các số liệu ,các bài
báo cáo của tổ chức.
• Phương pháp quan sát.
Quan sát cung cấp sự hiểu biết từ thực tế về công việc mà các chuyên viên
đang làm.
3


6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề.công tác tuyển dụng có ý nghĩa rất quan
trọng đối với các tổ chức xã hội. Đề tài đưa ra một số biện pháp,khuyến nghị
nhằm đónh góp một phần nào đó vào quá trình tuyển dụng cán bộ, công chức

lúa nước và cây thuốc lá. Trong đó các xã, thị trấn đều có xóm vùng cao, vùng
sâu, điều kiện nước sinh hoạt, canh tác rất khó khăn.
-Vùng cao gồm 12 xã (còn gọi là lục khu) gồm các xã: Kéo Yên, Lũng
Nặm, Cải Viên, Vân An, Thượng Thôn, Nội Thôn, Tổng Cọt, Hồng Sỹ, Sỹ Hai,
Mã Ba, Hạ Thôn, Vần Dính là các xã đặc biệt khó khăn, canh tác chủ yếu trên
đất rẫy có độ dốc lớn (trồng cây ngô là chủ yếu), vùng này khó khăn về nguồn
nước sinh hoạt, nước sản xuất, người dân sống chủ yếu hứng nước mưa để sử
dụng và sinh hoạt.
+ Tổng diện tích (ha): 45.356,74
+ Đất nông nghiệp (ha): 5.379,52
+ Đất Lâm nghiệp (ha): 33.689,84
+ Đất chưa khai thác (ha):5.695,00
Đơn vị hành chính:

5


Toàn huyện có 19 đơn vị xã, thị trấn là Thị trấn Xuân Hòa và các xã:
Trường Hà, Nà Sác, Vần Dính, Sóc Hà, Phù Ngọc, Đào Ngạn, Kéo Yên, Lũng
Nặm, Vân An, Cải Viên, Tổng Cọt, Nội Thôn, Hồng Sĩ, Sĩ Hai, Mã Ba, Thượng
Thôn, Hạ Thôn, Quý Quân.
Tính đến đầu năm 2010, toàn huyện có 12 xã đặc biệt khó khăn thuộc
Chương trình 135 giai đoạn II là các xã: Kéo Yên, Lũng Nặm, Vân An, Cải
Viên, Tổng Cọt, Nội Thôn, Hồng Sỹ, Sỹ Hai, Mã Ba, Thượng Thôn, Hạ Thôn,
Quí Quân.
Dân số - Dân tộc:
Dân số:
Theo số liệu thống kê dân số toàn huyện năm 2008 là 34.434 người tương
ứng với 7.108 hộ. Mật độ dân số là 76 người/km2, phân bố dân cư không đều. Tỷ
lệ tăng dân số tự nhiên của huyện là 0,69%.

- biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước;
- Cải cách hành chính;
- Chính quyền địa phương;
- Địa giới hành chính;
- Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
- Cán bộ công chức xã, thị trấn;
• tổ chức Hội:
- Văn thư lưu trữ nhà nước;
- Tôn giáo;
- Thi đua, khen thưởng;
- Công tác thanh niên
được Ủy ban nhân dân huyện Hà Quảng giao nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân
huyện quản lý Nhà nước trên địa bàn huyện.
2. Vị trí, chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Nội Vụ huyện
Hà Quảng
2.1 Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng
- Tên: Phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng
- Địa chỉ: Tổ Xuân Lộc - Thị trấn Xuân Hòa - Huyện Hà Quảng - Tỉnh
Cao Bằng
- Số Điện Thoại:0263.862.891
- Email:
7


2.2 Vị trí, chức năng
Phòng Nội Vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là cơ
quan tham mưu giúp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự
nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành

- Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp
có thẩm quyền quyết định;
- Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập,
giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của
pháp luật.
5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
- Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế
hành chính, sự nghiệp hàng năm;
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
biên chế hành chính, sự nghiệp.
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định
về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức
sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
6. Về công tác xây dựng chính quyền
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực
hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công
của Ủy ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn các
chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã; giúp Ủy ban nhân dân huyện
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của
pháp luật;
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện xây dựng đề án thành lập mới, sáp
nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Ủy ban nhân dân
huyện trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua trước khi trình các cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản
9


đồ địa giới hành chính của huyện;
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp

và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện
và lưu trữ huyện.
12. Về công tác tôn giáo
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực
hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về tôn giáo
và công tác tôn giáo trên địa bàn;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
tỉnh và theo quy định của pháp luật.
13. Về công tác thi đua, khen thưởng
- Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào thi
đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên
địa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng thi đua - khen thưởng
huyện;
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,
khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm
về công tác nội vụ theo thẩm quyền;
15. Thực hiện công tác thống kê, thông tin báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ
trên địa bàn;
16. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ
trên địa bàn;
17. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với
cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy
định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện;
11

- Chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện về các
mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ;
12


- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, cán bộ, công chức, công tác đề bạt,
bổ nhiệm, phân công công tác, bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức,
xây dựng đề án kiện toàn bộ máy tổ chức, biên chế, các phòng, ban chuyên môn,
trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo hướng dẫn của cấp trên;
- Phụ trách hướng dẫn thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa
bàn huyện;
- Quản lý việc sử dụng kinh phí của cơ quan, quyết định việc chi tiêu,
mua sắm tài sản, vật tư văn phòng, tiếp khách;
- Ký các văn bản hành chính của cơ quan ban hành, báo cáo tháng, quý,
sáu tháng và hàng năm.
01 Phó Trưởng phòng: Giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một
số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về công
tác xây dựng chính quyền cơ sở, công tác địa giới hành chính trên địa bàn
huyện, công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân theo
nhiệm kỳ và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở;
- Thay Trưởng phòng điều hành cơ quan, ký các văn bản hành chính theo
sự phân công về chuyên môn khi được Trưởng phòng ủy quyền.
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về công tác theo dõi biên chế; soạn thảo văn bản về bố trí, điều động,
thuyên chuyển, chuyển xếp ngạch, nâng bậc lương, thủ tục hồ sơ chế độ đối với
cán bộ, công chức; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và công tác
văn thư lưu trữ.
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý


14


II Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã
1. Các khái niệm cơ bản
1.1 Tuyển dụng
Tuyển dụng là quá trình tuyển chọn, tuyển mộ các ứng viên nhằm bù đắp sự
thiếu hụt nhân sự của tổ chức để hoàn thành mục tiêu chung.
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ nhiều nguồn khác
nhau.
Theo bách khoa toàn thư mở: Tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển
chọn những người có đủ năng lực đáp ứng một công việc trong một tổ chức,
công ty, hoặc một chương trình tự nguyện hay nhóm cộng đồng.
Tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển chọn những người có đủ năng lực
đáp ứng một công việc trong một tổ chức, công ty, hoặc một chương trình tự
nguyện hay nhóm cộng.
15


Theo giáo trình Tổ chức nhân sự hành chính Nhà nước (Học viện
Hành chính Quốc gia), tuyển dụng là “đưa thêm người mới vào làm việc chính
thức cho tổ chức, tức là từ khâu đầu tiên cho đến giai đọan hình thành nguồn
nhân lực cho tổ chức.”
Tuyển dụng, bổ sung người mới cho tổ chức là một trong những họat động
không thể thiếu của bất kì cơ quan, tổ chức nào. Họat động này nhằm mục tiêu
đáp ứng nhu cầu nhân sự của cơ quan, tổ chức (bao gồm cả việc xây dựng, duy
trì và mở rộng nhân sự), phục vụ cho quá trình phát triển của tổ chức.
=> Tuyển dụng nhân sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người để
thỏa mãn các nhu cầu lao động và bổ sụng cho lực lương lao động hiện có.Mục

thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
-Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức
chính trị - xã hội;
-Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Chức vụ, chức danh Cán bộ công chức cấp xã :
1.1 Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
- bí thư Đảng ủy
- phó Bí thư Đảng ủy;
17


- Chủ tịch Hội đông nhân dân;
- Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Chủ tịch Ủy bnan Mặt trận tổ Quốc;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ;
- Chủ tịch hội nông dân;

chính sách và pháp luật của Nhà Nước. Có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ
năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ được
giao;
Theo nghị định số 112/2011/NĐ/CP ngày 05 thánh 12 năm 1011 quy định về
tiêu chuẩn chung cho cán bộ, công chức cấp xã như sau:
+Tiêu chuẩn chung
- Đối với các công chức Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị
và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây
dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa
- xã hội:
-Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu
quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
-Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu
nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ
được giao;
-Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa
bàn công tác.

19


- Đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã:
ngoài những tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này còn phải có khả năng
phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng
khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một
số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội,
bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của
Nhà nước.

Bước 2: Sàng lọc các ứng viên qua đơn xin việc
Trong các tổ chức các ứng viên nếu muốn xin việc thì đều phải nộp đơn
xin việc. Đơn xin việc là nội dung quan trọng của quá trình tuyể chọn.
Đơn xin việc thường được các tổ chức thiết kế theo mẫu, người xin việc
có trách nhiệm điền vào đơn xin việc theo yêu cầu mà nhà sử dụng lao động đề
ra. Các mẫu đơn xin việc thiết kế theo một cách khoa học và hợp lí có thể coi là
một công cụ quan trọng để tuyển chọn một cách chính xác người xin việc, vì
đơn xin việc giúp cho ta các thông tin đáng cậy về các hành vi hoạt động quá
khứ cũng như các kĩ năng kinh nghiệm, về kiến thức hiện tại, các đặc điểm về
tâm lí cá nhân các kì vọng ước muốn và khả năng đặc biệt khác. Đơn xin việc là
cơ sở cho các phương pháp tuyển chọn khác như phương pháp phỏng vấn, đơn
xin việc cung cấp tên , nơi làm việc, các hồ sơ nhân sự khác.
Bước 3: Trắc nghiệm tuyển chọn
Để giúp các nhà tuyển chọn nắm được các tâm lý, những khả năng, kĩ
năng và các khả năng đặc biệt khác của các ứng viên khi mà các thông tin về
nhân sự khác không cho ta biết được một cách chính xã và đầy đủ. Các trắc
nhiệm nhân sự mang lại cho ta những kết quả khách quan về các đặc trung tâm lí
của con người như khả năng bẩm sinh, sở thích, cá tính của cá nhân này so với
cá nhân khác. Các trắc nhiệm giúp chp ta tìm hiểu được các đặc trưng dặc biệt
thực hiện trong công việc của từng cá nhân, các công việc có tính đặc thù.
Khi dùng phương pháp trắc nhiệm để tuyển chọn ta cũng nên chọn các
phương pháp thích hợp thì mới dự đoán được thành tích công việc. Muốn thế thì
khi xây dựng các bài trắc nghiệm cần có những ngươi am hiểu về công việc
hoặc nghiên cứu kĩ về công việc, bản yêu cầu công việc đối với người thực
21


hiện.hiện nay trong thực tế có rất nhiều loại trắc nghiệm do công việc lựa chọn
để sử dụng loại trắc nghiệm nào là một vấn đề khó khăn. Đắh giá các khía cạnh
của các ứng viên người ta thường sử dụng các bài trắc nghiệm bằng chính công


phải trả lời về ứng xử hay cách thực hiện, xử lí công việc theo các tình
huống trong thực tế có thật mà những người phỏng vấn đặt ra.
- Phỏng vấn theo mục tiêu là dựa vào công việc cụ thể mà yêu cầu các ứng
viên phải trả lời theo những tiêu chí xã định từ trước các câu ỏi cùng dựa
và sự phân tích công việc một cách ki lưỡng để xác định các mục tiêu cho
các vị trí việc là.
- Phỏng vấn không có hướng dẫn là cuộc phỏng vấn mà người đi phỏng
vấn không chuẩn bị trước nội dụng các câu hỏi mà để cho các ứng viên
trao đổi một cách thoải mái xung quanh công việc.
- Phỏng vấn căng thẳng là hình thức phỏng vấn mà trong đó người phỏng
vấn đưa ra các câu hỏi co tính chất nặng nề mang nhiều nét sự chất vấn,
hoặc cường độ dồn dập, phong cách phỏng vấn này mong tìm kiếm được
người có lòng vị tha sử sự công việc trong thời gian eo hẹp. Nó giúp ta
tìm được người để bố trí vào những vị trí làm việc căng thẳng như công
việc bán hàng và dịp tết thanh quyết toán cuối kì hay cuối năm.
Bước 5: Khám sức khoẻ và đánh giá thể lực
Để đảm bảo cho các ứng viên có sức khỏe làm việc lâu dài trong tổ chức
và tránh đòi hỏi không chính đáng của người được tuyển và đảm bảo sức kheo
thì bước tiếp theo là phải khám sức khẻo và đánh giá thể lực của các ứng viên.
Bước này do chuyên gia y tế đảm nhận, phong nhân lực cần cung cấp các tiêu
chuẩn về thể lực cho các vị trí việc làm để các chuyên gia dựa vào đó để tuyển
chọn, bước này cần phải được xem xét đánh giá một cách khách quan tránh hìn
thức qua loa.
Bước 6: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
Để đảm bảo sự thống nhất từ hội đồng tuyển dụng cho đến người phụ
trách trực tiếp và sử dụng lao động thì cần phải có sự phỏng vấn trực tiếp của
người phụmmtrách để đánh giá một cách cụ thể hợ các ứng viên. Đây là một
bước nhằm xác định vai trò quan trọng của các cấp chuyên môn. Nó giúp ta
khắc phục được sự không đồng nhất giữa các bộ phận tuyển chọn và người lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status