BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐA DẠNG HÓA SPDL
CHO MỘT ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Khái niệm về sản phẩm du lịch............................................................................. ..01
NGUYỄN VĂN VÕ
1.1.1. Sản phẩm du lịch chính .................................................................................. 01
1.1.2. Sản phẩm du lịch hình thức ........................................................................... 01
1.1.3. Sản phẩm du lịch mở rộng............................................................................. 02
1.2. Những đặc tính của sản phẩm du lịch.................................................................... 02
GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM DU LỊCH
TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015
1.2.1. Tính nhìn thấy được và không nhìn thấy được.............................................. 02
1.2.2. Tính đa dạng của các thành viên tham dự ..................................................... 03
1.2.3. Những đặc tính đặc thù của sản phẩm du lịch .............................................. 03
1.3. Những yếu tố cơ bản của sản phẩm du lịch .......................................................... 04
1.3.1. Những yếu tố cấu thành cơ bản...................................................................... 04
1.7. Quan niệm về lợi thế cạnh tranh ........................................................................... 08
2.7.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ............................................................................ 22
1.8. Quan niệm về thương hiệu du lịch ....................................................................... 08
2.7.2. Tài nguyên du lịch nhân văn .......................................................................... 25
1.9. Vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội..................................... 09
2.7.3. Tiềm năng về nguồn nhân lực ....................................................................... 27
1.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản phẩm du lịch ................... 10
2.8. Nhận định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của du lịch Lâm Đồng ..... 28
1.11. Kinh nghiệm đa dạng hóa sản phẩm du lịch của một số nước ......................... 11
2.8.1. Tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu của du lịch tỉnh Lâm Đồng............................. 28
2.8.2. Tóm tắt cơ hội, nguy cơ của du lịch tỉnh Lâm Đồng...................................... 29
CHƯƠNG 2 :
THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG
ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1. Vị trí của ngành du lịch trong quá trình phát triển kinh tế Lâm Đồng ............. 14
2.2. Thực trạng kết cấu cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ................................................ 14
2.9.7. Đánh giá của du khách về thực trạng các yếu tố SPDL Lâm Đồng ............. 36
2.9.8 . Đánh giá của du khách về thực trạng SPDL Lâm Đồng ............................... 37
2.9.9 . So sánh sự chênh lệch giữa giá trị trung bình mức độ quan trọng và
thực trạng các yếu tố sản phẩm du lịch......................................................... 38
2.9.10 . So sánh sự chênh lệch giữa giá trị trung bình mức độ quan trọng và
thực trạng sản phẩm du lịch ......................................................................... 39
2.9.11 . Đánh giá độ tin cậy của thang đo .............................................................. 40
CHƯƠNG 3:
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HÓA
SẢN PHẨM DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015
3.1. Quan điểm, mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm du lịch Lâm Đồng ........................ 42
3.1.1. Quan điểm ...................................................................................................... 42
3.1.2. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 42
3.1.3. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 43
3.2. Thiết lập ma trận SWOT........................................................................................ 44
3.3. Khái quát chiến lược phát triển các SPDL đến năm 2015 ................................... 46
3.4. Giải pháp củng cố và đa dạng hóa SPDL đến năm 2015...................................... 48
3.4.1. Nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch ................................................... 48
3.4.2. Giải pháp đối với các tour du lịch.................................................................. 50
4
3.4.3. Giải pháp đối với dịch vụ nhà hàng khách sạn............................................. 51
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
3.4.11. Sản phẩm văn hóa ẩm thực đặc trưng ......................................................... 57
ODA
Vốn viện trợ không hoàn lại
3.5. Giải pháp thu hút và phát triển nguồn nhân lực .................................................. 57
SPDL
Sản phẩm du lịch
3.6. Giải pháp đối với kết cấu hạ tầng kỹ thuật ........................................................... 58
TP
Thành phố
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
3.7. Đẩy mạnh liên doanh liên kết trong và ngoài nước .............................................. 59
3.8. Đẩy mạnh các hình thức quảng bá, xúc tiến du lịch............................................. 60
3.9. Giải pháp về thu hút nguồn vốn đầu tư ................................................................. 60
3.10. Một số kiến nghị ..................................................................................................... 61
3.10.1. Kiến nghị với chính phủ, ban ngành trung ương............................................ 61
Bảng 2.5: Lao động trong ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng ............................................ 28
Bảng 2.6: Các thông tin về cá nhân của du khách ....................................................... 33
Bảng 2.7: Đánh giá của du khách về mức độ quan trọng các yếu tố SPDL ................ 34
Bảng 2.8: Đánh giá của du khách về mức độ quan trọng các SPDL ......................... 35
Bảng 2.9: Đánh giá của du khách về thực trạng các yếu tố SPDL Lâm Đồng ............ 36
Bảng 2.10: Đánh giá của du khách về thực trạng SPDL Lâm Đồng ........................... 37
Phụ lục 1 : Mẫu phiếu khảo sát dành cho du khách trong nước
Phụ lục 2 : Mẫu phiếu khảo sát dành cho du khách nước ngoài
Phụ lục 3 : Đánh giá của du khách về mức độ quan trọng của sản phẩm du lịch
Phụ lục 4 : Đánh giá của du khách về thực trạng của sản phẩm du lịch Lâm Đồng
Phụ lục 5: Một số tài nguyên thiên nhiên
Phụ lục 6: Một số tài nguyên nhân văn
Phụ lục 7: Danh sách các khách sạn được xếp hạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Phụ lục 8: Danh mục các dự án đầu tư du lịch từ năm 2003 đến nay trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng
Phụ lục 9: Bản đồ du lịch tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.11: So sánh sự chênh lệch giữa mức độ quan trọng và thực trạng các yếu
tố sản phẩm du lịch ...................................................................................................... 38
Bảng 2.12: So sánh sự chênh lệch giữa mức độ quan trọng và thực trạng các sản
phẩm du lịch ................................................................................................................. 39
Bảng 3.1: Ma trận SWOT ............................................................................................ 45
7
8
MỞ ĐẦU
phẩm du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015”, với mong muốn đề ra một số giải
pháp nhằm làm phong phú thêm sản phẩm du lịch Lâm Đồng, đáp ứng nhu cầu du
9
lịch ngày càng cao của du khách, quảng bá thương hiệu du lịch Đà Lạt – Lâm Đồng
rộng khắp trong nước cũng như trên thế giới, góp phần phát triển du lịch tỉnh Lâm
Đồng một cách chủ động, toàn diện và bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở khái quát hệ thống lý luận về sản phẩm du lịch, đánh giá thực
trạng và tiềm năng đa dạng hóa sản phẩm du lịch Lâm Đồng; nhận định được những
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch Lâm Đồng; từ đó thiết
lập nên bảng ma trận SWOT. Đồng thời, đề tài tiến hành khảo sát đánh giá của du
khách về sản phẩm du lịch Lâm Đồng bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.
Trên cơ sở đó đưa ra những chiến lược, giải pháp và các kiến nghị cho quá trình đa
dạng hóa sản phẩm du lịch nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh, góp phần phát triển
kinh tế du lịch Đà Lạt - Lâm Đồng một cách bền vững.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung phân tích khía cạnh sản phẩm du lịch của tỉnh Lâm
Đồng trong mối quan hệ với du lịch của một số tỉnh phụ cận và trong cả nước.
Luận văn sử dụng số liệu thống kê của ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng từ năm
2001 đến năm 2006.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, phương pháp
thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp.
Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể là điều
tra khảo sát (Survey) du khách và sử dụng phần mềm SPSS 13.0 để phân tích dữ
liệu.
5. Kết cấu của luận văn:
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
khách cảm nhận được. Hình ảnh đó bao gồm những yếu tố vật lý như kiến trúc,
cảnh quan, màu sắc... và những yếu tố tâm lý như bầu không khí, lối sống, sự sang
trọng, đẳng cấp xã hội...
1.2. Những đặc tính của sản phẩm du lịch
Những tài nguyên thiên nhiên (bãi biển, núi rừng, sông suối, khí hậu, không
Sản phẩm du lịch là một sản phẩm đặc biệt với nhiều đặc tính khác nhau.
gian thiên nhiên...) cũng như các cơ sở vật chất (khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi
giải trí...) bản thân chúng không phải là sản phẩm du lịch, nhưng chúng lại trở thành
sản phẩm du lịch khi mà các sản phẩm đó được sử dụng phục vụ cho nhu cầu của
du khách.
Thông thường người ta phân biệt ba mức độ trong khái niệm của một sản
phẩm du lịch.
1.2.1. Tính nhìn thấy được và không nhìn thấy được
• Sản phẩm du lịch bao gồm một tập hợp các yếu tố nhìn thấy được chủ yếu là:
- Tài nguyên thiên nhiên như: khí hậu, cảnh quan, núi rừng, sông suối, hồ,
thác…Mỗi một địa phương đều có những đặc điểm riêng về điều kiện tự nhiên, điều
này góp phần tạo nên nét đặc thù độc đáo cho các sản phẩm du lịch.
- Cơ sở vật chất cơ bản như: khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí. Đây
1.1.1. Sản phẩm du lịch chính
Sản phẩm du lịch chính trả lời cho câu hỏi: du khách thực sự muốn gì? Sản
phẩm chính không phải là xác định theo thành phần chính của sản phẩm mà là dựa
vào nhu cầu cần thỏa mãn chính của du khách hoặc là phần lợi ích của sản phẩm
này khác với các sản phẩm cạnh tranh khác, chẳng hạn, một sân golf, một điểm
tham quan, một chỗ nghỉ dưỡng, một bãi biển …
1.1.2. Sản phẩm du lịch hình thức
cơ sở vật chất, các loại dịch vụ… Chính sự đa dạng này đôi khi là một trở ngại cho
quan trọng.
việc phối hợp và hoàn chỉnh giữa các bộ phận khác nhau, thậm chí gây tổn thất cho
1.3. Những yếu tố cơ bản của sản phẩm du lịch
sản phẩm du lịch.
1.3.1. Những yếu tố cấu thành cơ bản
Phần nhiều, sản phẩm du lịch không thâu tóm hết cả chiều dọc lẫn chiều
Cũng như tất cả những sản phẩm khác, sản phẩm du lịch gồm nhiều yếu tố
ngang vào một tổ chức duy nhất mà phần lớn là kết quả của sự chấp thuận giữa
kết hợp với nhau để đáp ứng cho thị trường mục tiêu, thỏa mãn tối đa nhu cầu của
những thành viên liên quan mà quyền lợi đôi khi khác nhau, thậm chí còn có tính
du khách. Sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố cơ bản như sau:
tranh chấp.
- Tài nguyên thiên nhiên: khí hậu, cảnh đẹp thiên nhiên, núi rừng, bãi biển,
Một trong những điều kiện tiên quyết để đưa ra một sản phẩm du lịch tốt là
- Sản phẩm du lịch không thể để tồn kho. Bởi vì, một phòng của khách sạn,
một chỗ ngồi trên máy bay không bán được thì không thể cất giữ vào kho.
- Tính không co giãn của cung so với cầu làm cho người ta không thể tăng
cung của sản phẩm du lịch trong ngắn hạn.
vậy mới tạo nên những sản phẩm du lịch đa dạng, giá trị và bền vững. Đây sẽ là nơi
mở rộng thêm các loại hình du lịch khác phục vụ nhu cầu tiềm ẩn của du khách.
1.3.3. Dân cư địa phương
Du lịch tạo điều kiện cho du khách tiếp xúc với dân cư địa phương. Thông
thường du khách và dân địa phương có những lối sống và văn hóa khác nhau. Mối
13
14
quan hệ giữa họ có thể làm phát sinh mâu thuẫn. Cho nên, thái độ của dân địa
Sản phẩm du lịch rất đa dạng, nhưng có thể tóm lại trong năm loại chính sau đây.
phương ảnh hưởng lớn đến sự cảm nhận của du khách đối với sản phẩm du lịch.
Phần lớn, du lịch gồm những yếu tố kích thích tâm hồn và cảm xúc. Những
khía cạnh như bầu không khí, cách cư xử, sự thân thiện là những yếu tố quyết định
1.4.1. Sản phẩm du lịch của một quần thể địa lý
Sản phẩm du lịch nằm trong một tổng thể địa lý như: một vùng đặc biệt của
trong việc đánh giá một sản phẩm du lịch. Đây là vấn đề không nên coi nhẹ trong
nhân tố làm thay đổi sản phẩm du lịch của một thành phố hoặc một điểm du lịch.
du khách mua một sản phẩm hoàn chỉnh với một giá nhất định.
1.3.5. Cơ sở lưu trú, nhà hàng và các dịch vụ thương mại
Sản phẩm du lịch dạng này thường được tạo lập bởi nhà tổ chức du lịch của
Du khách là những người ra khỏi nhà ở của mình trong một thời gian nhất
các đại lý du lịch, các khách sạn hoặc các công ty vận chuyển. Đây chính là loại sản
định, tạm thời rời bỏ công việc bận rộn của mình tìm đến một nơi để nghỉ ngơi, thư
phẩm nhằm tạo nên sự tiện ích cho du khách, họ không còn phải bận tâm tới chỗ
giản. Du khách có thể ở trong khách sạn, quán trọ hoặc ở trong các lều trại. Cơ sở
nghỉ ngơi, ăn uống và đi lại trong suốt tour du lịch của mình. Hiện nay, loại hình du
lưu trú, nhà hàng sẽ là những yếu tố quan trọng làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm
lịch này đang hấp dẫn du khách, đặc biệt là du khách nước ngoài.
du lịch. Có những cảnh quan thiên nhiên tuyệt vời, có khí hậu trong lành, mát mẻ
bên cạnh là các khách sạn, nhà hàng sang trọng, ấm cúng, chắc chắn sẽ tạo ra các
1.4.3. Sản phẩm du lịch dạng trung tâm
Đó là những sản phẩm như: chơi golf, đua thuyền buồm, leo núi,… Loại sản
1.4. Các sản phẩm du lịch chính
15
16
hóa, lễ hội truyền thống, các lễ hội hoa, lễ hội trà, lễ hội Vespa… và những hội thi
khác cùng với những buổi biểu diễn ca múa nhạc ngoài trời.
Vấn đề đa dạng hóa các sản phẩm du lịch không thể tách rời chất lượng các
sản phẩm du lịch. Chất lượng sản phẩm du lịch không chỉ làm thỏa mãn du khách
mà còn không gây ảnh hưởng đến xã hội và môi trường xung quanh. Do tính đa
1.4.5. Những sản phẩm du lịch đặc biệt
dạng và phong phú của sản phẩm du lịch nên để tạo ra một sản phẩm du lịch có chất
Các sản phẩm du lịch đặc biệt như: chơi thể thao (thuyền buồm, ván lướt
lượng không hề dễ dàng.
Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch không có nghĩa là phát triển chúng một
sóng, cano, cưỡi ngựa, nhảy dù bay,...), game show, hội nghị tổng kết, hội nghị
khách hàng hoặc nghệ thuật ẩm thực..., đây là những sản phẩm đặc biệt cần phân
cách tràn lan mà cần có chọn lọc. Ngoài những định hướng phát triển các loại hình
khúc thị trường sản phẩm và chọn lọc loại hình thích hợp.
1.6. Chất lượng sản phẩm du lịch
của sản phẩm dịch vụ mà người tiêu dùng có thể tìm thấy ở chính sản phẩm đó và
không thấy ở các sản phẩm cạnh tranh khác, hay nói cách khác sản phẩm dịch vụ đó
có những điểm mạnh vượt trội hơn các đối thủ khác.
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hướng tới chất lượng sản phẩm
Lợi thế cạnh tranh trên thị trường về cơ bản có hai loại, đó là chiến lược chi
hay dịch vụ theo cách tiếp cận giá trị và góc độ người tiêu dùng. Tuy nhiên, một
phí thấp hơn và chiến lược khác biệt về chất lượng sản phẩm, hình thức bề ngoài,
doanh nghiệp thường có nhiều loại khách hàng khác nhau. Do đó, để thỏa mãn
khả năng đáp ứng nhanh...Nguồn lợi thế cạnh tranh có mối tương quan mật thiết với
những nhu cầu khác nhau của khách hàng, chất lượng được xem như một chiến
chiến lược và năng suất chất lượng của công ty. Để có được lợi thế cạnh tranh, mỗi
lược kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp. Chiến lược này phải đảm bảo cung cấp
doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên mọi phương diện.
những hàng hóa và dịch vụ hoàn toàn thỏa mãn những mong đợi hiện tại và tiềm ẩn
Để nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ là công việc của ngành du lịch
phẩm hay một công ty. Thương hiệu là phần hồn của một doanh nghiệp, là uy tín
xã hội từ du lịch khoảng 3,18 tỉ USD. Năm 2010, Việt Nam dự kiến sẽ đón 6 triệu
của công ty, là niềm tin mà khách hàng dành cho công ty.
lượt khách quốc tế và 25 triệu lượt khách nội địa. Thu nhập du lịch năm 2010 đạt
Thương hiệu du lịch là nét độc đáo nổi bật mang tính đặc trưng của sản
khoảng 4-5 tỷ USD.
phẩm du lịch ở địa phương lưu lại mãi trong ký ức của du khách. Khi nhắc tới địa
1.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản phẩm du lịch
danh đó mọi người liên tưởng ngay tới những đặc trưng nổi bật mà chỉ nơi đó mới
Chính sự lên ngôi của ngành du lịch và vui chơi giải trí đã buộc chính phủ
có. Thương hiệu du lịch chính là địa danh nơi mà có những sản phẩm du lịch nổi
các nước phải có cái nhìn về tương lai trong lĩnh vực này. Các nhà quản lý cần đưa
tiếng.
ra cho địa phương, quốc gia mình các sản phẩm du lịch phong phú và đa dạng đáp
1.9. Vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
phương để khai thác có hiệu quả các sản phẩm du lịch. Hàng năm ngành du lịch đã
cầu ở dạng tiềm năng của du khách. Công việc thu thập số liệu về khí hậu, địa chất,
đem về cho nhiều quốc gia một số tiền khổng lồ, thu hút một số lượng lớn lực lượng
địa hình, lịch sử có thể thực hiện tương đối dễ dàng, trong khi đó việc tìm hiểu về
lao động. Sự phát triển du lịch có thể cải thiện nhiều mặt về môi trường đầu tư, tăng
con người khó hơn rất nhiều.
cường hợp tác và giao lưu kinh tế đối ngoại.
Đối với Việt Nam, kinh tế du lịch phát triển đã đem về một lượng lớn ngoại
Sản phẩm du lịch ra đời đòi hỏi phải có các nguồn lực đó là: nguồn nhân lực,
nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, các nguồn lực về tài
tệ cho quốc gia, góp phần tạo nên cán cân thanh toán thặng dư, tăng tỉ trọng dịch vụ
chính, kết cấu hạ tầng chung của nền kinh tế, các chủ trương chính sách đầu tư của
trong ngành kinh tế quốc dân, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân địa
nhà nước cũng như địa phương về du lịch…
phương... Có thể nói du lịch đã đem lại nhiều giá trị kinh tế và xã hội cho địa
Sự thành công của một sản phẩm du lịch thường được xây dựng trên những
phẩm phải được đưa ra phục vụ du khách với một hệ thống dịch vụ hoàn chỉnh.
1.11. Kinh nghiệm đa dạng hóa sản phẩm du lịch của một số nước
•
Thái Lan:
Ngành du lịch Thái Lan đã trải qua một quá trình đa dạng hóa sản phẩm du
lịch ở nhiều mặt: về phương tiện phục vụ, về loại hình, về quy mô và chất lượng
Hơn nữa, chính phủ Thái Lan luôn khuyến khích người dân tìm ra các
phương thức quản lý các nguồn lực vì lợi ích và phát triển cộng đồng. Người dân
địa phương có quyền tham gia vào sự phát triển du lịch để phát triển cộng đồng và
để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn.
Thái Lan được xem như một mô hình điển hình có thể tham khảo để xây
dựng mô hình phát triển du lịch đồng bộ nhằm thu hút du khách với số lượng lớn.
phục vụ du lịch.
• Singapore:
Sự gia tăng số lượng và thành phần du khách quốc tế đến Thái Lan đã kéo
Singapore với diện tích nhỏ bé khoảng 648 km2, tài nguyên thiên nhiên
theo một quá trình đa dạng hóa các điểm du lịch. Các công viên vừa được xem là
không dồi dào cho việc phát triển du lịch, tuy nhiên họ đã khắc phục được vấn đề
điểm du lịch vừa là khu bảo tồn thiên nhiên. Chung quanh các thắng cảnh tự nhiên
Singapore còn được mệnh danh là đất nước của các loài hoa, đặc biệt là các
loài phong lan. Vườn quốc gia Singapore được xem là bảo tàng nhiệt đới, bên trong
vườn có hơn 2000 loài hoa khác nhau. Đây cũng là sản phẩm du lịch đặc sắc thu hút
đông đảo du khách tới tham quan và nghiên cứu.
Singapore được đánh giá là quốc gia có môi trường xanh sạch nhất thế giới.
Có được kết quả đó là do các qui định luật lệ ở đây nghiêm ngặt, quá trình thực hiện
cũng đã trở thành những điểm thu hút không ít du khách, ví dụ như làng gốm sứ
nghiêm túc, ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên của người dân rất cao. Điển hình
Dan Kwien và làng tranh chạm Ban Thawai.
như: Nhổ nước bọt hoặc ném rác bừa bãi sẽ bị phạt 1000 USD Singapore; Các nơi
Trên khắp các khu vực đồng bằng và thung lũng, nhiều khu du lịch nghỉ
dưỡng đã được thành lập. Mặc dù con số du khách tự mình đi du thám vùng cao
21
công cộng như tàu điện ngầm, rạp chiếu phim, siêu thị, tiền sảnh khách sạn, nhà
hàng… đều cấm hút thuốc, nếu người nào vi phạm bị phạt 50 USD Singapore…
22
Chính ý thức cao về bảo vệ môi trường của người dân, khả năng tạo ra các
CHƯƠNG 2
Doanh thu xã hội từ du lịch Lâm Đồng trong những năm qua có sự tăng trưởng
mạnh, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 29.75%.
Bảng 2.1: Doanh thu xã hội từ du lịch Lâm Đồng thời kỳ 2001 - 2006
phát triển của du lịch sinh thái;
Đơn vị tính: Tỷ đồng
- Đảm bảo các lợi ích cho cộng đồng địa phương;
Danh mục
- Sự nhạy cảm và tôn trọng đối với nền văn hóa và truyền thống tín ngưỡng
của địa phương;
- Tôn trọng các qui định và luật pháp của chính phủ.
Để không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, chính phủ đã kiện toàn
được mối quan hệ chặt chẽ liên ngành giữa du lịch với ngành giao thông vận tải, an
ninh quốc phòng và giáo dục đào tạo. Nhà nước tạo mọi điều kiện tốt nhất nhằm
khuyến khích cho tư nhân tham gia đầu tư vào ngành du lịch.
2002
Năm
2003
2004
481.8
633.5
Giai đoạn 2001 - 2006, cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, hệ thống cơ
viên du lịch, đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên luôn được các cơ sở kinh doanh,
sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Lâm Đồng như: giao thông, điện, nước, bưu chính viễn
địa phương và nhà nước quan tâm.
thông... đã được nâng cấp đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển đi
Đa dạng hóa sản phẩm du lịch luôn được gắn liền với việc giáo dục cho người
dân ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
lại, sinh hoạt của du khách, tác động tích cực đến sự phát triển du lịch của địa
phương. Tuy nhiên, chất lượng và qui mô hệ thống giao thông nói chung còn yếu
kém, chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu phát triển du lịch của địa phương.
a. Hệ thống đường bộ
23
24
Hệ thống đường bộ của Lâm Đồng phân bố tương đối đều khắp trong tỉnh,
đường ô tô đến các trung tâm xã với tổng chiều dài 2.039,4 km.
2.2.3. Hệ thống cấp nước
Đến nay có 5 huyện, thị xã, thành phố được cấp nước sạch từ nhà máy nước.
Năm 2005, sân bay này đã mở tuyến bay trực tiếp Đà Lạt – Hà Nội và ngược lại với
bằng bể tự hoại hoặc bán tự hoại, có nơi còn xả thẳng xuống sông suối, hồ. Đến
tần suất 3 chuyến/tuần phục vụ nhu cầu tham quan của du khách, tạo điều kiện mở
nay, số hộ không có hệ thống vệ sinh chiếm tỷ lệ 16,23%, số hộ có hệ thống vệ sinh
rộng thị trường khách du lịch ra khu vực phía Bắc. Tuy nhiên, về quy mô, chất
thô sơ, không đảm bảo yêu cầu chiếm tỷ lệ 58,92% trong tổng số hộ toàn tỉnh. Điều
lượng trang thiết bị, đường băng của sân bay chưa đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của du
này ảnh hưởng lớn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí.
khách, đặc biệt là đối với khách quốc tế, chính vì vậy đã hạn chế một lượng lớn
khách quốc tế tới du lịch tại Đà Lạt bằng đường hàng không.
Hiện nay, thành phố Đà Lạt đang được đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải
công suất 7.500m3/ ngày đêm với công nghệ hiện đại thuộc dự án hỗ trợ của Đan
c. Đường sắt
Mạch. Dự án này hoàn thành sẽ góp phần khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường
Tuyến đường sắt Đà Lạt - Phan Rang dài 84 km với 6 ga và 3 ga phụ, được
của thành phố, tạo điều kiện nâng cao giá trị cho các sản phẩm du lịch.
hệ thống điện Đà Lạt - Lâm Đồng đáp ứng tốt cho việc phát triển kinh tế du lịch.
tour xa trung tâm thành phố.
25
26
2.3. Qui mô và chất lượng các sản phẩm du lịch địa phương
2.3.2. Khu, điểm tham quan, vui chơi giải trí
Toàn tỉnh hiện có 34 khu, điểm du lịch được đưa vào đầu tư khai thác, kinh
2.3.1. Dịch vụ lưu trú
Tính đến quý I/2007, toàn tỉnh có trên 750 cơ sở lưu trú du lịch với tổng số
11.000 phòng. Trong đó có 55 khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 1 – 5 sao với 1.761
doanh phục vụ tham quan, vui chơi giải trí của du khách, trong đó có 17 điểm đã
được Bộ Văn hóa Thông tin công nhận di tích cấp quốc gia.
phòng và hàng ngàn nhà trọ, nhà khách hỗ trợ cho việc đón khách du lịch, đặc biệt
Đầu năm 2002, ngành du lịch Đà Lạt đưa hệ thống cáp treo vào sử dụng với
vào mùa cao điểm (Phụ lục 7). Các dịch vụ phục vụ trong cơ sở lưu trú gồm: nhà
chiều dài 2.300m. Dịch vụ này đã trở thành một trong những sản phẩm du lịch thu
hàng, vũ trường, massage, sauna, karaoke, internet, tennis, chăm sóc sức khỏe, thẩm
Tổng số số phòng
2001
400
4800
2002
434
5300
Năm
2003
2004
550
679
7000
7826
2005
690
8000
2006
750
11000
Nguồn: Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Lâm Đồng
hành nội địa phát triển mạnh, trong đó đã ký kết nối tour với các tỉnh trong vùng
Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng
28
Dalat Palace, Khách sạn Công đoàn, Khách sạn Vietso Petro, khu resort Hoàng Anh
2.3.4. Loại hình du lịch sinh thái
Các tour du lịch sinh thái được du khách các nước phát triển quan tâm, họ đến
Gia Lai, khu resort Ana Mandra và hội trường của một số cơ quan quản lý tại địa
Ðà Lạt để tận hưởng không khí trong lành của núi rừng, của thiên nhiên hoang dã...
phương… Hiện tại toàn tỉnh mới chỉ có 8 cơ sở có tổ chức hoạt động hội nghị, qui
chứ không phải đi tìm tiện nghi vật chất. Ðối với các nước trong khu vực mà đặc biệt
mô vừa và nhỏ với tổng sức chứa khoảng 1.500 chỗ ngồi. Những cơ sở này chủ yếu
là Singapore, họ xem Ðà Lạt là một điểm đến có sức hút quan trọng để mở rộng và
là kết hợp giữa kinh doanh lưu trú với hội nghị. Việc tổ chức hội nghị còn thiếu tính
nối tour từ du lịch miền biển ở đất nước Singapore đến miền núi Ðà Lạt.
chuyên nghiệp, chưa kết hợp tốt hội nghị với các dịch vụ dã ngoại, ẩm thực ngoài
Một số khu du lịch có khả năng thu hút lượng lớn du khách như khu du lịch
trời.
vẫn còn bỏ ngỏ. Đây cũng chính là một trong những lý do tại sao số ngày lưu trú
bình quân của du khách tại Đà Lạt chưa cao. Đối với loại hình sản phẩm du lịch
này, du lịch Đà Lạt - Lâm Đồng cần phải khai thác lợi thế về khí hậu, tài nguyên
nhân văn để có thể đưa du lịch nghỉ dưỡng trở thành một trong những sản phẩm du
lịch chính của Đà Lạt - Lâm Đồng.
Đơn vị tính: Lượt khách
Năm
Khách nội địa
Tỷ lệ gia
Số lượng
tăng (%)
725,000
13.20
2001
820,000
13.10
2002
32.30
2003 1,085,000
2004 1,264,000
2005 1,460,300
2006 1,751,000
Khách quốc tế
Tỷ lệ gia
Số lượng
tăng (%)
78,000
1,848,000
17.40
15.60
18.39
Nguồn: Sở Du lịch và Thương mại tỉnh Lâm Đồng.
2.4.2. Khách du lịch quốc tế
Theo các số liệu nêu tại bảng 2.3, chúng ta nhận thấy tổng số khách du lịch
2.3.6. Loại hình du lịch hội nghị - hội thảo
đến Lâm Đồng từ năm 2001 đến nay nhìn chung là tăng nhưng không ổn định. Năm
Với ưu thế về khí hậu cảnh quan thiên nhiên, môi trường …, Đà Lạt thực sự là
2003, số lượng khách quốc tế vào Lâm Đồng giảm mạnh so với năm 2002 theo sự
nơi lý tưởng để tổ chức các cuộc hội nghị kết hợp với du lịch mang tính quốc gia và
sụt giảm chung của ngành du lịch trên thế giới và khu vực do dịch bệnh cúm gia
quốc tế. Tuy nhiên, du lịch hội nghị ở Đà Lạt chưa phát triển, chưa khai thác được
cầm, khủng bố... liên tiếp xảy ra. Tốc độ tăng trưởng trung bình về khách du lịch
lợi thế này. Chỉ mới có một số khách sạn có phòng họp lớn như: Khách sạn Sofitel
quốc tế đạt 7,24% trong giai đoạn 2001 – 2006.
1,350.00
Tăng
trưởng
(%)
10.55%
Khánh Hòa
390.00
344.50
397.50
625.00
710.00
7.78%
Ninh Thuận
32.20
39.00
76.90
4,080.00
8.96%
TP. Hà Nội
1,052.00
1,430.00
2,600.40
3,781.00
5,800.00
23.79%
Tỉnh, thành phố
1996
kỹ thuật du lịch như các khách sạn cao cấp, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch
vụ lưu trú. Một số dự án xây dựng khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn 4 sao đang
cận và các trung tâm du lịch lớn
Năm
2000
1999
Số ngày lưu trú trung bình của khách du lịch quốc tế đến Lâm Đồng đạt 1,82
thương mại, duy trì thường xuyên việc cung cấp thông tin, các chương trình hỗ trợ
ngày, thấp hơn so với các địa phương khác trong cả nước, đặc biệt là Thành phố Hồ
xúc tiến quảng bá du lịch Lâm Đồng ở trong nước và quốc tế cũng như hỗ trợ để
Chí Minh và Hà Nội.
đưa các thông tin về du lịch trong nước và quốc tế tới các doanh nghiệp du lịch trên
địa bàn tỉnh.
2.5. Về đầu tư phát triển du lịch
Giai đoạn 2003 – 2006 đã có 92 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Tổng
2.7. Tiềm năng đa dạng hóa sản phẩm du lịch tỉnh Lâm Đồng
nguồn vốn đăng ký đầu tư gần 40.000 tỷ đồng trong đó nổi bật là dự án khu du lịch
2.7.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Đan Kia – Suối Vàng do các nhà đầu tư Nhật Bản với vốn đăng ký 1.2 tỷ USD và
2.7.1.1. Điều kiện tự nhiên
công viên thú hoang dã ” Datria – Bidoup National Park ” do các nhà đầu tư Pháp
a. Vị trí địa lý:
lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và du lịch nói riêng.
bộ sẻ... Ngoài ra, rừng Đà Lạt còn có rất nhiều loài cây cảnh mà trước hết phải kể
đến lan rừng với khoảng hơn 300 loài. Các loài lan quí của Đà Lạt từ lâu đã nổi
b. Địa hình:
Lâm Đồng có địa hình mấp mô lượn sóng, với nhiều vùng phong cảnh đặc sắc
thích hợp cho việc phát triển các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng…
Đặc điểm đa dạng của địa hình Lâm Đồng đã tạo ra nhiều cảnh quan đẹp, đặc
biệt là các thác nước như: Đambri, Prenn, Đatanla, Gougah, Voi...; các hồ nước tự
nhiên và nhân tạo như: Đan Kia – Suối Vàng, Tuyền Lâm, Đạ Hàm, Đạ Tẻh…
c. Khí hậu:
tiếng bao gồm: thanh lan, hoàng lan, hồng lan, tử cán, vân hài, kim hài, bạch
phượng, tuyết ngọc, hoàng hạc, hạc đỉnh, vi hào, mắt trúc, bạch nhạn, long tu, dã
hạc, ý thảo, thủy tiên...
Rừng Đà Lạt là một trong những tài nguyên du lịch tự nhiên có giá trị, thích
hợp phát triển du lịch sinh thái với nhiều loại hình du lịch hấp dẫn.
b. Các điểm tham quan
Thời tiết và khí hậu là tài nguyên đặc thù và hết sức quí báu đối với du lịch
Lâm Đồng. Lâm Đồng có khí hậu quanh năm ôn hòa. Trong các nhân tố hình thành
khí hậu ở đây thì vị trí địa lý và độ cao có vai trò khá rõ rệt.
Riêng Đà Lạt, do ảnh hưởng của độ cao và địa hình nên khí hậu ở đây mát mẻ
quanh năm. Đà Lạt có nhiệt độ trung bình năm là 18oC: mùa hạ mát, nóng nhất
cũng chỉ đến 19,7oC vào tháng 5; mùa đông hơi lạnh, nhưng nhiệt độ tháng 01
không dưới 12oC. Vì vậy Đà Lạt được coi là điểm nghỉ mát lý tưởng.
2.7.1.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên
33
34
• Núi Lang biang: Lang biang còn có tên gọi là Núi Bà, có độ cao là 2.167m, cách
• Khu mộ cổ của dân tộc Mạ: Nằm trên địa phận các xã Đại Lào, Đại Làng,
trung tâm Đà Lạt khoảng 12km về phía Bắc (Phụ lục 5)
thị xã Bảo Lộc (Phụ lục 6)
• Vườn hoa Đà Lạt: Vườn hoa Đà Lạt nằm ở số 2 Phù Đổng Thiên Vương
2.7.2.3. Nhóm các công trình kiến trúc nghệ thuật
(phụ lục 5)
• Vườn Quốc gia Cát Lộc- Cát Tiên: Khu bảo tồn thiên nhiên Cát Lộc thuộc huyện
Một trong những tài nguyên du lịch độc đáo của Lâm Đồng nói chung và Đà
Lạt nói riêng là kiến trúc cảnh quan của thành phố.
Cát Tiên (Phụ lục 5)
• Thác Đambri - Bảo Lộc: Thác Đambri nằm cách thị xã Bảo Lộc khoảng 10 km về
phía Bắc, cách Đà Lạt khoảng 120km (Phụ lục 5)
• Thác Ponguor: Thác Ponguor trên sông Đa Dâng thuộc địa bàn xã Tân Thành,
huyện Đức Trọng, cách Đà Lạt khoảng 60km (Phụ lục 5)
• Suối Tiên – Đạ Huoai: Suối Tiên là khu vực có cảnh quan đẹp nằm ven suối, nằm
tại km 152 trên quốc lộ 20 thành phố Hồ Chí Minh - Đà Lạt (Phụ lục 5)
• Suối nước nóng Đạ Long: Nằm ở huyện Đam Rông (Phụ lục 5)
Việt Vương, cách trung tâm thành phố Đà Lạt chừng 2km về hướng Tây Nam. (Phụ
Toàn tỉnh Lâm Đồng có khoảng 100 di tích. Mật độ bình quân 1 di tích trên
lục 6)
100km2, trong khi mật độ bình quân của cả nước là hơn 2,2 di tích/100 km2. Những
di tích khảo cổ có giá trị về mặt du lịch như:
• Khu Thánh địa Bà La Môn Cát Tiên: Đây là khu di tích rộng lớn trải dài
15km dọc theo bờ Bắc sông Đồng Nai (Phụ lục 6)
• Ga xe lửa Đà Lạt: Ga xe lửa Đà Lạt là một trong những ga xe lửa lâu đời
nhất ở Việt Nam (Phụ lục 6)
2.7.2.5. Lễ hội, văn hoá dân gian
Các dân tộc ít người ở Lâm Đồng còn lưu giữ được nhiều hình thức sinh hoạt
văn hóa, lễ hội truyền thống. Ở đây các lễ nghi với tập quán canh tác nông nghiệp
35
36
còn mang đậm nét sơ khai. Các lễ hội tiêu biểu như: lễ hội cồng chiêng, lễ hội đâm
đặc biệt là hướng dẫn viên du lịch còn rất thấp. Với lực lượng lao động như vậy
trâu…
không thể nào đáp ứng tốt yêu cầu phát triển của ngành du lịch Lâm Đồng.
2
506
421
455
1416
2002
3000
2
600
535
610
1253
2003
3400
2
708
684
782
1224
2004
4500
3
820
750
850
2077
Đà Lạt là nơi tập trung nhiều nghệ nhân có nghề chạm khắc gỗ tinh xảo, đặc biệt là
S1: Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm, môi trường trong lành.
nghề thêu, nghề trồng hoa, nghề chơi cây kiểng... nên đã tạo ra hàng trăm loại sản
S2: Lâm Đồng có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.
phẩm lưu niệm có giá trị phục vụ du lịch.
S3: Lâm Đồng có tài nguyên nhân văn, văn hóa cồng chiêng đặc sắc.
2.7.3. Tiềm năng về nguồn nhân lực
S4: Đà Lạt có môi trường xã hội an toàn, thân thiện và thanh lịch.
Trong những năm qua, số lượng lao động trong ngành du lịch của Lâm Đồng
S5: Được sự quan tâm ủng hộ của chính quyền và nhân dân địa phương.
không ngừng được tăng lên. Tuy nhiên, theo báo cáo của Sở Du lịch và Thương mại
S6: Trường nghiệp vụ du lịch được thành lập, trường Đại Học Đà Lạt đã có khoa du
tỉnh Lâm Đồng thì số lao động do Sở trực tiếp quản lý đến năm 2005 có 4.700 lao
lịch.
động (bảng 2.5). Tỷ lệ lao động bình quân trên một phòng khách sạn ở Lâm Đồng
sẽ đón khoảng 125 triệu lượt khách quốc tế. Bối cảnh đó tạo cơ hội thuận lợi để du
biệt là đội ngũ hướng dẫn viên.
lịch Việt Nam nói chung và du lịch tỉnh Lâm Đồng nói riêng ngày càng mở rộng và
W5: Hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch kém hiệu quả.
phát triển.
W6: Việc quản lý các dự án đầu tư du lịch, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng còn lỏng
O6: Chính sách chủ trương phát triển nền kinh tế mở và hội nhập quốc tế đã và
lẻo, kém hiệu quả.
đang tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế đối ngoại, trong đó có du lịch phát triển.
W7: Chưa quản lý được giá cả vào mùa đông khách, gây thiện chí không tốt về du
Ngoài ra, việc bỏ chế độ VISA đối với công dân một số nước ASEAN và Nhật Bản,
lịch Đà Lạt của du khách.
việc mở thêm các đường bay Việt Nam – Hoa Kỳ, Việt Nam – Hàn Quốc…cũng
W8: Chưa có chính sách thu hút nhân tài phục vụ cho ngành du lịch.
góp phần thu hút thêm khách du lịch các nước nói trên đến Việt Nam.
O2: Đà Lạt là trung tâm du lịch của cả nước do vậy được chính phủ và các ban
T5: Đà Lạt cách xa thành phố Hồ Chí Minh, khách mất nhiều thời gian cho việc đi
ngành Trung ương quan tâm hỗ trợ.
lại.
O3: Việt Nam là điểm đến an toàn và thân thiện đối với khách du lịch quốc tế.
T6: Đòi hỏi yêu cầu ngày càng cao của du khách về các sản phẩm du lịch, đặc biệt
Chính vì vậy, số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam được gia tăng. Năm 2006,
là du khách quốc tế.
Việt Nam đón khoảng 3,585 triệu lượt khách.
2.9. Khảo sát đánh giá của du khách về sản phẩm du lịch tỉnh Lâm Đồng
O4: Đã có tuyến bay Hà Nội – Đà Lạt và tuyến bay Đà Lạt – Singapore sẽ được
2.9.1 Thiết kế bảng câu hỏi
thiết lập cuối năm 2007; đường cao tốc Đà Lạt – Dầu Giây hoàn thành vào cuối
Từ yêu cầu nội dung nghiên cứu của đề tài, thông qua thảo luận ý kiến với
một số chuyên gia, tác giả đã đưa ra bảng câu hỏi sơ bộ và tiến hành khảo sát thử 15
dạng hóa tại địa phương.
Nội dung bảng câu hỏi theo chiều ngang, phía bên trái bảng câu hỏi là đánh
giá của du khách về mức độ quan trọng của các yếu tố sản phẩm du lịch với 5 mức
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 13.0 sử dụng cho việc thống kê mô tả,
kiểm định thang đo và phân tích nhân tố.
độ: không quan trọng, ít quan trọng, bình thường, quan trọng và rất quan trọng. Phía
2.9.4. Kết quả thu được từ những thông tin cá nhân
bên phải bảng câu hỏi là đánh giá của du khách về thực trạng các yếu tố về sản
Theo kết quả khảo sát về thông tin cá nhân của du khách trong bảng 2.6, ta
phẩm du lịch Lâm Đồng với 5 mức độ: rất kém, kém, bình thường, tốt và rất tốt.
2.9.2 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin sử dụng cho nghiên cứu đề tài này là phát
phiếu khảo sát điều tra theo bảng câu hỏi đã soạn sẵn.
Đối tượng khảo sát bao gồm du khách trong nước và quốc tế đang lưu trú tại
nhận thấy tỉ lệ du khách đi du lịch giữa nam và nữ tương đương nhau. Khuynh
hướng người lớn tuổi đi du lịch ở Đà Lạt chiếm tỉ lệ cao (29.37%), chính vì vậy
việc tạo môi trường du lịch yên tĩnh, phát triển du lịch nghỉ dưỡng là rất cần thiết
để thu hút đối tượng du khách này. Trong đối tượng du khách, nhân viên văn phòng
chiếm tỉ lệ cao nhất (38.46%), đây là đối tượng thường được công ty tổ chức đi du
một số khách sạn từ đạt tiêu chuẩn đến khách sạn 4 sao trên địa bàn thành phố Đà
lịch hàng năm, hoặc có thể do công ty tổ chức hội nghị khách hàng, hội nghị tổng
Các yếu tố được mã hóa như sau :
41
42
đặc biệt là vào ban đêm. Chính vì vậy cần thiết phải đa dạng hóa sản phẩm du lịch
ẩm thực và vui chơi giải trí vào ban đêm để thỏa mãn nhu cầu của du khách.
Giới tính
Tuổi
Nghề nghiệp
Nơi ở
Quốc tịch
Mức chi tiêu BQ ngày(USD)
Số lần đến Đà Lạt
Quay trở lại Đà Lạt
Thông qua kênh thông tin
Số
lượng
Nam
71
9
Singapore
3
Pháp
2
Mỹ
11
Anh
4
Nước khác
28
Đối với khách quốc tế
27
1 lần
57
2 lần
16
3 lần
22
Hơn 4 lần
48
Có
131
Không
12
Truyền hình
32
Báo, tạp chí
26
Sách quảng cáo, đĩa CD
25.17%
11.19%
25.17%
62.11%
9.47%
2.11%
9.47%
7.37%
9.47%
6.25%
4.17%
22.92%
8.33%
58.33%
85.70
39.86%
11.19%
15.38%
33.57%
91.61%
8.39%
14.55%
11.82%
10.00%
12.27%
13.64%
24.09%
13.64%
(91.61%), đây là tín hiệu đáng mừng cho du lịch Đà Lạt.
143
143
143
143
143
143
143
143
143
143
143
143
Minimum
1
1
1
1
1
2
1
2
1
2
1
1
Maximum
5
5
1.09
0.98
0.79
0.75
0.80
1.00
0.77
0.99
1.00
cs4
143
1
5
3.69
0.85
mt1
mt2
mt3
143
143
143
N
mt4
143
3
5
4.27
0.72
mt5
mt6
143
143
2
1
5
5
3.86
4.31
0.75
khách đánh giá kém (2.91), đây chính là vấn đề các nhà quản lý cần lưu tâm trong
nguyên nhân văn, bảo vệ môi trường cũng như quá trình nâng cao trình độ chuyên
việc quản lý giá cả thị trường tại Đà Lạt, đặc biệt vào mùa đông khách. Nếu công
môn, trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên, quản lý của ngành du lịch.
tác quản lý giá cả không tốt sẽ tạo nên một ấn tượng không tốt đối với du khách về
2.9.6 Đánh giá của du khách về mức độ quan trọng của sản phẩm du lịch
du lịch Đà Lạt. Yếu tố dịch vụ vui chơi giải trí khách đánh giá là kém nhất (2.76).
Theo kết quả nghiên cứu, du khách đánh giá mức độ quan trọng của các sản
Thực tế dịch vụ vui chơi giải trí Đà Lạt quá nghèo nàn, chưa có một trung tâm vui
phẩm du lịch của địa phương hầu hết là quan trọng. Các sản phẩm du lịch khách
cho là quan trọng nhất đó là: các đặc sản Đà Lạt, du lịch tham quan, du lịch nghỉ
chơi giải trí qui mô lớn để phục vụ dân địa phương và du khách.
Bảng 2.9 : Đánh giá của du khách về thực trạng các yếu tố SPDL Lâm Đồng
dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch tìm hiểu văn hóa lịch sử (điểm trung bình từ 3.69 –
3.99). Loại hình du lịch miệt vườn khách cho là ít quan trọng hơn cả (3.26). Với kết
quả này các nhà quản lý, các nhà đầu tư cần có cách nhìn đúng đắn trong việc ưu
tiên đầu tư, trong công tác qui hoạch tổng thể du lịch.
Bảng 2.8 : Mức độ quan trọng của sản phẩm du lịch
Sp2
143
2
5
3.99
0.80
Loại hình du lịch tham quan
Sp3
143
2
5
3.95
0.85
Loại hình du lịch nghỉ dưỡng
Sp4
1
5
3.46
1.05
Loại hình du lịch thể thao, mạo hiểm
Sp7
143
1
5
3.37
1.00
Loại hình du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử
Sp8
143
2
3.45
0.94
Loại hình du lịch mua sắm
Sp11
143
1
5
3.31
1.00
45
Tiêu Chí
Khí hậu
Các danh lam thắng cảnh
Tài nguyên rừng
Vị trí địa lý
Các di sản văn hóa
Phong tục tập quán của địa phương
Sự thân thiện của dân địa phương
Các công trình kiến trúc
143
143
143
143
143
143
143
143
143
143
143
143
Minimum
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Maximum
5
5
0.98
0.87
0.80
0.89
0.92
0.86
0.82
1.01
0.88
cs4
143
1
5
3.17
0.91
mt1
mt2
mt3
143
143
143
143
1
5
2.91
0.80
mt6
143
2
5
3.98
0.91
46
Từ việc đánh giá khách quan của du khách về các yếu tố tác động sản phẩm
du lịch Đà Lạt - Lâm Đồng sẽ là những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý du
lịch đưa ra đối sách làm sao để dịch vụ vui chơi giải trí được nâng cấp một cách rõ
2.9.9. So sánh sự chênh lệch giữa giá trị trung bình mức độ quan trọng và
tìm hiểu văn hóa lịch sử, điểm trung bình chỉ nằm ở mức từ 2.50 - 2.97. Các sản
cách, có như vậy mới tạo ra những sản phẩm có giá trị thỏa mãn tốt nhất nhu cầu
phẩm còn lại được du khách đánh giá ở mức bình thường.
của du khách.
Theo đánh giá chung của du khách, các sản phẩm du lịch Lâm Đồng chưa đa
dạng, còn đơn điệu, trùng lắp nhiều, chất lượng thấp, qui mô nhỏ. Như vậy, việc đa
Bảng 2.11: So sánh sự chênh lệch giữa mức độ quan trọng và thực trạng
các yếu tố sản phẩm du lịch
dạng hóa các sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng các sản phẩm là yêu cầu cấp
Tiêu Chí
thiết đặt ra đối với du lịch Lâm Đồng.
Bảng 2.10: Đánh giá của du khách về thực trạng các sản phẩm du lịch Lâm Đồng
Tiêu chí
Mã
N
Minimum
Maximum
Mean
0.90
Loại hình du lịch tham quan
Sp3
143
1
5
3.22
0.80
Loại hình du lịch nghỉ dưỡng
Sp4
143
1
5
3.18
1.10
Sp7
143
1
5
2.64
0.89
Loại hình du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử
Sp8
143
1
5
2.97
0.83
Loại hình du lịch miệt vườn
Sp9
1
5
2.51
1.03
47
Khí hậu
Các danh lam thắng cảnh
Tài nguyên rừng
Vị trí địa lý
Các di sản văn hóa
Phong tục tập quán của địa phương
Sự thân thiện của dân địa phương
Các công trình kiến trúc
Các lễ hội truyền thống
Các cơ sở lưu trú
Dịch vụ vui chơi giải trí
Các phương tiện giao thông phục vụ du lịch
Kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch: giao thông,
thông tin, điện, nước, y tế,…
Ý thức bảo vệ môi trường của dân địa phương
Nghệ thuật ẩm thực
Thái độ phục vụ của nhân viên
Tính chuyên nghiệp của nhân viên (trình độ
nghiệp vụ , trình độ ngoại ngữ )
Giá cả nói chung liên quan đến các hoạt động
Giá trị TB mức
độ quan trọng
4.36
4.31
3.79
3.43
3.76
3.87
4.43
3.86
3.62
4.17
3.89
3.37
Giá trị TB
thực trạng
4.07
3.88
3.22
3.05
3.11
3.40
3.78
3.41
3.05
3.48
2.76
3.11
143
143
143
4.45
3.69
4.37
3.39
3.00
3.50
1.06
0.69
0.87
mt4
143
4.27
3.29
0.99
mt5
143
2.9.11.1 Hệ số tin cậy Cronbach alpha
Các hệ số tương quan với biến tổng (Corrected item – total correlation) nhỏ
2.9.10. So sánh sự chênh lệch giữa giá trị trung bình mức độ quan trọng
hơn 0.3 sẽ bị loại và thang đo được chọn khi hệ số Cronbach alpha lớn hơn 0.6
và thực trạng các sản phẩm du lịch
Kết quả từ bảng 2.11 cho thấy hàng thủ công mỹ nghệ có mức chênh lệch
(Nunally & Burnstein, 1994)
thấp mhất (0.2), một phần do loại sản phẩm này du khách cho là không quan trọng
Trong phần khảo sát đánh giá mức độ quan trọng sản phẩm du lịch địa
lắm (3.48). Tuy vậy, đây là loại sản phẩm chúng ta nên tiếp tục duy trì lợi thế của
phương, các nhân tố: tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất
nó trong việc tạo ra các sản phẩm đặc trưng của Đà Lạt. Trong khi đó loại hình du
của ngành du lịch và cơ sở hạ tầng của địa phương, môi trường kinh tế và xã hội,
lịch sinh thái, các tour du lịch theo chủ đề, du lịch tham quan, du lịch nghỉ dưỡng
các sản phẩm du lịch đều có có hệ số Cronbach alpha lớn hơn 0.6 và các hệ số
mức chênh lệch còn rất lớn từ 0.73 đến 0.95. Điều này chứng tỏ các sản phẩm du
Giá trị TB
thực trạng
Mức độ
chênh lệch
Tiêu Chí
Hàng thủ công mỹ nghệ địa phương
sp1
143
3.48
3.29
0.20
Các đặc sản đặc trưng của địa phương
sp2
143
3.99
3.48
0.50
3.97
3.02
0.95
loại (Phụ lục 4).
2.9.11.1 Phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố chỉ được sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) có
giá trị từ 0.5 trở lên (Othman & Owen, 2002)
Các biến có hệ số chuyển tải (factor loading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại. Phép
Loại hình du lịch hội thảo, hội nghị
sp6
143
3.46
2.91
0.55
trích Principal axis factoring với phép quay Promax được sử dụng trong phân tích
Loại hình du lịch thể thao, mạo hiểm
sp7
2.50
0.76
Các tour du lịch theo chủ đề
Sp10
143
3.45
2.69
0.77
Loại hình du lịch mua sắm
Sp11
143
3.31
2.51
0.80
49