Báo cáo kiến tập : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGUYÊN PHÁT - Pdf 37

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................4
A.PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài..........................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................................1
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................3
6. Ý nghĩa , đóng góp của đề tài......................................................................................................3
7.Kết cấu của đề tài.........................................................................................................................4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA
CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG..................................................5
1.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát ........5
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây
Dựng Nguyên Phát..........................................................................................................................5
1.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên
Phát................................................................................................................................................7
1.1.3 . Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban..............................................................................7
1.1.4.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu
Tư Xây Dựng Nguyên Phát..............................................................................................................8
1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác Quản Trị Nhân Lực tại Công ty cổ phần Xuất Nhập
Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát..........................................................................................9
1.2. Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động..................................................................................14
1.2.1. Động lực lao động và vai trò của tạo động lực lao động.....................................................14
1.2.2. Vai trò của tạo động lực lao động.......................................................................................14
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động..................................................................17

TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP XNK
VÀ ĐẦU TƯ XD NGUYÊN PHÁT.................................................................44
3.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại công ty Công ty CP
XNK và Đầu Tư XD Nguyên Phát....................................................................................................44
3.1.1. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý...................................................................44
3.1.2. Hoàn thiện hệ thống thù lao ,phúc lợi lao động.................................................................44
3.1.3. Quan tâm tới hoạt động tiếp nhận và bố trí nhân lực ,tạo điều kiện cho người lao động
phát triển......................................................................................................................................46
3.1.4. Nâng cao hiệu quả chính sách đào tạo , bồi dưỡng và phát triển nhân lực........................47
3.1.5.Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.................................................................48

Sinh viên: Vũ Đức Tùng
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3.1.6.Quan tâm tới các chính sách tạo động lực cho những người đã kết thúc quá trình làm việc
tai công ty.....................................................................................................................................49
3.2.Một số khuyến nghị................................................................................................................51
3.2.1.Đối với ban lãnh đạo công ty...............................................................................................51
3.2.2.Đối với lãnh đạo địa phương...............................................................................................51
3.2.3. Đối với nhà nước................................................................................................................52

KẾT LUẬN........................................................................................................54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................55

Sinh viên: Vũ Đức Tùng
Lớp: 1205.QTND


công việc .
Từ lý thuyết đã được học cũng như quá trình kiến tập thực tế tại Công ty
cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát , em nhận thấy
rằng muốn phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh thì tác động trực tiếp vào
người lao động là nhân tố hàng đầu . Nhân tố quyết định đến sự thành bại của
hoạt động sản xuất kinh doanh .Bởi vậy , em đã lựa chọn đề tài “Công tác tạo
động lực lao động tại Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây
Dựng Nguyên Phát ”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, dựa trên cơ sở của môn học Hành Vi Tổ Chức và Quản Trị
Nhân Lực bài báo cáo nhằm đi sâu vào việc đưa ra những lý luận khoa học về
công tác tạo động lực cho người lao động . Đưa ra những luận điểm để chứng
minh động lực lao động là yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của
các công ty trong thời đại hiện nay, từ đó làm rõ sự cần thiết của công tác tạo
Sinh viên: Vũ Đức Tùng

1
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
động lực lao động đối với toàn thể người lao động tại công ty Công ty cổ phần
Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát .
Thứ hai, phân tích , đánh giá thực trạng về công tác tạo động lực cho
người lao động tai Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng
Nguyên Phát . Nhằm đánh giá những thành công , những điều mà công ty đã đạt
được trong công tác tạo động lực cho người lao động , cùng với đó là chỉ ra
những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Thứ ba,trên cơ sở thực trạng và nguyên nhân của những hạn chế đề tài

Nguyên Phát ,trên cơ sở phạm vi khảo sát người lao động tại công ty .
5.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê : Đề tài thông qua các số liệu, báo cáo,thống kê
của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát và
đặc biệt là số liệu của phòng hành chính – Tổng hợp để thực hiện thống kê các
số liệu liên quan tới công tác quản trị nhân lực nói chung và công tác tạo động
lực nói riêng . Cùng với đó đề tài đã thống kê các câu trả lời thu được từ các
phiếu điều tra dành cho người lao động ở công ty.
Phương pháp phân tích ,so sánh, tổng hợp:Từ những thông tin số liệu, tài
liệu thu thập được qua quá trình nghiên cứu , tìm tòi ( sách báo, mạng internet,
tạp chí , giáo trình , các số liệu và tài liệu của công ty…), em đã tiến hành phân
tích , so sánh ,tổng hợp và qua đó đưa ra những đánh giá , nhận xét và những
suy luận của bản thân về vấn đề được nghiên cứu.Từ đó làm sáng tỏ một cách
chính xác và sâu sắc vấn đề nghiên cứu trong đề tài.
Phương pháp phỏng vấn , điều tra : Đề tài đã tiến hành phỏng vấn trực
tiếp tổng giám đốc, trưởng phỏng của các bộ phận , một số người lao động trong
công ty.
6. Ý nghĩa , đóng góp của đề tài
Đề tài giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về công tác tạo động lực,
cho thấy động lực không chỉ cần thiết trong lao động mà ngay cả trong cuộc
sống con người cũng rất cần phải có động lực .Một con người không có động
lực sẽ không thể tồn tại và phát triển.
Qua công tác tạo động lực mà doanh nghiệp đã tự tạo ra cho mình một
môi trường làm việc thân thiện, xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
nhằm tăng tính cạnh tranh trên thị trường giúp thu hút đầu tư, thu hút chất
xám , cùng với đó sẽ tự tạo được hình ảnh , uy tín của doanh nghiệp với người
lao động , với đối tác, xã hội.Tạo động lực còn giúp tạo ra một môi trường thông
Sinh viên: Vũ Đức Tùng

3


4
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA
CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG
1.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây
Dựng Nguyên Phát .
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát là
công ty cổ phần 100% vốn tư nhân trong nước được thành lập vào năm 2009
.Đây là công ty chuyên sản xuất sàn gỗ từ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp nhằm
phục vụ cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu sang thị trường quốc tế .
Nhà máy sản xuất :Bản Udonvilay – Thakhek – Khăm Muộn – Lào .
Tên tiếng việt của công ty : Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư
Xây Dựng Nguyên Phát .
Tên tiếng anh của công ty: NGUYEN PHAT CONSTRUCTION
INVESTMENT AND IMPORT – EXPORT JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ : Số 81 Yên Bình – Phường Phúc La – Quận Hà Đông – Hà Nội
Điện thoại :043.8547875 , Fax :043. 3544270
Địa chỉ email của cơ quan:
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xuất Nhập
Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
được thành lập ngày 12/9/2009 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
0103073295 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/1/2008.
Ngày 26/1/2008 Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng

,cũng như tạo ra một môi trường thân thiện , hợp tác trong kinh doanh . Đây là
bước nhảy vọt giúp công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng
Nguyên Phát sẽ vươn lên một tầm cao mới đối với loại sản phẩm sàn gỗ của
mình .

Sinh viên: Vũ Đức Tùng

6
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu
Tư Xây Dựng Nguyên Phát
Hình 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

QUẢN ĐỐC XƯỞNG

PHÒNG

PHÒNG

PHÒNG

TỔNG

SẢN

HỢP

XUẤT

Nguồn : Phòng hành chính- Tổng hợp Công ty CP XNK và Đầu Tư XD
Nguyên Phát
1.1.3 . Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng giám đốc: là người điều hành ,quản lý chủ đạo các hoạt động của
công ty. Đó người đưa ra những chủ trương đường lối cho công ty , kiểm soát
nguồn tài chính . Có quyền quyết định thành lập hay giải thể các phòng ban. Là
người chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty trước pháp luật.
Giám đốc: Là người trợ giúp cho tổng giám đốc , giám sát và kiểm tra
trực tiếp mọi hoạt động của công ty .
Sinh viên: Vũ Đức Tùng

7
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Phòng kinh doanh : Quản lý công việc kinh doanh, kiêm quản lý phòng
xuất nhập khẩu ,phòng kế toán, phòng hành chính- Tổng hợp . Là người có trách
nhiệm tìm và quảng bá sản phẩm trong nước cũng như ở ngoài nước, là người
chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc và tổng giám đốc .
Quản đốc xưởng : là người trực tiếp quản lý, sản xuất , đánh giá chất

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
đối với các doanh nghiệp nước ta nói chung và với Công ty cổ phần Xuất Nhập
Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát nói riêng . Gia nhập các tổ chức trong
khu vực và trên thế gới sẽ giúp mối liên kết kinh tế giữa Việt Nam với các nước
ASEAN và các nước trên thế giới ngày càng sâu rộng hơn . Đó là một thị trường
tiềm năng cho công ty trong việc xuất khẩu các sản phẩm của mình . Các hiệp
định giữa Việt Nam với Mỹ , Liên Minh Châu Âu (EU) được kí kết sẽ là điều
kiện thuận cho công ty hướng vào thị trường tiềm năng này trong chiến lược
xuất khẩu của mình . Đồng thời việc mở rộng thị trường đối với các nước trong
khu vực cũng vô cùng quan trọng như các nước khối ASEAN , Trung Quốc,
Hàn Quốc.
Đa dạng hóa các sản phẩm, mẫu mã , duy trì đảm bảo chất lượng để tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trường . Gia tăng khả năng chống đỡ rủi ro cũng
như những biến động bất lợi của thị trường cho công ty . Công ty tiếp tục đẩy
mạnh sản xuất các sản phẩm chủ lực của mình , cũng như cần nghiên cứu rõ thị
trường nhằm nhìn rõ xu hướng của người tiêu dùng đang ưa chuộng mẫu mã
,cách thiết kế như nào để tìm cách đưa ra những sản phẩm mới phục vụ người
tiêu dùng.
Mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước phục vụ cho việc xuất khẩu
và kinh doanh nội địa. Thay thế hoặc nâng cấp máy móc, trang thiết bị nhằm
giảm thiểu tác động rủi ro đến người lao động trong quá trình làm việc . Cũng
như tránh cho máy móc bị lạc hậu, lỗi thời so với các công ty khác.
Mở rộng liên kết với các đối tác sản xuất sản phẩm sàn gỗ cùng loại nhằm
trao đổi kinh nghiệm , khắc phục những hạn chế thiếu xót của mỗi bên. Cũng
với đó cần nghiên cứu các thị trường có tiềm năng nhằm thành lập các chi nhánh
ở đó , phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng và nâng cao vị thế cho công ty.
1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác Quản Trị Nhân Lực tại Công ty
cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
* Công tác hoạch định nhân lực

*Công tác phân tích công việc
Phân tích công việc trong công ty được tiến hành đối với các phòng ban
để họ thấy được vai trò , nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mình đối với
công việc mình làm trong công ty . Qua phân tích công việc nhằm phân tích xem
công việc đó phù hợp hay không phù hợp với từng người lao động. Để sắp xếp
lại vị trí hay để đào tạo thêm về trình độ chuyên môn theo yêu cầu đáp ứng của
công việc.

Sinh viên: Vũ Đức Tùng

10
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Dựa vào phân tích công việc với các công việc phải thực hiện và các tiêu
chuẩn nhất định nhằm cho người lao động hiểu rõ hơn công việc phải làm .
Nhằm phát huy tính năng động sáng tạo trong công việc . Qua đó nhằm đánh giá
thực hiện công việc của người lao động nhằm đề bạt ,hoạch định nhân lực , nâng
lương , khen thưởng.
*Công tác tuyển dụng nhân lực
Đối với Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên
Phát thì thực hiện các nguồn tuyển dụng :
Nguồn tuyển mộ từ bên trong: bao gồm những người làm việc trong công
ty , tức là quá trình đề bạt họ vào vị trí cao hơn hoặc thuyên chuyển họ sang vị
trí khác .
Nguồn tuyển mộ bên ngoài: là những người đến tìm việc từ bên ngoài ,
đây là nguồn tuyển dụng có chất lượng phong phú đa dạng .
*Công tác sắp xếp bố trí nhân lực cho các vị trí

hiện công việc của nhân viên để từ đó có thể đưa ra những quyết định nhân sự
đúng đắn như đào tạo và phát triển, thù lao, thăng tiến.
*Quan điểm trả lương cho người lao động
Công ty luôn coi trọng công tác tiền lương cho người lao động . Với quan
điểm trả lương “ Đầy đủ, đúng thời hạn ,công bằng , theo năng lực, đóng góp
cho công ty “ . Đây là quan điểm trả lương mà theo tổng giám đốc Công ty cổ
phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát bà Nguyễn Thị
Nguyên nói :đây là chính sách trả lương của công ty từ khi thành lập công ty đến
nay , nó nhận được đa số hưởng ứng tích cực của người lao động trong công ty .
*Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản
Công ty luôn coi trọng việc đẩy mạnh các chương trình phúc lợi cho
người lao động như là một lời tri ân cho những đóng góp của người lao động với
công ty ,các chương trình phúc lợi đó là:
Năm chế độ BHXH cho người lao động ,trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động
hoặc bệnh nghề nghiệp ,thai sản,hưu trí và tử tuất được công ty tuân thủ rõ ràng
theo quy định của pháp luật.
Tiền trả cho những thời gian không làm việc.
Đóng BHXH, BHYT,BHTN cho người lao động. Ví dụ năm 2014 , công
ty đã đóng BHXH (18%), BHYT(3%),BHTN(1%) . Tiền ăn trưa, ăn phụ là
25.000/người/ngày công. Bố mẹ mất được nghỉ 2 ngày có lương, lập gia đình
được nghỉ 3 ngày . Đối với thời gian nghỉ lễ, tết thì công ti tuân thủ rõ các quy
định trong BLLĐ .
Sinh viên: Vũ Đức Tùng

12
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

việc tạo ra mà người lao động nhận được.
*Tạo động lực lao động
Theo giáo trình Hành vi tổ chức thì : “ Tạo động lực được hiểu là hệ
thống các chính sách ,biện pháp ,thủ thuật quản lý tác động đến người lao động
nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc ”.Đây là trách nhiệm
và mục tiêu của quản lý, tạo động lực trong lao động sẽ giúp cho người lao động
có khả năng tăng năng suất lao động cá nhân , kích thích tính sáng tạo của người
lao động . Tăng sự gắn bó của người lao động với tổ chức. Đồng thời tạo động
lực còn giúp cho tổ chức có một đội ngũ lao động giỏi,tâm huyết với công việc
từ đó sẽ góp phần nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh .
1.2.2. Vai trò của tạo động lực lao động
Sinh viên: Vũ Đức Tùng

14
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Đối với doanh nghiệp:
-Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực , khai thác tối ưu khả năng ,tiềm
năng của người lao động ,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .
-Hình thành nên đội ngũ lao động giỏi , có tâm huyết , gắn bó với công
ty . Giữ chân được những lao động giỏi cũng như thu hút được người tài về làm
việc cho công ty . Đây chính là một tài sản vô cùng quý giá với công ty.
-Tạo một bầu không khí vui vẻ thân thiện , hăng say làm việc . Góp phần
xây dựng văn hóa doanh nghiệp , nâng cao uy tín hình ảnh của công ty .
Đối với người lao động:
-Người lao động có động lực sẽ đem hết tâm huyết và khả năng của mình
cống hiến cho công ty . Điều đó sẽ làm tăng năng suất lao động cá nhân , khi


16
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động
Động lực lao động chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều nhân tố có thể
phân thành các nhóm sau:
Nhóm nhân tố thuộc về cá nhân người lao động
Nhu cầu của cá nhân và mức độ thỏa mãn nhu cầu tác động đến động lực
lao động . Ở đây , nhu cầu có thể hiểu là những đòi hỏi , mong ước của con
người xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau về sinh lý, tâm lý, xã hội…
Nhằm đạt được mục đích nào đó của con người . Nhu cầu thì rất đa dạng và
thường xuyên biến đổi , con người ngoài những nhu cầu cơ bản để tồn tại thì còn
rất nhiều những nhu cầu khác như : nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu giao tiếp,
nhu cầu tự hoàn thiện …Tùy thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà nhu
cầu của mỗi người là khác nhau . Thỏa mãn nhu cầu là những nhu cầu của con
người được đáp ứng . Giữa nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu luôn luôn có khoảng
cách vì nhu cầu của con người rất đa dạng và phong phú . Cho nên khi nhu cầu
này được thỏa mãn sẽ nảy sinh những nhu cầu khác cao hơn cần được thỏa
mãn , chính điều này đã tạo động lực cho con người làm việc . Nói một cách
chung nhất , nhu cầu của con người đã tạo ra sự thúc đẩy họ tham gia vào nền
sản xuất xã hội nhằm thỏa mãn hệ thống nhu cầu của bản thân . Khi nhu cầu của
người lao động càng cao thì động lực lao động của họ càng lớn . Do vậy , doanh
nghiệp muốn phát triển thì phải quan tâm , chú ý tạo điều kiện cho người lao
động thỏa mãn các nhu cầu của mình .
Thái độ , quan điểm của người lao động trong công việc và đối với tổ
chức cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động . Nếu người lao động

,quan niệm về giá trị ,về tiêu chuẩn hành vi được hình thành trong tổ chức và
được chia sẻ bởi mọi người trong tổ chức . Văn hóa tổ chức đóng vai trò như
một thứ động lực để khuyến khích người lao động làm việc. Bản sắc văn hóa
riêng sẽ trở thành chất kết dính giữa thành viên và tổ chức,tạo niềm tin và tăng
cường mức độ trung thành . Văn hóa doanh nghiệp tích cực tạo môi trường
truyền thông lành mạnh . Trong đó các thành viên tận tụy và trung thành với
doanh nghiệp, thân thiện và tin cậy lẫn nhau . Môi trường này được nôi dưỡng
bằng tinh thần cởi mở, hỗ trợ nhau, luôn thách thức và thưởng phạt phân minh.
Điều kiện lao động:bao gồm các điều kiện quy định về không khí, độ ẩm,
tiếng ồn …Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến công việc của người lao
động . Với điều kiện lao động tồi tệ , công tác bảo hộ không được đảm bảo sẽ
giảm năng suất lao động, gây tâm trạng chán nản, mệt mỏi với công việc mà họ
đảm nhận . Do vậy, người quản lý cần phải đảm bảo cho người lao động một
Sinh viên: Vũ Đức Tùng

18
Lớp: 1205.QTND


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
môi trường làm việc lý tưởng , an toàn để người lao động yên tâm làm việc .Đó
sẽ là một nguồn động lực rất lớn để người lao động hăng say làm việc .
Vị thế tiềm năng phát triển của tổ chức: việc chọn chính sách tạo động
lực lao động hiệu quả còn phụ thuộc vào vị thế ,tiềm năng của tổ chức đó . Một
tổ chức có vị thế và tiềm năng thấp sẽ có nguồn lực hạn chế , nên khi đưa ra
chính sách tạo động lực lao động . Doanh nghiệp cần xem xét đến tính khả thi
của chính sách .
Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo của người quản lý: đây là một trong
những yếu tố quan trọng tác động đến động lực vật chất và tinh thần cho người

Vị thế của nghành: Có tác động rất quan trọng tới động lực của người lao
động . Những nghành có vị thế cao và được xã hội coi trọng thì động lực của
người lao động làm việc trong nghành đó cũng lớn hơn ,nhưng không vì thế mà
tổ chức trong nghành đó không quan tâm đến việc xây dựng một chính sách tạo
động lực hiệu quả .
Chính sách tạo động lực của các tổ chức khác:Những tổ chức có chính
sách tạo động lực tốt thường chiếm vị thế cao trên thị trường . Để cạnh tranh
cũng như nâng tầm vị thế của mình , các tổ chức khác cần điều chỉnh chính sách
tạo động lực của mình. Trên cơ sở kế thừa các ưu điểm trong chính sách tạo
động lực của đơn vị mình và của tổ chức khác.
1.3.Sơ lược một số các học thuyết tạo động lực
Từ trước đến nay đã có rất nhiều nhà khoa học và công trình nghiên cứu
về động lực làm việc của người lao động , có nhiều học thuyết tạo động lực
được đưa ra . Mỗi học thuyết đều có những quan điểm riêng biệt, có cái nhìn
khác nhau về vấn đề này . Điều đó cho thấy vấn đề tạo động lực là một vấn đề
vô cùng phong phú và phức tạp , chịu sự chi phối của nhiều mặt . Do đó em xin
trình bày một cách sơ lược các học thuyết tạo động lực ,để có cái nhìn toàn diện
về tạo động lực trong lao động. Từ đó làm cơ sở cho những giải pháp sẽ đưa ra ở
phần sau.
1.3.1.Học thuyết nhu cầu của Maslow
Abraham Maslow là nhà tâm lý học người Mỹ . Ông cho rằng nhu cầu
của con người phù hợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao
nhất như sơ đồ dưới đây.
Hình 1.2: Hệ thống nhu cầu của Maslow
Tự hoàn thiện
Danh dự
Sinh viên: Vũ Đức Tùng

20
Lớp: 1205.QTND

là công bằng và ngược lại họ cho rằng là không công bằng .
Tổ chức muốn tạo động lực cho người lao động của mình phải đối xử
công bằng với họ , không có sự phân biệt đối xử giữa những người lao động như
Sinh viên: Vũ Đức Tùng

21
Lớp: 1205.QTND



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status