Thực tập tổng hợp công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư thái dương - Pdf 30

Lời mở đầu
Theo yêu cầu của quá trình học tập và được sự giới thiệu của nhà
trường em đã được thực tập tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư
Thái Dương.
Qua quá trình làm quen và vận dụng những kiến thức vào công việc
tại công ty cùng sự tận tình giúp đỡ của Quý công ty đã tạo điều kiện cho em
được tìm hiểu về công ty. Từ đó giúp em hiểu biết thêm về chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức, chiến lược phát triển, cũng như các mặt quản lý của công
ty. Trên cơ sở đó em có được một cái nhìn tổng thể về hoạt động của công ty.
Do đó, báo cáo thực tập tổng hợp là một phần những hiểu biết của em về đơn
vị mình thực tập – Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương.
Phần I
Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu và
đầu tư thái dương
I. Địa chỉ
Địa chỉ trô sở giao dịch chính của công ty: 204 - Xã Đàn II –
phường Nam Đồng – quận Đống Đa – Thành phè Hà Nội
II. Giới thiệu về công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương
• Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương, tên giao dịch là
THAI DUONG EXPORT - IMPORT AND INVESTMENT JOIN
STOCK COMPANY, tên viết tắt the sun.,JSC(Sau đây gọi là “Công
ty”).
• Công ty thuộc hình thức Công ty Cổ phần hoạt động theo Luật doanh
nghiệp và các quy định khác của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam, tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sè: 0103000182 do sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 18 tháng 12 năm 2000 và
được sửa đổi ngày 21/06/2004.
Hình thức sở hữu vốn
Vốn điều lệ của công ty là: 7.519.400.000 Đồng 7.519.400.000 §ång
Số cổ phần: 75.194 Cổ phần phổ thông 75.194 Cæ
phÇn phæ th«ng

Tæng gi¸m ®èc
Nhân viên:
Tổng số nhân viên của Công ty vào ngày lập Báo cáo là 60 người.
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng đối với quá trình hoạt động của
Doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận có
quan hệ chặt chẽ với nhau và được phân thành các cấp quản lý với chức năng
và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của công ty.
Để đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu cầu của quá trình sản xuất
kinh doanh, bộ máy tổ chức của công ty không ngừng được hoàn thiện. Sơ đồ
bộ máy tổ chức của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương
được thể hiện cụ thể ở sơ đồ sau:
1.phòng tổ chức hành chính
1.1.Chức năng
Tham mưu, giỳp ban giám đốc công ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn
kiểm tra, giám sát các mặt về công tác tổ chức, biên chế lao động, tiền lương,
đào tạo, hành chính - văn thư lưu trữ và thực hiện các chế độ chính sách đối
với người lao động của công ty theo phân cấp và ủy quyền của tổng giám đốc.
1.2.Nhiệm vụ
• Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức công ty trong các giai đoạn phù
hợp với tình hình phảt triển của công ty.
• Xây dựng kế hoạch, biên chế lao động hàng năm và từng thời kú theo
các phương án sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ của công ty.
• Tổ chức tuyển dụng, bố trí sắp xếp, điều động lao động toàn công ty.
• Quy hoạch và xây dựng định hướng phát triển nguồn nhân lực của công
ty theo định hướng phát triển sản xuất kinh doanh.
• Thống kê, tổng hợp, đánh giá tình hình về số lượng, chất lượng lao
động, sử dụng lao động, thời gian lao động, nghỉ việc.
• Xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ cho đội ngũ viên chức.
• Lập kế hoạch lao động tiền lương, quy chế tiền lương của công ty phù

công ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát các mặt về công tác tài
chính và hoạt động kế toán toàn công ty theo quy định của nhà nước và quy
chế của công ty.
2.2. Nhiệm vụ
• Quy hoạch: Xác định khối lượng công tác kế toán để xây dựng bộ máy
kế toán thích hợp ở công ty.
• Xây dựng các quy chế quản lý tài chớnh của công ty: Quy chế quản lý
quỹ tiền mặt, quy chế quản lý tài sản.
• Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp,
thanh toán công nợ, kiểm tra việc quản lí sử dụng tài sản vật tư, nguồn
vốn cấp phát, cho vay, tạm ứng, thanh toán giữa tổng công ty và công
ty, giữa công ty và các trung tâm viễn thông tỉnh thành phố.
• Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ tài
chính kế toán và hướng dẫn của Công ty.
2.3. Quyền hạn.
• Thừa lệnh của tổng giám đốc quản lý hoạt động tài chính của cơ quan,
của đơn vị trong toàn Công ty.
• Quan hệ với các cơ quan, đơn vị trong Công ty và bên ngoài để thực
hiện công tác tài chính.
• Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các cơ quan, đơn vị của Công ty về
việc chấp hành và thực hiện công tác tài chính.
• Đề xuất khen thưởng, kỷ luật cá nhân, đơn vị thuộc phòng quản lý với
lãnh đạo Công ty trong việc thực hiện công tác tài chính.
3. Phòng kế hoạch tổng hợp
3.1. Chức năng.
Phòng kế hoạch có chức năng tham mưu, giúp Ban Giám đốc Công
ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các mặt về công
tác lập và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của toàn
Công ty.
3.2. Nhiệm vụ

chuyên môn.
• Được quyền đề xuất, kiến nghị với các công ty về các biện pháp kỹ thuật
cũng như các chương trình hỗ trợ đối với các nội dung công việc thuộc
chức năng và nhiệm vụ của phòng.
• Đề xuất khen thưởng, kỹ luật cá nhân, đơn vị thuộc phòng quản lý với
lãnh đạo công ty trong việc thực hiện công tác kĩ thuật.
5. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
5.1. Chức năng
Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp ban giám đốc công
ty chỉ đạo và thực hiện các mặt công tác sau:
• Xây dựng và trình giám đốc công ty chiến lược, kế hoach kinh doanh
của công ty.
• Chỉ đạo, tổng hợp và kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chiến lược
kinh doanh đã được thông qua.
• Là đầu mối xử lý các vấn đề chính sách quản lý của nhà nước, chính
sách hợp tác, kinh doanh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
• Đánh giá hiệu quả kinh doanh và đầu tư của công ty.
5.2. Nhiệm vụ
• Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển
của công ty.
• Xử lý các vấn đề về chớnh sỏch quản lý của Nhà nước, chính sách hợp
tác kinh doanh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
• Quản lý lao động, thiết bị, vật tư, tài sản được giao, sử dụng đúng mục
đích, nhiệm vụ theo quy định của công ty.
5.3. Quyền hạn
• Được quan hệ với các cơ quan trong và ngoài công ty để thực hiện
nhiệm vụ được giao.
• Được thừa lệnh giám đốc công ty chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ được
giao.
• Đề xuất khen thưởng, kỷ luật cá nhân, đơn vị thuộc phòng quản lý với

- -
Các khoản phải thu khác
59.218.613 846.209.483
Dự phòng phải thu khó đòi
(173.056.400) (167.114.400)
3. Hàng tồn kho
4.104.366.624 24.398,195,556
Công cô dụng cụ trong kho
24.918,190 24,918.190
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- -
Thành phẩm tồn kho
- -
Hàng hoá tồn kho
4,079.448.434 24,373,277,366
Hàng gửi đi bán
- -
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- -
4. Tài sản lưu động khác
1.813.646.718 967.799.887
Tạm ứng
1,524.231.618 832.532.978
Chi phí trả trước
-
Chi phí chờ kết chuyển
- -
Tài sản thiếu chờ xử lý
-
Thế chấp, ký quĩ ký cược ngắn hạn

hạn
- -
5. Chi phí trả trước dài hạn
1.262.209.214 1,634,944,850
Tổng cộng tài sản
26.347.484.203 46.241.261.727
NGUỒN VỐN ĐẦU KỲ CUỐI KỲ
A. NỢ PHẢI TRẢ 15.550.217.370 37.659.592.213
1. Nợ ngắn hạn
15.476.249.132 37.518.592.213
Vay ngắn hạn
1.500.000.000 20.280.000.000
Nợ dài hạn đến hạn trả
- -
Phải trả cho người bán
8.086.196.866 9.904.378.187
Người mua trả trước
4.600.654.892 6.257.976.478
Thuế và các khoản phải nép Nhà
nước
903.649.477 579.158.125
Phải trả cho công nhân viên
15.645.340 -
Các khoản phải trả, phải nép khác
370.102.557 497.079.423
2. Nợ khác
73.968.238 141.000.000
Chi phí phải trả
73.968.238 141.000.000
Tài sản chờ xử lý

PHẦN I – LÃI, LỖ
Đơn vị tính : Đồng
CHỈ TIÊU NĂM 2003 NĂM 2004 NĂM 2005
TỔNG DOANH THU 432.362.563.230 518.646.970.991 738.130.601.068
Các khoản giảm trừ
- - 100.238.095
Giảm giá
- - 5.000.000
Giá trị hàng bán bị trả lại
- - 95.238.095
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu
- - -
DOANH THU THUẦN 432.362.563.230 518,646.970.991 738.030.362.973
Giá vốn hàng bán
425.230.560.487 506.239.882.578 722.255.896.940
Lợi nhuận gộp
7.132
.002.743
12.407.088.413 15.774.466.033
Doanh thu từ hoạt động tài chính
30.278.968 32.138.270 401.273.123
Chi phí tài chính
60.536.895 165.443.542 825.847.531
Chi phí bán hàng
5.653.234.243 10.197.094.564 11.404.891.419
Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.568.321.232 2.240.192.256 2.724.396.034
LỢI NHUẬN THUẦN TỪ HĐKD (119.810.659) (163.503.679) 1,220.604.172
- Thu nhập khác

338.450.650 1.671.136.089 1.753.141.089 256.445.650
5. Thuế thu nhập doanh
nghiệp
496.397.333 341.787.616 535.070.968 303.113.981
6. Thu trên vốn
- - - -
7. Thuế tài nguyên
- - - -
8. Thuế nhà đất
- - - -
9.Tiền thuê đất
- - - -
10. Các loại thuế khác
- - - -
II. CÁC KHOẢN PHẢI NÉP
KHÁC
- - - -
1. Các khoản phụ thu
- - - -
2. Các khoản phí, lệ phí
- - - -
3. Các khoản khác
- - - -
Tổng cộng
903.649.477 3.773.360.875 4.097.852.227 579.158.125
PHẦN III – THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ, HOÀN LẠI, MIỄN GIẢM
Từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2005
CHỈ TIÊU
NĂM 2005
1. Thuế gía trị gia tăng được khấu trừ

-
3. Số thuế GTGT đã được giảm
-
4. Số thuế GTGT còn được giảm cuối kỳ
-
IV. Thuế GTGT hàng bán nội địa
-
1. Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nép đầu kỳ
-
2. Thuế GTGT đầu ra phát sinh
9.835.114.208
3. Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
9.830.352.303
4. Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá
4.761.905
5. Thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nép
-
6. Thuế GTGT hàng bán nội địa nép vào Ngân sách Nhà nước
-
7. Thuế GTGT hàng bán nội địa phải nép cuối kỳ
-
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2005
CHỈ TIÊU KỲ NÀY
I. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động SX – KD
1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 757.322.341.803
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ (752.013.631.536)
3. Tiền chi trả cho người lao động (4.829.792.897)
4. Tiền chi trả lãi (567.487.763)
5. Tiền chi nép thuế thu nhập doanh nghiệp (535.070.968)

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 2.991.454.641
Tiền tồn đầu kỳ 1.008.035.799
ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ -
Tiền tồn cuối kỳ 3.999.490.440
THUYẾT MINH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (ĐƠN VỊ
TÍNH: VNĐ
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Chỉ tiêu
31/12/2004 31/12/2005
Tiền mặt tại quỹ 311.723.627 201.414.233
Tiền gửi Ngân hàng 696.312.172 3.798.076.207
Cộng
1.008.035.799 3.999.490.440
Hàng hoá tồn kho
Chỉ tiêu
31/12/2004 31/12/2005
Văn phòng Hà Nội
Điều hòa 3.445.051.549
6.626.107.181
Thuốc lá 216.772.257
15.635.147.838
Sơmi
-
36.680.666
Ôtô
-
187.392.000
Hàng hóa khác
417.624.628
1.408.171.281

Giá trị còn lại
Tại 01/01/2004 297.951.058 68.408.925 2.931.440.000 3.297.799.983
Tại 31/12/2004
229.787.434 16.407.988 - 246.195.422
Các khoản phải thu và công nợ phải trả
Chỉ tiêu
Ngày 31/12/2004 Ngày 31/12/2005
Tổng sè Số quá hạn Tổng sè Số quá hạn
Các khoản
phải thu
11.334.010.31
3
168.506.40
0
6.570.296.996 167.114.400
Phải thu khách
hàng
9.750.560.082 168.506.400
4.125.840.35
0
167.114.400
Trả trước cho
người bán
630.447.276
Tạm ứng
1.524.231.618
832.352
.978
Thế chấp ký
cược ngắn hạn

903.649.477
579.158.12
5
Phải trả công
nh
15.645.340

-
Phải trả phải
nép khác
370.102.557
497.079.4
23
Nguồn vốn và các quỹ
Chỉ tiêu

đầu kỳ
Tăng
trong kỳ
Giảm trong kỳ

cuối kỳ
I. Nguồn vốn kinh doanh
Trong đó: vốn ngân sách nhà
nước
II. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
III. Các quỹ
1. Quỹ đầu tư phát triển
2. Quỹ nghiên cứu khoa học và
đào tạo

VP Công ty 716.078.591.548
700.424.187.72
6
Thuôc lá 73.710.672.860
73.471.263.1
06
100,33%
Dịch vụ chuyển khẩu 619.833.713.772
608.630.923.5
34
101,84%
Điều hoà 7.058.044.588
5.364.258.0
33
131,58%
Hàng cao su 4.713.600.000
4.650.000.0
00
101,37%
Hàng đậu tương 3.263.400.000
3.144.760.9
50
103,77%
Doanh thu khác 7.499.160.328
5.162.982.1
03
145,25%
CN Quảng Ninh 21.951.771.425 21.831.709214
100,55%
Tổng cộng

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu
0,15
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
0,11
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản %
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
2,44
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
1,75
3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn
chủ sở hữu % 9,44
phần IV
Mục tiêu chiến lược của Công ty trong
giai đoạn tới
Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, căn cứ vào thực trạng của
Công ty, phân tích đánh giá những hoạt động của Công ty trong thời gian vừa
qua, Công ty đã xác định phương châm kinh doanh của mình là đề cao chất
lượng, uy tín, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động đầu tư vào các thị trường mới
trong thời gian tới, khai thác các mặt hàng mới, chất lượng cao. Đứng trên
quan điểm đó, ban lãnh đạo Công ty đã vạch ra mục tiêu chiến lược của Công
ty trong giai đoạn tới, đó là hướng đi mà toàn thể công ty sẽ phấn đấu thực
hiện:
• Cơ cấu lại bộ máy, tổ chức công ty theo các hướng sau: Giảm biên chế;
phân định rõ chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ; tiến hành tuyển chọn, đào
tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện tại.
• áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến mẫu mã, chất lượng sản
phẩm, phát triển các sản phẩm mới tung ra các thị trường mới.
• Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm kiếm thị trường đầu tư.
• Bảo toàn vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
• Đảm bảo đời sống tốt hơn cho người lao động. Mục tiêu này mâu thuẫn

1.3. Quyền hạn 6
2. Phòng kế toán tài vụ 6
2.1. Chức năng 6
2.2. Nhiệm vụ 6
2.3. Quyền hạn 7
3. Phòng kế hoạch tổng hợp 7
3.1. Chức năng 7
3.2. Nhiệm vụ 7
3.3. Quyền hạn 8
4. Phòng kỹ thuật chuyển giao công nghệ 8
4.1. Chức năng 8
4.2. Quyền hạn 8
5. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu 8
5.1. Chức năng 8
5.2. Nhiệm vụ 9
5.3. Quyền hạn 9
Phần III 10
Những kết quả đạt được 10
phần IV 23
Mục tiêu chiến lược của Công ty trong 23
giai đoạn tới 23
Kết luận 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status