MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
XNK & ĐTXD: Xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng
HĐQT: Hội đồng quản trị
NSNN: Ngân sách nhà nước
TM: Thương mại
CP: Chính phủ
BQ: Bình quân
Dcf: Doanh lợi theo chi phí
D: Doanh lợi theo doanh thu
Dv: Doanh lợi theo vốn
TCMN: Thủ công mỹ nghệ
XK: Xuất khẩu
NK: Nhập khẩu
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong điều kiện hiện nay, hoạt động thương mại kinh tế quốc tế ngày
càng phát triển mở rộng, mang tính khu vực hóa và toàn cầu hóa một cách mạnh
mẽ. Đặc biệt sự hình thành, tồn tại và phát triển các liên minh kinh tế thương
mại khu vực và các công ty xuyên quốc gia trong các thập kỷ qua đã đánh dấu
một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của quan hệ kinh tế-thương
mại quốc tế. Tình hình này làm cho các quốc gia không chỉ bó hẹp hoạt động
kinh tế-thương mại trong phạm vi quốc gia mà phải tham gia vào các hoạt động
kinh tế-thương mại trong khu vực hoặc toàn cầu nhằm tận dụng lợi thế so sánh
của nhau.Với sự khuyến khích và đầu tư thích đáng của Nhà Nước, hàng loạt
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã ra đời và phát triển, nhưng cũng có không ít
các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ dẫn đến phá sản. Điều này thể hiện
sự cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trường. Do vậy mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì đòi hỏi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải hiệu quả.
Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa của
công ty cổ phần XNK và đầu tư xây dựng Minh Khai, Thái Bình
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận thì kết cấu nội dung của Chuyên đề
gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai
Thái Bình
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
Cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai Thái Bình từ 2005 đến nay
3
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
xuất nhập khẩu của công ty Cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai Thái Bình
trong thời gian tới.
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CUẤT NHẬP KHẨU
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH KHAI
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng Minh Khai Thái
Bình - tiền thân là công ty Xuất khẩu Thị xã Thái Bình, được thành lập tháng 6
năm 1982 để phục vụ công tác xuất nhập khẩu của ngành Ngoại thương tỉnh
Thái Bình. Tháng 1/1993 thì đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất gia công hàng
xuất khẩu Thái Bình theo quyết định só 16/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình.
Đến tháng 4/1995 đổi tên thành Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Minh Khai
theo quyết định số 142/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình.
Năm 2004, thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc Cổ phần hóa
Doanh nghiệp Nhà Nước nhằm giúp các doanh nghiệp chủ động trong hoạt động
kinh doanh đồng thời tăng sức cạnh tranh tạo ra sức mạnh mới cho doanh
nghiệp, Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Minh Khai đã thực hiện chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp vốn Nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định
Tên: Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh nhà Thái Bình
Địa chỉ: Số 140 phố Quang Trung, phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình.
Điện thoại: (84) 363848 258
Fax: (84) 363 840 491
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY.
1.2.1. Chức năng của công ty
Tổ chức sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm thuộc lĩnh vực kinh
doanh của công ty theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra và theo hợp đồng kinh tế nhằm
phục vụ có hiệu quả nhu cầu thị trường
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của
công ty theo quy chế hiện hành để thực hiện mục tiêu và nội dung hoạt động của
công ty.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của công ty, không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để bảo toàn và phát
triển vốn.
- Kinh doanh - sản xuất có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thị trường; cải
tiến ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; thực hiện đúng cam kết đã ký kết
hợp đồng với các bạn hàng.
6
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động và nghĩa vụ nộp thuế
cho nhà nước.
- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập
- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên
trong công ty.
- Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của công ty
và của nhà nước.
doanh. Hệ thống lãnh đạo của Công ty bao gồm ban giám đốc và các phòng ban
nghiệp vụ giúp cho giám đốc trong việc tiến hành chỉ đạo quản lý. (hình 1.1)
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Nguồn: Phòng nhân sự Công ty
8
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán
Phòng bán hàng
Phòng kế hoạch
Phòng nhân sự
Phòng kỹ thuật
Đại lý xe máy, bảo
dưỡng, phụ tùng
xe
Cửa hàng ô tô
Unilever
Xưởng lưỡi câu
Xưởng thêu, thủ
công mỹ nghệ
Đại lý vé máy bay
Đại lý phân bón
Xí nghiệp
xây dựng
Chú thích
Chỉ đạo
Báo cáo
TT
Họ và tên
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú đối với cá nhân địa chỉ trụ
sở chính đối với tổ chức
Chức danh
1 Đặng Đức Riên
Phường Đề Thám , Thành phố
Thái bình
Chủ tịch Hội đồng quản trị
kiêm Phó Giám đốc CTy
2 Bùi Thanh Tú
Phường bồ xuyên, Thành phố
Thái bình
Uỷ viên Hội đồng quản trị
kiêm Giám đốc CTy
3
Nguyễn Thị
Kim Dung
Phường kỳ bá, Thành phố
Thái bình
Uỷ viên Hội đồng quản trị
kiêm Kế toán trưởng CTy
4 Nguyễn Quốc lịch
Phường bồ xuyên, Thành phố
Thái bình
Uỷ viên Hội đồng quản trị
kiêm Phó GĐ CTy, Giám
đốc Xí nghiệp Xây dựng
5 Đỗ Văn Dũng
2 Trung tâm kinh doanh xe máy Honda Việt Nam số 2 140 Quang Trung, TPTB
3 Đại lý vé máy bay 72 Minh Khai, TPTB
4 Trung tâm kinh doanh xe ô tô 140 Quang Trung, TPTB
5 Trung tâm kinh doanh phụ tùng xe máy 140 Quang Trung, TPTB
6
Chi nhánh xí nghiệp xây dựng và kinh doanh nhà
Thái Bình
140 Quang Trung, TPTB
7 Phòng kinh doanh hóa mỹ phẩm và hàng tiêu dùng
290 Trần Thái Tông,
TPTB
8 Tổng đại lý nhập khẩu phân bón
290 Trần Thái Tông,
TPTB
9 Xưởng sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ
290 Trần Thái Tông,
TPTB
Nguồn: Số liệu của Công ty
Bên cạnh đó, Công ty cổ phần XNK & ĐTXD Minh Khai đang sử dụng
mạng nội bộ để quản lý tất cả các lĩnh vực, các công việc có liên quan đến quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Hiện nay, tổng số cán bộ công
nhân viên trong công ty là 220 người. Trong đó, nhân viên văn phòng và quản lý
điều hành chiếm 11,4%; nhân viên phát triển thị trường chiếm 4,5%; nhân viên
sản xuất chiếm 51,4%; còn lại là bộ phân kinh doanh chiếm 22,7% (chi tiết ở
bảng 1.3)
11
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai (2011)
STT Bộ phận Số người Tỷ lệ (%)
1 Nhân viên văn phòng và quản lý điều hành 25 11,4
2 Phát triển thị trường 10 4,5
sản xuất kinh doanh của công ty, trả lương cho cán bộ công nhân viên trong
công ty. Sau mỗi giai đoạn hoạt động của công ty thì kế toán có trách nhiệm báo
12
cáo tài chính, xác định mức doanh thu mà doanh nghiệp đạt được và mức lợi
nhuận của doanh nghiệp sau các năm tài chính.
• Phòng Kế hoạch gồm có các bộ phận sau :
Bộ phận lập kế hoạch : Là bộ phận lập kế hoạch chung cho các hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty.
Bộ phận mua bán : Là bộ phận chuyên trách về vấn đề mua, nhập khẩu
các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu phục vụ cho các hoạt động của công ty.
Bộ phận giao nhận : Là bộ phận có chức năng nhận nguyên vật liệu đầu
vào dùng cho sản xuất và chuẩn bị các thủ tục xuất khẩu, lượng hàng hoá xuất
khẩu và tiến hành xuất khẩu hàng hoá cho công ty.
• Chức năng của phòng kỹ thuật
Có chức năng đảm bảo cho toàn bộ hệ thống máy móc của công ty hoạt
động tốt để duy trì và nâng cao năng suất sản xuất của công ty. Đây là bộ phận
hết sức quan trọng trong công ty vì nếu hệ thống máy móc của công ty không
hoạt động tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Ngoài ra, bộ
phận này cũng có trách nhiệm đảm bảo các thông tin cho công ty được cập nhật
liên tục để công ty hoạt động có hiệu quả. Đảm bảo liên lạc giữa các phòng ban
được thông suốt.
• Chức năng của phòng bán hàng
Phòng bán hàng : Có chức năng tìm kiếm khách hàng cho công ty trong
việc tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện ký kết các hợp đồng với các khách hàng để
bán sản phẩm. Liên tục tăng cường mối quan hệ với các khách hàng và tìm ra
những thiếu sót trong sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty thông qua các thông
tin phản hồi từ khách hàng để có sự điều chỉnh cho hợp lý. Mục tiêu là doanh số
hàng bán liên tục tăng lên.
• Mối quan hệ giữa các phòng ban
Các phòng ban trong công ty được kết nối với nhau thông qua mạng
- Bán buôn, bán lẻ nông sản thực phẩm
- Bán buôn, bán lẻ phụ tùng ô tô
- Bán buôn, bán lẻ phụ tùng xe máy.
• Đại lý kinh doanh và dịch vụ
- Đại lý kinh doanh xăng dầu và gas
- Đại lý vé máy bay
- Dịch vụ bãi đỗ xe.
- Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô
• Sản xuất
- Sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị phụ tùng
- Sản xuất và gia công hàng lưỡi câu xuất khẩu
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
• Xây dựng
14
- Xây dựng các công trình dân dung, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ
tầng kỹ thuật.
- Kinh doanh bất động sản.
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: San lấp, giải phóng mặt bằng xây dựng.
- Khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình hạ
tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư.
- Tư vấn đấu thầu, giám sát thi công các công trình xây dựng
Trong đó ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là buôn bán nhập
khẩu phân bón, là đại lý phân phối bán buôn bán lẻ xe máy, xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ.
1.4.2. Năng lực, kinh nghiệm hoạt động kinh doanh của công ty.
Kể từ khi thành lập (năm 1982), trải qua 30 năm hình thành và phát triển
với rất nhiều biến động của chế độ chính sách quản lý Nhà nước, cơ chế thị
trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu khắc nghiệt, song Ban lãnh đạo cùng đội
ngũ cán bộ công nhân viên của Công tu đã không ngừng trau dồi kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ, luôn năng động sáng tại tìm hiểu học hỏi trên mọi lĩnh
287.75
3
297.498
% DT tăng
so với năm
trước
- +89 +47.6 -23.3 +40.7 +16.1 +3.3
Lợi nhuận 1.116 3.039 3.385 6.537 11.854 6.333 4.798
% LN tăng
so với năm
trước
- +172.3 +11.4 +93.1 +81.3 -46.5% -24.2
Nộp NSNN 494 1.847 2.978 2.985 6.035 4.454 3.211
% Nộp
NSNN tăng
so với năm
trước
- +274 +61 +0.3 +102.2 -26.2 -28
Nguồn: Phòng kế hoạch
Bảng 1.4 đã phản ánh rõ thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp trong 7
năm từ 2005 đến 2011.
Doanh thu của Công ty trong các năm hầu như đều tăng nhưng tỷ lệ tăng
không ổn định, mạnh nhất là năm 2006 doanh thu tăng 89%, năm 2011 doanh
thu chỉ tăng 3,3%. Theo số liệu từ năm 2005 đến 2011, chỉ có năm 2008, doanh
thu giảm 23,3%. Có thể thấy doanh thu năm 2011 (297.498 triệu đồng) tăng gấp
3,6 lần so với doanh thu năm 2005 (82.324 triệu đồng)
Trong khi đó, lợi nhuận từ năm 2005- 2009 tăng liên tục, đặc biệt là năm
2006 tăng trưởng 172.3% tương ứng 3.039 triệu đồng. Năm 2007, lợi nhuận
Công ty chỉ tăng 11,4% trong khi năm 2008, doanh thu từ hoạt động sản xuất
kinh doanh giảm thì lợi nhuận lại tăng 3.152 triệu đồng (93%). Lợi nhuận của
sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp chủ yêu như:
(1) Hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
(2) Lợi nhuận kinh doanh xuất nhập khẩu
(3) Doanh lợi theo chi phí (Dcf)
(4) Doanh lợi theo doanh thu (D)
(5) Doanh lợi theo vốn (Dv)
Trong đó:
Dcf = 100% x
D = 100% x
Dv = 100% x
Hiệu quả kinh doanh =
Căn cứ vào số liệu của công ty từ năm 2006 -2011 ta tính được bảng 2.1:
18
Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh (2006-2011)
Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008 2009 2010 2011 BQ năm
Doanh thu
Triệu
đồng
155.537 229.543 176.100 247.816 287.753 297.498 232.374,5
Tổng chi phí
Triệu
đồng
152.498 226.158 169.563 235.962 281.420 292.700 226.383,5
Lợi nhuận
Triệu
đồng
3039 3385 6537 11854 6333 4798 5991
Hiệu quả
KD XNK
1,02 1,015 1,04 1,05 1,02 1,016 1,026
doanh thua lỗ. Chỉ số này của công ty có sự tăng giảm giống chỉ số doanh lợi
theo doanh thu và doanh lợi theo chi phí. Tuy nhiên phần trăm lợi nhuận trên
tổng vốn luôn cao hơn phần trăm lợi nhuận trên doanh thu và chi phí bởi vốn
của Công ty luôn nhỏ hơn doanh thu và chi phí bỏ ra. Năm 2006, 100 đồng vốn
công ty bỏ ra thu được 7,08 đồng lợi nhuận. Đây là một kết quả phản ảnh hiệu
quả kinh doanh của công ty đạt được ở mức trung bình. Năm 2007, doanh lợi
theo vốn kinh doanh đạt 5,75% giảm 18,8 % , là mức thấp nhất trong giai đoạn
nghiên cứu. Năm 2008, 2009, chỉ tiêu này tăng gấp đôi, gấp ba năm 2007 bởi lợi
nhuận của Công ty tăng cao mà Tổng vốn thì không tăng nhiều. Năm 2010,
2011, chỉ tiêu này giảm nhẹ, chứng tỏ tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của Công ty
đã chậm lại. Nhưng nhìn chung, doanh lợi theo vốn hoạt động kinh doanh giai
đoạn 2006-2011 trung bình đạt 10,59%, là mức cao thể hiện sự hiệu quả trong
việc sử dụng vốn của CÔng ty
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thể hiện tỷ lệ giữa doanh thu và chi phí,
nếu hệ số này dương nghĩa là tổng chi phi nhỏ hơn tổng doanh thu, doanh
nghiệp có lãi và ngược lại. Chỉ số này ở công ty từ 2006 – 2011 trung bình là
1,026 và đều dương, trong đó cao nhất là năm 2005 với 1,05
Hình 2.1: Hiệu quả KD XNK của Công ty (2006-2011)
Nguồn: Số liệu của Công ty
Tuy nhiên, so với các công ty cũng địa bàn Tỉnh, Công ty XNK và ĐTXD
Minh Khai là một trong những công ty giữ được mức lợi nhuận cao, mở rộng
kinh doanh ra nhiều mặt hàng, tạo được vị thế vững chắc ở Tỉnh Thái Bình
20
Nhìn chung, Công ty phát triển mạnh giai đoạn 2005-2009 nhưng 2 năm
gần đây tốc độ phát triển gia tăng lợi nhuận của Công ty có xu hướng chậm lại.
2.1.2. Các chỉ tiêu tài chính tại công ty XNK và ĐTXD Minh Khai
Thái Bình.
Để tồn tại, đứng vững và nang cao sức cạnh tranh đồng thời tăng hiệu quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã điều chỉnh định mức, xây dựng
được quy chế bán hàng, nhờ vậy, hoạt động kinh doanh đi vào nề nếp, hiệu quả
tăng gấp 3,5 lần và chỉ có duy nhất năm 2008, tài sản cố định giảm xuống 987
triệu; các năm còn lại đều tăng mạnh. Đặc biết năm 2010, 2011 khi mà tổng tài
sản bình quân và tài sản lưu động đều giảm mạnh thì xu hướng ngược lại lại
đúng với tài sản cố định. Trong 2 năm này, Công ty đã mạnh dạn đầu tư xây
dựng thêm phân xưởng, cửa hàng ô tô , mua thêm các máy móc thiết bị để phục
vụ nhu cầu phát triển của Công ty.
Giai đoạn 2006-2009, tình hình phát triển của Công ty tương đối ổn
định, lợi nhuận tăng nhanh nên nợ ngắn hạn của Công ty cũng tăng theo, cao
nhất là năm 2009, nợ ngắn hạn là gần 50 tỷ VNĐ. Trong đó, tỷ lệ nợ dài hạn
bình quân chỉ bằng 0,1% nợ dài hạn. Mức nợ dài hạn năm 2006, 2007 chỉ là 48
triệu đồng; sau đó năm 2008-2010 ổn định ở mức 105 triệu đồng. Năm 2011
giảm xuống còn 72 triệu đồng. Đây là tỷ lệ nợ an toàn thể hiện hầu như tất cả
các kế hoạch kinh doanh của Công ty đều sử dụng vốn tự có và vốn vay ngắn
hạn. Điều này cũng giúp Công ty chủ động về nguồn vốn và định hướng phát
triển của Công ty.
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty một cách
đầy đủ ở mọi khía cạnh, ngoài các chỉ tiêu chung đã phân tích ở hình trên, cần
dùng chỉ tiêu tài chính để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn và tài sản công ty.
Thực tiễn cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và tài sản tốt thì hiệu quả kinh doanh
cao và ngược lại. Do vậy cần sử dụng chỉ tiêu sau đây:
(1) Hệ số thanh toán ngắn hạn
(2) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
(3) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
(4) Hệ số sinh lợi của doanh thu thuần
(5) Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Qua bảng số liệu 2.2 trên cùng công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính ta
có bảng kết quả sau: (bảng 2.3)
22
Bảng 2.3: Kết quả đạt được trên 1 số chỉ tiêu tài chính chủ yếu (2006-2011)
Đơn vị: triệu đồng
cách ổn định. Mặc dù chỉ số này không ổn định nhưng giá trị đạt được ở mức
cao cho thấy việc sử dụng tài sản của công ty vẫn có hiệu quả. Năm 2008, 2009
là 2 năm có hiệu suất tài sản cao vượt trội so với các năm còn lại trong giai
đoạn, bởi năm 2007 là năm gặp nhiều thuận lợi, thị trường xe máy xe ô tô phát
triển mạnh mẽ thu về nhiều lợi nhuận. Cuối năm 2008, công ty đầu tư thêm xây
dựng cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng, thêm vào đó đầu năm 2009 đã xảy ra
23
khủng hoảng kinh tế làm tê liệt hệ thống kinh tế, lợi nhuận thu về cũng giảm
nặng nề
Hệ số sinh lời của doanh thu bình quân là 0,026 (1000 đồng doanh thu
đem lại 26 đồng lợi nhuận). Hệ số này là khá cao so với mặt bằng doanh nghiệp
tỉnh (Các doanh nghiệp địa phương Thái Bình năm 2008, 1000 đồng doanh thu
đem lại 18 đông lợi nhuận - Nguồn: Báo cáo tổng kết tài chính doanh nghiệp
năm 2008 của Sở Tài chính Thái Bình)
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân càng cao thì doanh nghiệp
càng sử dụng vốn hiệu quả. Mức độ đầu tư tốt thường trên 0,2. Ở bảng 2.3, hệ
số sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân là 0,44, là một chỉ số cao cho thấy
Công ty sử dụng vốn khá hiệu quả. Có nghĩa là cứ 1000 đồng vốn bỏ ra sẽ đem
lại trung bình 440 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này đạt cao nhất trong năm 2008,
2009 – trên 0,5, các năm còn lại thì giảm dần, đặc biệt năm 2011, sụt giảm còn
0,34.
2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI MỘT
SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU.
Công ty XNK Minh Khai là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp,
bao gồm nhiều mặt hàng, nhiều cửa hàng, chi nhánh, kho, nhưng có 3 nhóm mặt
hàng chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn về doanh thu, lợi nhuận của công ty. Đó là
nhóm mặt phân bón nhập khẩu gồm phân Ure, phân DAP, SA, Kali, NPK; nhóm
mặt hàng dịch vụ xe máy Hon da; nhóm mặt mỹ nghệ xuất khẩu. Sau đây là
doanh số và lợi nhuận của 3 nhóm mặt hàng chính của Công ty qua các năm như
sau:
lợi nhuận (%)
8 8,5 9,5 7,4 7,6 7,8
4 Mặt hàng khác
Doanh thu 53.504 78.963 24.830 57.989 74.528 81.217
Tỷ trọng so tổng
doanh thu (%)
34,4 34,4 14,1 23,4 25,9 27,3
Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính của Công ty từ 2006-2011.
Qua số liệu bảng 2.4 về cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của các mặt hàng
kinh doanh chủ yếu của Công ty XNK & ĐTXD Minh Khai từ năm 2006 đến
2011 cho thấy:
Doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ năm 2006 đến nay do mặt hàng xe
máy Honda đem lại, chiếm từ 38%-56% trong tổng số. Doanh thu xe máy và các
phụ tùng xe máy qua các năm đều tăng hơn 20%, năm 2006 chỉ là 60.231 triệu
đồng thì đến nay đã tăng hơn gấp đôi với 140.138 triệu đồng. Tỷ trọng lợi nhuận
25