nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ phần vận tải biển bắc - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
  
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công
ty cổ phần vận tải Biển Bắc

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN XUÂN LINH
Chuyên ngành : KINH DOANH QUỐC TẾ
Lớp : KINH DOANH QUỐC TẾ A
Khóa : 46
Hệ : CHÍNH QUY
Giáo viên hướng dẫn: Ths. NGUYỄN THỊ THANH HÀ
Hà nội – 2008
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là : Nguyễn Xuân Linh
Lớp : Kinh doanh quốc tế 46 A
Khoa : Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Tôi xin cam đoan chuyên đề này được hoàn thành là do sự
nghiên cứu của bản thân và được sự giúp đỡ của các anh chị tại
công ty cổ phần vận tải Biển Bắc, đặc biệt có sự hướng dẫn của
THS. Nguyễn Thị Thanh Hà.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong sử dụng chuyên đề là trung
thực. Tôi không sao chép các chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt
nghiệp từ các khóa trước. Nếu vi phạm lời cam đoan trên, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm với khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế
và với nhà trường
Sinh viên
Nguyễn Xuân Linh
MỤC LỤC
Danh mục sơ đồ, Bảng biểu

phục của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc 48
Chương III: Phương hướng và một số giải pháp kiến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển tại công ty cổ Phần vận
tải Biển Bắc 51
I. Phương hướng phát triển kinh doanh vận tải biển của công ty cổ
phần vận tải Biển Bắc 51
1. Định hướng chiến lược kinh doanh vận tải biển của công ty 51
2. Các kế hoạch phát triển kinh doanh vận tải biển 54
II. Các giải pháp kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển
của công ty 55
1. Các giải pháp khắc phục khó khăn phát triển kinh doanh vận tải biển
của công ty 55
2. Các kiến nghị với cơ quan nhà nước để công ty nâng cao hiệu quả
kinh doanh vận tải biển 58
Kết luận 60
Tài liệu tham khảo 61
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý -Điều Hành Công Ty 32
Bảng 1. Bảng số liệu sản lượng và doanh thu kinh doanh vận tải
biển của công ty 35
Bảng 2. Bảng số liệu lợi nhuận kinh doanh vận tải biển của công ty.
38
Bảng 3. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty 38
Bảng 4. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty 39
Bảng 5: Bảng số liệu suất hao phí vốn đầu tư cho vận tải biển của
công ty 41
Bảng 6: Suất hao phí vốn cố định cho vận tải biển của công ty 41
Bảng 7: suất hao phí vốn lưu động cho vận tải biển của công ty 42
Bảng 8: Thời hạn thu hồi vốn của kinh doanh vận tải biển của công
ty 43

nhiều đã cao, nên chủ yếu đi trong nước và vùng lân cận ít đi xa dẫn tới khai
thác kinh doanh vận tải biển của công ty hiệu quả thấp. Không những thế
trong tình hình mới hiện nay Việt Nam mở cửa thị trường, cạnh tranh trong
ngành vận tải biển ngày càng gay gắt và khốc liệt, đó là sự cạnh tranh của
công ty vận tải nước ngoài với vốn mạnh và tàu đi biển được đầu tư hiện đại,
kinh doanh vận tải lâu năm … đã từng bước chiếm lĩnh thị trường, nên hoạt
động kinh doanh vận tải biển của công ty ngày càng cạnh tranh gay gắt. Để
có thể đứng vững và mở rộng thị trường kinh doanh vận tải biển công ty cần
phải nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển để từ đó thu lợi nhuận cao,
tái đầu tư, tạo uy tín trên thị trường vận tải .
Vì thế để góp phần định hướng kinh doanh vận tải biển cho công ty để
công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển em lựa chọn đề tài của
chuyên đề là: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ
phần vận tải Biển Bắc”, nhằm có thể góp phần nhỏ giúp hoạt động kinh
doanh vận tải biển của công ty ngày càng phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả kinh
doanh vận tải biẻn của công ty trong những năm gần đây và phương hướng
phát triển trong tương lai của công ty nhằm đề xuất giải pháp cụ thể và thiết
thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty, từ đó
nâng cao hiệu quả kinh doanh toàn công ty.
- Để thực hiện mục tiêu này nhiệm vụ của chuyên đề là.
Hệ thống hoá lý luận về hoạt động kinh doanh vận tải biển và hiệu quả
kinh doanh vận tải biển.
Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty và
những tông tại cần khắc phục.
2
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải
biển của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

nên cuộc cách mạng trong ngành vận tải biển, đó là giảm được thời gian neo
đậu tàu tải cảng từ 60% xuống còn 40% (báo cáo tình hình vận tải biển của
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam). Tuy nhiên vận tải biển cũng có hạn chế
nhất định, đó là vận tải biển gặp nhiều rủi ro trên đường đi do tuyến đường
vận tải là tuyến đường giao thông tự nhiên, tốc độ vận chuyển chậm và do đi
qua rất nhiều nơi có thể chế chính trị và tập quán khác nhau nên bị chi phối
nhiều luật lệ và tập quán khác nhau. Từ tất cả những đặc điểm và vai trò của
vận tải biển ta có thể khái quát nên khái niệm về vận tải biển:
4
Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay
đổI vị trí của con người hay hàng hoá từ nơi này đến nơi khác.
Vận tải biển là loại hình vận tải nhằm thay đổi vị trí của con người hay
hàng hoá từ nơi này đến khác bằng phương tiện vận tải là tàu biển.
2. Kinh doanh vận tải biển.
Kinh doanh vận tải biển là việc khai thác tàu biển của doanh nghiệp để
vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý trên các tuyến vận tải biển.
Có nhiều cách phân chia các loại hình kinh doanh vận tải biển cách
phân chia phổ biến nhất là phân chia theo đối tượng vận chuyển: Đó là
Loại hình kinh doanh vân tải biển chở khách
Loại hình kinh doanh vận tải chở hàng hoá
Trong loại hình kinh doanh vận tải hàng hoá chia nhỏ thành hai loại
hình kinh doanh vận tải biển là loại hình kinh doanh vận tải biển chở hàng
bằng container và loại hình kinh doanh vận tải biển chở hàng rời.
Cùng đặc điểm của ngành vận tải biển chứa đựng nhiều rủi ro thì lợi
nhuận thu về rất lớn, do đó chúng ta tìm hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng tới
kinh doanh vận tải để tìm ra các giải pháp khắc phục tạo thuận lợi nhất cho
sự phát triển của ngành kinh doanh vận tải biển.
Yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh vận tải biển đầu tiên phải nhắc tới là
chính sách của nhà nước. Bao gồm luật hàng hải, các thông tư, nghị định,
các chính sách khác điều chỉnh hoạt động kinh doanh vận tải biển, những

được hiệu quả kinh doanh vận tải của doanh nghiệp.
6
II. Hiệu quả kinh doanh vận tải biển.
1.Khái niệm và đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển.
1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
- Khái niệm kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù rất trìu tượng vậy nên để hiểu được
khái niệm hiệu quả kinh doanh thì trước hết ta phải hiểu được kinh doanh là
gì? Có rất nhiều quan niệm về kinh doanh như kinh doanh là việc dùng công
sức và tiền của tổ chức để thực hiện những hoạt động nhất định nhằm mục
đích sinh lời. Cũng có quan niệm cho rằng kinh doanh là việc bỏ ra một số
vốn ban đầu vào hoạt động buôn bán trên thị trường để thu lại lượng tiền lớn
hơn vốn bỏ ra ban đầu sau một khoảng thời gian nào đó.
Khái niệm về kinh doanh như sau: “kinh doanh là việc thưc hiện một số
hoạc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phản phẩm họăc thực hiện các dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
lời”.( Luật kinh doanh của Việt Nam)
Như vậy ta có thể hiểu rằng kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích
sinh lời của chủ thể kinh tế trên thị trường.
-Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều có mục tiêu chung là
giống nhau là kinh doanh có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là yếu tố cơ bản
nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vậy vấn đề
đặt ra hiệu quả kinh doanh là gì?
Có rất nhiều quan niệm về hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên chúng ta có
thể chia các quan niệm nay thành nhóm cơ bản sau.
7
Nhóm thứ nhất quan niệm rằng hiệu quả kinh doanh đồng nhất kết quả
kinh doanh và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh. Quan

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Từ quan điểm ta có thể thấy được bản chất của hiệu quả kinh doanh đó
là hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực
hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất. Hiệu
quả kinh doanh doanh nghiệp gắn chặt hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì
thế ta cần xem xét một cách toàn diện cả về định tính và định luợng, không
gian và thời gian.
Về mặt định tính thì mức độ hiệu quả kinh doanh là những nỗ lực của
doanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp đồng thời gắn
những nỗ lực đó với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp
và của xã hội về kinh tế, chính trị.
Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện tương quan so sánh
giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có kết quả đó. Hiệu quả kinh
doanh chỉ có được khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra. Mức chênh
lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao và ngược lại.
Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh có quan hệ
chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả về mặt định lượng
gắn với mục tiêu chính trị xã hội và môi trường nhất định. Do đó chúng ta
không thể chấp nhận việc nhà kinh doanh bất chấp mọi cách để đạt mục tiêu
9
kinh tế hoặc thậm chí đánh đổi các mục tiêu chính trị, xã hội và môi trường
để đạt mục tiêu kinhh tế.
Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp mà đạt được trong từng
thời kì, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn
các thời kì kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp
không được vì lợi ích trước mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài.
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, nhưng để tiện cho
quản lý thì người ta phân loại hiệu quả theo tiêu thức sau.

thu chi trực tiếp của doanh nghiệp.
+ Hiệu quả chính trị xã hội là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về
mặt chính trị xã hội và môi trường.
1.2 Khái niệm và đặc điểm hiệu quả kinh doanh vận tải biển.
1.2.1. Khái niệm
Kinh doanh vận tải biển là một trong những hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, do đó quan điểm về hiệu quả kinh doanh vận tải biển của
doanh nghiệp cũng phải dựa trên những quan điểm trên những quan điểm về
hiệu quả kinh doanh nói chung.
11
Vậy khái niệm về hiệu quả kinh doanh vận tải biển sẽ là:
Hiệu quả kinh doanh vận tải biển là mức độ tiết kiệm chi phí vận tải và
mức tăng kết quả thu được từ hoạt động vận tải đó.
1.2.2. Đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển
Kinh doanh vận tải biển là ngành kinh doanh dịch vụ nên có đặc điểm
về hiệu quả kinh doanh vận tải biển rất đặc trưng.
Đặc điểm thứ nhất là hiệu quả kinh doanh vận tải biển phản ánh kinh
doanh vận tải biển có lãi hay lỗ không. Đó chính là phương hướng mà doanh
nghiệp xác định tiếp tục kinh doanh không.
Đặc điểm thứ hai của hiệu quả kinh doanh vận tải biển là khi tính các
chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vận tải biển thì sản phẩm vận tải chính là sản
lượng vận tải, chi phí kinh doanh vận tải biển bao gồm tất cả chi phí mà tàu
chạy chở hàng như dầu, hao mòn tàu, chi phí lao động …Doanh thu của tàu
chính là phí dịch vụ vận chuyển thu được.
2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh vận tải biển.
2.1 Hệ thống các chỉ tiêu tinh toán hiệu quả kinh doanh vận tải biển
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luân là mục tiêu hàng đầu của
doanh nghiệp, nó cũng là nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản trị doanh
nghiệp.Hiệu quả kinh doanh là phạm trù rất trìu tượng vì thế, để có những
đánh giá tương đối chính xác về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp các

13
tiêu để tính toán hiệu quả kinh doanh hoặc chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh
doanh để so sánh giữa các phương án lựa chọn.
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là:
- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
+ Chỉ tiêu lợi nhuận (p)
Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận (P) vừa được coi là nhân tố để tính
toán hiệu quả kinh tế, vừa được coi là một chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp của
doanh nghiệp.
Chỉ tiêu lợi nhuận trong một kì kinh doanh được tính bằng hiệu của
doanh thu trừ đi giá thành sản phẩm, các loại thuế phải nộp và các tổn thất
trong một kì kinh doanh. Vậy chỉ tiêu này được tính theo công thức.
P = D – (Z + Th + TT) (4)
Trong đó:
P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kì kinh doanh (VNĐ).
D: Doanh thu tiêu thụ trong một kì kinh doanh (VNĐ).
Z: Giá thành sản phẩm trong một kì kinh doanh (VNĐ).
Th: Các loại thuế phải nộp sau một kì (VNĐ).
TT: Các tổn thất sau mỗi kì kinh doanh (VNĐ)
Chỉ tiêu Lợi nhuận và một chỉ tiêu đứng đầu trong hệ thống chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phản ánh sát thực nhất
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả không, nếu chỉ tiêu này của
doanh nghiệp cao thi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, từ
đó doanh nghiệp có vốn tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và thu lại lợi
nhuận cao hơn, tạo được uy tín cho doanh nghiệp và ngược lại. Đồng thời
14
chỉ tiêu này cao thì lương thưởng của cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp tăng lên, làm đời sống cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao,
góp phần năng cao đời sống xã hội. Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh
phần định lượng của hiệu quả kinh doanh chưa phản ánh phần định tính, nên

nhân vì sao từ đó có phương hướng giải quyết.
Truờng hợp 4: Doanh thu cao, lợi nhuận chiếm tỉ lệ cao trong doanh
thu, thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả cao. Đây là trường hợp
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều mong muốn đạt được.
Công thức tính.
P’1 = P/DT (5)
P’1: Tỉ suất lợi nhuận (%).
P : Tổng lợi nhuận trong một kì kinh doanh (VNĐ).
DT : Tổng doanh thu trong một kì kinh doanh (VNĐ)
Từ chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận nói chung ta có tỉ suất lợi nhuận kinh
doanh vận tải biển (P’1vtb), có đầy đủ đặc điểm và ý nghĩa giống chỉ tiêu tỉ
suất lợi nhuận nói chung.
* Tỉ suất lợi nhuận (P’2) bằng thương của tổng lợi nhuận (P) trên tổng
vốn sản xuất (VSX) trong kì kinh doanh, đây tỉ lệ sinh lời trên mỗi đồng vốn
doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cho biết một
đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong quá trình sản xuất kinh
doanh chỉ tiêu này xay ra bốn truờng hợp.
16
Truờng hợp 1: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thấp tạo ra lợi nhuận
cao, tỉ suất lợi nhuận (P’2) cao, hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp đạt được
sẽ cao. Đây là trường hợp mà doanh nghiệp mong muốn đạt được. Ngành
nghề lĩnh vực kinh doanh trong trường hợp này thì doanh nghiệp đầu tư mở
rộng và ngày phát triển thêm.
Trường hơp 2: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thấp tạo ra lợi nhuận
thấp, tỉ suất lợi nhuận không cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp không cao. Những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh này
doanh nghiệp tìm hiểu kĩ nếu có tiềm năng trong tương lai thì duy trì và phát
triển, còn ngược lại thì thu hẹp và xoá bỏ.
Trường hợp 3: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh cao, tạo lợi nhuận
cao, tỉ suất lợi nhuận tương đối cao, hiệu quả kinh doanh tuơng đối cao.

Svlđ = Vlđ/Q (10)
Trong đó
Svđt: Suất hao phí vốn đầu tư (VNĐ/sản lượng)
Vđt: Tổng vốn đẩu tư (VNĐ)
Q: Sản lượng sản phẩm (sp)
18
Svcđ: Suất hao phí cố định (VNĐ/sản lượng)
Vcđ: Tổng vốn cố định (VNĐ)
Svlđ: Suất hao phí vốn lưu động (VNĐ/sản lượng)
Vlđ: Tổng vốn lưu động (VNĐ)
Các hệ số đảm nhận nay nêu bật được một đơn vị vốn sẽ tao ra được
bao nhiêu sản phẩm hàng hoá. Các suất hao phí vốn thấp và các hệ số đảm
nhận của vốn cao thì nguồn vốn doanh nghiêp sử dụng sản xuất kinh doanh
tốt không gây lãng phí nguồn vốn, từ đó giảm tối đa được chi phí phát sinh
khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn và các giải pháp đưa ra mang lại hiệu
quả cao. Chỉ riêng trường hợp suất hao phí vốn đầu tư cơ bản là khác biệt, vì
các phương án đầu tư có trình độ kĩ thuật khác nhau thì có phương án đầu tư
khác nhau. Phương án đầu tư nào có trình độ kĩ thuật cao thường đòi hỏi vốn
đầu tư lớn, do vậy suất hao phí vốn cũng lớn. Các phương án này tạo điều
kiện tiền đề tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản suất kinh doanh, hạ
giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế. Nên trong trường hợp
này chon phương án đầu tư có suất hao phí thấp là không thích hợp.
Từ suất phí hao phí vốn (Sv) nói chung trên ta có suất phí hao phí vốn
cho kinh doanh vận tải biển (Svtb) có công thức và đặc điểm giống suất phí
hao phi vốn noi chung. chỉ tiêu suất phí hao phí vốn cho đơn vị vận tải biển
cho ta biết hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp cho kinh
doanh vận tải biển, một đơn vị vốn cho kinh doanh vận tải biển thì chuyên
chở bao nhiêu sản lượng vận tải biển. Lượng vốn sử dụng cho kinh doanh
vận tải biển cũng giống như sử dụng cho việc kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp gồm vốn đầu tư cơ bản, vốn cố định, vốn lưu động cho vận tải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status