VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Hà Văn Cân
HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 62.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội.
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn Khắc Bình
2.TS. Nguyễn Phi Nga
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Thiết Sơn
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học Xã hội vào lúc:
.......giờ, ngày ........tháng ...... năm 2016.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Như vậy, mặc dù đã chuyển đ i t
TNC sang TTC được 7-8
năm nay, nhưng các nhà nghi n c u ở nước ta mới chỉ đưa ra được
một số nhận xét, bình luận mang tính chất đ nh tính v HQKT trong
TTC và chưa nghi n c u đ nh lượng v HQKT trong TTC.
Tình trạng chưa có được s thống nhất giữa lý luận và th c tiễn
khi chuyển đ i t
TNC sang TTC ảnh hưởng ti u c c đến nhận
th c v
TTC, khiến cho nhi u người bi quan, lo lắng, thiếu tin
tưởng vào những thế mạnh, ưu điểm, tính vượt trội của TTC so với
TNC; t đó thiếu chủ động và nỗ l c trong việc tìm kiếm những
1
biện pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc để th c hiện thành công
TTC.
Do đó,
tài “Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín
chỉ của giáo dục đại học ở Việt Nam” th c s có tính cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng thể:
Tìm kiếm những giải pháp nh m nâng cao hiệu quả đào tạo
của Giáo dục đại học ở Việt Nam.
2.2. Các mục tiêu cụ thể:
- T ng quan nghi n c u v hiệu quả kinh tế trong TTC.
- Xác đ nh cơ sở lý luận và th c tiễn v hiệu quả kinh tế trong
TTC.
- Xây d ng khung lý thuyết, thiết kế các công cụ để đánh giá
hiệu quả kinh tế trong TTC.
là như nhau.
Giả thuyết 2: Với một khoản chi phí dành cho đào tạo như nhau
thì sử dụng hình th c TTC sẽ đào tạo được nhi u SV hơn so với sử
dụng hình th c TNC.
Giả thiết: Chất lượng của sinh vi n được đào tạo trong TTC
và trong TNC là như nhau và được xã hội chấp nhận.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập thông tin:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin hoàn
toàn gián tiếp, không tiếp xúc với đối tượng khảo sát.
5.2. Các phương pháp xử lý thông tin:
- Phân tích định tính: ưa ra những phán đoán v bản chất của
s kiện, đồng thời thể hiện mối quan hệ logic của các s kiện, các
phân hệ trong hệ thống các s kiện được xem xét; xây d ng các giả
thuyết và giả thiết nghi n c u, ch ng minh cho các giả thuyết đó t
những s kiện rời rạc thu thập đuợc.
- Phân tích định lượng: Xác đ nh xu hướng, diễn biến của tập
hợp số liệu thu thập được; sắp xếp, trình bày các số liệu để làm bộc
lộ các mối li n hệ và xu thế của s việc, s kiện.
- Nghiên cứu trường hợp: Sử dụng trong phân tích chi phí đào
tạo th c tế trong năm của một số trường đại học.
- Nghiên cứu so sánh: Sử dụng trong so sánh v chi phí và hiệu
quả giữa hai hình th c đào tạo là TTC và TNC.
3
6. Những đóng góp của Luận án
6.1. Đóng góp khoa học:
- Trên cơ sở t ng quan các nghi n c u, Luận án làm n i bật
học Việt Nam là hoàn toàn đúng đắn và sáng suốt.
4
- Kết quả nghi n c u của Luận án là s gợi mở, đ nh hướng cho
những nghi n c u tiếp theo sâu sắc, toàn diện, có quy mô lớn hơn
v hiệu quả kinh tế trong TTC.
6.2. Đóng góp thực tiễn:
- Kết quả của Luận án góp phần cung cấp các luận c khoa học
cho việc hoạch đ nh chính sách v tài chính cho Giáo dục đại học ở
Việt Nam.
- Các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam có thể áp dụng Mô
hình phân tích HQKT của hoạt động đào tạo và các công cụ do Luận
án xây d ng vào việc tính toán, phân tích chi phí th c tế hoặc d toán
chi phí cho các chương trình đào tạo; hoặc áp dụng vào việc phân
tích và so sánh v HQKT giữa các chương trình/d án trong lĩnh v c
giáo dục - đào tạo nh m chọn ra phương án tối ưu nhất để triển khai
th c hiện.
- Một số giải pháp nh m nâng cao HQKT trong TTC của Giáo
dục đại học ở Việt Nam do Luận án đ xuất khá hợp lý và có tính khả
thi cao, có thể được các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng của Việt
Nam xem xét áp dụng vào hoạt động th c tiễn nh m mục đích nâng
cao hiệu quả đào tạo.
7. Cấu trúc của Luận án: Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và
Kiến ngh , Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận án được cấu trúc
thành 4 chương với nội dung chính như sau:
5
6
1.2. Các nghiên cứu về khó khăn khi chuyển đổi từ ĐTNC sang
ĐTTC và đề xuất, kiến nghị nhằm đảm bảo chất lƣợng trong
ĐTTC.
Quá trình th c hiện chuyển đ i t
TNC sang TTC trong bối
cảnh nguồn kinh phí cấp cho các trường đại học ngày càng hạn hẹp
khiến cho các nhà hoạt động th c tiễn ở Việt Nam lo lắng; thậm chí
“hoài nghi” v chất lượng đào tạo và HQKT của TTC.
cập đến một số thách th c li n quan đến các đi u kiện để đảm
bảo chất lượng trong TTC, các tác giả như Phan Quang Thế 2009 ,
Nguyễn Tấn Hùng 2010 , Nguyễn Duy S 2011 , Phạm Minh
Hùng (2012), Nguyễn C m Bình 2013 chỉ rõ:
- CSVC cho phòng học hiện nay không đảm bảo, lớp tín chỉ quá
đông thường tr n 100 SV , SV phải ngồi chen chúc nhau, GV chỉ có
thể thuyết trình mà không có đi u kiện t ch c trao đ i, thảo luận.
- Cần có th m kinh phí để:
i mới chương trình đào tạo; tăng
cường giáo trình và tài liệu học tập, tham khảo; trang thiết b phục vụ
giảng dạy theo phương pháp mới như máy chiếu, micro, mạng
Internet... ở các giảng đường.
- Có một chế độ đãi ngộ th a đáng cho GV, tập huấn cho GV v
PPGD mới, tập huấn cho SV v phương pháp học mới…
1.3. Các nghiên cứu về phƣơng pháp phân tích, đánh giá HQKT
trong giáo dục đào tạo.
Li n quan đến các phương pháp được sử dụng để đánh giá HQKT
trong GD T, ở nước ngoài đã có nhi u công trình nghi n c u đ cập
pháp Các yếu tố cấu thành chi phí thường được sử dụng trong Phân
tích chi phí – hiệu quả: ầu ti n, cần lập một bản mô tả chính xác và
hoàn chỉnh v chương trình và một danh sách tất cả các nguồn l c
cần thiết được sử dụng cho chương trình để đạt được tác động/ảnh
hưởng d kiến; sau đó tính toán giá tr của các nguồn l c đó. Mặc dù
bản chất của các thành phần chi phí sẽ khác nhau giữa các chương
trình, song hầu hết các chi phí cho chương trình đ u có thể được
phân loại theo các thành phần: a Chi phí nhân s ; b Chi phí cơ sở
vật chất; c Chi phí trang thiết b và vật liệu; d Các đầu vào khác
cho chương trình; và e Các đầu vào người hưởng lợi phải ch u. Khi
đã được xác đ nh và gán giá tr , các chi phí thành phần sẽ được cộng
lại với nhau để có t ng chi phí của chương trình. Sau đó, có thể tiến
hành phân b chi phí theo người chi trả cho các nguồn l c, người
hoặc nhóm người được hưởng lợi. 42]
- ể xác đ nh chi phí của một chương trình, phương pháp Mô
hình hóa chi phí nguồn lực cũng thường được sử dụng. White và các
cộng s 2005 đã mô tả v phương pháp này như sau: Mô hình hóa
chi phí nguồn l c là một phương pháp có thể thay thế cho phương
8
pháp Các yếu tố cấu thành chi phí, là s chính th c hóa phương pháp
các yếu tố cấu thành chi phí. Nó thường được sử dụng để th c hiện
tính toán chi phí, mô ph ng, trình bày trong phân tích chi phí. 51
- Một số tác giả như Pember, Acton and Cotton 1997 cho biết,
phương pháp Tính toán chi phí dựa trên hoạt động hiện đã được áp
dụng rộng rãi trong lĩnh v c giáo dục - đào tạo.
Theo Acton và Cotton 1997 : Ở Vương quốc Anh, các cơ quan
cung cấp tài chính cho giáo dục đại học đã ban hành hướng dẫn v
ABC với các bước rất cụ thể. Ở Mỹ, phương pháp này đã được sử
2006-2007 các trường đại học vẫn còn th c hiện TNC cho đến
những năm 2012-2014 là đại đa số các trường đại học đã chuyển
sang TTC.
1.5. Các nghiên cứu về xác định và đo lƣờng kết quả, hiệu quả
trong lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo.
Các công trình nghi n c u của Adam 2004 , William F. Massy
2011 , Levin và McEwan 2011 , Markevičienė và Račkauskas
2012 , Levin và Belfild 2013 đã đ nh hướng rất tốt cho việc xác
đ nh và đo lường các chỉ số thể hiện hiệu quả đào tạo; phân biệt rõ
ràng giữa hai khái niệm “thành quả học tập” và “năng l c” của sinh
vi n; giữa thành quả học tập với “mục đích và mục ti u”. 43
Levin và McEwan 2011 , Levin và Belfild 2013 , khi hướng dẫn
triển khai phân tích chi phí - hiệu quả trong giáo dục đã đưa ra những
ví dụ rất cụ thể v các chỉ số thể hiện hiệu quả trong giáo dục - đào
tạo. Và các tác giả này cũng khuyến ngh : ể việc xác đ nh và đo
lường hiệu quả được chính xác, cần hiểu rõ các chương trình/d án
sẽ giải quyết được những vấn đ nào, và tác động mang lại sau khi
giải quyết những vấn đ đó. Hơn nữa, việc xác đ nh và đo lường hiệu
quả phải được th c hiện độc lập với tính toán chi phí. 41 , 42
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
2.1. Những khái niệm cơ bản
Luận án đã trình bày hệ thống các khái niệm được sử dụng trong
Luận án, t
TNC, TNC-HP, TTC cho đến hiệu quả, hiệu suất,
hiệu quả kinh tế nói chung, hiệu quả sản xuất kinh doanh; và cuối
cùng là khái niệm Hiệu quả kinh tế của hoạt động đào tạo như sau:.
Hiệu quả inh tế c a hoạt động đào tạo là hái niệm phản ánh
tín chỉ và đào tạo theo niên chế
Theo Jennifer L. White (2005): Cho thấy, không có một phương
pháp tính toán chi phí duy nhất phù hợp cho mọi trường hợp. Hơn
nữa, trong lĩnh v c giáo dục - đào tạo, chưa có nhi u s đồng thuận
giữa các tài liệu nói v tính toán chi phí khi đánh giá các chương
trình, d án cụ thể.
11
Vì vậy, phát triển và hoàn thiện một phương pháp tính toán chi
phí mang tính toàn diện và phù hợp cho các chương trình giáo dục sẽ
là một bước tiến lớn v phương pháp luận.
Xuất phát t những phân tích và so sánh ưu, nhược điểm cũng
như khả năng áp dụng trong lĩnh v c giáo dục – đào tạo, Luận án
quyết đ nh: S dụng phương pháp “Tính toán chi phí dựa trên hoạt
động phát động theo thời gian” (TD-ABC) để tính toán, phân tích chi
phí trong ĐTTC và trong ĐTNC.
2.4. Xác định và đo lƣờng kết quả đầu ra của các hoạt động đào
tạo theo tín chỉ và đào tạo theo niên chế
D a tr n những chỉ dẫn của Levin và McEwan 2011 , Levin và
Belfild 2013 và William F. Massy 2011 , Luận án thấy r ng:
- Số lượng sinh vi n tốt nghiệp phản ánh kết quả đào tạo đạt được.
- Tỉ lệ % sinh vi n tốt nghiệp chính là chỉ số phản ánh hiệu quả
đào tạo.
- Tuy nhi n, sử dụng số liệu v kết quả, hiệu quả nào để đưa vào
tính tỉ lệ chi phí/hiệu quả phải đảm bảo s tương thích giữa các loại
số liệu. Với th c trạng công tác thống k ở các trường đại học hiện
nay, để thu thập được những số liệu v số sinh vi n tốt nghiệp, tỉ lệ
% sinh vi n tốt nghiệp của một khóa học thuộc các ngành đào tạo
cụ là các bảng tính Excel để th c hiện phân tích chi phí – hiệu quả.
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG
ĐÀO TẠO THEO NIÊN CHẾ VÀ ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
3.1. Thông tin, số liệu đầu vào dung cho phân tích chi phí – hiệu
quả của hoạt động đào tạo
ể th c hiện phân tích chi phí – hiệu quả, so sánh và đánh giá
HQKT giữa hoạt động TTC và hoạt động TNC, Luận án đã tiến
hành thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu v các nguồn l c sử dụng cho
đào tạo số giảng vi n, số CBNV; CSVC, TTB; các loại chi phí cho
đào tạo và kết quả đào tạo số sinh vi n được đào tạo th c tế trong
năm của một số trường đại học.
13
Thông tin, dữ liệu, số liệu v 4 trường đại học th c hiện TNC
được lấy t
tài nghi n c u khoa học cấp Bộ, Xác đ nh chi phí đào
tạo đại học ở Việt Nam, của Nguyễn Văn Áng và cộng s 2008 .
Thông tin, dữ liệu, số liệu v 3 trường th c hiện TTC là ại học
Công nghiệp Hà Nội năm 2014 , ại học Sao
năm 2012 , ại
học Công nghiệp Quảng Ninh năm 2012 được lấy t các Báo cáo
quyết toán kinh phí năm của trường.
3.2. Thực hiện phân tích chi phí – hiệu quả
- Những số liệu v chi phí th c tế trong năm của 4 trường đại học:
Bách khoa à Nẵng, Nông nghiệp Hà Nội, Sư phạm Hà Nội và Kinh
hợp và xây d ng một số biểu đồ để tiến hành bàn luận v kết quả.
Trước ti n, việc bàn luận kết quả được th c hiện ri ng cho t ng
trường, sau đó sẽ bàn luận cho cả nhóm trường cùng th c hiện một
hình th c đào tạo th c tế 4 trường th c tế TNC và 3 trường th c tế
TTC .
Xem xét chung về HQKT của nhóm 4 trường ĐTNC
Thứ nhất, Trường SPHN, cơ cấu chi phí Không phải lương cao là
do có những khoản phải chi đặc thù của nhóm ngành Sư phạm, như
chi cho các dụng cụ, giáo cụ tr c quan, chi đi lại để th c hiện các
hoạt động ngoài trường như th c tập, kiến tập… Nhưng, hoạt động
ngoài trường lại giảm được chi phí TSC . Chi phí TSC chỉ là
16,10% trong TNC và 16,86% trong TTC ; thấp nhất trong số
4 trường. Trong khi đó, Trường KTQD là 23,07% và 25,77%; của
NNHN là 27,39% và 29,50%; của BK N là 35,72% và 38,90%.
Như vậy, Cơ cấu chi phí TSCĐ c a SPHN thấp là do các hoạt động
thực tập, iến tập được thực hiện ngoài trường; cũng như KT D có
cơ cấu chi phí TSCĐ thấp là do có nhiều sinh viên học tại chức, chỉ
hoảng 70% SV học trong trường; cơ cấu chi phí TSCĐ c a BKĐN
cao hơn hẳn là do có nhiều máy móc, TTB hiện đại.
Thứ hai, Trường KTQD: Cơ cấu chi phí Lương và như lương là
55,09% trong TNC và 49,83% trong TTC , cao hơn nhi u so
với các trường khác. Các trường BK N là 42,1% và 36,95%; của
NNHN là 37,91% và 33,12%; của SPHN là 24,11% và 20,52%. Qua
tính toán thu nhập trong năm của đội ngũ CBNV và GV và tỉ lệ
SV/GV ở các trường, thu được các số liệu như sau: Năm 2007, tỉ lệ
SV/GV của KTQD là 25; của BK N là 40; của NNHN là 22; của
SPHN là 22; và Thu nhập trung bình năm của CBNV, GV trường
KTQD là 31.162.322 đồng/người; BK N là 38.646.774 đồng/người;
NNHN là 22.677.704 đồng/người. Như vậy, có thể nói r ng: Chi phí
Lương và như lương c a trường KT D là hợp lý nhất; còn BKĐN
và CNQN. Tại sao CNHN lại đạt HQKT trong đào tạo thấp như
vậy?
- So với 4 trường th c hiện TNC, cơ cấu chi phí TSC của
CNHN, Sao
và CNQN đ u cao hơn hẳn cơ cấu chi phí TSC
của BK N cao nhất trong số 4 trường th c hiện TNC, nhưng cũng
chỉ là 35,72% . Trái lại, cơ cấu chi phí Không phải lương của 3
trường này lại rất thấp so với 4 trường th c hiện TNC KTQD có
cơ cấu chi phí Không phải lương là 21,84%, thấp nhất trong số 4
trường, nhưng vẫn còn cao hơn khoảng gấp đôi so với CNQN là
16
trường có cơ cấu chi phí Không phải lương cao nhất trong số 3
trường này .
- Theo phân loại chi phí thì chi phí để vận hành CSVC ti n điện,
nước, bảo trì… thuộc loại chi phí không phải lương. Các bảng và
biểu đồ cho thấy: Chi phí hông phải lương c a CNHN chỉ là
10,95% nên dường như hông có được sự “cân đối” giữa cơ cấu
nguồn lực TSCĐ và nguồn lực hông phải lương. Chi phí đơn vị s
dụng nguồn lực TSCĐ c a CNHN là 7.355,59 đồng/GTC, cao hơn
rất nhiều so với các trường hác, chứng tỏ CSVC c a CNHN hông
được phát huy hết công suất s dụng các phòng học th a n n không
ti u tốn ti n điện, nước, bảo trì… . Đây chính là nguyên nhân hiến
cho HQKT hoạt động đào tạo c a CNHN thấp.
- Mặt khác, xem xét cơ cấu chi phí Lương và như lương của
CNHN chỉ b ng khoảng 1/3 của Sao
và CNQN 12,85% so với
31,61% và 31,12% của Sao
và CNQN .
trình độ giảng vi n; 7 Vùng, mi n, khu v c; 8 Cơ chế quản lý các
trường đại học; 9 Cơ sở hạ tầng, trang thiết b , phương tiện dạy học;
10 Các yếu tố khác, như quy mô của lớp học, phương pháp dạy,
phương pháp học.... 1
Luận án xác đ nh trong số những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí
đào tạo kể tr n, những yếu tố có thể tác động để nâng cao HQKT
trong TTC bao gồm: a Quy mô đào tạo, cơ cấu sinh vi n được đào
tạo; b Quy mô và trình độ của giảng vi n, cán bộ nhân vi n; c Quy
mô của lớp học, phương pháp dạy, phương pháp học; d Cơ sở vật
chất, trang thiết b , phương tiện dạy và học; e Cơ chế quản tr nhà
trường.
4.2. Một số giải pháp nâng cao HQKT trong đào tạo theo tín chỉ
Với những lập luận như tr n, kết hợp với những kết quả nghi n
c u và bàn luận ở Chương 3, Luận án đ xuất một số giải pháp nh m
nâng cao HQKT trong TTC:
1. Tiếp tục tăng cường nhận th c v TTC cho cán bộ quản lý cơ
sở đào tạo, giảng vi n, CBNV, sinh viên và toàn thể xã hội.
2. Coi trọng và phát huy nhân tố con người, tăng cường hỗ trợ
giảng vi n, CBNV và sinh viên.
3. Chủ động giải quyết y u cầu tăng kinh phí cho CSVC, TTB và
các khoản chi Không phải lương b ng chính chi phí tiết kiệm được so
với TNC.
4. Cải tiến công tác quản tr nhà trường.
18
KẾT LUẬN
1. Những kết quả nghi n c u đ nh lượng v HQKT trong TTC
của Luận án góp phần minh ch ng, củng cố th m cho những nhận
đ nh, đánh giá mang tính chất đ nh tính của các nhà nghi n c u trong
làm việc tr n lớp và làm việc ngoài lớp của GV và CBNV cũng chỉ
b ng 75,6% so với trong TNC.
3. Khi chuyển t
TNC sang TTC, có s thay đ i v cơ cấu tỉ
lệ % chi phí giữa các nguồn l c TSC , Lương và như lương, Không
phải lương; cũng như có s thay đ i v cơ cấu chi phí giữa các nhóm
nguồn l c CBNV, GV, SV. Như vậy, khi chuyển t
TNC sang
TTC đã diễn ra s phân b lại các chi phí nguồn l c và các chi phí
nhóm nguồn l c.
Trong TTC, các cơ cấu chi phí nguồn l c TSC và Không phải
lương tăng l n; còn cơ cấu chi phí nguồn l c Lương và như lương
giảm đi. M c độ tăng l n hay giảm đi không giống nhau giữa các cơ
sở đào tạo; nhưng phần giảm đi luôn có giá tr b ng t ng của hai
phần tăng l n. i u này phản ánh một th c tế là, trong TTC nhu
cầu tăng chi phí cho CSVC, TTB… và chi phí cho vật liệu, tài liệu,
chi phí điện, nước… là nhu cầu có th c. Nguy n nhân n m ở chỗ,
trong TTC, thời gian học ngoài lớp của SV gấp 2 lần thời gian học
trên lớp; thời gian làm việc ngoài lớp của CBNV và GV gấp 1,4 lần
thời gian làm việc tr n lớp.
Mặt khác, nếu cơ cấu chi phí giữa các nguồn l c có s “cân đối”
thì HQKT của hoạt động đào tạo sẽ cao hơn. S “cân đối” giữa các
cơ cấu chi phí nguồn l c phản ánh s tương x ng giữa các nguồn l c
hiện có với quy mô đào tạo số SV được đào tạo với các nguồn l c
mà cơ sở đào tạo hiện có, các nguồn l c sẽ được sử dụng hết công
suất.
Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả của 7 trường đại học cho
thấy, các trường BK N, NNHN, SPHN, KTQD đạt hiệu quả kinh tế
Trong TNC cũng như trong TTC, tỉ suất sử dụng nguồn l c
Lương và như lương có giá tr lớn hơn rất nhi u so với tỉ suất sử
dụng các nguồn l c TSC và Không phải lương, vì nó chỉ được sử
dụng cho đội ngũ CBNV và GV của cơ sở đào tạo; đội ngũ này vốn
có số lượng nh hơn nhi u so với số lượng SV. Cũng vì thế, tỉ suất sử
dụng nhóm nguồn l c CBNV và GV cũng có giá tr cáo hơn rất nhi u
so với tỉ suất sử dụng nhóm nguồn l c SV.
i u này nói l n r ng, trong hoạt động đào tạo nói chung, và
trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo nói ri ng, nhân tố con người
luôn giữ vai trò chủ đạo, then chốt. Với tôn chỉ “lấy người học làm
trung tâm”, vai trò và ch c năng của CBNV và GV trong TTC có
s thay đ i nhưng tầm quan trọng của họ vẫn không h suy giảm.
Mặt khác, cũng có thể thấy r ng, nếu đội ngũ CBNV và GV của cơ
sở đào tạo được t ch c, sắp xếp một cách hợp lý thì cũng có thể
nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động đào tạo l n rất nhi u.
Khi chuyển t
TNC sang TTC, ngoài những kiến ngh tăng
cường chi phí cho CSVC, TTB và các khoản chi phí cho sách, tạp chí
21
của thư viện, tài liệu tham khảo cho SV, tập huấn cho CBNV, GV và
SV, chưa thấy có bài viết, công trình nghi n c u nào bàn đến việc t
ch c, sắp xếp lại đội ngũ CBNV và GV như thế nào. Luận án cho
r ng, đây là một vấn đ rất “nhạy cảm”, tương đối khó giải quyết n n
đáng được quan tâm, xem xét một cách nghi m túc. Vì vậy, Luận án
đã kiến ngh giải pháp tăng cường các hoạt động nghi n c u và cung
cấp d ch vụ chuy n gia trong các cơ sở đào tạo đại học để góp phần
giải quyết vấn đ n u tr n.
5. Trong số các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đào tạo, những yếu
b ng; SV tốt nghiệp sớm hơn sẽ tham gia vào th trường lao động
sớm hơn để làm ra của cải vật chất cho toàn xã hội.
TTC là hình th c t ch c đào tạo tối ưu để th c hiện triết lý
nhân văn trong giáo dục đại học: Một n n giáo dục đại học dành cho
mọi người, lấy người học làm trung tâm, hướng đến người học, phát
huy tính t chủ của người học nh m cung cấp cho xã hội nguồn nhân
l c có đầy đủ năng l c và biết thích nghi, có khả năng học tập suốt
đời để đáp ng y u cầu toàn cầu hóa trong li n thông đào tạo và sử
dụng lao động; hướng đến bốn trụ cột của giáo dục do UNESCO đ
xuất: Học để biết, Học để làm, Học để tồn tại và Học để cùng chung
sống.
KIẾN NGHỊ VỀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
1. Th c tế, những năm gần đây, khi chuyển t
TNC sang
TTC, các chương trình đào tạo được cấu trúc lại d a tr n s quy
đ i số VHT sang số TC và quy đ i số TH sang số GTC ; có đi u
chỉnh v thời lượng giữa học lý thuyết và học th c hành theo hướng
tăng số giờ th c hành; tăng thời lượng t học, t nghi n c u của SV
và một số phương pháp t ch c hoạt động dạy và học khác như thảo
luận nhóm, làm việc nhóm, seminar…
Vì vậy, có thể th c hiện các nghi n c u so sánh v chi phí – hiệu
quả giữa chương trình đào tạo được th c hiện theo hình th c TTC
và cũng chương trình đó nhưng được th c hiện theo hình th c
TNC. Thước đo hiệu quả là số SV tốt nghiệp hoặc tỉ lệ % SV tốt
nghiệp đúng thời gian đào tạo đã quy đ nh.
Ngoài so sánh v tỉ lệ CP/HQ, cần th c hiện phân tích những thay
đ i v cơ cấu chi phí nguồn l c, cơ cấu chi phí nhóm nguồn l c
cũng như những thay đ i của các chi phí nguồn l c và chi phí nhóm
nguồn l c. Qua đó, có thể lượng hóa nhu cầu kinh phí để tăng cường
CSVC, TTB… và cho các khoản Không phải lương như vật liệu, tài