BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------------
---------------------------
TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG THẢO
TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG THẢO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN
CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
CÔNG NGHỆ TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
tháng 01 năm 2014
Chuyên ngành: Kế Toán ................................... MSHV: 1241850043 ........................
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
I – Tên đề tài:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1. PGS.TS Phan Đình Nguyên ..........................................................................
Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công Nghệ
TP.HCM
2. TS. Phạm Thị Phụng .....................................................................................
II - Nhiệm vụ và nội dung:
3. PGS.TS Nguyễn Minh Hà.............................................................................
Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán quản trị
4. TS. Phan Mỹ Hạnh .......................................................................................
Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán và những nội dung kế toán quản trị
5. TS. Nguyễn Bích Liên ..................................................................................
thực hiện tại trường
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng
nhiệt tình từ phía Thầy Cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp tôi đã hoàn thành luận
Kinh tế - Công nghệ TP.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số
văn thạc sĩ kế toán “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh
liệu trong báo cáo luận văn được thực hiện tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ
tế - Công nghệ TP.HCM”
TP.HCM. Kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy TS.Huỳnh
trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường
Đức Lộng - giảng viên hướng dẫn trực tiếp – đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên,
về sự cam đoan này.
giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ, giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế
Học viên thực hiện luận văn
- Công nghệ TPHCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc tìm hiểu thực tế
công tác kế toán tại đơn vị cũng như cung cấp số liệu để tôi có thể hoàn thành luận
- Phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận để xác định số lượng đào tạo tối
làm cơ sở để hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế -
thiểu để bù đắp được định phí hay xác định mức thu nhập nhất định bù đắp chi phí
Công nghệ TP.HCM, qua đó, tìm ra các giải pháp, kiến nghị để những nội dung của
của quá trình đào tạo tại đơn vị, nhằm xem xét quá trình đào tạo một cách chủ động
kế toán quản trị thực hiện tại trường một cách có hiệu quả nhằm mục đích nâng cao
và tích cực, xác định được trong trường hợp nào cần thu hẹp hay mở rộng quy mô
hiệu quả hoạt động và chất lượng đào tạo tại đơn vị.
hoạt động để đạt hiệu quả hoạt động cao nhất.
Qua khảo sát thực trạng, cho thấy công tác tổ chức kế toán tại trường Cao
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với Trường Cao đẳng Kinh tế - Công
đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM có một số nghiệp vụ liên quan đến công tác kế
nghệ TP.HCM trong việc vận dụng những nội dung kế toán quản trị vào thực tiễn
toán quản trị như: lập kế hoạch năm học, đánh giá trách nhiệm quản lý, xác định chi
hoạt động của trường, để nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng đào tạo.
encourages employees to work better in order to achieve the goal of the unit.
the HCMC Institute of Applied Science & Technology in order to defines the
- Analyze cost - volume - profit to determine the minimum amount of
characteristics and scale of operations at the HCMC Institute of Applied Science &
training to offset the fixed cost or to identify certain level of income offsetting the
Technology and finding out some solutions and recommendations applicable, thus
cost of the training process in order to assess the training oprtation actively and
enhancing the performance and quality of training at the School.
positively, determine cases need to be narrowed or expanded the scale of operations
The survey status proves that the operation of the organization of accounting
for the highest performance .
at the HCMC Institute of Applied Science & Technology having a number of
The study results have meaning for the HCMC Institute of Applied Science
manifestations of management accounting work such as yearly planning, evaluating
& Technology in the application of the contents of management accounting to the
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
2.5. Nội dung của kế toán quản trị ............................................................ 14
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
ABSTRACT ........................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... xii
2.5.1.
Hệ thống kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí .................... 14
2.5.1.1.
Hệ thống kế toán chi phí .............................................................. 14
2.5.1.2.
Phân tích biến động chi phí ......................................................... 19
2.5.2.
Dự toán ngân sách ............................................................................. 21
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. xiii
2.5.2.1.
Khái niệm.................................................................................... 21
Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.2.3.
Nội dung nghiên cứu............................................................................ 3
1.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 3
2.5.3.
Kế toán trách nhiệm ........................................................................... 28
2.5.3.1.
Khái niệm.................................................................................... 28
2.5.3.2.
Nội dung kế toán trách nhiệm ...................................................... 28
2.5.4.
Thiết lập thông tin KTQT cho quá trình ra quyết định........................ 31
1.3.1.
Phương pháp luận ................................................................................ 3
2.5.4.1.
Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam có liên quan .................... 37
1.5. Kết cấu của luận văn ........................................................................... 4
2.5.6.
Một số điểm khác biệt giữa DN và trường học về việc vận dụng KTQT .. 38
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................ 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 39
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của KTQT .......................................... 6
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KẾ
2.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển của KTQT trên thế giới...................... 6
TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ
2.1.2.
Lịch sử hình thành và phát triển KTQT tại Việt Nam ........................... 8
TP.HCM
2.2. Khái niệm về KTQT ............................................................................ 9
Quyền hạn và trách nhiệm ........................................................... 41
x
3.3.2.4.
Báo cáo đánh giá trách nhiệm ...................................................... 69
Quy mô .............................................................................................. 43
3.3.3.
Xác định chi phí đào tạo .................................................................... 69
3.1.4.
Tổ chức bộ máy quản lý ..................................................................... 43
3.3.4.
Đánh giá tổ chức KTQT tại trường Cao đẳng kinh tế - công nghệ
3.1.5.
Một số chỉ tiêu thu – chi tại trường Cao đẳng Kinh tế – Công nghệ
TP.HCM ......................................................................................................... 70
3.1.3.
Thuận lợi ..................................................................................... 47
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
3.1.6.2.
Khó khăn ..................................................................................... 48
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ TP.HCM .......................... 75
3.1.6.3.
Phương hướng phát triển ............................................................. 48
4.1. Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng
3.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường Cao đẳng kinh tế - công
Kinh tế - Công nghệ TP.HCM ..................................................................... 75
nghệ TPHCM ............................................................................................. 50
4.2. Các quan điểm hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng
3.2.1.
Tổ chức chứng từ kế toán ................................................................... 50
Kinh tế - Công nghệ TP.HCM ..................................................................... 76
3.2.6.
Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường Cao đẳng Kinh
Kinh tế - Công nghệ TP.HCM ..................................................................... 77
tế – Công nghệ TP.HCM ................................................................................. 55
4.4. Hoàn thiện công tác KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ
3.2.6.1.
Ưu điểm ...................................................................................... 55
TPHCM ..................................................................................................... 78
3.2.6.2.
Nhược điểm................................................................................. 56
3.3. Thực trạng tổ chức công tác KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế – Công
4.4.1.
Hoàn thiện dự toán ngân sách tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ
TPHCM .......................................................................................................... 78
4.4.2.
Hoàn thiện kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí.................. 82
3.3.2.3.
Quy trình đánh giá CBVC được thực hiện theo trình tự sau ......... 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...................................................................................... 90
xi
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 91
5.1. Giải pháp để hoàn thiện những nội dung KTQT tại trường Cao đẳng
Kinh tế - Công nghệ TP.HCM ..................................................................... 91
xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KTQT ..................................................................... Kế toán quản trị
KTTC ..................................................................... Kế toán tài chính
5.1.1.
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán .................................................... 91
DN ......................................................................... Doanh nghiệp
5.1.2.
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán .................................................... 92
CBVC .................................................................... Cán bộ viên chức
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 99
GV ......................................................................... Giảng viên
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 100
CBCNV .................................................................. Cán bộ công nhân viên
BGDĐT .................................................................. Bộ giáo dục đào tạo
KTX ....................................................................... Ký túc xá
CBQL ..................................................................... Cán bộ quản lý
TSCĐ ..................................................................... Tài sản cố định
GVCH .................................................................... Giảng viên cơ hữu
C – V – P ................................................................ Chi phí - khối lượng - lợi nhuận
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
xiv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị............................ 12
Sơ đồ 2.1 Trình tự lập dự toán ............................................................................... 23
Bảng 2.2 Các trung tâm trách nhiệm ...................................................................... 29
Sơ đồ 4.1 Mô hình lập dự toán được đề nghị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công
nghệ TP.HCM ....................................................................................................... 80
Sơ đồ 5.1 Tổ chức bộ máy kế toán được đề nghị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công
nghệ TP.HCM ....................................................................................................... 95
1
2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
đổi mới công tác đào tạo và quản lý, trong đó có công tác quản lý tài chính. Tuy
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
nhiên, để chủ động chi tiêu trong nguồn tài chính hiện có, các nhà quản lý cần kiểm
Kế toán quản trị (KTQT) là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ
soát các khoản chi chưa thật sự cần thiết và tăng nguồn thu từ các hoạt động của
chức, với mục đích là cung cấp thông tin KTQT cho các nhà quản lý thực hiện các
đơn vị. Vì vậy, kế toán cần đưa ra những thông tin kinh tế kịp thời, linh hoạt, phù
chức năng hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định. Bên cạnh đó,
hợp với yêu cầu quản trị cho các nhà quản lý trong việc hoạch định, tổ chức thực
Nghệ TP.HCM”.
hành chính sự nghiệp, việc áp dụng KTQT còn chưa phát triển và áp dụng rộng rãi
1.2. Mục tiêu, nội dung nghiên cứu
một cách có hiệu quả. Trong khi đó, trường học đóng vai trò quan trọng trong việc
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
cung cấp “sản phẩm đào tạo” có chất lượng, góp phần to lớn vào sự nghiệp “trồng
Hoàn thiện công tác KTQT tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ
người” nhằm phục vụ cho xã hội, đất nước. Do đó, cần phải có một công cụ đắc lực
TP.HCM nhằm phục vụ cho việc cung cấp thông tin giúp nhà quản lý thực hiện tốt
để có thể phát huy tốt vai trò, chức năng và nhiệm vụ của đơn vị đó chính là KTQT.
chức năng của mình, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả hoạt
Hiện nay, hệ thống giáo dục Việt Nam đang chuyển mình vươn lên phát triển
động. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho Ban lãnh đạo Nhà trường và các cán bộ quản
trong tầm cao mới. Nhu cầu của người học ngày càng tăng và đòi hỏi chất lượng
cũng được nâng cao. Người học cũng có nhiều sự lựa chọn trường trong nước cũng
như sự xuất hiện của các tổ chức giáo dục quốc tế tại Việt Nam hơn trước đây. Với
thực trạng hiện nay, trường học đang được thành lập một cách ồ ạt, bên cạnh đó,
đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM.
Nghiên cứu xác định các kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện những nội
dung KTQT tổ chức tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM.
mô tả, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, những biểu hiện của KTQT
trong công tác kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM kết hợp
với phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và nhân viên kế toán phần hành có liên quan,
để khảo sát nguồn thông tin kết quả báo cáo tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ TP.HCM giai đoạn năm 2012.
• Phương pháp quan sát, so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn về
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp luận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật
biện chứng nhằm:
Nghiên cứu tổ chức kế toán và KTQT trong sự vận động và phát triển của hệ
thống kế toán tức là không chỉ tổ chức tốt công tác hệ thống KTTC mà cần phải
KTQT: xem xét hoàn thiện những nội dung KTQT tại trường. Từ đó đánh giá, phân
tích rút ra kiến nghị và giải pháp để các nội dung KTQT có thể ứng dụng một cách
có hiệu quả nhất tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:
phát triển thêm hệ thống KTQT dựa trên sự kế thừa những khía cạnh tích cực cũng
như nền tảng của KTTC, ngày càng hoàn thiện hơn hệ thống kế toán của đơn vị
thông qua sự kết hợp giữa KTTC và KTQT.
Hệ thống kế toán và KTQT nói chung và hoàn thiện những nội dung KTQT
tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
5
Chương 4: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Kinh tế - Công
nghệ TP.HCM
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị
6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của KTQT
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của KTQT trên thế giới
Cùng với quá trình phát triển tập trung và chuyên môn hóa sản xuất đã hình
thành nhiều ngành nghề và sản phẩm dịch vụ phong phú đa dạng. Sự tách rời quyền
sở hữu DN và quyền quản lý DN đã dẫn đến sự cần thiết phải có thông tin KTQT để
ban quản trị có thể kiểm soát, điều hành DN một cách có hiệu quả.
Mặc dù KTTC đã ra đời và được sử dụng cách đây rất lâu, nhưng cho đến
cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 người ta mới biết về KTQT. Theo giáo sư Lyle
E.Jacobsen viết trên báo London Economist tháng 06/1960 thì người đầu tiên viết
về KTQT là Thomas Suther Land – một nhà kinh doanh người Anh. Vào năm 1875,
ông đã viết “Các DN cần phải xác định được lợi nhuận của một năm hay một
khoảng thời gian ngắn hơn nữa. Cho nên có một điều hiển nhiên là các nhà quản lý
cần phải nắm được các thông tin chi tiết về các hoạt động của DN, các thông tin này
có thể thu thập được ngay trong thực tiễn hoạt động hàng ngày của DN, nó trợ giúp
cho các nhà quản lý hiểu được nhanh chóng và rõ ràng những nguyên nhân có thể
ảnh hưởng tốt, xấu đến hoạt động của DN”.
KTQT bắt nguồn từ kế toán chi phí, kế toán chi phí phát triển mạnh mẽ trong
các ngành: thuốc lá, hoá chất… và trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu. Kế toán chi
phí càng trở nên quan trọng hơn cùng với quá trình phát triển kinh tế và giao thương
- lợi nhuận, các quyết định nên tiếp tục sản xuất hay nên mua ngoài, phân bổ chi phí cho
thuộc tầm vĩ mô bao gồm quá trình toàn cầu hóa; sự phát triển của công nghệ thông
sản phẩm, phân tích nguyên nhân sai lệch chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch. Qua
tin; sự phát triển của nền kinh tế tri thức; sự thay đổi năng động của thời đại,…thứ
nghiên cứu sự phát triển của KTQT cho thấy, KTQT được hình thành và phát triển
hai là các nguyên nhân thuộc về môi trường kinh doanh bao gồm: sự rút ngắn của
xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị DN. Môi trường cạnh tranh buộc các DN phải
chu kỳ sống của sản phẩm; vai trò ngày càng tăng của khách hàng; sự thay đổi cấu
tìm mọi biện pháp mở rộng và phát triển thị trường, giảm chi phí nâng cao lợi nhuận.
trúc doanh nghiệp theo hướng linh hoạt dựa trên hệ thống mạng liên kết; sự nhận
KTQT là công cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất,
thức lại giá trị vô hình,…
đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong DN để có các quyết định phù hợp
và hiệu quả.
Theo GS.Petty viết trong tác phẩm “Từ KTQT đến quản trị chiến lược” quá
trình phát triển của KTQT chia làm 4 giai đoạn:
Trước năm 1986, nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập
cung cấp những thông tin cần thiết cho việc đánh giá trách nhiệm quản lý. Ở giai
trung bao cấp, do đó, mục đích của hệ thống kế toán chủ yếu là cung cấp thông tin
đoạn này, vị trí của KTQT trong tổ chức đã được nâng lên một bậc, từ chức năng
kinh tế cho Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài
nghiệp vụ chuyển thành hoạt động với chức năng tham mưu, báo cáo cho các nhà
chính của đơn vị. Chính vì vậy, chỉ có duy nhất một bộ phận kế toán với các nội
quản trị.
dung công việc của KTTC.
Giai đoạn 3: Từ năm 1985 – 1995, nội dung của KTQT nhấn mạnh đến hiệu quả sử
Sau những năm 1986, nước ta tiến hành công cuộc đổi mới cơ chế, tạo dựng
dụng các nguồn lực của DN thông qua việc phân tích các quá trình và quản lý chi
nền kinh tế thị trường có sự quản lý, kiểm soát của Nhà nước theo định hướng
phí cụ thể như tập trung cắt giảm hao phí nguồn lực sử dụng trong quá trình hoạt
XHCN. Chính sự chuyển biến này đã làm ảnh hưởng đến hệ thống kế toán. Lúc
là lĩnh vực của kế toán liên quan chủ yếu đến những báo cáo nội bộ cho các nhà
Hiện nay, tại Việt Nam, một số DN đã bước đầu vận dụng và xây dựng cho
quản lý doanh nghiệp. Nó nhấn mạnh việc điều khiển và ra quyết định hơn là khía
mình một bộ máy KTQT riêng biệt. Đánh dấu cho sự mở đầu này, Luật Kế toán
cạnh kế toán. Nó không phụ thuộc vào chuẩn mực kế toán và có thể tương phản với
Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 3
kế toán tài chính”.
thông qua ngày 17/6/2003 bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004. Ngày
Trong từ điển thuật ngữ của kế toán Mỹ có định nghĩa như sau: “KTQT là
16/01/2006, Bộ Tài chính tổ chức lấy ý kiến về việc ban hành thông tư hướng dẫn
một lĩnh vực của kế toán liên quan đến việc định lượng các thông tin kinh tế và hỗ
về thực hiện KTQT tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Có thể nói, đây là động
trợ những nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định tài chính, đặc biệt trong việc
thái đầu tiên thể hiện sự quan tâm của cấp nhà nước đối với việc thực hiện KTQT
hoạch định và quản lý giá thành”.
Theo tác giả Ray H.Garrison đưa ra định nghĩa về KTQT trong quyển
“Managerial Accounting” lần xuất bản thứ năm, “KTQT liên quan đến việc cung
trình quản lý, và nhân viên KTQT là những đối tác chiến lược quan trọng trong đội
ngũ quản lý của tổ chức”.
Nói tóm lại, KTQT là một phân hệ trong hệ thống kế toán được thiết kế để
thoả mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản lý và các cá nhân khác làm việc trong
một tổ chức để thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp từ khâu lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định.
11
2.3. So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
2.3.1. Những điểm giống nhau giữa KTTC và KTQT
Kế toán được định nghĩa là một hệ thống thông tin đo lường, xử lý và cung
cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh
12
với yêu cầu quản trị.
Về kỳ hạn lập báo cáo: Báo cáo của KTTC được soạn thảo định kỳ theo quy
định của chế độ báo cáo kế toán, còn báo cáo của KTQT được soạn thảo theo định
kỳ hoặc tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý.
doanh của DN. Khi xét về phạm vi phục vụ chủ yếu của thông tin kế toán thì kế
Về mẫu báo cáo: Hình thức và nội dung của báo cáo KTTC tuân thủ các chế
toán được phân thành KTQT và KTTC, giữa chúng có nhiều điểm giống nhau và là
Thứ ba, KTQT và KTTC đều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý.
cầu thông tin của các nhà quản trị. KTTC ghi nhận lại những sự kiện kinh tế đã diễn ra
KTTC biểu hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn KTQT biểu hiện trách
trong quá trình kinh doanh bằng những phương pháp riêng, do đó ít quan hệ với các
nhiệm của các nhà quản lý các cấp trên trong DN. Nói cách khác, KTTC hay KTQT
ngành khoa học khác.
đều là công cụ quản lý DN.
2.3.2. Những điểm khác nhau giữa KTTC và KTQT
Mặc dù giữa KTTC và KTQT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng do
đối tượng và mục đích sử dụng thông tin khác nhau nên giữa KTQT và KTTC có
nhiều điểm khác biệt cơ bản cụ thể như sau:
Về đối tượng phục vụ: KTTC chủ yếu phục vụ cho những đối tượng bên
Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
Khác nhau
Đối tượng
phục vụ chủ
yếu
Về đặc điểm thông tin: KTTC thể hiện thông tin kinh tế tài chính quá khứ và
hiện tại, thông tin phải đầy đủ, chính xác, khách quan và kiểm tra được. KTQT thể
hiện thông tin kinh tế hướng tới tương lai, thông tin phải kịp thời, linh hoạt, phù hợp
quản trị.
13
14
Thông tin cung cấp gắn liền DN
Phạm vi cung
Thông tin cung cấp thường được
cấp thông tin
soạn thảo với phạm vi toàn bộ DN
và các đơn vị, dự án, sản phẩm
của DN hoặc về bất kỳ bộ phận
nào của DN mà cần ra quyết
định
Kì báo cáo
Mẫu báo cáo
Tính pháp lý
thông tin này, nhà quản trị sẽ thấy được hiệu quả và chất lượng của các hoạt động
đã và đang thực hiện để từ đó có thể xem xét, phân tích, điều chỉnh kịp thời và tổ
chức lại hoạt động cho phù hợp.
tính pháp lý cao.
không có tính pháp lý
lược, là công cụ đánh giá thực hiện mục tiêu thông qua chức năng tổ chức điều hành
và kiểm soát để ra các quyết định phù hợp, kịp thời giúp các nhà quản trị điều hành,
Quan hệ với
các ngành
quản lý DN một cách hiệu quả. Do đó, KTQT là công cụ chủ yếu để điều hành quản
Quan hệ ít
Quan hệ nhiều
khoa học khác
lý.
2.5. Nội dung của kế toán quản trị
2.5.1. Hệ thống kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí
2.4. Vai trò của kế toán quản trị
2.5.1.1. Hệ thống kế toán chi phí
Thông tin KTQT có vai trò quan trọng trong tổ chức. Vai trò của KTQT
a. Khái niệm chi phí
được thể hiện rõ trong việc cung cấp thông tin để thực hiện các chức năng của nhà
xuất chung.
làm phát sinh ra chi phí phát sinh trong phạm vi quản lý của mình là điểm mấu
Chi phí thời kỳ là tất cả các chi phí phát sinh để hoạt động kinh doanh trong
chốt để nhà quản trị có thể kiểm soát được tốt các khoản chi phí từ đó có thể
kỳ, không tạo nên hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của
hoạch định và ra những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
kỳ mà chúng phát sinh. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những
của DN.
chi phí thời kỳ.
b. Phân loại chi phí
• Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm hoặc
• Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí được phân thành hai loại đó là chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp
dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Hoạt động của một DN sản xuất gắn liền với
Chi phí trực tiếp là những chi phí khi phát sinh được tính trực tiếp và tính
doanh
Theo cách phân loại này có hai loại chi phí đó là chi phí sản phẩm và chi phí
thời kỳ. Một điều quan trọng đối với cả KTTC và KTQT là việc xác định thời điểm
hoặc chỉ có một phần trong phương án khác. Chi phí chênh lệch là căn cứ giúp cho
nhà quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh.
ghi nhận các khoản chi tiêu trong việc mua sắm tài sản hoặc dịch vụ được ghi nhận
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những khái niệm
là chi phí. Thuật ngữ chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ được sử dụng để mô tả
phản ánh khả năng kiểm soát của nhà quản trị đối với những khoản chi phí phát sinh
thời điểm ghi nhận các loại chi phí khác nhau.
trong phạm vi trách nhiệm của mình.
Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm
hay hàng hóa được mua vào để bán. Chi phí sản phẩm của hàng hóa tồn kho ở DN
Chi phí cơ hội được định nghĩa là lợi ích (thu nhập) tiềm tàng bị mất đi khi
lựa chọn phương án này thay vì lựa chọn phương án khác.
thương mại mua về để bán bao gồm giá mua cộng chi phí mua. Chi phí sản phẩm
Chi phí chìm (chi phí lặn) là những chi phí đã phát sinh do quyết định trong
trường hợp cần thiết.
hỗn hợp.
Biến phí là là những khoản mục chi phí mà tổng của nó có quan hệ tỷ lệ
Chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí và yếu tố
định phí. Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm
thuận trực tiếp với biến động của mức độ hoạt động. Biến phí tính cho một đơn vị
của định phí, ở mức độ hoạt động vượt qua mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của
hoạt động là không đổi trong phạm vi phù hợp. Biến phí là các khoản chi phí gắn
biến phí. Phần biến phí phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượt quá định
liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp như: chi phí nguyên liệu trực tiếp,
mức, do đó, phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức sử dụng trên mức căn bản.
chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, chi phí đóng gói bao bì ban đầu, hoa hồng bán
Phần định phí phản ánh phần chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì phục vụ và để giữ
hàng,…
dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ.
Định phí là những khoản chi phí mà tổng số của nó không biến đổi khi mức
không có nghĩa định phí là bắt buộc mà chỉ là những khoản chi phí không có tính
định có thể là sản phẩm, bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu
khả biến theo những biến động của mức độ hoạt động. Trong một kỳ kinh doanh có
của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm. Để xác định đối tượng tính giá thành phải căn
những khoản định phí nhất thiết phải có và có những khoản không nhất thiết phải có
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu
vì không thiết yếu với hoạt động của tổ chức. Vì vậy, KTQT chia định phí thành 2
và trình độ quản lý, trình độ ứng dụng máy tính trong công tác kế toán của DN.
loại: định phí bắt buộc và định phí tùy ý.
d. Kỳ tính giá thành
+ Định phí bắt buộc: là những khoản chi phí mà nhà quản trị không thể thay đổi dễ
Kỳ tính giá thành: là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tập hợp chí
dàng vì chúng liên quan đến năng lực sản xuất hay cấu trúc cơ bản của tổ chức như
phí và tính giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành. Xác định kỳ tính gía thành
phí sản xuất phát sinh, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất phát sinh với từng đối
+ Nếu biến động chi phí bằng không, tức là chi phí thực tế = chi phí tiêu chuẩn, biến
tượng tập hợp chi phí sản xuất. Quy trình tập hợp chi phí có thể được thực hiện
động này được đánh giá là thực hiện đúng định mức.
bằng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp hay phương pháp tập hợp chi phí gián
Sau khi phân tích tình hình biến động chi phí, nhà quản trị phát hiện có biến
tiếp. Nếu chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập
động giữa tiêu chuẩn với mức thực tế, trước khi quyết định có nên điều tra tìm hiểu
hợp chi phí riêng biệt thì áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp. Nếu chi
nguyên nhân của biến động hay không, nhà quản trị cần xem xét một số yếu tố để
phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến nhiếu đối tượng tập hợp chi phí
đánh giá tầm quan trọng của biến động. Để giải quyết vấn đề này, nhà quản trị phải
nhưng không thể tách riêng cho từng đối tượng được thì áp dụng phương pháp tập
xem xét đến bản chất của biến động là tính kiểm soát được, xu hướng của các biến
hợp chi phí gián tiếp, sau đó sẽ lựa chọn các tiêu thức phân bổ phù hợp để phân bổ
pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp phân bước, phương
quan trọng của chúng. Vì vậy, những biến động có xu hướng tăng dần theo thời
pháp đơn đặt hàng.
gian đó là những biến động cần tìm hiểu để xác định nguyên nhân và kiểm soát kịp
2.5.1.2. Phân tích biến động chi phí
thời.
Phân tích biến động chi phí là việc thực hiện so sánh giữa chi phí thực hiện
+ Quan hệ giữa các biến động: khi hai biến động có quan hệ với nhau thường có
với chi phí tiêu chuẩn nhằm xác định nguyên nhân làm biến động chi phí trên cả hai
một biến động có lợi và một biến động bất lợi. Đồng thời những biến động có lợi,
mặt lượng và giá từ đó có thể kiểm soát tốt chi phí.
các nhà quản trị cũng nên xem xét, phát huy và cải tiến.
21
22
+ Chi phí điều tra: khi quyết định có nên điều tra một biến động hay không cần phải
không cung cấp đủ thông tin để ứng phó với các tình huống khác nhau, nhất là khi
lượng và giá trị (Hilton, 1991). Thông qua bảng dự toán ngân sách, các hoạt động
DN có sự điều chỉnh về quy mô, mức độ hoạt động để thích ứng với tình hình thực
diễn ra trong kỳ sẽ được kiểm soát tốt hơn và hiệu quả hơn.
tế của thị trường.
Dự toán ngân sách là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu
Dự toán ngân sách linh hoạt là dự toán ngân sách được lập nhằm cung cấp
kinh tế, tài chính mà DN cần đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cách
cho công ty khả năng ước tính chi phí và doanh thu tương ứng với nhiều mức độ
thức, biện pháp huy động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đó. Dự
hoạt động khác nhau. Dự toán linh hoạt được lập theo mối quan hệ với quá trình
toán ngân sách là một hệ thống bao gồm nhiều dự toán như: dự toán tiêu thụ, dự
hoạt động giúp xác định ngân sách dự kiến tương ứng với các mức độ, phạm vi hoạt
toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán
động khác nhau. Thông thường dự toán linh hoạt được lập ở ba mức độ cơ bản là
quản trị ở mỗi cấp sẽ biết được họ đã điều khiển công việc dưới sự kiểm soát của họ
hoạch định nhằm làm mục tiêu hành động của năm.
như thế nào. Do đó, trách nhiệm lập dự toán ở cấp nào do nhà quản trị ở cấp đó thực
Dự toán ngân sách dài hạn được gọi là dự toán ngân sách vốn dài hạn, có
hiện.
thời hạn trên một năm, đây là dự toán được lập liên quan đến tài sản dài hạn. Dự
Lập dự toán ngân sách cũng đồng nghĩa với việc hoạch định cho tương lai, vì
toán dài hạn thường bao gồm việc dự toán cho các mục tiêu dài hạn, loại tài sản này
vậy, việc lập dự toán chính xác là điều rất khó. Để tối đa hóa sự chính xác và giảm
được sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhiều năm. Đặc điểm cơ bản của dự toán
thiểu sai sót, ban lập dự toán ngân sách phải hoạch định một trình tự dự toán ngân
23
24
sách phù hợp để dựa vào đó mà họ có thể làm tốt công việc dự toán thông qua sự
Quản lý cấp cơ
sở
Quản lý cấp cơ
sở
Quản lý cấp
trung gian
Quản lý cấp cơ
sở
Quản lý cấp cơ
sở
Sơ đồ 2.2 Mô hình thông tin từ trên xuống
Nhà quản trị
cấp trung gian
Nhà quản trị
cấp trung gian
Mô hình 2: Mô hình thông tin phản hồi
Theo mô hình này việc lập dự toán được thực hiện theo các quy trình sau:
Các chỉ tiêu dự toán đầu tiên được dự thảo từ ban quản lý cấp cao nhất trong
Nhà quản trị
cấp cơ sở
25
26
Bộ phận quản lý cấp cao trên cơ sở tổng hợp số liệu dự toán từ các bộ phận
sẽ tổng hợp số liệu của quản lý cấp trung gian và kết hợp với tính khả thi và mục
cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về toàn bộ hoạt động của
tiêu của tổ chức để xét duyệt và đưa ra dự toán chính thức làm căn cứ thực hiện kế
tổ chức, hướng các bộ phận khác nhau đến mục tiêu chung. Bộ phận quản lý cấp
hoạch trong kỳ.
cao sẽ xét duyệt thông qua các chỉ tiêu dự toán của bộ phận quản lý cấp trung gian
Bước 1
xét duyệt thông qua cho bộ phận quản lý cơ sở. Khi dự toán đã được xét duyệt sẽ
Bước 2
Quản lý cấp cao
trở thành dự toán chính thức được sử dụng như định hướng hoạt động của kỳ kế
hoạch. Việc lập dự toán mô hình này tuy đòi hỏi tốn nhiều thời gian, kinh phí cho
2.5.2.5. Nội dung dự toán ngân sách
Quản lý cấp
trung gian
Quản lý cấp
trung gian
Dự toán ngân sách bao gồm những dự toán sau:
Dự toán tiêu thụ là dự toán chủ yếu của toàn hệ thống và được lập đầu tiên.
Do đó nó phải được lập một cách chính xác, phù hợp với điều kiện và khả năng của
DN. Để lập dự toán tiêu thụ thường phải xem xét nhiều yếu tố như: tình hình tiêu
thụ số lượng sản phẩm của các kỳ trước và xu hướng biến động của nó, chính sách
Quản lý cấp cơ
sở
Quản lý cấp cơ
sở
Quản lý cấp cơ
sở
Quản lý cấp cơ
sở
Sơ đồ 2.3 Mô hình thông tin phản hồi
Mô hình 3: Mô hình thông tin từ dưới lên
Theo mô hình này, dự toán được lập từ cấp quản lý thấp nhất đến cấp quản
lý cấp cao nhất. Các bộ phận quản lý cấp cơ sở căn cứ vào khả năng, điều kiện của
mình lập các chỉ tiêu của bộ phận mình, sau đó, trình lên quản lý cấp trung gian.
doanh sẽ xảy ra đúng như kế hoạch. Các yếu tố trong dự toán báo cáo kết quả hoạt
lập trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
động kinh doanh được lấy từ dự toán tiêu thụ và các dự toán chi phí.
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp là dự toán nhằm xác định thời gian lao
Dự toán bảng cân đối kế toán: phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn vốn của
động và chi phí nhân công cần thiết đảm bảo cho tiến trình sản xuất. Việc lập dự
một DN tại một thời điểm nhất định. Dự toán này được lập dựa trên cơ sở của bảng
toán này cũng căn cứ trên dự toán sản xuất. Nhu cầu lao động trực tiếp phải được
cân đối kế toán cuối kỳ trước và các số liệu trên các dự toán có liên quan như: dự
tính sao cho đáp ứng đúng và đủ đối với nhu cầu sản xuất.
toán tiền, dự toán tồn kho thành phẩm, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh…
Dự toán chi phí sản xuất chung là dự toán về toàn bộ chi phí phát sinh tại
phân xưởng sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
2.5.3. Kế toán trách nhiệm
2.5.3.1. Khái niệm
trực tiếp. Dự toán này được xây dựng theo hai yếu tố biến phí và định phí sản xuất
2.5.3.2. Nội dung kế toán trách nhiệm
• Sự phân cấp quản lý
doanh nghiệp. Dự toán này được lập căn cứ vào dự toán tiêu thụ, các bản dự thảo
Phân cấp quản lý là việc người quản lý giao quyền cho các cấp quản lý thấp
nhỏ hơn và các bản dự thảo cá nhân về chi phí do những người có trách nhiệm ở bộ
hơn và các cấp quản lý này chỉ được quyền ra quyết định trong phạm vi trách
phận bán hàng và bộ phận quản lý lập.
nhiệm, quyền hạn của mình nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Dự toán tiền mặt là dự toán về số tiền thu vào chi ra liên quan đến các hoạt
• Các trung tâm trách nhiệm
động của DN trong kỳ dự toán nhằm xác lập mức dự trữ tiền mặt tối thiểu hợp lý để
Một bộ phận trong một tổ chức mà các nhà quản trị của nó chịu trách nhiệm
phục vụ cho mọi hoạt động của DN. Lập dự toán này sẽ giúp cho DN tránh dư tiền
đối với thành quả hoạt động của chính bộ phận do mình phụ trách được gọi là trung
mặt nhiều hơn nhu cầu của mình, và nhà quản lý có thể sử dụng số tiền mặt dư ra để
tâm trách nhiệm. Để đánh giá trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp, KTQT chia
chiều hướng có lợi cho tổ chức.
trách nhiệm hoặc được quyền ra quyết định đối với doanh thu phát sinh ở trung tâm
Đánh giá trách nhiệm của trung tâm doanh thu: để đánh giá trách nhiệm của
đó. Thành quả của các trung tâm doanh thu thường được đánh giá bằng việc so sánh
trung tâm này thì chủ yếu dựa vào phương pháp phân tích tình hình thực hiện doanh
doanh thu thực tế với doanh thu dự toán và phân tích các chênh lệch phát sinh.
Trung tâm lợi nhuận là trung tâm trách nhiệm mà các nhà quản lý phải chịu
trách nhiệm hoặc chỉ được quyền quyết định đối với lợi nhuận đạt được trong trung
thu giữa thực tế và dự toán, giữa kỳ này và kỳ trước, so sánh các chi phí đầu vào tại
trung tâm để đánh giá hiệu năng hoạt động của trung tâm liên quan đến việc bán
hàng và tiêu thụ sản phẩm.
tâm đó. Thành quả của các trung tâm lợi nhuận thường được đánh giá bằng việc so
Đánh giá trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận: để đánh giá trách nhiệm của
sánh các dữ liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh thực tế với các dữ liệu trên báo cáo
trung tâm này thì trước hết sẽ xác định phạm vi chi phí mà nhà quản trị trung tâm có
thể kiểm soát được và tiến hành phân tích biến động của chi phí phát sinh kỳ này so
kết quả kinh doanh dự toán tổng thể và dự toán linh hoạt.
Trung tâm đầu tư là trung tâm trách nhiệm mà các nhà quản lý ngoài việc
chịu trách nhiệm với chi phí, doanh thu, lợi nhuận của trung tâm còn phải chịu trách
tâm
chi phí
doanh
Xác định lợi nhuận
Trung tâm Trung
Trung tâm lợi nhuận
Trung tâm đầu tư
Đánh giá hiệu quả đầu tư
(ROI) và thu nhập thặng dư (RI).
báo cáo thành quả. Báo cáo thành quả sẽ phản ánh kết quả tài chính chủ yếu theo
thực tế và dự toán, đồng thời chỉ ra các chênh lệch giữa kết quả thực tế so với dự
toán theo từng chỉ tiêu được thể hiện trong báo cáo phù hợp với từng loại trung tâm
trách nhiệm. Các trung tâm trách nhiệm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình,
từ cấp quản lý thấp nhất phải lập báo cáo thành quả đệ trình lên cấp quản lý cao
hơn, để nhà quản lý cấp trên nắm được tình hình hoạt động của các bộ phận thuộc
31
32
• Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)
Để tiến hành phân tích mối quan hệ CVP cần nắm rõ một số khái niệm cơ
bản như: số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí, điểm hoà vốn,..
khác nhau, trong đó, mỗi phương án được xem xét bao gồm rất nhiều thông tin của
Số dư đảm phí là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng biến phí. Số
kế toán. Trên cơ sở các thông tin do kế toán cung cấp, các nhà quản trị cần phải có
dư đảm phí được dùng để bù đắp định phí, số dôi ra sau khi bù đắp định phí chính là
công cụ thích hợp để phân biệt được thông tin cần thiết với thông tin không cần
lợi nhuận của DN. Nếu số dư đảm phí không có khả năng trang trải đủ chi phí cố
thiết với quyết định của mình. Những thông tin không thích hợp sẽ được loại bỏ ra
định thì đơn vị sẽ bị lỗ, nếu số dư đảm phí có khả năng trang trải vừa đủ các chi phí
khỏi cơ cấu thông tin cần xem xét và thông tin thích hợp sẽ được xem xét để lựa
cố định thì doanh nghiệp sẽ đạt điểm hòa vốn. Khi số dư đảm phí lớn hơn tổng các
chọn quyết định kinh doanh. Đây được xem là khâu quan trọng và có ý nghĩa nhất
chi phí cố định thì lúc này doanh nghiệp có lợi nhuận. Lợi nhuận bằng số dư đảm
vì khi lựa chọn được những thông tin thích hợp rõ ràng sẽ làm cho vấn đề đơn giản
∗
%
ỷ ệ ố ưđả
íđơ ị =
ố ưđả íđơ ị
∗
Đơ á á
%
Phân tích điểm hòa vốn là khởi điểm của phân tích CVP. Mặc dù, điểm
+ Bước 4: Những khoản thu và chi còn lại là các thông tin thích hợp làm cơ sở cho
hòa vốn không phải là mục tiêu cuối cùng nhưng việc phân tích này sẽ ra mức
việc ra quyết định chọn lựa phương án kinh doanh tối ưu nhất.
hoạt động cần thiết để tránh lỗ, ngoài ra còn cung cấp thông tin liên quan đến