1
phân viện báo chí và tuyên truyền
khoa xây dựng Đảng
--
Lớp XdĐ & CQNN - K21
tiểu luận
Học phần : Đảng lãnh đạo các lĩnh vực
chủ yếu của đời sống xã hội
phơng thức lãnh đạo của Đảng
đối với khoa học - công nghệ
Hà Nội, 12 -2014
A. Phần mở đầu
2
1. Lý do chọn đề tài
Tăng cờng tiềm lực và đổi mới cơ chế quản lý để khoa học và công
nghệ thực sự trở thành động lực phát triển đất nớc.
Khoa học xã hội và nhân văn đặt trọng tâm vào tổng kết thực tiễn, đi
sâu nghiên cứu những vấn đề lớn của đất nớc, khu vực và toàn cầu, giải
quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo
vệ Tổ quốc, cung cấp luận cứ cho việc hoạch định đờng lối, chính sách,
chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát huy nhân tố con ngời và văn hoá
Việt Nam. Khoa học tự nhiên chú trọng hớng vào giải quyết các vấn đề
các ngành khoa học. Tạo môi trờng thuận lợi cho các tổ chức khoa học,
doanh nghiệp và cá nhân đợc hoạt động khoa học theo luật định. Phát triển
thị trờng khoa học và công nghệ, tạo môi trờng cạnh tranh, bảo hộ sở hữu
trí tuệ và quyền tác giả. Có cơ chế thúc đẩy doanh nghiệp tăng đầu t cho
phát triển khoa học, công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp
lý hoá sản xuất và đặt hàng cho cơ quan nghiên cứu.
Phát huy tính sáng tạo, tính dân chủ trong hành chính khoa học và
công nghệ. Đổi mới chính sách đào tạo, sử dụng và đãi ngộ trí thức, trọng
dụng và tôn vinh nhân tài, kể cả ngời Việt Nam ở nớc ngoài. Khuyến khích
và tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng giao lu và hợp tác quốc tế về khoa
học và công nghệ, thu hút chuyên gia giỏi của thế giới đóng góp vào sự
phát triển đất nớc bằng nhiều hình thức thích hợp.
2. Giới hạn của đề tài
Do vốn hiểu biết của chính bản thân mình có hạn và thời gian ngắn,
đồng thời cũng là một vấn đề rất rộng, rất quan trọng đối với sự nghiệp
cách mạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, cho nên sẽ gặp nhiều
khó khăn trong nghiên cứu. Vì vậy, với khả năng nhận thức và hiểu biết
hiện nay của mình, chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, con kém. Bản thân
Em kính mong quý thầy, quý cô giúp đỡ góp ý để tiểu luận của Em đợc
hoàn thiện hơn.
3. Phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài có sử dụng tổng hợp các phơng
pháp sau:
- Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phơng pháp phân tích tổng hợp
- Phơng pháp so sánh.
4
B. Nội dung
5
thế giới chuyển biến mạnh ảnh hởng đến các quan hệ xã hội và quốc tế, bộ
mặt trái đất biến đổi mạnh mẽ.
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam ngày
càng nhận thức sâu sắc vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngay từ Đại hội III, Đảng đã xác định vị trí
then chốt của cách mạng khoa học và kỹ thuật trong công cuộc xây dựng
CNXH ở miền Bắc, Đại hội IV, khoa học và kỹ thuật đợc nhấn mạnh không
chỉ giữ vai trò then chốt mà còn là động lực phát triển kinh tế xã hội.
Bớc vào thời kỳ đổi mới, từ Đại hội VI Đảng ta đã chỉ rõ khoa học công nghệ là động lực quan trọng của công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc,
là cơ sở để củng cố và nâng cao hơn nữa vai trò lãnh đạo và vị trí tiền
phong của Đảng. Đại hội toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, Nghị quyết Trung
ơng 2 khoá VIII, kết luận Hội nghị Trung ơng 6 khoá IX của Đảng đều
nhấn mạnh: ... "là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc". "Khoa học và công nghệ giáo dục và đào tạo phải đợc
xem là quốc sách hàng đầu.
Khoa học và công nghệ là phơng tiện, công cụ để thực hiện các chính
sách và những nội dung của công cuộc đổi mới. ở đây, vai trò nổi bật là sự
kết hợp hữu cơ giữa khoa học tự nhiên và công nghệ với khoa học xã hội và
khoa học quản lý. Nó thể hiện đầy đủ t duy đến hành động, từ tổ chức và
quản lý đến chủ trơng và chính sách cụ thể, từ đổi mới công nghệ đến
chính sách công nghệ, ... tất cả đều không tách rời đờng lối, chính sách về
khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Để lãnh đạo công cuộc đổi mới, Đảng phải nhận thức đợc quy luật
khách quan định hớng phát triển đất nớc, đó là cơ sở để Đảng định ra đờng
lối và chính sách đúng. Để làm đợc điều này, Đảng phải nắm vững khoa
học và công nghệ, bảo đảm cho sự lãnh đạo của Đảng mang tính cách
việc soạn thảo cơng lĩnh của Đảng chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội, chiến lợc khoa học và công nghệ của nớc ta, tham gia đẩy mạnh
điều tra cơ bản, xây dựng các chính sách đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,
quản lý xã hội; khai thác phát huy giá trị nhân văn của dân tộc, góp phần
giáo dục lòng yêu nớc, nâng tro trí tuệ và năng lực sáng tạo của cán bộ và
nhân dân. Luật Khoa học - công nghệ ra đời đã phát huy hiệu lực. Mô hình
liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo với sản xuất xuất hiện ngày càng
nhiều.
7
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ ở nớc ta còn phụ
thuộc không nhỏ vào tiềm năng - nguồn lực tự nhiên và nguồn lực xã hội và
nhân văn.
Nguồn lực tự nhiên nớc ta phong phú và đa dạng, có đủ điều kiện để
thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Tiềm năng năng lợng lớn và đa
dạng, đặc biệt gần nh chỉ bắt đầu khai thác sử dụng. Tuy là nớc đông dân,
song tiềm năng đất đai còn lớn cho đến nay, do kém phát triển, chúng ta
mới chỉ tập trung khai thác vùng đất truyền thống nông nghiệp đó là châu
thổ Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long và các dải đồng bằng Duyên
Hải. Với bờ biển dài 3.260 km, nớc ta có một hải phận có chủ quyền rộng
gấp 3 - 4 lần diện tích lục địa, đây là nguồn lực cha đợc khai thác bao nhiêu
trớc "kỷ nguyên biển" hiện nay. Tiềm năng sông nớc ngọt cũng cha đợc
khai thác tốt.
Con ngời Việt Nam có lòng nồng nàn yêu nớc, giàu sức sống và bản
sắc dân tộc kiên cờng bất khuất; thông minh và sáng tạo cần cù trong lao
động, nhân ái trong đời sống, linh hoạt trong ứng xử, biết quý trọng ý thức
cộng đồng và tinh thần dân chủ, nhạy cảm với tinh hoa nhân loại. Đó là
nguồn lực xã hội - nhân văn cực kỳ to lớn, đợc đặt lên hàng đầu khi tính
đến tiềm lực phát triển kinh tế - xã hội.
của công cuộc đổi mới.
Khoa học xã hội cha nghiên cứu sâu sắc và lý giải một cách thuyết
phục, có căn cứ khoa học nhiều vấn đề cơ bản về thời đại, về CNTB về thời
kỳ quá độ lên CNXH của nớc ta, cha cung cấp đầy đủ luận cứ khoa học cho
việc hoạch định đờng lối, chính sách, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - xã
hội, giáo dục thế giới quan và phơng pháp luận khoa học, bồi dỡng nhân
sinh quan và đạo đức cách mạng.
Khoa học công nghệ cha đóng góp đợc nhiều để làm chuyển biến
mạnh mẽ nền kinh tế về mặt năng suất, chất lợng và hiệu quả, thúc đẩy
phát triển nhanh các ngành sản xuất, dịch vụ có hàm lợng khoa học và công
nghệ cao.
Các hạn chế trên do nhiều nguyên nhân khác nhau:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Phơng thức sản xuất tiểu nông, sự ăn sâu của quan hệ và triết lý
phong kiến lâu dài ở con ngời Việt Nam. Chiến tranh liên miên đã kìm hãm
sự phát triển kinh tế - khoa học và kỹ thuật, làm tầm nhìn con ngời hạn hẹp,
t duy phân tán, kém hiểu biết kinh doanh, không dễ làm quen và thích ứng
với cơ chế thị trờng.
9
Kế thừa là quy luật của sự phát triển, chúng ta có đặc điểm không
thuận lợi là thời kỳ Pháp thuộc những di sản văn hoá, khoa học và công
nghệ thờng bị phá huỷ hoặc mang đi, kể cả các tài năng. Tính cộng đồng
trong khoa học và công nghệ ít chặt chẽ thể hiện ở ý thức cộng đồng
trong khoa học và công nghệ cha cao. Mặt bằng dân trí nhìn chung còn
thấp, bên cạnh đó có sự phân hoá trình độ dân trí rất lớn giữa thành thị và
nông thôn.
- Nguyên nhân chủ quan:
dựng con ngời mới Việt Nam; kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống
của văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào
kho tàng văn hoá khoa học thế giới.
- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ các công
nghệ tiên tiến, công nghệ cao, các phơng pháp quản lý tiên tiến; sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trờng, bảo vệ sức khoẻ của nhân
dân; dự báo kịp thời, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra,
ứng dụng có hiệu quả các công nghệ mới; tạo ra sản phẩm có sức cạnh
tranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên
tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho
việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và
ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
3.2. Nội dung cụ thể với các ngành khoa học
3.2.1. Khoa học xã hội và nhân văn
- Hớng vào việc giải đáp các vấn đề lý luận và thực tiễn, đây là hớng
tổng quát phát triển khoa học xã hội và nhân văn. Trong quá trình đổi mới
có rất nhiều vấn đề lý luận cần đợc làm sáng tỏ để có sự nhận thức thống
nhất ở các cấp, các ngành muốn làm sáng tỏ những vấn đề phức tạp đó đòi
hỏi phải đi sâu nghiên cứu các bộ môn khoa học, trớc hết là khoa học chủ
nghĩa Mác - Lênin. Cùng với công tác lý luận, đặc biệt coi trọng tổng kết
thực tiễn đổi mới, khái quát những lý luận mới từ tổng kết thực tiễn, đồng
thời đa lý luận vào cuộc sống.
11
- Dự báo xu thế phát triển trong bối cảnh thế giới hiện nay, việc dự
báo xu thế phát triển của từng khu vực và toàn cầu là một nhiệm vụ cơ bản
của khoa học xã hội và nhân văn.
12
tiến từ nớc ngoài. Nghiên cứu giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ
do thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển; bảo đảm căn cứ khoa học cho
các quy hoạch, kế hoạch phát triển.
4. Phơng thức lãnh đạo của Đảng đối với khoa học - công nghệ
4.1. Đổi mới quản lý và tổ chức hoạt động khoa học - công nghệ
Đổi mới quản lý và tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ gắn với
đổi mới và tổ chức quản lý kinh tế; bảo đảm sự gắn kết lợi ích của ngời
sáng tạo và lợi ích của các thành phần kinh tế - xã hội. Hoàn thiện cơ chế
quản lý kinh tế nhằm thúc đẩy cạnh tranh và hội nhập kinh tế, phát triển thị
trờng khoa học và công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá.
Mở rộng dân chủ, phát huy tự do t tởng, khai thác mọi tiềm năng
sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, nghiên cứu lý luận, đồng thời tăng cờng quản lý nhà nớc về khoa học công nghệ theo luật khoa học và công
nghệ. Thực hiện tốt quy chế dân chủ đi đôi với tăng cờng quyền hạn, trách
nhiệm của ngời đứng đầu các tổ chức khoa học và công nghệ. Các tổ chức
khoa học và công nghệ hoạt động theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về kết quả và hiệu quả hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.
Từng bớc chuyển các tổ chức khoa học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng
dụng và phát triển công nghệ sang cơ chế tự trang trải kinh phí, hoạt động
theo cơ chế doanh nghiệp. Tạo điều kiện để phát triển nhanh doanh nghiệp
công nghệ.
Kiện toàn cơ quan quản lý nhà nớc về sở hữu trí tuệ. Nhà nớc đầu t, bảo
đảm kinh phí hoạt động cho các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của Đảng và Nhà nớc.
Tăng cờng sự liên kết các trờng đại học với các viện nghiên cứu và
các doanh nghiệp. Có cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích đa dạng hoá
vốn đầu t của các thành phần kinh tế, khuyến khích các doanh nghiệp đầu
t cho nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới cơ sở và thu hút các nguồn vốn đầu t
nớc ngoài cho phát triển khoa học và công nghệ. Thành lập quỹ phát triển
nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và hội nhập
kinh tế quốc tế.
Tổ chức hệ thống thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, các th
viện điện tử theo hớng hiện đại. Mở rộng mạng thông tin để đa trí thức
khoa học đến với mọi ngời. Xây dựng và triển khai chiến lợc hợp tác quốc
tế về khoa học và công nghệ. Trong các dự án đầu t nớc ngoài có liên quan
đến ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến cần có nội dung chuyển
giao công nghệ. Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức cho phát triển khoa học và công nghệ.
14
4.4. Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với khoa học và
công nghệ
Đổi mới và tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định
làm cho khoa học và công nghệ trở thành nền tảng và động lực mạnh mẽ
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Các cấp uỷ đảng từ
trung ơng tới địa phơng phải quan tâm sử dụng khoa học và công nghệ, tạo
động lực, nguồn lực và môi trờng thuận lợi nhất cho khoa học và công nghệ
phát triển.
Trong chỉ đạo mọi hoạt động, các cấp uỷ đảng cần chú trọng nội
dung khoa học và công nghệ; thờng xuyên kiểm tra luận cứ khoa học, trình
độ công nghệ, hiệu quả kinh tế - xã hội của các chủ trơng, chính sách, dự
án thuộc phạm vi mình phụ trách.
Các cấp uỷ đảng tiến hành kiện toàn các cơ quan tham mu về khoa
học và công nghệ để nâng cao hiệu quả lãnh đạo tổ chức, triển khai chiến lợc khoa học, công nghệ phù hợp với địa phơng. Các cấp uỷ đảng và mỗi
đảng viên không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết về khoa học và công
nghệ, nắm chắc những mục tiêu chiến lợc và nhiệm vụ cụ thể để tổ chức
thực hiện chiến lợc khoa học công nghệ của đất nớc.
công nghệ, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, tăng cờng
nhân lực khoa học - công nghệ và chuyển giao công nghệ về cơ sở, chú
trọng địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Nhà nớc quản lý các hoạt động khoa học và công nghệ theo luật khoa
học và công nghệ.
II. Định hớng phát triển khoa học và công nghệ
Phát triển khoa học xây dựng nhân văn hớng vào việc giải đáp các
vấn đề lý luận và thực tiễn, dự báo các xu thế phát triển, cung cấp luận cứ
khoa học cho việc hoạch định đờng lối, chủ trơng, chính sách phát triển
kinh tế - xã hội, xây dựng con ngời. Khoa học tự nhiên hớng vào việc giải
quyết các vấn đề thực tiễn, xây dựng cơ sở khoa học của sự phát triển các
lĩnh vực công nghệ trọng điểm và khai thác các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ môi trờng, dự báo phòng chống thiên tai. Khoa học công
nghệ hớng vào việc nâng cao năng suất lao động, đổi mới sản phẩm, nâng
cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng, xây dựng năng lực
công nghệ quốc gia. Tạo thị trờng cho khoa học và công nghệ, đổi mới cơ
16
chế tài chính nhằm khuyến khích sáng tạo và gắn ứng dụng khoa học và
công nghệ với sản xuất, kinh doanh, quản lý dịch vụ. Coi trọng việc nghiên
cứu cơ bản trong các ngành khoa học. Tăng đầu t ngân sách và huy động
các nguồn lực khác cho khoa học và công nghệ. Hoàn thành xây dựng
những khu công nghệ cao và hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm quốc
gia. Sắp xếp lại và đổi mới hệ thống nghiên cứu khoa học, phối hợp chặt
chẽ việc nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật với khoa học xã
hội và nhân văn, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và
công nghệ. Thực hiện tốt chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ, đãi ngộ đặc biệt
Tập trung xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của
đất nớc, tăng năng lực tiếp thu, làm chủ, thích nghi, cải tiến các công nghệ
hiện đại nhập từ nớc ngoài trong một số lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, kết cấu
hạ tầng, rút ngắn thời gian chuyển giao công nghệ, sớm đa vào ứng dụng
trong sản xuất.
Xây dựng các khu công nghệ cao ở Hoà Lạc và ở thành phố Hồ Chí
Minh. Trang bị một số phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia đạt trình độ
khu vực và thế giới; đa nhiều cán bộ khoa học và công nghệ đi đào tạo tại
các nớc có khoa học và công nghệ tiên tiến.
III. Kiến nghị
Chất lợng, hiệu quả của giáo dục và đào tạo tuy đã có những chuyển
biến, nhng nhìn chung còn thấp so với yêu cầu; cơ cấu đào tạo cha hợp lý,
mất cân đối về bậc học, về ngành nghề, về vùng lãnh thổ; việc giáo dục đạo
đức, chính trị trong các trờng học cha đợc quan tâm đúng mức. Trình độ
học vấn ở một số vùng còn quá thấp. Các hiện tợng tiêu cực trong ngành
giáo dục và đào tạo còn nhiều, nhng chậm đợc khắc phục.
Giáo dục ở vùng sâu, vùng xa tuy có phát triển nhng vẫn còn nhiều
khó khăn. Chi phí học tập còn cao so với khả năng thu nhập của dân c, quy
chế đóng góp cha rõ ràng, hợp lý là trở ngại lớn đối với học sinh, nhất là
các gia đình nghèo.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo mới ở mức 20% (so với 50% trở lên ở
nhiều nớc và cha đạt mục tiêu 22-25%) làm cho khả năng tiếp thu kỹ thuật
công nghệ mới gặp nhiều khó khăn.
Các hoạt động khoa học và công nghệ cha thực sự gắn kết với nhu
cầu và hoạt động của các ngành kinh tế, xã hội, chậm đa vào ứng dụng
những kết quả đã nghiên cứu đợc. Trình độ công nghệ của nớc ta còn
thấp nhiều so với các nớc xung quanh, cha đáp ứng yêu cầu công nghiệp
học và công nghệ đợc tăng cờng một bớc, có nhiều cải thiện, góp phần
nâng cao chất lợng nghiên cứu. Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đợc
19
chú trọng đào tạo chuyên sâu và đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn,
có khả năng tiếp thu và làm chủ một số công nghệ hiện đại.
tài liệu tham khảo
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội VIII. Nxb CTQG, Hà Nội 1996,
tr.18.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội IX. Nxb CTQG, Hà Nội 2001.
3. Phan Văn Khải: Tự tin đoàn kết vơn lên đẩy mạnh đổi mới giữ vững ổn định
và phát triển kinh tế, xã hội. Báo Nhân dân, thứ năm ngày 29/10/1998.
4. Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Trung ơng 2 (Khoá VIII), Nxb CTQG,
Hà Nội 1997, tr.51.
5. ESCAP: Phơng pháp lập kế hoạch phát triển năng lực công nghệ. Tập 1,
Trung tâm Thông tin t liệu và công nghệ quốc gia, Hà Nội 1997.
6. Việt Nam tiến bộ về phát triển nhân lực:
Việt Nam - đầu t nớc ngoài. Số 172, ngày 23-29 tháng 7 năm 1996, tr.19.
7. Bùi Mạnh Hải (chủ biên). Tổng kết hoạt động khoa học và công nghệ 19911995. Bộ Khoa học, công nghệ và môi trờng. H.1996, tr.41.
8. Những điều cần nói về lực lợng lao động trẻ. Hà Nội mới, số 9973, ngày
8/1/1996, tr.2
9. Chu Tuấn Nhạ: Khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững. Hoạt
động khoa học, số 8, 1996, tr.8-9.
10. Đoàn chuyên gia quốc tế IDRC: Báo cáo đánh giá về chính sách khoa học
và công nghệ và đổi mới ở Việt Nam. Hà Nội, tháng 12-1997, tr.60.
Trang
A. Phần mở đầu
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Giới hạn của đề tài
2
3. Phơng pháp nghiên cứu
2
3
B. Nội dung
I.
Đảng lãnh đạo khoa học và công nghệ
3
1. Vị trí, vai trò, chức năng của khoa học và công
nghệ ở nớc ta hiện nay