đảng lãnh đạo phát triển giáo dục chuyên nghiệp tu nam 1986 den nam 2006 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

PHẠM THỊ SANH

ĐẢNG LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP TỪ
NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2006

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG

HÀ NỘI – NĂM 2011


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài ........................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................... 2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................... 6
3.1. Mục đích nghiên cứu .................................................................. 6
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 6
4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 6
4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................... 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................. 7
6. Nguồn tài liệu và hƣớng sử dụng..................................................... 7
7. Những đóng góp của luận văn ......................................................... 8
8. Kết cấu lớn của luận văn .................................................................. 8
NỘI DUNG ....................................................................................................... 9
Chƣơng 1. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
CHUYÊN NGHIỆP CỦA ĐẢNG TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 1996.........9
1.1. KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP TRƢỚC NĂM 1986 .. 9

PHỤ LỤC 1: Thống kê GDCN giai đoạn 1945-1975
Bảng 1: Đào tạo nghề trong nước
Học sinh

Tốt nghiệp

tuyển mới

hệ DHTT*









33731

13899

11761





38558






108990

45227

44331

1965-1966

30



88990

46028

44274

1966-1967

...



64521


64



22873

22873

23456

1970-1971



1049

81923

48213

42836

1971-1972

159

2113

70320


185

4624

160809

90810

70243

Năm học

Trường

Giáo viên

Quy mô

1945-1946





1960-1961

30

1961-1962




1966-1972

29665

13475

….

16190



1972-1973

3440

25

125

3290



1973-1974

5380



Bảng 3. Trường – Cán bộ giảng dạy - Học sinh trung học chuyên nghiệp

Năm học

Trường

Cán bộ giảng

Số học sinh

Quy mô học sinh

Học

dạy

tuyển mới

đang đào tạo

sinh

Tổng
số

Trong
đó nữ
%









1955-1956

8

101

0.5

2400

2205

2752

2533

1690

1956-1957

15

266


1958-1959

16

409

7.1

3062

2386

7854

7110

3269

1959-1960

39

841

4.5

12553

11279


8.8

19304

19304

56615

48613

7122

1962-1963

139

2985



23719

23719

69569

59455

13037


42626

25233

8989

1965-1966

162

3159

9.3

37266

28510

60018

41492

15606

1966-1967

173

4191


1968-1969

196

7121

21.3

55880

42400

138371

118485

38918

1969-1970

213

6891



54400

41150

193

6389

19.48

14947

13867

74281

66934

13274

1972-1973

196

6169

21.54

15936

14916

57612


21708

20243

69813

65651



Nguồn: Giáo dục Việt Nam 1945-2010, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010
PHỤ LỤC 2: Thống kê GDCN giai đoạn 1975 – 1985
Bảng 1. Trường – Giáo viên – Học sinh học nghề
Học sinh

Tốt nghiệp

tuyển mới

hệ DHTT

165809

92800

72273

4152

200347


9647

122000

97000

117800

1980-1981

366

9833







1981-1982

353

8630

165900

57270


7187

171100

89803

52393

Năm học

Trường

Giáo viên

Quy mô

1975-1976

185

4222

1976-1977

234

1977-1978

Nguồn: Giáo dục Việt Nam 1945-2010, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010


Trong
Tổng số

DHTT

đó hệ
DHTT

1975-1976

186

6895

22.7

26785

26785

79061

74177

1976-1977

273

8483


9938

32.4

38005

38005

131751

124387

1979-1980

291

11329

22.3

54472

54472

155508

147739

1980-1981


1982-1983

281

10472

35.5

39636

35543

102168

91787

1983-1984

281

10206

37.8

42933

37263

110170


Kinh tế,

Sư phạm

Y tế,

Văn hóa

sinh

nghiệp

lâm, ngư

dịch vụ

mẫu giáo

thể

nghệ

126


nghiệp

thao


122

21

1983-1984

449

76

50

103



213

7

1984-1985

336

58

53

105



274

7085

102043

56956

46274

1988-1989

274

7085

118083

70055

50705

1989-1990

242

6474

92485


Số học sinh

Quy mô học sinh

dạy

tuyển mới

đang đào tạo

Trường

Trong
Tổng số

đó nữ

Tổng
số

%

Trong
đó hệ

Tổng số

DHTT



137618

126679

1987-1988

269

10676

44.7

57799

48855

137112

123046

127


1988-1989

269

10401



Giáo viên
Năm học

Số học sinh

Quy mô học sinh

tuyển mới

đang đào tạo

Trườn
g

Tổng

Trong

Tổng

số

đó nữ

số

Trong
đó hệ




1991-1992

230

6072

1269

29741

20453

77395

60380



1992-1993

198

5915

122

35893


4618

1113

34000

26279

62614

49766

21087

Bảng 2. Trường – Cán bộ giảng dạy – Học sinh THCN

Năm học

Trường

Cán bộ giảng

Số học sinh

dạy

tuyển mới

Tổng
số



1990-1991

261

9509

3557

51194 41411

117601 101364

39257

1991-1992

261

9437

3780

54503 40897

125054 105567

35749


252

9539

3988

66685 44435

134559 100369 45490 29993

Nguồn: Giáo dục Việt Nam 1945-2010, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010
PHỤ LỤC 5: Thống kê GDCN giai đoạn 1995-2000
Bảng 1. Trường – Giáo viên – Học sinh học nghề

Giáo viên
Năm học

Trường

Số học sinh

Quy mô học sinh

tuyển mới

đang đào tạo

Tổng

Trong

DHTT

1995-1996

176

5562

1274

45459

35189

79794

63142

24087

1996-1997

174

5552

1293

61519


5435

93125

Bảng 2. Trường – Cán bộ giảng dạy – Học sinh THCN

Năm học

Trường

Cán bộ giảng

Số học sinh

Quy mô học sinh

Số học sinh tốt

dạy

tuyển mới

đang đào tạo

nghiệp

Tổng Trong
số

đó nữ

DHTT

DHTT

1995-1996

253

9750

4233

68971

48852

149378 111215

54109

61421

1996-1997

244

9690

4452


247

9732

4202

88149

59468

178244 125893

54912

33197

1999-2000

245

9565

4065

86021

58405

182994 129144


nghiệp

tạo

Trong
Tổng số

Số học sinh tốt

Tổng

đó hệ
DHTT

số

Trong

Tổng

đó hệ

số

DHTT
14737

Trong
đó hệ
DHTT


245

10247 4353

168382

85776

292120 166719 92047 48122

Nguồn: Giáo dục Việt Nam 1945-2010, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010
PHỤ LỤC 7: Thống kê GDCN giai đoạn 2003-2006
Bảng 1. Trung cấp chuyên nghiệp
Năm học

Tổng
số

Chia ra

Cán

Số học sinh

Quy

Số học sinh tốt

bộ

đó hệ

Tổng

đó hệ

số

chính

số

chính

quy

quy

2003-2004

286

246

40

11121 142438 112692 360392 115844 61420

2004-2005


466504 138839 59826

Nguồn: Giáo dục Việt Nam 1945-2010, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010

131


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
GDĐT là một trong những lĩnh vực then chốt, có vai trò to lớn trong sự
phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động
lực để xây dựng đất nước văn minh, giầu mạnh. Vì thế, GDĐT luôn là vấn đề
thu hút sự quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới. Đặc biệt, với xu thế
phát triển gắn liền với kinh tế tri thức, GDĐT lại càng có vị thế quan trọng
hơn bao giờ hết.
Từ ngàn đời xưa, dân tộc Việt Nam đã có truyền thống và tinh thần
hiếu học. Nhận thức được vai trò to lớn của GDĐT, trong mọi giai đoạn của
cách mạng, ĐCSVN luôn coi việc phát triển GDĐT là một trong những nhiệm
vụ cách mạng ưu tiên hàng đầu. Hiện nay, khi sự nghiệp Đổi mới đang đi vào
chiều sâu, CNH, HĐH đất nước đang là một trong những nhiệm vụ chiến
lược, Đảng tiếp tục nêu cao vai trò của GDĐT, khẳng định giáo dục là quốc
sách hàng đầu, là một trong những động lực đưa đất nước thoát khỏi đói
nghèo, lạc hậu, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới. Đây chính là chìa
khoá mở cửa tiến vào tương lai. Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục,
về mối quan hệ giữa phát triển giáo dục với sự phát triển quốc gia đã thực sự
là một động lực cho giáo dục Việt Nam phát triển.
Đối với các quốc gia tiến hành CNH muộn, hoàn toàn có thể và cần
phải tiến hành CNH rút ngắn. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, sự phân công lao
động xã hội trong khu vực và quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh
giữa các quốc gia ngày càng quyết liệt hơn, vũ khí có hiệu quả nhất trong

Có thể phân chia các công trình nghiên cứu này thành các nhóm tài liệu như sau:
Các bài nói, bài viết về giáo dục – đào tạo của các nhà lãnh đạo Đảng và
Nhà nước Việt Nam
Các tác phẩm này được tuyển chọn và xuất bản trong các cuốn sách:

2


Trường Chinh, ―Ra sức nâng cao trình độ văn hoá của toàn Đảng, toàn
dân để đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng CNXH và đấu tranh thực hiện thống
nhất nước nhà‖, Viện Khoa học – giáo dục, 1967; Lê Duẩn, Trường Chinh,
―Thấu suốt đường lối của Đảng, đưa sự nghiệp giáo dục tiến lên mạnh mẽ,
vững chắc‖, Nxb. Sự thật, 1972; Phạm Văn Đồng, ―Sự nghiệp giáo dục trong
chế độ xã hội chủ nghĩa”, Nxb. Sự thật, 1979; ―Hồ Chí Minh bàn về công tác
giáo dục‖, Nxb. Chính trị quốc gia, 1995; Đỗ Mười, ―Bài phát biểu tại lễ kỷ
niệm 50 năm nền giáo dục cách mạng Việt Nam”, Nxb. Sự thật, 1995; ―Vấn
đề giáo dục, đào tạo‖, Nxb. Chính trị quốc gia, 1999.…
Các tác phẩm này đã trình bày, phân tích một cách khá hệ thống chủ trương,
đường lối, nội dung, nhiệm vụ xây dựng nền giáo dục Việt Nam, đồng thời chỉ ra
các giai đoạn phát triển của hệ thống giáo dục Việt Nam gắn với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thông qua các tác phẩm này, có thể nhận thấy những tư
tưởng xuyên suốt chỉ đạo quá trình xây dựng và phát triển nền giáo dục Việt Nam
nói chung, GDCN nói riêng, qua các thời kỳ cách mạng.
Những tác phẩm của các nhà lãnh đạo ngành giáo dục
Nguyễn Văn Huyên, ―Những bài nói, viết về giáo dục‖, Nxb. Giáo dục,
1969; Nguyễn Khánh Toàn, ―Xung quanh một số vấn đề về văn học và giáo
dục‖, Nxb. Giáo dục, 1980 và ―Nền giáo dục Việt Nam: Lý luận và thực
hành‖, Nxb. Giáo dục, 1991; Võ Thuần Nho ―35 năm phát triển sự nghiệp
giáo dục phổ thông‖, Nxb. Giáo dục, 1981; Phạm Minh Hạc, ―45 năm phát
triển giáo dục Việt Nam‖, Nxb. Giáo dục, 1990 và ―Sơ thảo lịch sử giáo dục

giáo dục và GDCN thời kỳ Đổi mới, phân tích sự đóng góp to lớn của giáo
dục, trong đó có GDCN đối với công cuộc xây dựng, phát triển, bảo vệ đất
nước. Các công trình viết về GDCN những năm Đổi mới đã tổng kết và vẽ
nên một bức tranh tương đối đầy đủ về tình hình GDCN thời kỳ này. Bên
cạnh đó, còn rất nhiều vấn đề như tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao
chất lượng GDCN, phương hướng đổi mới GDCN, công tác xã hội hóa

4


GDCN, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đào tạo đa dạng các ngành nghề,
đáp ứng nhu cầu lưu chuyển nguồn nhân lực giữa các quốc gia trong thời toàn
cầu hóa, những vấn đề đặt ra đối với GDCN thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
đất nước… vẫn còn chưa được đề cập một cách đầy đủ. Đó là những khoảng
trống trong nghiên cứu, mà tác giả luận văn cố gắng bổ sung trong công trình
của mình.
Luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học
Lã Quý Đô,”Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển giáo dục đại
học trong những năm 1986 - 2002”, luận văn thạc sĩ lịch sử, Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh; Lê tiến Dũng,”Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lãnh đạo
phát triển giáo dục - đào tạo từ 1991 đến 2001”, luận văn thạc sĩ lịch sử, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Lương thị Hòe,”Đảng bộ tỉnh Hòa
Bình lãnh đạo phát triển giáo dục-đào tạo từ 1991 đến 2001”, luận văn thạc
sĩ lịch sử, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Nhìn chung, các luận văn trên đã đề cập một cách khái quát chủ trương
về phát triển giáo dục của Đảng ta trong 15 năm đầu Đổi mới (1986-2001),
nêu lên những kết quả bước đầu trong đổi mới GDĐH. Những luận văn đề
cập đến giáo dục địa phương chủ yếu tập trung làm rõ tình hình giáo dục tại
địa phương, bước đầu giúp cho người đọc có cái nhìn tổng thể về giáo dục
của từng địa phương.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các chủ trương, đường lối mà
ĐCSVN đề ra, nhằm đổi mới, phát triển GDCN; quá trình Đảng chỉ đạo thực
hiện những chủ trương, đường lối đó.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những chủ trương cơ
bản và sự chỉ đạo của Đảng về phát triển GDCN;
Về mặt thời gian: Trong những năm 1986 - 2006;
Về mặt không gian: Trên địa bàn cả nước.

6


5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận chung của chủ nghĩa Mác- Lênin, tác giả sử
dụng các phương pháp phổ quát của khoa học lịch sử như: Phương pháp lịch
sử, phương pháp logíc và sự kết hợp hai phương pháp đó, đồng thời còn sử
dụng một số phương pháp khác như phương pháp phân tích, tổng hợp, đối
chiếu, thống kê. Những phương pháp này được tích cực sử dụng trong chương
1 và 2, nhằm làm rõ những nội dung nghiên cứu chủ yếu.
Phương pháp so sánh và hệ thống hoá được sử dụng trong chương 3, để
phân tích, so sánh hai giai đoạn đổi mới, phát triển GDCN dưới sự lãnh đạo
của Đảng: 1986 - 1996; 1996 - 2006; từ đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá
về sự phát triển, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, làm tiền đề rút ra những
kinh nghiệm chủ yếu.
Phương pháp logic - lịch sử được tích cực sử dụng, nhằm luận giải,
chứng minh cho những kinh nghiệm được đúc kết ở chương 3.
6. Nguồn tài liệu và hƣớng sử dụng
- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin và Hồ Chí Minh về
giáo dục, GDĐT là cơ sở lý luận cho luận văn.
- Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, sắc lệnh, thông tư... của Đảng và

3 chương và 7 tiết:
Chương 1. Chủ trương và sự chỉ đạo đổi mới giáo dục chuyên nghiệp
của Đảng từ năm 1986 đến năm 1996.
Chương 2. Đảng lãnh đạo phát triển giáo dục chuyên nghiệp từ năm
1996 đến năm 2006
Chương 3. Nhận xét và kinh nghiệm

8


NỘI DUNG

Chƣơng 1
CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
CHUYÊN NGHIỆP CỦA ĐẢNG TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 1996
1.1. KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP TRƢỚC NĂM 1986

1.1.1. Vị trí, vai trò của giáo dục chuyên nghiệp
Khái niệm chung
Phát triển nguồn nhân lực là mối quan tâm hàng đầu và là chiến lược
ưu tiên của mọi quốc gia trong quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội
thời kỳ toàn cầu hoá. Nhân lực lao động kỹ thuật từ công nhân kỹ thuật, kỹ
thuật viên, trung cấp kỹ thuật đến cao đẳng, đại học được coi trọng phát triển
cả về quy mô và chất lượng. Đồng thời, xuất phát từ yêu cầu phát triển sản
xuất - dịch vụ trong từng giai đoạn nhất định, mà mỗi quốc gia xác định cơ
cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền một cách hợp lý, nhằm tạo
sự phù hợp tối ưu giữa đào tạo - việc làm và sử dụng lao động kỹ thuật. Tỷ lệ
lao động kỹ thuật có trình độ Đại học/ Cao đẳng/ Trung học chuyên nghiệp/
Công nhân kỹ thuật luôn là ẩn số động, đòi hỏi phải có lời giải thoả đáng cho
từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia nói chung, của Việt

Theo từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ ―Trung học chuyên nghiệp‖ có nghĩa
là: ―Tổ chức giáo dục nghề nghiệp dành cho người có bằng tốt nghiệp trung học
cơ sở hoặc trung học phổ thông‖ [69, tr.1049]. Thuật ngữ ―Dạy nghề‖ có nghĩa
là: ―Truyền lại tri thức hoặc kỹ năng một cách ít nhiều có hệ thống, có phương
pháp‖ [69, tr. 244]. Điều 5, Luật Dạy nghề giải thích: ―Dạy nghề là hoạt động
dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi
hoàn thành khoá học‖ [45, tr. 5].
Giáo dục THCN - DN gọi chung là giáo dục nghề nghiệp là một thành
tố, một bộ phận, một phân ngành trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước
ta. Nó tiếp thu thành quả của giáo dục phổ thông, tạo nguồn đào tạo cho cao
đẳng, đại học và nguồn lao động trực tiếp cho xã hội.

10


Luật Giáo dục của nước ta năm 1998 tại Chương I, Điều 6, Hệ thống
giáo dục quốc dân, ở Khoản 3 quy định: Giáo dục nghề nghiệp gồm có trung
học chuyên nghiệp và dạy nghề. Luật Giáo dục sửa đổi, được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 diễn ra từ ngày 05 tháng 5 đến
ngày 14 tháng 6 năm 2005 thông qua, tại Chương I, Điều 4, Hệ thống giáo
dục quốc dân ở Khoản 2, Mục c ghi rõ: Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp
chuyên nghiệp và dạy nghề. Tại chương II: Hệ thống giáo dục quốc dân. Mục
3, Điều 32, Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005 quy định:
Giáo dục nghề nghiệp gồm:
1. Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện thực hiện từ ba đến
bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ
một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông;
2. Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề

tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn
Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước; của từng vùng, từng địa phương; hướng tới một xã hội
học tập. Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt
hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực.
Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng
đào tạo nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý,
kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần
nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế [57, tr. 34].
Chiến lược còn đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy
nghề, gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện
đại. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công
nghiệp, khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta hiện nay. Đi

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status