KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG TRONG THƠ TỐ HỮU - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
---------------------------

PHẠM THỊ THUỲ DƯƠNG

KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA
PHƯƠNG TRONG THƠ TỐ HỮU

Chuyên ngành: Lý luận Ngôn ngữ
Mã số: 60 22 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS – TS PHẠM VĂN HẢO

MỤC LỤC
CHÚ THÍCH: ………………………………………………………………...3
PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………………...4
1. Lí do chọn đề tài………………………………………………………4
2. Lịch sử vấn đề………………………………………………………5
3. Đối tƣợng ngiên cứu…………………………………………………..6
4. Mục đích nghiên cứu………………………………………………….7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………7
6. Ý thực tiễn và ý nghĩa khoa học………………………………………8
7. Bố cục luận văn……………………………………………………….8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN
…9
1.1. Cuộc đời và sự nghiệp thơ Tố Hữu………………….…………....9
1.1.1.Vài nét về cuộc đời Tố Hữu.............................................................9
1.1.2. Khái quát về sự nghiệp thơ Tố Hữu……………….……..........10

2.2.3. Khảo sát phân tích………………...……………………………..30
2.2.3.1. Số lƣợng, tần số xuất hiện của các từ ngữ địa phƣơng ….…..30
2.2.3.2. Từ ngữ địa phƣơng sử dụng theo vùng……..………………..34
2.2.3.3. Phân nhóm từ ngữ địa phƣơng theo từ loại……….….……...35
2.2.3.4. Đề tài, thời gian, không gian với vấn đề sử dụng từ ngữ địa
phƣơng…………………………………………………………..……...46
2.2.3.5. Các lớp từ…………….…………………………...................49
2.3. Tiểu kết……………………………………………….……………57
CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM NGHỆ THUẬT CỦA TỐ HỮU TRONG VIỆC
SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƢƠNG……………………………………...58
3.1. Quan điểm về thơ và ngôn ngữ thơ của Tố Hữu…………….…..58
3.2. Về cách dùng từ ngữ địa phƣơng trong thơ Tố Hữu…………….66
3.2.1. Ba nguyên tắc sử dụng từ ngữ địa phƣơng ……………….…...66
3.2.1.1. Tố Hữu dùng từ ngữ địa phƣơng khi viết về địa phƣơng …...66
3.2.1.2. Sử dụng từ ngữ địa phƣơng khi tác giả là ngƣời ở địa phƣơng
…………………………………………………………………….……71
3.2.1.3. Từ ngữ địa phƣơng với yêu cầu của ngôn ngữ nghệ
thuật.................................................................................................................72
3.2.2. Lựa chọn từ ngữ “đắc địa”……………….……………………74
3.3. Hiệu quả của việc sử dụng từ ngữ địa phƣơng trong thơ Tố
Hữu.…76
3.4. So sánh với ngôn ngữ thơ Xuân Diệu, Huy Cận………………...87
3.5. Tiểu kết…………………………………………………………….89

PHỤ LỤC……………………………………………………………………96

CHÚ THÍCH
d

: danh từ




2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



3


mạng qua sự cảm nhận và thể hiện của Tố Hữu đã gắn bó, hoà nhập với
truyền thống tinh thần tình cảm và đạo lí của dân tộc, làm phong phú thêm

PHẦN MỞ ĐẦU

cho truyền thống ấy. Trong thơ ông có thể bắt gặp một cách phổ biến những

1. Lí do chọn đề tài
Tố Hữu là một cây đại thụ trong nền văn học Việt Nam hiện đại. Thơ Tố
Hữu gắn liền với các chặng đƣờng cách mạng của dân tộc và lắng sâu trong
lòng quần chúng nhân dân suốt thời gian qua. Đúng nhƣ Phong Lan và Mai
Hƣơng nhận xét “Trên bầu trời của văn học Việt Nam hiện đại, Tố Hữu luôn
đƣợc coi là ngôi sao sáng, là ngƣời mở đầu và dẫn đầu tiêu biểu cho thơ ca
cách mạng. Sáu mƣơi năm gắn bó với hoạt động cách mạng và sáng tạo thơ
ca, ông thực sự tạo nên đƣợc niềm yêu mến, nỗi đam mê bền chắc trong nhiều
độc giả. Ông là ngƣời đem đến cho công chúng và rồi cũng nhận lại từ họ sự
đồng điệu, đồng cảm, đồng tình tuyệt diệu, đang là niềm mơ ƣớc của mọi sự
nghiệp thơ ca, kể cả những nhà thơ lớn cùng thời với ông” [33, tr.20]. Bởi

bén và dạt dào cảm hứng, kết tinh trong những bài thơ đặc sắc, đƣợc sự đồng

Trong suốt thời gian qua, thơ Tố Hữu luôn là đối tƣợng nghiên cứu của

cảm và hƣởng ứng rộng rãi của đông đảo công chúng. Xuân Diệu có lần

các nhà nghiên cứu, phê bình trong và ngoài nƣớc. Xuất phát từ những góc

khẳng định: Tố Hữu đã đƣa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ

độ, khía cạnh tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đều gặp gỡ và thống

tình.

nhất trong đánh giá: Tố Hữu là một phong cách lớn trong sự phát triển của
Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc cả trong nội dung và nghệ thuật biểu

nền văn học dân tộc. Thơ ông không chỉ đặc sắc ở nội dung, tƣ tƣởng mà còn

hiện. Hiện thực đời sống cách mạng, những tình cảm chính trị, đạo lí cách

có giá trị đặc sắc về nghệ thuật trên các phƣơng diện về phong cách và ngôn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

trình của tác giả nhƣ: “ Về cách dùng từ chỉ mầu sắc trong thơ Tố Hữu” của

4. Mục đích nghiên cứu

Lê Anh Hiền (Tạp chí Ngôn ngữ số 4- 1976 ), “Tính dân tộc hiện đại của

Thực hiện đề tài “Khảo sát việc sử dụng từ ngữ địa phương trong thơ Tố

ngôn từ thơ Tố Hữu” của Trần Đình Sử (Báo Văn nghệ số 36 – 1985), “ Nhạc

Hữu” luận văn hƣớng vào những mục đích cụ thể sau:

điệu thơ Tố Hữu” của Nguyễn Trung Thu (Tạp chí văn học số 6 – 1968) và

- Bằng việc thống kê các từ địa phƣơng đƣợc sử dụng trong thơ Tố

nhiều công trình khác. Đặc biệt, những nghiên cứu về việc sử dụng từ địa

Hữu, ngƣời viết khái quát bức tranh về từ địa phƣơng đƣợc sử dụng trong thơ

phƣơng trong thơ ông thì chƣa có nhiều tác giả quan tâm. Có thể kể: “Hiệu

Tố Hữu về các vùng miền, về các lớp từ. Trên cơ sở đó, tác giả luận văn phân

quả của việc dùng từ địa phương trong văn chương” của Phạm Văn Hảo (Tạp

tích, nhận xét, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng từ địa phƣơng trong thơ Tố

chí Ngôn ngữ và đời sống số 3- 1998), “ Từ địa phương trong thơ Tố Hữu”


dụng theo một số tiêu chí cần thiết.
- Phƣơng pháp so sánh đối chiếu: Để thấy đƣợc hiệu quả của việc

luận văn này với hi vọng nghiên cứu việc sử dụng từ địa phƣơng trong thơ

dùng từ địa phƣơng trong thơ Tố Hữu, chúng ta so sánh ngôn ngữ thơ của ông

ông một cách hệ thống có thể thể bổ sung hiệu quả và thiết thực vào công việc

với một số nhà thơ cùng thời theo chủ đề, đề tài nhƣ Xuân Diệu, Huy Cận.
- Phƣơng pháp phân tích văn bản nghệ thuật đƣợc đặc biệt chú ý để

nghiên cứu phong cách nghệ thuật thơ của Tố Hữu.

tìm hiểu nội dung các văn bản và hiệu quả sử dụng các từ ngữ địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



7


- Phƣơng pháp phân tích diễn ngôn: nghiên cứu ngôn ngữ thơ trong
mối quan hệ đa chiều với ngữ cảnh môi trƣờng giao tiếp, tác giả, độc giả.

ngữ địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



9


CHƢƠNG 1

và Tây Nguyên. Tháng 3- 1942, Tố Hữu đã vƣợt ngục Đắc Lay (Kon Tum),
vƣợt hàng trăm cây số đƣờng rừng, thoát khỏi sự vây lùng của kẻ thù, tìm ra

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN

Thanh Hoá, bắt liên lạc với tổ chức cách mạng và tiếp tục hoạt động. Cách

1.1. Cuộc đời và sự nghiệp thơ Tố Hữu
1.1.1. Vài nét về cuộc đời Tố Hữu

mạng tháng Tám năm 1945, Tố Hữu là Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa ở Huế,

Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, sinh ngày 4-10-1920, quê


Quê hƣơng cũng góp phần quan trọng vào sự hình thành hồn thơ Tố
Hữu. Tuy là một vùng đất nghèo nhƣng phong cảnh thiên nhiên, núi sông lại

Tố Hữu mất tại Hà Nội ngày 9-12-2002 sau một thời gian lâm bệnh
nặng.

rất nên thơ, xứ Huế còn nổi tiếng là vùng văn hoá phong phú, độc đáo, đậm

Ở Tố Hữu, con ngƣời chính trị và con ngƣời nhà thơ thống nhất chặt chẽ,

bản sắc dân tộc bao gồm cả văn hoá cung đình và văn hoá dân gian mà nổi

sự nghiệp thơ gắn liền vời sự nghiệp cách mạng, trở thành một bộ phận của sự

tiếng nhất là những điệu ca, hò nhƣ nam ai, nam bình, mái nhì, mái đẩy…

nghiệp cách mạng.

Bƣớc vào tuổi thanh niên đúng vào những năm phong trào Mặt trận Dân

1.1.2. Khái quát về sự nghiệp thơ của Tố Hữu

chủ do Đảng Cộng sản lãnh đạo đang dấy lên sôi nổi trong cả nƣớc, mà Huế

Tố Hữu là một trong những lá cờ đầu của nên văn nghệ cách mạng Việt

là một trong những trung tâm sôi động nhất, tuổi trẻ của Tố Hữu đã có sự gặp

Nam. Các chặng đƣờng thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



11


hồ, những em bé mồ côi, đi ở, hát dạo,…), đồng thời khơi dậy ở họ ý chí đấu

thƣơng quê hƣơng da diết, tiếng thét căm hận ngút trời, lời ngợi ca những con

tranh và niềm tin vào tƣơng lai. Xiềng xích gồm những bài sáng tác trong

ngƣời kiên trung, bất khuất, niềm tin không gì lay chuyển đƣợc vào ngày mai

những nhà lao lớn ở Trung Bộ và Tây Nguyên. Đó là tâm tƣ của ngƣời trẻ

thắng lợi thống nhất non sông.

tuổi tha thiết yêu đời và khát khao tự do, là ý chí kiên cƣờng của ngƣời chiến

Hai tập thơ Ra trận (1962- 1971), Máu và hoa ( 1972- 1977) âm vang

sĩ quyết tâm tiếp tục cuộc chiến đấu ngay trong nhà tù. Giải phóng gồm

sở quê hƣơng, cũng nhƣ của mỗi con ngƣời Việt Nam mới, biểu hiện niềm tự
hào và niềm vui phơi phới khi “toàn thắng về ta”.
Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bƣớc
chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu. Dòng chảy sôi động của cuộc sống đời
thƣờng với bao vui buồn, đƣợc mất, sƣớng khổ, mừng lo khơi gợi trong tâm

tuyến với hậu phƣơng, miền xuôi với miền ngƣợc, cán bộ với quần chúng,

hồn nhà thơ nhiều cảm xúc suy tƣ. Tố Hữu tìm đến những chiêm nghiệm

nhân dân với lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên, yêu đất nƣớc, tình cảm quốc tế vô

mang tình phổ quát về cuộc đời và con ngƣời. Vƣợt lên bao biến động thăng

sản,… Tập thơ kết thúc bằng những bài hùng ca vang dội phản ánh khí thế

trầm, thơ Tố Hữu vẫn kiên định niềm tin vào lí tƣởng và con đƣờng cách

chiến thắng hào hùng, biết bao tình cảm bồi hồi, xúc động của dân tộc trong

mạng, tin vào chữ nhân luôn toả sáng ở mỗi ngƣời.

những giờ phút lịch sử.

Nhƣ vậy, thơ Tố Hữu là một thành công xuất sắc của thơ cách mạng,

Bƣớc vào giai đoạn cách mạng mới, tập thơ Gío lộng( 1955-1961) dạt

và kế tục một truyền thống tốt đẹp của thơ ca Việt Nam qua nhiều thời đại.





13


1955) cho tập thơ Việt Bắc, Giải thƣởng Văn học ASEAN – 1996 cho tập thơ

Nhƣ vậy, phương ngữ là một thuật ngữ của ngôn ngữ học để chỉ sự biểu

Một tiếng đờn và Giải thƣởng HỒ CHÍ MINH về văn học và nghệ thuật

hiện của ngôn ngữ toàn dân và là biến thể của ngôn ngữ này ở một địa

(1996). Tố Hữu xứng đáng đƣợc coi là con chim đầu đàn vạch hƣớng cho cả

phương cụ thể với những nét khác biệt của nó so với ngôn ngữ toàn dân hay

nền thơ cách mạng Việt Nam

với một phương ngữ khác [ 5, tr. 29]

1.2. Khái quát về phƣơng ngữ tiếng Việt

Sự phát triển, biến đổi của ngôn ngữ luôn diễn ra trên hai mặt cấu trúc và

Để thực hiện đề tài này ngƣời viết thấy cần thiết phải xác định rõ một số

chức năng. Cùng với sự phát triển chức năng nhiều mặt của ngông ngữ, sự


cũng là sự phản ánh của nhiều mối quan hệ xã hội và lịch sử trong và ngoài

Theo tác giả Hoàng Thị Châu phƣơng ngữ là “Biến dạng của một ngôn

ngôn ngữ.

ngữ đƣợc sử dụng với tƣ cách là phƣơng tiện giao tiếp của những ngƣời gắn
bó chặt chẽ với nhau trong một cộng đồng thống nhất về mặt lãnh thổ, về
hoàn cảnh xã hội, về nghề nghiệp, còn gọi là tiếng địa phƣơng”[6, tr 24]

1.2.2. Đặc điểm phương ngữ tiếng Việt
Phƣơng ngữ tiếng Việt đƣợc chia thành nhiều vùng khác nhau. Có nhiều
ý kiến về số vùng phƣơng ngữ tiếng Việt. Theo Hoàng Thị Châu và nhiều

Phƣơng ngữ đƣợc chia ra phƣơng ngữ lành thổ và phƣơng ngữ xã hội.

ngƣời khác, tiếng Việt có ba phƣơng ngữ: phƣơng ngữ Bắc, phƣơng ngữ

Phƣơng ngữ lãnh thổ là phƣơng ngữ phổ biến ở một vùng lãnh thổ nhất định.

Trung và phƣơng ngữ Nam. Có thể nêu sơ lƣợc để ta hình dung chung về đặc

Nó luôn là một bộ phận của một chỉnh thể của một ngôn ngữ nào đó. Phƣơng

điểm của các phƣơng ngữ tiếng Việt nhƣ sau:

ngữ lãnh thổ có những khác biệt trong âm thanh, từ ngữ, ngữ pháp. Những

1.2.2.1. Đặc điểm về ngữ âm



15


- Hệ thống phụ âm đầu: có 20 âm vị không có ngững phụ âm ghi trong
chính tả là s, r, gi, tr, tức là không phân biệt s/ x, r/ d / gi, tr/ ch. Lẫn lộn l / n
(vùng châu thổ sông Hồng và sông Thái Bình)

- Mất đi rất nhiều vần so với phƣơng ngữ Bắc và phƣơng ngữ Trung.
Thiếu đôi âm cuối [-nh,-ch].
- Đôi âm cuối [-ng…, -k…] trở thành những âm vị độc lập.

- Hệ thống âm cuối: có đủ các âm cuối ghi trong chính tả. Có 3 cặp âm
cuối ở thế phân bố bổ túc là:

1.2.2.2. Đặc điểm về từ vựng và ngữ nghĩa:
Để thấy đƣợc đặc điểm từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt ta phải phân biệt

[-nh, -ch] đứng sau nguyên âm dòng trƣớc [i,ê,e]

hai lĩnh vực khác nhau là sự phát triển lịch sử ngữ âm của tiếng Việt và nguồn

[-ng,-k] đứng sau nguyên âm dòng giữa [ ƣ, ơ, â, a, ă]

gốc khác nhau của chúng. Nhữmg từ khác nhau do biến đổi ngữ âm tạo nên

m

p


những từ khác phụ âm cuối, thanh điệu,….
- Trong hệ thông âm cuối, đôi phụ âm [-ng,-k] có thể kết hợp đƣợc với

a, Đặc điểm về từ vựng:

các nguyên âm trƣớc,giữa và sau. Tuy vậy trong những từ chính trị- xã hội

* Những từ cùng gốc:

mới xuất hiện gần đây, vẫn có các cặp âm cuối [-nh,-ch] và [-ngm…,-kp…]

- Từ thể hiện quá trình xát hoá: Biến thể cổ b, đ ở phƣơng ngữ Trung

* Đặc điểm ngữ âm phƣơng ngữ Nam:

tƣơng ứng với v, z ở phƣơng ngữ Bắc. Ví dụ :

- Hệ thống thanh điệu: có 5 thanh, thanh ngã và thanh hỏi trùng làm một.

Bui/ vui, bá/ vá, ban/ vai, bo/ vo, bƣa/ vừa…

Xét về mặt điệu tính, thì đây là một hệ thống thanh điệu khác với phƣơng ngữ
Bắc và phƣơng ngữ Trung

đa/ da, đƣới/ dƣới, đao/ dao, đốc/ dốc…
- Từ thể hiện quá trình xát hoá và hữu thanh hoá. Biến thể cổ ở phƣơng

- Hệ thống phụ âm đầu : có 23 phụ âm, có các phụ âm uốn lƣỡi nhƣ

ngữ Trung tƣơng ứng với biến thể mới ow phƣơng ngữ Bắc. Ví dụ:

17


- Hiện tƣợng hữu thanh hoá thƣờng xảy ra cùng với việc hạ thấp thanh
điệu: thanh không thành thanh huyền, thanh sắc thành thanh nặng, thanh hỏi
thành thanh ngã. Phụ âm vô thanh đi với thanh cao ở phƣơng ngữ Trung còn
phụ âm hữu thanh đi với thanh trầm gặp ở phƣơng ngữ Bắc:
Sắc/ nặng: ăn phúng/ ăn vụng, nhà thốt/ nhà dột…
Không/ huyền: ca/ gà, chi/ gì, mƣa thâm/ mƣa dầm, …
Hỏi/ ngã: phở/ vỡ, phổ/ vỗ, khở/gỡ…
- Những từ có phụ âm đầu khác với ngôn ngữ văn học có thể tìm thấy

( chủ yếu là vùng Bắc Trung Bộ từ Nghệ An đến hết Thừa Thiên Huế ). Một
vài sự so sánh khác:
PNB

PNT

PNN

quả dứa

trấy thơm

trái gai

quả roi

trấy đào


- Những từ khác nguyên âm thể hiện quá trình biến đổi từ nguyên âm

đƣợc xây dựng trên nền tảng phƣơng ngữ Bắc. Kết quả là nó có đƣợc một vốn
từ vựng phong phú hơn các khu vực khác, ở chỗ tƣơng ứng với một từ ở

đơn sang nguyên âm đôi theo hai khuynh hƣớng:
+ Nguyên âm đôi mở dần trong phƣơng ngữ Bắc và phƣơng ngữ Nam:

phƣơng ngữ Trung và phƣơng ngữ Nam để chỉ một trạng thái hay một tính

e/ei, a/ ƣơ, o/ uo : méng/ miếng, mẹng/ miệng, lả/ lửa, nác/ nƣớc, mạn/ mƣợn,

chất, một cảm xúc thì có cả một loạt từ. Phƣơng ngữ Nam là phƣơng ngữ mới

lái/lƣới, ló/lúa, nót/nuốt, lòn/luồn, mói/ muối…

và những ngƣời sử dụng có nguồn gốc khác nhau ( Hoa, Khơ me).

+ Nguyên âm đôi mở dần trong các phƣơng ngữ khác: i/ iê, u/ôu: con
chí/ con chấy, ni/nầy, mi/ mầy, nu/nâu, bu/bâu, tru/ trâu, trú/ trấu …
- Những từ khác phụ âm cuối biểu hiện ở một số thổ ngữ Thanh Hoá:
phụ âm cuối -n biến đổi thành –j : cằn cấn/ cày cấy, kha cắn/ gà gáy…; cái
vắn/ cái váy, ban/ vai, con mõn/ con muỗi, cái chũn/ cái chổi….
* Từ khác gốc (không có quan hệ ngữ âm): Có những phƣơng ngữ có hai
hay nhiều từ khác hẳn nhau nhƣng lại đồng nghĩa, thí dụ trái và quả, bông và
hoa. Những từ này là do xuất phát từ những nguồn gốc khác nhau. Có thể
thấy, các từ này tập trung chủ yếu vào một từ loại là danh từ.
VD: Thuyền ở phƣơng ngữ Bắc. Lúc đầu ngƣời Việt nói nôốc
(Khơme). Từ thuyền là gốc Hán -Việt. Từ nôốc phổ biến ở phƣơng ngữ Trung


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



19


vựng của ngôn ngữ văn học rồi sau đó mới thêm những từ địa phƣơng để tô

gian: trỏng(trong ấy), ngoải (ngoài ấy), đại từ chỉ thời gian: hổm (hôm ấy),

điểm cho ngôn ngữ nghệ thuật của mình.

nẳm (năm ấy)…Các biến đổi này thấy ở Thanh Hoá, và chủ yếu là từ Nam

1.2.2.3. Đặc điểm về ngữ pháp.

Trung Bộ trở vào phƣơng ngữ Nam.

Trong tiếng Việt về mặt ngữ pháp hầu nhƣ rất ít sự khác biệt. Có chăng

Những từ có tần số xuất hiện cao nhƣ ấy, với lại cũng đƣợc rút ngắn

những sự khác biệt ấy, thƣờng nằm ở cấp độ từ và cũng chỉ ở một số từ loại,

trong PNB, nhƣng không tạo thành một phƣơng thức ngữ pháp nêu trên: “ ấy”

nhƣ đại từ, tiểu từ tình thái,… Sau đây là một vài nét khu biệt điển hình trong

thành “ý”, “với” thành “mí”, “ chứ lại” thành “chứ lị”.


đó

kia



đó

đâu nào



thì dễ gặp ở nhiều tác phẩm, cả văn xuôi và thơ vì mỗi tác giả đều sinh ra và
lớn lên ở một vùng đất nhất định. Tuy vậy từ ngữ địa phƣơng khi đƣa vào tác
phẩm văn học cần phải chọn lọc vì nếu không nó sẽ gây sự khó hiểu đối với
độc giả không thuộc vùng đất ấy.
Nhà thơ Tố Hữu sinh ra ở Thừa Thiên Huế là một nhà thơ rất nhạy cảm

đâu, nào

với các từ địa phƣơng nên trong sáng tác của mình tác giả đã đƣa từ ngữ địa

* Hệ thống đại từ xƣng hô:
PNB

PNT

PNN


chị ấy

ả nớ

chỉ

anh ấy

eng nớ

ảnh

phƣơng vào trong tác phẩm mà không gây phản cảm cho ngƣời đọc. Mà
ngƣợc lại, từ địa phƣơng đƣợc Tố Hữu dụng mang hiệu quả nghệ thuật rất
cao. Điều này hẳn có những lý do nhất định mang tính nguyên tắc, điều mà
chúng ta sẽ có dịp xem xét ở các chƣơng sau.
1.3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
1.3.1. Ngôn ngữ nghệ thuật
Nói đến ngôn ngữ nghệ thuật (ngôn ngữ văn chƣơng, ngôn ngữ văn
học) trƣớc hết là nói đến ngôn ngữ gợi hình, gợi thanh, nói chung là khơi gợi
đƣợc những cảm giác (gợi cảm) nơi ngƣời đọc đƣợc dùng trong văn bản nghệ

……

thuật.

* Đại từ hoá danh từ:
Thêm dấu hỏi (thanh hỏi) để biến danh từ thành đại từ là một phƣơng
ngữ thức ngữ pháp sử dụng rộng rãi trong PNN. Ngoài đại từ nhân xƣng nhƣ
trên đã dẫn ra: ổng, bả, cổ chỉ, ảnh,…còn hình thành những đại từ chỉ không

- Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng,… (lời thoại mang tính
chất diễn xƣớng)

Tính hình tƣợng là đặc trƣng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật.
Ví dụ trong bài ca dao:

Mỗi loại trên đây lại có thể chia thành nhiều thể. Trong các thể loại này,
các phƣơng tiện diễn đạt có tính nghệ thuật đan xen lẫn nhau để ngƣời đọc

“ Trong đầm gì đẹp bằng sen

thẩm bình, thƣởng thức, giao cảm: hoặc là cái hay của âm điệu, hoặc vẻ đẹp

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

chân thực sinh động của tình huống giao tiếp, hoặc những cảm xúc chân thành

Nhị vàng bông trắng lá xanh

gợi ra những nỗi niềm vui, buồn, yêu, thƣơng trong cuộc sống.

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”

Nhƣ thế, ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ thực hiện chức năng thông tin

nội dung tƣ tƣởng, tình cảm, cảm xúc về cái đẹp không phải đƣợc biểu hiện

mà điều quan trọng là nó thực hiện chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp và

trực tiếp qua từ ngữ và câu văn thông thƣờng mà qua các hình tƣợng cụ thể(


tinh luyện, điển hình từ ngôn ngữ thông thƣờng và chức năng của nó đạt đƣợc

Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

giá trị nghệ thuật- thẩm mĩ.

Rắn như thép, vững như đồng

1.3.2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Một số tác giả Việt Nam đã đề cập nhiều “đặc điểm tu từ” của phong

Cao như núi, dài như sông

cách ngôn ngữ nghệ thuật [Cù Đình Tú- 1993, Đinh Trọng Lạc- 2000, Hữu

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!

Đạt- 2002]. Ta có thể khái quát các đặc điểm đó trong ba đặc trƣng cơ bản của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



22

( Tố Hữu, Ta đi tới )
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


1.3.2.2. Tính truyền cảm:
Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa

Trong lời nói đã chứa đựng những yếu tố tình cảm, thể hiện ở sự lựa

Chúng nó chẳng còn mong được nữa

chọn các yếu tố ngôn ngữ: từ ngữ, câu, cách nói, giọng điệu.

Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng

Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm cho

Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

ngƣời nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thích,… nhƣ chính ngƣời nói (viết).

Đã bước dưới mặt trời cách mạng.

Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật là tạo ra sự hoà đồng, cuốn hút, giao cảm,

( Tố Hữu, Ta đi tới )

gợi cảm xúc cho ngƣời đọc.

Ngoài ra còn có sự đóng góp của nhiều yếu tố ngôn ngữ khác, nhƣ yếu

Năng lực gợi cảm xúc của ngôn ngữ nghệ thuật có đƣợc là nhờ sự lựa


bài thơ cùng tên của Hồ Xuân Hƣơng không chỉ miêu tả về một món ăn dân
tộc, mà còn ngụ ý nói đến thân phận của ngƣời phụ nữ trong xã hội lúc đó,

1.3.2.3. Tính cá thể hoá:

đồng thời khẳng định vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong của họ. Tính

Ngôn ngữ là phƣơng tiện diễn đạt chung của cộng đồng nhƣng khi đƣợc

đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật cũng quan hệ mật thiết với tính hàm súc:

các nhà văn nhà thơ sử dụng thì ở mỗi ngƣời lại có khả năng thể hiện một

lời ít mà ý tình thì sâu xa, rộng lớn. Ngƣời viết chỉ dùng một vài câu( thậm

giọng riêng, một phong cách riêng, không dễ bắt chƣớc, pha trộn. Chẳng hạn,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



24



25



diễn đạt cũ vì không biểu hiện đƣợc ý ông muốn nói. Ông luôn tìm lối diễn

giống mọi ngƣời vừa khác mọi ngƣời. Có giống mọi ngƣời tức có thuận theo

đạt mới, “lạ tai”, “khác ngƣời” để có thể nói thật trúng cái suy nghĩ, cái cách

chuẩn mực thì mọi ngƣời mới hiểu, có khác mọi ngƣời tức có lối nói riêng thì

thức đặt vấn đề, cái nhìn nhận của mình. Nhƣ vậy, phong cách tác giả của

mới thành ra văn để mọi ngƣời thích đọc. Sự giống ngôn ngữ mọi ngƣời là cái

ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện trƣớc hết ở khuynh hƣớng ƣa thích và sở trƣờng

thuộc về điều kiện nền tảng, sự khác ngôn ngữ mọi ngƣời là cái thuộc về điều

sử dụng phƣơng tiện ngôn ngữ.

kiện bắt buộc. Đây chính là một trong những yếu tố quan yếu, là dấu hiệu để

Dấu hiệu cơ bản thứ hai để xác định phong cách tác giả của ngôn ngữ

xác định phong cách tác giả. Nó là dấu hiệu chứ không là phong cách tác giả

nghệ thuật là chệch chuẩn mực. Khuynh hƣớng ƣa thích là cái thuộc về bên

bởi vì không phải hễ cứ có sự khác ngôn ngữ mọi ngƣời là có phong cách tác

ngoài, bộc lộ ra bên ngoài còn sở trƣờng ngôn ngữ của các nhà văn là cái ẩn


- Khuynh hƣớng ƣa thích và sở trƣờng sử dụng những loại phƣơng
tiện ngôn ngữ nào đó của tác giả.

định chệch chuẩn mực. Có thể nói thế giới ngôn ngữ nghệ thuật là thế giới của
ngôn ngữ toàn dân đồng thời cũng là thế giới của những ngƣời ƣa thích cái sự

- Sự đi chệch chuẩn mực của tác giả.

tƣởng nhƣ ngƣợc đời, đi chệch khỏi lối nói chung, lối nói thƣờng thấy, thƣờng

Mỗi nhà văn đều có những sở trƣờng ngôn ngữ của mình. Cái sở trƣờng

nghe, vốn dễ dẫn tới sự mờ nhạt nhàm chán.

ngôn ngữ này khi thành thục đƣợc thán phục và không ai theo đƣợc thì thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



27


Do vậy, khi sáng tác những tác phẩm thơ, Tố Hữu đã sử dụng tài tình
khéo léo từ ngữ địa phƣơng và từ ngữ địa phƣơng đã trở thành ngôn ngữ nghệ

sự kết hợp các từ, đƣợc dùng cố định, nguyên khối trong sử dụng, chủ yếu là
thành ngữ, quán ngữ, thì từ là các đơn vị hiển nhiên có nghĩa nhất định, có
phạm vi sử dụng nhất định, đƣợc xã hội chấp nhận. Vốn từ vựng của một
ngôn ngữ gồm có từ và ngữ, gồm nhiều lớp lang, trong đó có lớp từ ngữ địa
phƣơng. Định nghĩa mà chúng tôi chọn để dựa vào đó làm việc là của GS.TS
Nguyễn Thiện Giáp: “ Từ địa phương là từ được dùng hạn chế ở một hoặc
một vài địa phương. Nói chung, từ địa phương là bộ phận từ vựng của ngôn
ngữ nói hằng ngày của bộ phận nào đó của dân tộc, chứ không phải là từ
vựng của ngôn ngữ văn học. Khi dùng vào sách báo nghệ thuật, các từ địa
phương thường mang sắc thái tu từ: diễn tả lại đặc điểm của địa phương, đặc
điểm của nhân vật,v.v…”[16, tr.292-293]. Đây là định nghĩa tuy chƣa nói rõ
đƣợc tính chất biến thể của vốn từ vựng địa phƣơng, nhƣng nêu đƣợc sắc thái
sử dụng trong phong cách của chúng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



29


2.2. Thống kê phân tích các từ ngữ địa phƣơng đƣợc sử dụng trong thơ
Tố Hữu


địa phƣơng sử dụng trong thơ Tố Hữu khá nhiều. Dƣới đây là kết quả thống

từ dòng đầu đã hoà nhập đƣợc với cuộc đời chung, bởi lời thơ của ông mộc

kê chung:

mạc, giản dị, gần gũi nhƣ chính đời sống vậy. Và chính sự góp mặt của từ địa
phƣơng đã làm nên điều đó.

1

Từ ấy

305

Tỉ lệ
phần
trăm
46,3%

2

Việt Bắc

96

14,1%

3


43

6,4%

51 trang

0,84

tha mang hồn quê hƣơng, đất nƣớc trong “Bầm ơi” của Việt Bắc. Và sau này

6

Một tiếng đờn

55

8,1%

123 trang

0,44

với “Tiếng hát sang xuân”, “Bài ca quê hƣơng”, nhất là “Nƣớc non ngàn

7
Tổng
số

Ta với ta


sốtrang

Tỉ lệ từ/
trang

Việt Bắc lại là một sự hoà hợp mới. Đời sống dân tộc trong những năm

152 trang

2,06

tháng chiến tranh, núi rừng và quê hƣơng kháng chiến đòi hỏi một tiếng nói

68 trang

1,41

nghệ thuật thích hợp. Thơ ông trở về với cách nói gần gũi, chân tình thắm

từ địa phƣơng ít hơn nhƣng có hiệu quả nghệ thuật cao.

Bảng 1- Bảng khảo sát chung
Trong mỗi tập thơ, bài thơ từ ngữ địa phƣơng đƣợc nhà thơ sử dụng
rất đa dạng, phong phú và hợp lý tuỳ thuộc vào đề tài, thời gian, hoàn cảnh

Bầm ơi có rét không bầm
Heo heo gió núi lâm thâm mưa phùn
Chỉ với một từ “Bầm” thôi nhƣng ẩn đằng sau nó là biết bao tình cảm

sáng tác, ngữ cảnh.

mới; có chất căm giận sôi sục của “Thù muôn đời muôn kiếp không tan”, có

cuộc chiến tranh, thơ Tố Hữu cũng nhằm mục đích tuyên truyền vận động

điệu mƣợt mà của “Em ơi… Ba Lan”… và nhịp ngắt linh hoạt với “Tiếng chôỉ

nhân dân. Mặt khác do nhà thơ đi hoạt động và sống trong những vùng địa

tre”. Nên ở tập thơ này tác giả sử dụng từ địa phƣơng ít (32 từ ).

phƣơng khác nhau nên sử dụng vốn từ địa phƣơng là điều dễ hiểu.

Bƣớc vào chặng đƣờng cuối của cuộc đời thơ, Tố Hữu vẫn có những hứa

Các tập sau thì sử dụng từ địa phƣơng hạn chế hơn. Có thể là do điều

hẹn riêng ở cái duyên đằm thắm và tấm lòng nhân hậu trong thơ. Đã qua

kiện sống của tác giả cũng nhƣ chủ đề thơ có sự thay đổi. Nếu nhƣ các tập

những thăng trầm, trải nghiệm trƣớc cuộc đời, nhƣ một lẽ thƣờng, nhà thơ

trƣớc chủ đề thơ chủ yếu hƣớng về con ngƣời trong chiến tranh, về cuộc chiến

muốn chiêm nghiệm về cuộc sống, về lẽ đời hƣớng tới những quy luật phổ

đấu để bảo vệ đất nƣớc thì các tập sau hƣớng về công cuộc xây dựng đất nƣớc

quát và kiếm tìm những giá trị bền vững, giọng thơ vì thế thƣờng trầm lắng,


nghệ thuật câu, dòng, đoạn thơ) của từ. Tố Hữu là nhà thơ thời sự nhất nhƣng

Việc sử dụng từ ngữ địa phƣơng không nằm ngoài ý nghĩa đó.

lại sáng tạo đƣợc nhiều giá trị bền vững với thời gian; nhà thơ luôn hoà nhập

Tố Hữu sử dụng nhiều từ ngữ địa phƣơng trong thơ, tuy nhiên để biết

với cuộc đời chung, lại khẳng định đƣợc bản sắc riêng độc đáo. Và trong đó

đƣợc chính xác từ địa phƣơng nào xuất hiện nhiều nhất và bao nhiêu lần thì

có sự đóng góp không nhỏ của việc sử dụng thành công từ ngữ địa phƣơng

phải đi vào thống kê cụ thể hơn. Thông qua bảng khảo sát chúng tôi thống kê

trong thơ.

đƣợc số lần xuất hiện ít nhất của từ địa phƣơng là 1 lần, từ có số lần xuất hiện

2.2.3. Khảo sát phân tích

nhiều nhất là 34 lần trên tổng số 285 bài thơ. Sau đây là danh sách của 20 đơn

2.2.3.1. Số lượng, tần số xuất hiện của các từ ngữ địa phương

vị các số lần xuất hiện từ 4 lần trở lên (theo thứ tự từ cao đến thấp):

Từ kết quả khảo sát chung chúng ta có thể đi đến những phân tích cụ thể
sau:

thơ. Cho nên sự xuất hiện với tần số cao nằm ở các biến thể ngữ âm mang

2

bay

mày

32

tính khẩu ngữ: chi – gì, ngàn – nghìn, vô - vào, gài – cài trong đó “chi” có tần

3



mẹ

31

xuất cao. “Chi” là đại từ nghi vấn dùng với nhiều kiểu kết hợp khác nhau: cơ

4

bầm

mẹ

27


mày

15

9

trông

ngóng

10

10

ngó

nhìn

14

2. Ôi! phải chi đâu những lá vàng

11



vào

14


tầng

8

16



bẩn

4

17

bể

biển

6

18

gài

cài

4

19


Bên cạnh sự xuất hiện của các từ biến thể ngữ âm thì tần xuất còn thuộc
về các đại từ bay, má, bầm, mi là các từ xƣng gọi cũng đƣợc dùng chủ yếu

Dựa trên 285 bài thơ trong các tập thơ ngƣời viết lựa chọn trong bảng

qua khẩu ngữ. Các đại từ này dùng với một tần số lớn nhƣ vậy là có mục đích

khảo sát của mình, thấp nhất là 5 lần (từ “mé”) và cao nhất là 34 lần (từ

sử dụng. Với một văn bản viết về đề tài chiến tranh thì dùng từ “bay” nhiều

“chi”). Đây là một thống kê số lƣợng thuần tuý, trong đó có từ đƣợc dùng

khi để nhấn mạnh ngôi thứ hai số nhiều có nghĩa là bọn mày, đối phƣơng

nhiều lần, nhƣng chỉ ở một bài thơ (bầm, mé) và chúng đƣợc dùng trong giới

đứng ở bên kia trận tuyến, “bay” là ngôi thứ hai số nhiều có nghĩa là “bọn

hạn địa lí hẹp, có từ đƣợc dùng với tần số cũng không nhiều, nhƣng có diện

mày” để nói lên một thái độ coi thƣờng với kể ngang hàng hoặc sự kinh miệt

phổ biến rộng, nên dễ hiểu với mọi ngƣời, đƣợc dùng trong nhiều bài (dơ, bể,

của tác giả đối với đối tƣợng giao tiếp. Còn khi viết về ngƣời mẹ thì nhà thơ

vô,…) Đến đây ta thấy rằng, Tố Hữu chủ yếu sử dụng từ địa phƣơng thuộc

dùng hàng loạt các từ xƣng gọi để gọi tên các bà mẹ khác nhau. Vì vậy từ chỉ

phƣơng ngữ cơ sở của tiếng Việt văn hoá. Ta tìm thấy các từ chỉ dùng ở Bắc

Tố Hữu đã dành những tình cảm đặc biệt cho những ngƣời mẹ Việt

Bộ trong thơ không nhiều.

Nam. Mỗi bà mẹ của từng địa phƣơng đều đƣợc tác giả sử dụng một từ địa

2.2.3.3. Phân nhóm từ ngữ địa phương theo từ loại

phƣơng phù hợp và mang giá trị nghệ thuật cao. Qua đó hiện lên hình ảnh

Có nhiều quan niệm khác nhau về từ loại. Nhìn chung các quan niệm đều

những ngƣời mẹ Việt Nam vừa rất thân thƣơng, gắn bó lại vừa là tƣợng trƣng

thống nhất từ loại ở đặc điểm: có cùng bản chất ngữ pháp và đƣợc phân chia

cho bà mẹ Tổ quốc, trong đau thƣơng vẫn kiên cƣờng và nhân ái.

dựa vào ý nghĩa, khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lƣu. Quan

2.2.3.2. Từ ngữ địa phương sử dụng theo vùng

điểm của các tác giả Nguyễn Văn Tu: “Từ loại là một phạm trù ngữ pháp khá

Theo kết quả thống kê và khảo sát của chúng tôi thì số lƣợng từ địa

quan trọng theo tiêu chuẩn ngữ pháp, các từ đều được sắp xếp thành từng


sử dụng

1

Bắc

52

Bầm, bà bủ, giăng…

liên từ). Tuy nhiên trong bảng thống kê mà chúng tôi khảo sát và phân loại

2

Trung

141

Tui, o, ham…

chủ yếu là các thực từ (danh từ, động từ, tính từ).

Ví dụ

3

Bắc – Trung

17


Có nhiều quan niệm khác nhau về danh từ. Hầu hết các quan điểm đều
thống nhất đặc điểm danh từ là những từ mang đặc điểm sự vật tính.

Ghi chú: ở cột (2) ghi là Bắc – Trung có nghĩa là chúng dùng ở cả
tiếng Bắc và Trung. Trung và Nam cũng xin hiểu như vậy.
Bảng 3: Bảng thống kê theo vùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Theo kết quả khảo sát chúng tôi thống kê đƣợc 128 danh từ. Dƣới đây là
một số ví dụ: (Các danh từ còn lại xin xem thêm phần phụ lục)

36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



37


STT

Từ ngữ địa
phƣơng

1
2


lon

ống bơ

Một quan gạo sáu lon thôi

Từ toàn dân

Ví dụ

bể

biển

bạc

tiền nói
chung

bái

bụi

Truông dài, bái rộng, đồng khuya

26

lạc



vùng đất
trũng

28

5

Lặn lội bưng biền

29

mả

mộ

Một huyệt mả chôn loài mi tất cả

6

bông

hoa

Bông đầy, hạt mẩy

30




3

32



tổ

Anh lại thấy ổ nhà tranh rách rƣới

ống dòm

ống nhòm

Rút ống dòm mà ngƣớc mắt nheo

9

cồn

đồi

Em thì mƣa nắng mãi cồn chăn trâu

33

10

cồn



trái

quả

Mua trái chín cũng là mùa lá rụng

12

heo

lợn

Ngoài cửa ô rác bẩn nhƣ chuồng heo

37

truông

bãi

Truông dài, bãi rộng, đồng khuya

38



bát

Và rót một tô đầy ngọt chát

con nhồng

con yểng

Có con nhồng đâu đó hót trên cao

16

đờn

đàn

đằm thắm bên em, một tiếng đàn

17

gianh

tranh

Ngày mỗi ngày từng miếng đất cổ
gianh

18

ghe

thuyền

Sông rạch Mỏ Cày xím xít thuyền ghe

40

từng

tầng

đôi con diều sáo nhộn nhào tầng không

41

vồng

luống

Vun xới vồng khoai, khóm lúa này

42


xai


thành tàu


Một lối đi vừa rộng giữa bờ vai


Bảng 4: Bảng danh từ
Từ việc khảo sát danh từ trong thơ Tố Hữu, chúng tôi đã phân chúng

1

bể

biển

bạc

tiền nói chung

2

bơi chèo

mái chèo

cƣơi

sân

3

ghe

thuyền

4

lái



ống bơ

8

mền

chăn

9

mo



10

nón

nón, và các loại
mũ nói chung

11

ống dòm

ống nhòm

3



1

bái

bụi

2

bƣng biền

vùng đất trũng

Bảng 4.4: Danh từ chỉ thiên nhiên

14



bát

15

xai

thành tàu

lớn 128 từ, chiếm gần nửa số từ địa phƣơng (tổng từ địa phƣơng là 266 từ,

Bảng 4.1: Bảng danh từ chỉ đồ vật


con nhồng

con yểng

4

con chuồn

cá chuồn

5

con trích

cá trích

- Xét về mặt sử dụng danh từ đƣợc chia thành nhiều nhóm khác nhau.
Chẳng hạn nhƣ: danh từ chỉ đồ vật, danh từ chỉ sông nƣớc, danh từ chỉ con
vật, danh từ chỉ thiên nhiên. Ngoài ra còn có danh từ chỉ ngƣời, nhƣng số
lƣợng ít nên chúng tôi không phân thành nhóm riêng. Ví dụ nhƣ: lối xóm
(hàng xóm láng giềng)
- Xét về mặt cấu tạo thì các từ hầu hết đều là từ đơn (cươi, kiểng,
nhành, tơi,…), một số từ cấu tạo hình thức ghép (lối xóm, ống dòm,…)

Bảng 4.2: Danh từ chỉ động vật
c, Danh từ chỉ sông nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


bâu

Ghèn nhầy nhụa, ruồi bu trên môi tím

cho thấy vốn từ ngữ của nhà thơ rất phong phú. Nguyên nhân có thể do Tố

2

coi

xem

Đó anh coi… giống bò này Hà Lan, Thuỵ sỹ

Hữu sống và hoạt động ở nhiều vùng khác nhau, vì vậy mà tiếp xúc với nhiều

3

cổi

cởi

Rồi một hôm nào cổi áo xanh

sự vật khác nhau. Qua đó chúng ta cũng đƣợc biết thêm về vốn từ ngữ phong

4

chuồi



giong

giăng

Cồn Hến buồm giong ngƣợc bến tuần

8

gài

cài

Chết dƣới chân bay vạn bẫy gài

9



hợp sức

Mà muỗi rệp cũng hè nhau đốt cắn

10

găng

gắng

Phải găng lên, mỗi đứa chúng mình ơi


lãnh

lĩnh

Mỗi ngƣời đi khi lãnh vè vào toa

“Cùng với danh từ, động từ là một trong hai loại từ cơ bản (…) động từ thì

15

len

chen

Trăng khuya len xuống rừng già

gắn với các khái niệm thuộc phạm trù vận động” [47,tr.96]

2, Động từ
Động từ là một loại từ cơ bản của hệ thống từ loại. Có nhiều quan niệm
khác nhau về động từ.

16

mối

nối

Thì mau lên, siết chặt mối ngàn dây


Qua bảng khảo sát chung, chúng tôi đã thống kê đƣợc bảng từ loại động

20

nhả

thả

Đâu đó cồn thơm đất nhả mùi

từ. Cũng nhƣ bảng từ loại danh từ, ở đây chúng tôi chỉ đƣa ra một số từ mang

21

nhẩy

nhảy

Giật thanh đao, khẩu súng nhẩy ra ngoài

22

nói giùm

nói giúp
hộ

Và con sẽ nói giùm với mẹ



Hãy cho hồn ta ruổi ruổi theo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



43


26

ruồng

càn quét

Giặc đi ruồng bố suốt đêm ngày

Theo quan niệm cuả tác giả Đinh Văn Đức thì “Tính từ là từ loại có vị trí

27

rành



Thật giả không rành, bụng cứ lo

quan trọng trong các thực từ, sau danh từ và động từ. Tính từ có một số lƣợng


31

riết

xiết

Riết chặt những bầu tim

thể trực tiếp làm vị ngữ và có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ nhƣ: rất, hơi,

32

trông

mong

Có hay cây quế đợi trông tháng ngày

33

triển

lên

Triển gân lên, rung chuyển cả dây xiềng

34

trƣơng


lục). Có ít từ gặp trong văn viết, có lẽ chỉ đƣợc dùng ở một vùng hẹp: triển,
trương (từ 33,34 trong bảng 5)

STT

Từ ngữ
địa
phƣơng

Từ toàn
dân

Ví dụ

1

bợn

bẩn

Lòng không bơn chút bùn dơ
Với tất cả bao nhiêu tình ngọc báu

- Xét về cấu tạo, các động từ đƣợc cấu tạo là từ đơn tiết (bu, nhòm, triển,
vô, …) Tuy nhiên vẫn có số lƣợng nhỏ từ đa tiết (nằn nì, nói giùm, ruổi
ruổi,…).
- Xét về mặt ngữ âm, một số động từ có cấu tạo biến âm từ từ toàn dân:

2



Dầy chai lấm mỡ

- Xét về phƣơng ngữ động từ chủ yếu gặp ở phƣơng ngữ Trung, số ít ở

6

dịu huyền Dịu hiền

Ôi những sắc diụ huyền gây phấn khởi

phƣơng ngữ Nam.

7



bẩn

Rũ bùn dơ, mặt đất sẽ thanh tân

3. Tính từ

8

đói lả

đói kiệt
sức



45


12

lạt

nhạt

Đời lát mùi và đau đớn bất công

14

lƣng lẽo

vơi

Tôi chất cả vào rƣơng còn lƣng lẽo

15

lạt lẽo

nhạt
nhẽo

Ôi lạt lẽo là những ngày lạnh lẽo

17


23

sây

sai

Đang hút mật của đời sây hoa trái

24

se sẽ

khe khẽ

Tôi nhổm dậy, tới gần se sẽ đáp

25

thiệt

thật

Gặp anh, mừng thiệt là mừng

26

tƣơm

bƣơm

Gót rỗ hằng quen dẫm bƣớc gai

hiểu “Đại từ là những từ để trỏ sự vật, để xƣng hô, để thay thế cho danh từ,
động từ, số từ và cụm từ trong câu”. [47 tr.87]

Bảng 6: Bảng tính từ

Theo truyền thống ngữ pháp tiếng Việt, ta có nhiều nhóm đại từ: địa từ

Qua bảng khảo sát tính từ trên chúng ta có những nhận xét cụ thể sau:
- Xét về mặt số lƣợng thì tính từ có số lƣợng ít hơn so với danh từ và
động từ. Tuy nhiên nó cũng là loại từ có số lƣợng khá lớn bổ sung vào vốn từ

nhân xƣng, đại từ chỉ định, đại từ nghi vấn.Bảng dƣới đây ngƣời viết thống kê
đại từ nhân xƣng.
Qua việc khảo sát chúng tôi đƣa ra bảng đại từ nhƣ sau:

địa phƣơng trong thơ Tố Hữu.
- Xét về mặt cấu tạo, các tính từ hầu hết có cấu tạo là đơn tiết (bợn,

Đại từ nghi vấn

Đại từ nhân xƣng

Đại từ chỉ định

tươm, rỗ, tỏ,…). Tuy nhiên một số từ song tiết vẫn chiếm số lƣợng lớn(le te,

Từ địa


Ba

cha

Rày

nay

láy vần (le te, se sẽ), duy chỉ có trƣờng hợp “rần rần” là láy hoàn toàn. Trong



Đâu

Bay

Chúng mày

Bầm

mẹ

- Xét về cấu tạo ngữ âm, một số tính từ địa phƣơng cũng đƣợc cấu tạo

choa

tôi

biến âm về mặt ngữ âm từ ngôn ngữ toàn dân: Biến âm phụ âm đầu (nhạt



Thày

Thầy

hồn của mình đƣợc “mặt trời chân lý chói qua tim” và từ đó tự “buộc lòng với

tui

Tôi

mọi người, để tình trang trải khắp trăm nơi”. Và vì vậy, qua những bài thơ

Bảng 7 : Bảng đại từ nhân xƣng

trong “Từ ấy” chúng ta gặp đề tài viết cụ thể về những con ngƣời lao khổ

Nhƣ vậy, đại từ trong thơ Tố Hữu chủ yếu là đại từ nhân xƣng đƣợc

thuộc các tầng lớp khác nhau: em bé mồ côi, cô gái giang hồ, chị đi ở và bản

dùng để xƣng hô. Ngoài ra còn sử dụng đại từ chỉ định “rày” (chỉ thời gian

thân tác giả phải chịu tù đày, phải đấu tranh với kẻ thù với sự cám dỗ vật chất

gần với thời gian hiện tại), đại từ nghi vấn (chi, mô). Trong các đại từ xƣng

tầm thƣờng ở con ngƣời mình,… Do vậy ngôn ngữ thơ Tố Hữu, trong đó ta

gọi ta gặp các từ địa phƣơng gọi các bà mẹ đƣợc sử dụng nhiều.

Sang đến những năm hoà bình lập lại ở miền Bắc và cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nƣớc ở miền Nam, rồi lan toả ra cả nƣớc Tố Hữu có ba tập thơ

Đề tài, không gian và thời gian trong thơ Tố Hữu gắn bó khăng khít với

Gío lộng, Ra trận và Máu và hoa .“Gió lộng” (1955-1961) cho chúng ta thấy

nhau, chi phối lẫn nhau Thơ Tố Hữu phản ánh chân thực cuộc đấu tranh cách

hiện thực đất nƣớc và tâm hồn tác giả trong những năm tháng Tổ quốc ta bị

mạng của dân tộc ta. Cho nên có nhiều đề tài khác nhau, gắn với không gian

chia cắt, “nửa công trường, nửa chiến trường xôn xao”.

và thời gian không giống nhau. Với bảy tập thơ sáng tác liên tục từ 1937 đến

“Ra trận” (1962- 1971)và “Máu và hoa” (1972- 1977) là giai đoạn đầu

năm 2001, Tố Hữu, thông qua cảm xúc của mình, đã giúp cho độc giả hình

xây dựng CNXH ở miền Bắc, giai đoạn đầu của cuộc đấu tranh thống nhất Tổ

dung những bƣớc chuyển mình lớn lao của dân tộc. Mỗi tập thơ mang một đề

quốc. Đây là tiếng thơ ca ngợi cuộc chiến đấu trong đó “Tất cả nhân dân đều

tài, một nội dung, trong một hoàn cảnh riêng. Con đƣờng thơ của Tố Hữu có

là dũng sĩ ”, từ đỉnh cao của nền văn minh tích tụ từ hàng thế kỉ, chiến đấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status