CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng 01 năm 2014
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày … tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN THỊ HẠ QUYÊN
Giới tính: NỮ
Ngày, tháng, năm sinh: 27/02/1981
Nơi sinh: Bình Phước
Chuyên ngành: Kế toán
MSHV: 1241850039
I- Tên đề tài:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ
trong ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín
dụng ngân hàng.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín
4
5
TS. Nguyễn Bích Liên
TS. Phạm Thị Phụng
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, từ đó rút
ra những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống kiểm soát
nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn
tỉnh Bình Phước.
- Từ các ưu-nhược điểm được rút ra này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, góp phần nâng cao chất
lượng tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước
2. Nội dung nghiên cứu
Với những nhiệm vụ nêu trên, luận văn cần thực hiện các nội dung sau:
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước”
Để hoàn thành luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn, hỗ trợ của người hướng
nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình
dẫn khoa học. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn thạc sỹ kế toán này là trung
Phước”, tôi đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ từ các đơn vị, các anh chị đồng
thực và chưa từng được trình bày hay công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
nghiệp, cán bộ hướng dẫn, quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Tp.HCM và
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện và hoàn thiện Luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ
người thân trong gia đình.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô và
CBCNV trường Đại học Công nghệ Tp. HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong
nguồn gốc.
2.3.1
Tín dụng và vai trò của tín dụng của tín dụng trong ngân hàng thương
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
mại
......................................................................................................... 20
LỜI CÁM ƠN.......................................................................................................... ii
2.3.2
Rủi ro tín dụng ................................................................................. 22
2.3.3
Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và quản lý rủi
TÓM TẮT ....................................................................................................................... iii
ro tín dụng .................................................................................................... 25
ABSTRACT .....................................................................................................................iv
Chương 3 - THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ
MỤC LỤC ............................................................................................................... v
TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................... 2
3.2.1
Đặc điểm nghiệp vụ tín dụng ............................................................ 32
1.4
Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
3.2.2
Nguyên nhân rủi ro tín dụng ............................................................. 37
1.5
Tổng quan về đề tài nghiên cứu ............................................................... 3
3.3
1.6
Kết cấu của đề tài ...................................................................................... 4
các chi nhánh agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước ................................. 45
Khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại
Chương 2 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
2.1.2
Định nghĩa kiểm soát nội bộ và hệ thống KSNB .................................8
2.1.3
Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB ............................................ 10
3.4
2.1.4
Lợi ích và hạn chế của hệ thống KSNB ............................................ 11
các chi nhánh agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước ................................. 46
2.2
Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại
Đặc điểm về hệ thống KSNB áp dụng cho NHTM theo báo cáo Basel ..
3.4.1
Môi trường kiểm soát ....................................................................... 46
................................................................................................................... 12
3.4.2
viii
Chương 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ CHO CÁC CHI NHÁNH AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BÌNH PHƯỚC ...................................................................................................... 94
4.1
Định hướng tín dụng của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Bình Phước giai đoạn 2012-2020.......................................... 94
Basel
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng
Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
COSO
Committee of Sponsoring Organization
Kiểm soát nội bộ
4.2
Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
4.2.5
Cải tiến hoạt động giám sát ............................................................ 108
NHNo&PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCTD
Tổ chức tín dụng
CBNV
Cán bộ nhân viên
CHƯƠNG 5 - KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ................................................... 115
5.1
Kiến nghị ................................................................................................ 115
5.1.1
Kiến nghị đối với các chi nhánh ..................................................... 115
5.1.2
Kiến nghị đối với Agribank Việt Nam ............................................ 118
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả khảo sát về triết lý quản lý và phong cách điều hành
.................................................................................................................. 49
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả khảo sát về cơ cấu tổ chức ........................... 51
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả khảo sát về phân định quyền hạn và trách nhiệm
.................................................................................................................. 52
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách nhân sự .................... 53
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả khảo sát về phân tích và đánh giá rủi ro ....... 62
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát ................. 71
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông ........ 82
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động giám sát ................. 87
Hình 3.1: Tổng hợp tình hình tăng trưởng dư nợ tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn
tỉnh Bình Phước ............................................................................................................ 34
Hình 3.2: Tổng hợp tình hình nợ xấu tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình
Phước............................................................................................................................ 36
1
2
chưa cao, khả năng quản lý rủi ro tín dụng còn yếu kém. Bên cạnh đó, với xu
hướng hội nhập kinh tế thế giới , để cạnh tranh và tồn tại vững mạnh thì một
Chương 1 – PHẦN MỞ ĐẦU
1.1
trong những giải pháp quan trọng, mang tính chiến lược là phải hoàn thiện hệ
Tính cấp thiết của đề tài
ẩn rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không
cứu, hy vọng có đóng góp nhất định vào việc hạn chế rủi ro, nâng cao chất
trả được nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng đúng hạn như đã cam kết. Rủi ro tín
lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động cho các chi nhánh Agribank
dụng là loại rủi ro nguy hiểm nhất đối với NHTM vì nó kéo các loại rủi ro khác
trên địa bàn tỉnh Bình Phước
cũng phát sinh theo và có thể dẫn đến sự phá sản của NHTM vì mất khả năng
thanh toán các khoản huy động đầu vào do không thu hồi được vốn đã sử dụng
1.2
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ
để cho vay.
Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp
vụ tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM
trong ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân
hàng.
Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín
đối với nghiệp vụ tín dụng sẽ góp phần rất quan trọng trong việc kiểm soát và
giám sát rủi ro tín dụng, hạn chế được sự thất thoát vốn tín dụng cho ngân hàng.
Đối tượng nghiên cứu là phân tích hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và hệ
Nhìn chung, những nghiên cứu trên đều phân tích thực trạng hệ thống kiểm
thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên
soát nội bộ của chính ngân hàng đó nên các giải pháp hoàn thiện chỉ phù hợp với
địa bàn tỉnh Bình Phước.
đặc thù hoạt động của mình, các giải pháp mang tính chất hoàn thiện chung chung.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội đối với nghiệp vụ tín
Hơn nữa, hiện nay tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước
dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
chưa có đề tài nào nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín
1.4
Phương pháp nghiên cứu
dụng. Vì vậy, dựa vào nền tảng của những nghiên cứu trên, tác giả đã kế thừa phát
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu
triển để phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của các chi nhánh Agribank trên
dụng tại một số ngân hàng Agribank trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
Tổng hợp các báo cáo, các số liệu liên quan đến tình hình dư nợ, nợ quá hạn
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn viết thành năm chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại và
và nguyên nhân gây ra nợ quá hạn tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn Tỉnh
kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
Bình Phước.
Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh
1.5
Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Từ trước đến nay đã có rất nhiều luận văn nghiên cứu về hệ thống KSNB với
agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các chi nhánh
nhiều đối tượng ở nhiều góc độ và mục đích khác nhau, nhằm đưa ra các giải pháp
agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước
nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB như:
2.1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống KSNB(1)(8)
Chức năng kiểm soát có vai trò quan trọng trong mọi công việc quản lý, và
kiểm soát nội bộ là một công cụ hữu hiệu để thực hiện chức năng kiểm soát. Trải
qua hơn một trăm năm hình thành và phát triển, lý thuyết kiểm soát nội đã không
ngừng được hoàn thiện cụ thể là qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn hình thành (từ năm 1992 trở về trước)
Đầu thế kỷ 20, sau khi thắng trận trong cuộc chiến tranh Mỹ-Tây Ban Nha,
tốc độ phát triển của các tổ chức kinh tế ở Mỹ tăng một cách nhanh chóng mà
không có bất kì một sự kiểm soát nào. Cho đến khi họ nhận ra là không thể kiểm
soát tài chính của công ty do tốc độ tăng trưởng quá nhanh. Do đó một bản báo cáo
tài chính mẫu được tổng hợp từ các mục tiêu chung đã được đề ra, trong đó các tổ
chức kiểm tra gian lận và sai phạm lẫn nhau. Hệ thống kiểm tra nội bộ này có hiệu
quả đánh dấu sự ra đời của khái niệm kiểm soát nội bộ. Khái niệm kiểm soát nội bộ
(KSNB) ở giai đoạn này còn sơ khai chủ yếu người ta cho rằng kiểm soát nội bộ là
việc kiểm soát nhằm ngăn chặn nhân viên lấy cắp tài sản của tổ chức.
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929, Luật Chứng khoán năm 1933 và
Sở Giao dịch Chứng khoán năm 1934 đã ban hành bắt buộc phải kiểm tra báo cáo
tài chính của các công ty theo các nguyên tắc kiểm toán. Vai trò của kiểm toán viên
ở giai đoạn này được nâng cao.
Sau đó các công ty ngày càng trở nên lớn hơn và phức tạp hơn, kiểm toán trở
thành chức năng không thể thiếu trong mọi khía cạnh của quản lý kinh doanh là
điều kiện tiên quyết của độ tin cậy báo cáo tài chính. Do đó vào năm 1949, Viện Kế
toán Mỹ công bố một báo cáo đặc biệt định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau: “Kiểm
soát nội bộ là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận
và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin
cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ
7
8
nghiệp và tổ chức; chính phủ Hoa Kỳ ban hành luật Sarbanes – Oxley quy định
chính (điều chỉnh SAS 55) SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến
triển khai hệ thống KSNB cho tất cả các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng
việc xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính.
khoán, làm mở màn cho giai đoạn phát triển hệ thống KSNB tại quốc gia này và lan
Tuy nhiên, các chuẩn mực kiểm toán quốc tế vẫn giữ quan điểm riêng của
truyền trên thế giới. COSO đã trở thành chuẩn mực được công nhận và áp dụng
mình về KSNB theo hướng phục vụ cho công tác kiểm toán. ISA 400 xem KSNB
rộng rãi trên toàn thế giới. Báo cáo COSO 1992 gồm có 4 phần:
bao gồm ba yếu tố : Môi trừơng kiểm soát, các thủ tục kiểm soát và hệ thống kế
Phần 1 – Bản tóm lược : Tổng quan về KSNB cho nhà quản lý cấp cao.
toán. Các yếu tố này được trình bày theo ISA 400 thiên về phía kiểm soát kế toán.
Phần 2 – Hệ thống lý luận : Định nghĩa về KSNB, mô tả các yếu tố của KSNB và
Phát triển theo hướng quản trị : năm 2001, dựa trên báo cáo COSO năm
KSNB trong ngân hàng. Báo cáo Basel 1998 không đưa ra những lý luận mới mà
1992, COSO nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro doanh nghiệp (Enterprise Risk
chỉ vận dụng những lý luận cơ bản của báo cáo COSO 1992 vào lĩnh vực ngân
Management Framework –viết tắt là ERM). Bản dự thảo đã hình thành và công bố
hàng.
và tháng 07/2003, theo đó ERM được định nghĩa gồm 8 yếu tố : Môi trường nội bộ,
Phát triển theo hướng quốc gia : Nhiều quốc gia trên thế giới có khuynh
thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động
hướng xây dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về KSNB. Điển hình là báo cáo
kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.
Phát triển theo hướng công nghệ thông tin : Năm 1996, CoBIT (Control
CoCo 1995 (Canada) và báo cáo Turnbull 1999 (Anh). Các báo cáo này có những
quan điểm riêng nhưng về tổng thể không có sự khác biệt lớn so với báo cáo COSO
Objectives for Information and Related Technology) do ISACA (Inform System
1992.
lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây :
có thể đánh giá đúng đắn hơn và có những biện pháp hoàn thiện hệ thống KSNB
• Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
• Các luật lệ và qui định được tuân thủ.
• Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.” (9)
Trong định nghĩa trên, có bốn khái niệm quan trọng cần lưu ý, đó là: quá
trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu.
trong doanh nghiệp.
Trên cơ sở các lý thuyết về KSNB như đã trình bày, các doanh nghiệp cần
phải thiết lập hệ thống KSNB để thực hiện các mục tiêu như đã nêu trên
Khái niệm hệ thống KSNB: hệ thống KSNB là một phân hệ thuộc hệ thống
quản lý gắn kết nhiều bộ phận khác nhau trong mối quan hệ chặt chẽ để thực hiện
KSNB là một quá trình: tức khẳng định KSNB không phải là một sự kiện
các mục tiêu kiểm soát trong một tổ chức và hướng tất cả các bộ phận và cá nhân
hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp trong doanh
công tác trong đơn vị thực hiện mục tiêu chung do doanh nghiệp đề ra với tinh thần
nghiệp. KSNB tỏ ra hữu hiệu nhất khi nó được xây dựng như một phần cơ bản trong
trách nhiệm cao
hoạt động của doanh nghiệp chứ không phải là một sự bổ sung cho các hoạt động
làm việc và họ không phải luôn luôn hiểu rõ nhiệm vụ của mình cũng như trao đổi
cung cấp kỷ luật, cấu trúc, quy trình của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu.
và hành động một cách nhất quán. KSNB sẽ tạo ra ý thức kiểm soát ở mỗi cá nhân
Hội đồng quản trị và nhà quản lý nâng cao ý thức về tầm quan trọng của
và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức.
KSNB cho các thành viên trong doanh nghiệp.
Đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho ban
Đánh giá rủi ro là một quá trình, xác định và phân tích rủi ro một cách linh
giám đốc và nhà quản lý việc đạt được các mục tiêu của đơn vị. Điều này là do
hoạt và liên tục để doanh nghiệp đạt được mục tiêu, là cơ sở để xác định thế
những hạn chế tiềm tàng trong HTKSNB như: sai lầm của con người, sự thông
nào là rủi ro cần được quản lý. Nhà quản lý cần xem xét những thay đổi xảy
đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý và do mối quan hệ giữa lợi ích
ra ở môi trường bên ngoài và bên trong mô hình kinh doanh có khả năng cản
và chi phí của việc thiết lập nên HTKSNB. Qua định nghĩa trên, ta thấy rằng báo
và tính tuân thủ. Thông tin và truyền thông gồm hai thành phần gắn kết với
nhau. Đó là hệ thống thu thập, xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống báo cáo
• Chi phí cho hệ thống KSNB không được lớn hơn chi phí ước tính về thiệt
thông tin bên trong và bên ngoài nội bộ. Thông tin và truyền thông cho phép
hại hay gian lận gây ra.
tất cả các nhân viên hiểu trách nhiệm kiểm soát nội bộ và tầm quan trọng của
• Vẫn tồn tại khả năng cá nhân lạm quyền, cố tình sai phạm
việc đạt được các mục tiêu.
• Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt
Giám sát là một quá trình đánh giá chất lượng của hệ thông KSNB trong suốt
động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không phù hợp.
thời kì hoạt động để có các điều chỉnh và cải tiến thích hợp. Giám sát có một
Tóm lại, KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải đảm bảo
vai trò quan trọng, nó giúp kiểm soát nội bộ luôn duy trì sự hiệu quả qua các
tuyệt đối các mục tiêu được thực hiện. KSNB chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện
Các hạn chế của hệ thống KSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý
nhưng cũng có những hạn chế sau đây :
Các chức năng của NHTM(3):
Chức năng tạo tiền : Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
chất của ngân hàng thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu
• KSNB không có hiệu quả với người quản lý cấp cao vì KSNB là do họ đề
cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với
ra để áp đặt đối với nhân viên của họ. Nếu người quản lý cấp cao có sai
nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức
phạm thì KSNB không thể ngăn chặn.
năng tạo tiền cho nền kinh tế. Các nghiệp vụ kinh doanh đặc thù ấy chính là nghiệp
• KSNB không thể ngăn chặn những sai sót của con người như: bất cẩn, sao
lãng, vô ý, hiểu sai chỉ đạo của cấp trên, báo cáo của cấp dưới
vụ tín dụng và đầu tư trong mối liên hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ương. Sức
mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại nhằm tạo ra tiền mang ý nghĩa kinh tế to
13
14
các hoạt động ngoại thương như: chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín dụng thư, mua
cơ chế thanh toán tiền giấy ra đời thay cho tiền kim loại (vàng, bạc…) đã hình thành
và bán séc du lịch… Bên cạnh việc tài trợ cho hoạt động ngoại thương, tín dụng của
nên hệ thống thanh toán dựa trên cơ sở tiền giấy. Không dừng lại ở đó trên cơ sở
các ngân hàng thương mại còn góp phần vào quá trình tự do hoá ngoại thương giữa
nhu cầu tiện lợi trong thanh toán mà séc đã ra đời tạo ra cơ chế thanh toán không
các nước với nhau, với một chi phí hợp lý. Do quá trình hợp tác và phân công lao
dùng tiền mặt. Trong những năm gần đây đã có những đổi mới quan trọng và được
động có tính chất quốc tế, nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại của các ngân hàng thương
đưa vào sử dụng như nghiệp vụ ngân hàng không séc (checklessbanking), nghĩa là
mại cũng tăng lên không ngừng.
sử dụng nghiệp vụ thanh toán và chuyển tiền điện tử.
Chức năng huy động tiết kiệm : Các ngân hàng thương mại thực hiện một
Chức năng ủy thác : Việc thu nhập tăng lên đã tạo ra khả năng tích lũy lành
mạnh, và chính khả năng đó đã góp phần vào việc phát triển các dịch vụ ủy thác của
dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu vực của nền kinh tế bằng cách cung
Chức năng mở rộng tín dụng : Ngay từ khi mới bắt đầu hình thành, các
ngân hàng thương mại đã luôn tìm kiếm các cơ hội để cho vay và coi đó là chức
đối với văn phòng ủy thác là đại diện phát hành và quản lý trái phiếu cho các công
ty với tư cách là người quản lý không chính thức.
năng quan trọng nhất của mình. Trong việc tạo ra khả năng tín dụng các ngân hàng
Chức năng bảo quản an toàn vật có giá : Nhờ ưu thế của các ngân hàng
thương mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình làm cho sản phẩm xã
thương mại là nơi kiên cố dùng để bảo quản tiền bạc và các vật có giá khác của bản
hội được tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng và từ đó đời sống dân chúng được cải
thân ngân hàng, các ngân hàng thương mại có điều kiện thực hiện chức năng bảo
thiện. Tín dụng của các ngân hàng thương mại có ý nghĩa quan trọng đối với toàn
quản an toàn vật có giá của khách hàng. So với các chức năng khác, bảo quản vật có
15
giá ra đời trước ngay cả chức năng tín dụng vốn là chức năng cơ bản và chủ yếu của
ngân hàng thương mại.
Chức năng môi giới : Phần lớn các ngân hàng thương mại đều thực hiện
đúng hạn. Đây là rủi ro của sản phẩm dịch vụ quan trọng nhất trong ngân hàng, nó
tồn tại trong toàn bộ phần tài sản chứ không chỉ vốn vay.
Rủi ro về lãi suất : Rủi ro phát sinh trong trường hợp có sự thay đổi về lãi
suất ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng – bị lỗ do tăng chi phí …ví
dụ lãi suất thị trường thay đổi làm giảm giá trị tài sản. Hoặc phát sinh sự không cân
xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ của ngân hàng.
Rủi ro ngoại hối : phát sinh khi có sự biến động về tỷ giá và xuất hiện trạng
thái hối đoái mở trong kinh doanh ngoại tệ.
Rủi ro thanh khoản : Rủi ro phát sinh khi ngân hàng không có đủ khả năng
2.2.3 Đặc điểm về hệ thống KSNB áp dụng cho NHTM theo báo cáo
Basel II
2.2.3.1 Mục tiêu và vai trò của các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân
hàng
Theo Basel : “ Kiểm soát nội bộ là quá trình được thực hiện bởi Hội đồng
quản trị, Ban điều hành và toàn thể nhân viên. Đó không chỉ là một thủ tục hoặc
một chính sách được thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất cả
các cấp trong ngân hàng. Hội đồng quản trị và Ban điều hành thiết lập môi trường
đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi đồng thời của khách hàng ngay lập tức do thiếu hụt
văn hóa tạo thuận lợi cho quá trình kiểm soát nội bộ được hiệu quả và việc theo dõi
tiền dự trữ và việc chuyển đổi các tài sản Có khác sang tiền mặt gặp khó khăn, hoặc
sự hiệu quả đó được diễn ra liên tục. Mỗi cá nhân trong một tổ chức phải tham gia
chịu ảnh hưởng của các hợp đồng vay.
Rủi ro hoạt động ngoại bảng: mặt dù hoạt động ngoại bảng không được
trong tổ chức làm việc để đạt được sự hiệu quả và toàn vẹn, hạn chế chi phí.
Ban điều hành chịu trách nhiệm thực hiện những chiến lược và chính sách
Mục tiêu thông tin là kịp thời, đáng tin cậy, những báo cáo có liên quan cần
mà Hội đồng quản trị đã phê duyệt; nâng cao việc xác định, đo lường, theo dõi và
thiết cho việc đưa ra quyết định trong tổ chức ngân hàng. Chúng cũng chỉ ra sự cần
kiểm soát những rủi ro phát sinh trong hoạt động của ngân hàng; duy trì một cơ cấu
thiết của những tài khoản định kỳ đáng tin cậy, những báo cáo tài chính và báo cáo
tổ chức trong đó có sự phân công rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và các mối
cho cổ đông, cho những nhà giám sát và các đối tác bên ngoài. Thông tin cung cấp
quan hệ giữa các bộ phận; đảm bảo rằng đã thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả;
cho các nhà quản lý, hội đồng quản trị, cổ đông và những nhà giám sát phải hiệu
thiết lập những chính sách kiểm soát nội bộ thích hợp; kiểm tra sự đầy đủ và hiệu
quả, đúng đắn mà những người nhận có thể dựa trên thông tin đó để ra quyết định.
quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Mục tiêu tuân thủ đảm bảo chắc chắn rằng tất cả hoạt động kinh doanh của
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu qủa đòi hỏi rằng phải nhận biết và đánh
Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát :
giá liên tục những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch
của ngân hàng. Sự đánh giá này phải bao trùm tất cả các rủi ro hoạt động của ngân
Nguyên tắc 1:
hàng (rủi ro tín dụng, rủi ro chính sách quốc gia, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi
Hội đồng quản trị có trách nhiệm xét duyệt và kiểm tra định kỳ toàn bộ chiến
ro thanh khoản, rủi ro vận hành, rủi ro pháp lý và rủi ro thương hiệu). Kiểm soát nội
lược kinh doanh và những chính sách quan trọng của ngân hàng, hiểu rõ những rủi
bộ cần xem lại những rủi ro chưa được kiểm soát trước nay cũng như mới phát sinh.
ro trọng yếu của ngân hàng, xây dựng những mức độ có thể chấp nhận được đối với
Hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm :
các rủi ro này và đảm bảo rằng Ban điều hành đã thực hiện các công việc cần thiết
Nguyên tắc 5:
để xác định, đo lường, theo dõi và kiểm tra những rủi ro này; xét duyệt cơ cấu tổ
nội bộ.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi phân công hợp lý, các công
Nguyên tắc 11:
việc của nhân viên không mâu thuẩn với nhau. Những xung đột về quyền lợi phải
Phải có kiểm toán nội bộ toàn diện, hiệu quả và được thực hiện bởi những
được nhận biết, giảm thiểu tối đa và tùy thuộc vào sự kiểm soát độc lập và thận
người có năng lực, đào tạo thích hợp để có thể làm việc độc lập. Công việc kiểm
toán nội bộ, cũng là việc theo dõi hệ thống kiểm soát nội bộ, phải được báo cáo trực
trọng.
Thông tin và truyền thông
tiếp cho Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và Ban điều hành.
Nguyên tắc 7:
Nguyên tắc 12:
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi có dữ liệu đầy đủ và tổng
Những sai sót của hệ thống kiểm soát được phát hiện bởi bộ phận kinh
hợp về sự tuân thủ, về tình hình hoạt động và tình hình tài chính, cũng như những
quả và đầy đủ không, khi đó các thanh tra ngân hàng sẽ đưa ra cách xử lý thích hợp.
Nguyên tắc 9:
2.3
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi kênh trao đổi thông tin hiệu
quả để đảm bảo bằng tất cả nhân viên đã hiểu đầy đủ và tuân thủ triệt để các chính
sách và các thủ tục có liên quan đến trách nhiệm và nhiệm vụ của họ và đảm bảo
rằng những thông tin cần thiết khác cũng được phổ biến đến các nhân viên khác có
liên quan.
Giám sát và sửa chữa những sai sót :
KSNB ĐỐI VỐI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
2.3.1
Tín dụng và vai trò của tín dụng của tín dụng trong ngân hàng
thương mại
2.3.1.1 Khái niệm tín dụng(4)
Tín dụng là một loại giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
21
22
vốn và lãi.
• Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)
Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi to
• Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring).
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD được ban hành theo quyết định số
2.3.1.3 Vai trò của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam “Rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được coi là khả năng xảy ra
của ngân hàng và rủi ro trong kinh doanh cũng chủ yếu tập trung ở lĩnh vực này, sau
tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
đó là các nghiệp vụ kinh doanh giao dịch và các nghiệp vụ khác.
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Rủi ro tín
Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan trọng
của Tài sản của Agribank. Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm cho tình
dụng phát sinh khi chủ thể vay vốn hay chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng không
thực hiện đúng với HĐTD đã cam kết với ngân hàng.
mà còn là tiền đề kéo theo các dịch vụ khác của ngân hàng phát triển như : thanh
thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, những chứng khoán
toán quốc tế thông qua nghiệp vụ tài trợ ngoại thương, thẻ thanh toán và các giao
có giá (trái phiếu, cổ phiếu,…), trái quyền, Swaps, tín dụng thuê mua, đồng tài
dịch tài khoản tiền gửi.
trợ,…
Đối với xã hội, hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại còn có vai trò
rất to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội thông qua việc cung ứng
2.3.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân khách quan:
23
24
• Môi trường kinh tế - xã hội: Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, vững
kinh doanh, đối với những ngành phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
mạnh thì sẽ tạo điều kiện cho các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh
doanh, không phân tích chính xác, đầy đủ kế hoạch kinh doanh và điều
lãi sẽ có nguồn để trả nợ ngân hàng, giảm thiểu rủi ro tín dụng.
kiện tài chính của khách hàng vay, dự báo sai về tính khả thi của phương
• Môi trường pháp lý: Hệ thống pháp luật có vai trò to lớn đối với tất cả các
hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… của một quốc gia. Ở nước ta hiện
án kinh doanh và khả năng trả nợ
• Cơ cấu khoản vay không tốt, bao gồm: không hiểu rõ nhu cầu của khách
nay, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, có nhiều bất cập làm hạn chế sự
hàng vay, không cơ cấu khoản vay phù hợp với luồng tiền của họ do
phát triển về mọi mặt. Các chính sách kinh tế nói chung chưa đồng bộ,
không hiểu rõ luồng tiền của khách hàng vay, không định giá khoản vay
nhất quán gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình quản lý hoạt
tương xứng với mức độ rủi ro và không đưa ra các điều khoản ràng buộc
động sản xuất kinh doanh, từ đó có thể dẫn đến một số rủi ro.
• Đối với hoạt động ngân hàng, các chính sách về quản lý rủi ro tín dụng
còn thiếu và còn yếu, chưa thực sự là kim chỉ nam cho hoạt động quản lý
nhằm hạn chế các hành vi xấu của khách hàng vay như yêu cầu về giám
sát, giới hạn nợ tối đa, điều kiện giải ngân
• Thiếu sự can thiệp kịp thời khi các khoản cho vay có dấu hiệu có vấn đề.
25
26
• Ngân hàng và các nhân viên tín dụng không rút ra kinh nghiệm về những
• Dựa trên quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chánh
sai lầm đã mắc, không phân tích các nguyên nhân nợ xấu dẫn đến các lỗi
phù hợp với các quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong hoạt
động kinh doanh
lặp lại nhiều lần.
Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và quản
2.3.3
• Quy trình tín dụng được Agribank cụ thể hóa thành cẩm nang, sổ tay
hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất trong toàn ngân hàng về việc thực hiện
lý rủi ro tín dụng
2.3.3.1
nghiệp vụ tín dụng. Nhờ đó người thực hiện nghiệp vụ hiểu được vai trò,
Thiết lập quy trình tín dụng chặt chẽ
2.3.3.3
Thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng và hệ thống quản lý
rủi ro tín dụng hiệu quả
Các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín
dụng và quản lý rủi ro tín dụng : (3)
• Chu trình xét duyệt tín dụng, giám sát tín dụng được thực hiện đầy đủ, kịp
thời, có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu sót trong hệ thống xử lý.
• Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và xử lý một cách đầy đủ
chính xác kịp thời giúp cho việc ra quyết định tín dụng có chất lượng cao.
• Rủi ro tín dụng được quản lý chặt chẽ nhằm ngăn ngừa thất thoát tài sản
và có dự phòng rủi ro hợp lý.
• Tài liệu, hồ sơ, các tài sản liên quan đến nghiệp vụ được đảm bảo an toàn
Bất kỳ một nghiệp vụ kinh doanh nào cũng có quy trình riêng của nó, nghiệp
Dựa trên các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ để thiết
vụ tín dụng cũng vậy. Mỗi ngân hàng thương mại cần căn cứ vào đặc điểm kinh
kế hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, ngăn ngừa và quản lý được rủi ro tín dụng
doanh, qui định của Nhà nước cũng như qui định riêng của Ngân hàng để thiết kế
cần phải được thiết kế qua các khâu sau:
qui trình tín dụng hợp lý, đảm bảo được sự liên hoàn, phối hợp nghiệp vụ. Việc xây
thông tin tín dụng được trình bày trung thực, chính xác và được phân tích
những biện pháp ứng phó thích hợp. Đây là yếu tố thuộc về thông tin và
khách quan, cẩn trọng để làm cơ sở cho cấp xét duyệt quyết định cho vay;
• Kiểm soát kết quả định giá tài sản đảm bảo và xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ tài sản đảm bảo nhằm đảm bảo rằng việc định giá đã được tiến hành
trên cơ sở các căn cứ định giá do Ngân hàng đề ra và tài sản đảm bảo đủ
tiêu chuẩn nhận thế chấp, cầm cố, bảo lãnh;
• Kiểm soát thực hiện quyền phán quyết tín dụng nhằm đảm bảo việc xét
duyệt cấp tín dụng là đúng thẩm quyền và nằm trong hạn mức xét duyệt đã
được phê chuẩn bởi cấp điều hành cao nhất của Ngân hàng;
truyền thông trong hệ thống kiểm soát nội bộ. Để đạt được điều này, yêu
cầu ngân hàng phải có hệ thống thông tin kế toán hiệu quả, kịp thời và hệ
thống kiểm soát trong môi trường xử lý thông tin máy tính hữu hiệu.
• Kiểm soát số liệu báo cáo tín dụng nhằm đảm bảo tính chính xác về thời
gian cung cấp kịp thời cho nhà quản lý để phục vụ cho việc phân tích,
giám sát danh mục tín dụng.
• Kiểm soát quá trình thu hồi nợ xấu và đánh giá khả năng thu hồi của các
khoản nợ xấu để quyết định mức trích lập dự phòng thích hợp.
• Kiểm soát việc thực hiện các thủ tục pháp lý đối với tài sản đảm bảo và
Kiểm soát việc thực hiện sự đánh giá và thẩm định định kỳ về các mặt sau:
hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo rằng các thủ tục pháp lý đã được tiến
• Tiêu chuẩn lập qũy dự phòng cho khoản vay có khả năng không thu hồi
nhu cầu vốn và khả năng trả nợ của khách hàng.
• Kiểm soát việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân loại khách hàng và việc
thực hiện phân loại khách hàng nhằm đảm bảo rằng khách hàng được phân
29
30
loại chính xác, khách quan và tránh sự sai lầm khi ra quyết định cho vay
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
đối với những khách hàng đã được phân loại;
• Kiểm soát việc xây dựng các phương pháp định lượng rủi ro và cách thức
giám sát rủi ro áp dụng trong ngân hàng;
• Kiểm soát việc chấp hành các nguyên tắc phân quyền trong quy trình tín
dụng;
Trải qua hơn 100 năm hình thành và phát triển khái niệm KSNB được định
nghĩa như sau: “KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị, các
nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
nhằm thực hiện ba mục tiêu: báo cáo tài chính đáng tin cậy, các luật lệ và qui định
được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cho ngân hàng theo tiêu chuẩn của
Basel phải bao gồm các yếu tố : tạo ra môi trường văn hóa kiểm soát mạnh mẽ;
nhận biết và đánh giá rủi ro đầy đủ; tổ chức hoạt động kiểm soát chặt chẽ và phân
công, phân nhiệm rạch ròi; xây dựng hệ thống thông tin và truyền thông hiệu quả và
cuối cùng là giám sát hoạt động thường xuyên và sửa chữa sai sót kịp thời.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại nhuận cho ngân hàng. Tuy
và nguồn vốn đạt 7.351 tỷ đồng tăng 73 lần so với những ngày đầu thành lập. Hoạt
động kinh doanh luôn tăng trưởng qua từng năm, lợi nhuận năm sau cao hơn năm
trước, ngoài việc đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh Agribank CN Bình Phước còn
mang lại nhiều lợi nhuận cho Agribank.
Agribank CN Bình Phước với cơ cấu gồm Ban giám đốc và 8 phòng nghiệp
Phòng Vi vính – Tin học, Phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ, Phòng Kế hoạch Tổng
hợp, Phòng tổ chức hành chính và Phòng Markeeting & DV khách hàng cùng với
28 chi nhánh và Phòng giao dịch trực thuộc đặt tại trung tâm huyện, thị xã và các xã
vùng xa trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng một cách tốt nhất cho gần 60.000 khách
hàng truyền thống tại Agribank CN Bình Phước, tổng dư nợ và huy động vốn luôn
chiếm tỷ trọng trên 50% tổng số của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Hiện
tổng cán bộ nhân viên CBNV toàn tỉnh hơn 300 người, trong đó 80% là CBNV
trình độ Đại học và sau Đại học.
3.2
Đặc điểm của nghiệp vụ tín dụng và nguyên nhân gây ra rủi ro tín
dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn Tỉnh Bình Phước
hiện nay
3.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ tín dụng
Tỉnh Bình Phước có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đặc biệt là đất có chất lượng
Tổng dư nợ đến 31/12/2012: 7.802 tỷ đồng, trong đó: Dư nợ nội tệ: 7.647 tỷ
cao chiếm tới 61% diện tích rất phù hợp với các loại cây công nghiệp có giá trị cao
nâng cao chất lượng cuộc sống, thực hiện tốt chính sách “Tam nông” của Đảng và
Bên cạnh đó, dư nợ cho vay tại Agribank CN Bình Phước chủ yếu là cho vay
Nhà nước. Với những thành quả đã đạt được Agribank CN Bình Phước xứng đáng
Hộ sản xuất và cá nhân. Trong năm qua Agribank CN Bình Phước đã có chính sách
được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao động Hạng nhất và vinh hạnh hai
đổi mới chú trọng hơn đến khách hàng là doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
lần được Thủ tướng tặng Bằng khen đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh
nghiệp sản xuất, trồng trọt (điều, cao su..), chăn nuôi tập trung (chăn nuôi gà thịt, gà
doanh.
đẻ trứng, lợn…), doanh nghiệp thương mại dịch vụ sản xuất trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn (thu mua chế biến nông sản)… nhằm thực hiện cho vay khép kín
33
34
từ khâu sản xuất đến phân phối tiêu thụ sản phẩm. Từ năm 2008 -2011 tổng dư nợ
cho vay doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 10% tổng dư nợ, tuy vậy đến năm
2012 dư nợ cho vay doanh nghiệp đạt 1.525 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20% so với
Theo thời gian
Phước luôn chú trọng đầu tư cho các đối tượng khách hàng này. Qua các năm tổng
341
587
107
3,793
dư nợ cho vay sản xuất nông, lâm nghiệp và các ngành sản xuất, chế biến, thương
- Ngắn hạn
mại dịch vụ đối với nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 80% tổng dư nợ.
- Trung, dài hạn
2,765
1,028
Một số loại hình khác như xây dựng, phi sản xuất… chiếm tỷ trọng nhỏ, thực hiện
100%
71%
2%
9%
15%
3%
100%
73%
959
100%
45%
2%
3%
21%
30%
100%
82%
18%
5,948
3,665
82
391
1,141
669
5,948
4,676
1,272
100%
7802
62%
5,097
6252
80%
1550
20%
(Nguồn:Agribank CN Bình Phước, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh )
đúng theo kế hoạch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam giao
ĐVT: Tỷ đồng
theo Chỉ thị 01/CT – NHNN ngày 1/3/2011 của NHNN quy định rõ thời gian và
mức dư nợ phi sản xuất so với tổng dư nợ tối đa là 22% đến ngày 30/6 và 16% đến
ngày 31/12/2012
BẢNG 3.1: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐVT: TỶ ĐỒNG
Chỉ tiêu
1. Theo loại tiền
tệ
Năm
2008
3,793
2009
4,574
4,574
-
4,574
4,170
404
Tỷ
trọng
(%)
100%
100%
0%
100%
91%
9%
Năm
2010
5,273
5,273
-
5,273
4,730
543
(%)
Năm
2012
7802
7647
155
100%
98%
2%
Hình 3.1: Tổng hợp tình hình tăng trưởng dư nợ các chi nhánh Agribank trên địa
bàn tỉnh Bình Phước
100%
89%
11%
7802
100%
6277
80%
1525
20%
2008
Tỷ lệ
nợ
xấu/Dư
nợ
3,793
Năm
2009
Tỷ lệ
nợ
xấu/Dư
nợ
4,574
89
2.35%
25
64
Năm
2010
Tỷ lệ
89
2.35%
153
3.34%
67
22
2.35%
1.77%
0.58%
93
60
3.34%
2.03%
1.31%
ĐVT: TỶ ĐỒNG
Tỷ lệ
Năm nợ
2011 xấu/Dư
nợ
5,948
87
81
1.04%
0.10%
9
0.12%
1.36%
72
0.92%
87
1.46%
81
1.04%
65
22
1.46%
1.09%
0.37%