Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

-----------------------------------

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Mai Hà Trâm
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP. HCM

TRẦN THỊ NGỌC CẨM

ngày 18 tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TT

Chức danh Hội đồng

Họ và tên

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014


i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH

LỜI CAM ĐOAN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. HCM, ngày 15 tháng 02 năm 2014

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

TS. Dương Thị Mai Hà Trâm

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


ii

iii

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT
Ở Việt Nam, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định

Tôi chân thành cảm ơn hướng dẫn khoa học của TS. Dương Thị Mai Hà Trâm,
Cô đã tận tình chỉ dẫn trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
hoặc số lao động bình quân năm. DNNVV giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế,

Tôi biết ơn các Thầy, Cô đã truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập, các

chiếm số lượng lớn, đóng góp hơn 40% GDP cho cả nước, góp phần xóa đói giảm

Anh, Chị Phòng Quản Lý Khoa Học - Đào Tạo Sau Đại Học Trường Đại học Công


mang lại, cung cấp thông tin kế toán hữu ích cho các đối tượng sử dụng, tất cả được thể
hiện trong việc tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp gồm các nội dung chủ yếu sau:
Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán;
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán;
Tổ chức vận dụng chế độ sổ sách kế toán;
Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán;
Tổ chức bộ máy kế toán;
Tổ chức kiểm tra kế toán;


iv

Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp;
Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và
cung cấp thông tin.

v

ABSTRACT
In Vietnam, small and medium enterprises is the business (SMEs), which had
registered in accordance with law. It is divided into 3 levels: micro, small and medium

Đề tài nghiên cứu tổ chức công tác kế toán của các DNNVV ở Việt Nam thuộc

following the total capital or the average number of labor in years. SMEs plays an

khu vực tư nhân (không bao gồm hợp tác xã) và chưa niêm yết. Thực trạng tổ chức

important role in the economy, it accounting for large amounts, bringing over 40% of


Organization of accounting in business is the identification of the work and the

cho cơ quan quản lý thuế, báo cáo kế toán quản trị chưa được quan tâm đúng mức; sự

contents, in which the accounting have implemented or advice to the department or

can thiệp mang tính chủ quan của chủ doanh nghiệp đã ảnh hưởng đến tính khách quan

others to establish an accounting system how to meet the requirements of business. It is

của số liệu kế toán; kiểm tra kế toán không mang tính thường xuyên; trình độ của nhân

essentially the management organized in business, but it is a combination between

viên kế toán còn nhiều hạn chế...

flexibility required by law and the appropriate use of each business. All the economic

Những hạn chế trên đã ảnh hưởng rất lớn đến niềm tin của các đối tượng sử

and the financial activity of enterprise had tight managed and controled with the low

dụng thông tin kế toán, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc huy động vốn, cả

cost and corresponding to the effective, providing useful information accounting for

trong điều hành quản lý của chính doanh nghiệp cũng như của Nhà nước. Tác động đến

the users, all of it can be showed in the organization of the accounting of the business.

provide information.

vii

MỤC LỤC
Lời cam đoan.................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii

The topic of studying about the accounting organizations of SMEs in Vietnam

Tóm tắt ........................................................................................................................iii

in the private sector (not including the cooperatives) and unlisted. Status of

Mục lục ...................................................................................................................... vii

organization of accounting was collected by responding the survey of the chief

Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. xi

accountant or accountant or general accounting of 100 SMEs operating in HCM city.

Danh mục các bảng .................................................................................................... xii

The author used description statistical methods to process and presentation the results.

Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh ........................................................... xiv

Through the fact survey, besides the advantages still exist many the limitations
in the accounting organizations such as accounting records are very sketchy, the


2.1.1. Vai trò của tổ chức công tác kế toán ................................................................ 6

The author divided into two groups, inside and outside causes of the enterprise,

2.1.2. Mục tiêu của tổ chức công tác kế toán ............................................................. 7

which has affected the accounting organization. In both, the specific solutions was

2.1.2.1. Đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng ............ 7

proposed synchronization, corresponding to the content of the accounting organization

2.1.2.2. Phù hợp đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp ......... 8

in order to improve the shortcomings and develop the existing strengths in the current

2.1.2.3. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong công tác kế toán ........... 8

accounting organization activities of SMEs.

2.1.3. Yêu cầu về tổ chức công tác kế toán ................................................................ 8


viii

ix

2.1.3.1. Yêu cầu về tính pháp lý ......................................................................... 8


2.1.5. Nội dung của tổ chức công tác kế toán ......................................................... 15

3.2.6. Tổ chức kiểm tra kế toán ............................................................................. 44

2.1.5.1. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán.......................................... 15

3.2.7. Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp ...................... 46

2.1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ...................................... 17

3.2.8. Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và

2.1.5.3. Tổ chức vận dụng chế độ sổ sách kế toán ............................................ 18

cung cấp thông tin ................................................................................................. 47

2.1.5.4. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán ................... 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 49

2.1.5.5. Tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................... 20

Chương 4: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ

2.1.5.6. Tổ chức kiểm tra kế toán ..................................................................... 23

TOÁN TẠI DNNVV VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN .................................. 50

2.1.5.7. Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp .............. 23


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 30

4.4. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ............................................... 63

Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÁC

4.4.1. Phương hướng hoàn thiện ............................................................................ 63

DNNVV Ở VIỆT NAM ............................................................................................ 31

4.4.1.1. Phù hợp với môi trường pháp lý của công tác kế toán ở Việt Nam và

3.1. Quy định pháp lý về công tác kế toán cho các DNNVV ....................................... 31

thông lệ kế toán quốc tế ................................................................................. 63


x

xi

4.4.1.2. Phù hợp với quy mô, trình độ quản lý của các DNNVV .................... 65

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

4.4.1.3. Đảm bảo vai trò cung cấp thông tin của báo cáo kế toán .................... 65
4.4.2. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ....................................... 66
4.4.2.1. Giải pháp về tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán .................... 66
4.4.2.2. Giải pháp về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán................. 83
4.4.2.3. Giải pháp về tổ chức vận dụng chế độ sổ sách kế toán ....................... 85

DANH MỤC CÁC BẢNG

xiii

Bảng 3.19: Kết quả khảo sát về tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh ....................... 46
Bảng 3.20: Kết quả khảo sát về tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh theo các đại

Bảng 2.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU ............................................................. 26
Bảng 2.2: Phân loại các DNNVV ở Thái Lan ................................................................ 26
Bảng 2.3: Phân loại các DNNVV ở Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ............. 27
Bảng 3.4: Nơi nhận BCTC theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ..................................... 33
Bảng 3.5: Nơi nhận BCTC năm theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC .............................. 34
Bảng 3.6: Thông tin chung về doanh nghiệp trả lời phiếu khảo sát ................................ 36
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về vận dụng chế độ chứng từ kế toán .................................. 37
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát về vận dụng chế độ chứng từ kế toán theo các đại lượng
thống kê mô tả ............................................................................................................... 37
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát về vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ............................. 38
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát về vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo các đại lượng
thống kê mô tả ............................................................................................................... 39
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát về vận dụng chế độ sổ sách kế toán................................... 40
Bảng 3.12: Kết quả khảo sát về vận dụng chế độ sổ sách kế toán theo các đại lượng
thống kê mô tả ............................................................................................................... 40
Bảng 3.13: Kết quả khảo sát về cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán .......... 42
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát về cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán theo
các đại lượng thống kê mô tả ......................................................................................... 42
Bảng 3.15: Kết quả khảo sát về tổ chức bộ máy kế toán ................................................ 43
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát về tổ chức bộ máy kế toán theo các đại lượng thống kê mô
tả ................................................................................................................................... 43
Bảng 3.17: Kết quả khảo sát về tổ chức kiểm tra kế toán .............................................. 44
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát về tổ chức kiểm tra kế toán theo các đại lượng thống kê

cả nước có 543.963 doanh nghiệp với số vốn khoảng 6 triệu tỷ đồng. Trong tổng số
doanh nghiệp này có khoảng 97% quy mô vừa và nhỏ. Các DNNVV sử dụng 51% lao
động của xã hội, các doanh nghiệp này còn tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm

Hình 4.8: Ý kiến về BCTC chỉ phản ánh một phần tình hình tài chính, kinh doanh,

cho số lao động phần lớn chưa qua đào tạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường

luồng tiền của doanh nghiệp .......................................................................................... 55

an sinh xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước 1.

Hình 4.9: Ý kiến về BCTC chỉ cung cấp cho cơ quan quản lý Nhà nước và ngân hàng .. 55
Hình 4.10: Ý kiến về mọi sự thay đổi ở bộ máy kế toán đều phải thông qua chủ doanh
nghiệp ........................................................................................................................... 56

Hệ thống pháp luật về kế toán cho các doanh nghiệp ở Việt Nam ngày càng
được hoàn thiện phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và phù hợp với thông lệ kế
toán quốc tế. Ngày 17/06/2003 Quốc Hội đã thông qua Luật kế toán và có hiệu lực thi

Hình 4.11: Ý kiến về kiểm tra kế toán là kiểm tra tiền tồn quỹ, hàng tồn kho, các loại

hành từ ngày 01/01/2004. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng với

tài sản hiện có của doanh nghiệp ................................................................................... 57

26 chuẩn mực kế toán đã được ban hành. Để cụ thể hóa Luật kế toán và chuẩn mực kế

Hình 4.12: Ý kiến về việc doanh nghiệp chỉ phân tích hoạt động kinh doanh khi cần
thiết ............................................................................................................................... 58

1
Thúy Hải (2012). Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam - Những điều trăn trở [online], viewed 02/03/2013,
from: < />

2

doanh của doanh nghiệp cũng mang tính chất gia đình, báo cáo chính thức thường thấp
hơn tình trạng thực tế. Mặt khác, DNNVV thường bán hàng không có hợp đồng, không
tuân thủ chế độ phát hành hóa đơn bán hàng, không thanh toán qua ngân hàng…Tất cả

3

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát mà đề tài muốn đề cập đó là thực trạng tổ chức công tác kế
toán và giải pháp để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV ở Việt Nam.

những điều này đã làm cho việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của DNNVV

Mục tiêu cụ thể, gồm ba mục tiêu sau:

không đủ độ tin cậy, ảnh hưởng đến quyết định xem xét cấp tín dụng của các tổ chức

Thứ nhất: đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các DNNVV trong

tín dụng đối với doanh nghiệp. Do đó, tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn vay ngân hàng

thời gian qua.

thấp so với nhu cầu vốn thực sự 2. Trong một khảo sát về tài trợ tín dụng cho các


công tác kế toán trong DNNVV ra sao ?

khăn trong hoạt động kinh doanh. Qua đó, tác giả có cái nhìn cụ thể hơn về thực tế

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

công tác kế toán được tổ chức ở các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ tìm ra nguyên nhân

Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán của các

khách quan hay chủ quan đã ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán. Trên cơ sở đó,

DNNVV ở Việt Nam thuộc khu vực tư nhân (không gồm hợp tác xã) và chưa niêm yết.

tác giả đề xuất các giải pháp phù hợp theo từng nội dung của tổ chức công tác kế toán

Phạm vi nghiên cứu: các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

nhằm hoàn thiện vào sự vận hành một cách có hệ thống và khoa học của tổ chức kế
toán. Nghiên cứu này giúp các doanh nghiệp xác định đúng mục tiêu khi tổ chức công

1.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Thứ nhất là khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán các DNNVV hiện nay:

tác kế toán ở hiện tại và trong tương lai, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển ổn

Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán;

định và bền vững về số lượng cũng như chất lượng của các DNNVV, hòa nhập vào nền


tại, gây yếu kém trong tổ chức công tác kế toán cả bên trong lẫn bên ngoài doanh

Đánh giá tình hình thực hiện tổ chức công tác kế toán của DNNVV.

nghiệp, làm cản trở hoạt động kinh doanh của các DNNVV. Trên cơ sở đó, các giải

Đánh giá ảnh hưởng của tổ chức công tác kế toán đối với hoạt động sản

pháp được đề xuất đồng bộ, là căn cứ quan trọng để giúp cơ quan Nhà nước ban hành

xuất kinh doanh của DNNVV.
Thứ ba là đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại DNNVV:

các quy định phù hợp, là căn cứ để hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện cơ cấu tổ chức hiện
có. Kết quả đạt được là thông tin do kế toán cung cấp hữu ích, tạo niềm tin cho các đối

Phương hướng hoàn thiện

tượng sử dụng. Đây là tiền đề cho việc mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất kinh

Giải pháp đối với doanh nghiệp

doanh trong và ngoài nước của các DNNVV nói riêng, thúc đẩy sự phát triển lớn mạnh

Giải pháp đối với Nhà nước

của cả nền kinh tế nói chung.

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phương pháp định tính trên cơ sở thu thập số liệu thống kê để


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

7

2.1.2. Mục tiêu của tổ chức công tác kế toán
2.1.2.1. Đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp đa dạng, bao gồm các đối

2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2.1.1. Vai trò của tổ chức công tác kế toán

tượng bên trong doanh nghiệp như Nhà quản trị cần thông tin cho việc quản lý, điều
hành và ra quyết định chung, vì vậy bên cạnh thông tin của BCTC thì thông tin của báo

Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là việc xác định những công việc,

cáo kế toán quản trị cũng rất quan trọng. Trình độ và nhận thức của người lao động

những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận, phòng

ngày càng được nâng cao, họ cũng quan tâm “ngôi nhà thứ hai” của mình hoạt động

ban khác thực hiện, nhằm hình thành một hệ thống kế toán đáp ứng được các yêu cầu

như thế nào nhằm đảm bảo công việc ổn định với mức thu nhập phù hợp. Các đối

của doanh nghiệp (Nguyễn Phước Bảo Ấn et al., 2012). Trong một doanh nghiệp mỗi


nhưng nó là sự kết hợp uyển chuyển giữa tính bắt buộc của pháp luật và sự vận dụng

vị, để cùng hướng đến kết quả là thông tin kế toán cung cấp trung thực, đầy đủ, kịp thời

phù hợp trong từng doanh nghiệp. Đó là sự kết hợp của các yếu tố cấu thành nên một

và đáp ứng nhu cầu sử dụng (Nguyễn Phước Bảo Ấn et al., 2012).

hệ thống kế toán ở doanh nghiệp gồm các quy định pháp lý về kế toán của Nhà nước,
là các cách thức, thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán hay còn

Thông tin kế toán

gọi là phương pháp kế toán, là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thông qua các
quy định của chế độ kế toán hiện hành phù hợp với quy mô, đặc điểm của doanh
nghiệp như hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo kế

Bên ngoài

Bên trong

toán, là việc bố trí con người để đảm bảo cho các công việc kế toán vận hành đạt hiệu
quả cao nhất. Thông tin kế toán cung cấp là hữu ích, mọi hoạt động kinh tế, tài chính
của doanh nghiệp được quản lý và kiểm soát chặt chẽ, chi phí thấp tương ứng với hiệu
quả mang lại, tất cả được thể hiện trong việc tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp.

Nhà
quản trị

Người

Ngày 17/06/2003 Quốc hội đã thông qua Luật kế toán, có hiệu lực thi hành từ

sự phát triển của doanh nghiệp. Để làm được điều này thì hệ thống kế toán phải được

ngày 01/01/2004. Đây là cơ sở pháp lý cao nhất góp phần đảm bảo cho công tác kế

tổ chức phù hợp cho từng loại hình sản xuất kinh doanh từ việc xây dựng hệ thống

toán được thực hiện theo quy định của pháp luật. Luật kế toán đưa ra những quy định

chứng từ kế toán, đến xác lập các tài khoản sử dụng và hình thành hệ thống sổ sách kế

chung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc kế

toán tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý (Võ Văn Nhị et al., 2010).

toán, chuẩn mực kế toán, đối tượng kế toán, đơn vị tính sử dụng trong kế toán, kỳ kế

Bên cạnh BCTC theo quy định, việc thiết lập, cung cấp các báo cáo kế toán quản trị

toán, các hành vi bị nghiêm cấm…Luật còn quy định nội dung công tác kế toán: chứng

đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp là thật sự cần thiết. Có thể nói, tổ chức công

từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán, BCTC, kiểm tra kế toán, kiểm kê tài sản,

tác kế toán là sự vận dụng song hành giữa quy định của pháp luật và sự phù hợp cho

bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán…; tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; hoạt


không thể không tin học hóa trong công tác kế toán, đây là xu hướng phát triển tất yếu

toán Việt Nam ngày càng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, hiện nay BTC đã ban

trong nền kinh tế hiện nay và trong tương lai.

hành 26 chuẩn mực kế toán.

2.1.3. Yêu cầu về tổ chức công tác kế toán
2.1.3.1. Yêu cầu về tính pháp lý

Theo đánh giá chung thì hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đã đáp ứng
được các yêu cầu cơ bản như sau:

Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản lý

Dựa trên cơ sở các chuẩn mực quốc tế về kế toán, chuẩn mực quốc tế về kiểm

trong doanh nghiệp nhưng phải phù hợp với các quy định pháp lý về kế toán. Như vậy,

toán do liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) công bố (hiện nay đã có trên 140 nước trên

khi xây dựng doanh nghiệp phải căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước làm

thế giới áp dụng);

nền tảng để hệ thống kế toán vận hành đúng luật định, cụ thể như sau:


10


Chế độ kế toán
Nhằm cụ thể hóa việc thực hiện Luật kế toán và chuẩn mực kế toán thì chế độ

kiểm soát toàn bộ sự vận hành của hệ thống kế toán như là hệ thống biểu mẫu chứng từ
kế toán (bắt buộc hay hướng dẫn), quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ, các loại

kế toán đã được ban hành. Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán

sổ kế toán khi đưa vào sử dụng, chính sách kế toán áp dụng, phân công trách nhiệm và

trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế

quyền hạn của nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán. Sự kiểm soát này thể hiện ở

toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành (Điều

việc tập trung quản lý và điều hành của kế toán trưởng hay phụ trách kế toán trong

4 - Luật kế toán, 2003).

doanh nghiệp xuyên suốt quá trình vận hành của hệ thống kế toán. Doanh nghiệp xây

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC thay thế cho Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày

dựng cơ chế giám sát, kiểm tra quyền của kế toán trưởng nhằm hạn chế việc lạm quyền
trong điều hành công việc.

01/11/1995 của Bộ trưởng BTC ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế


Để cập nhật kịp thời, bổ sung các thay đổi của công tác kế toán so với chế độ kế

từng cá nhân, các công cụ hỗ trợ công tác kế toán như phần mềm kế toán thân thiện, dễ

toán, BTC ban hành các thông tư hướng dẫn, ví dụ như thông tư số 244/2009/TT-BTC

sử dụng góp phần làm tăng hiệu quả công việc…Sự phù hợp còn thể hiện khả năng đáp


12

ứng nhu cầu thông tin cho từng đối tượng sử dụng khác nhau ở từng thời điểm sử dụng
thông tin kế toán cụ thể.
Thứ tư sự linh hoạt của tổ chức công tác kế toán đòi hỏi đáp ứng cho công việc

13

Doanh nghiệp khác nhau sẽ có tổ chức kế toán khác nhau được xây dựng phù
hợp với đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh. Yêu cầu quản lý doanh nghiệp gồm:
Tuân thủ luật pháp và các định chế tài chính kế toán;

kế toán hiện tại và thích ứng tốt khi có sự thay đổi trong quá trình hoạt động nhằm

Nội dung, tính chất, thời điểm cung cấp thông tin cho bên ngoài theo luật định,

tránh sự xáo trộn hệ thống kế toán hiện có. Như khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản

cung cấp cho công ty mẹ hay cho cơ quan chủ quản, cho chủ đầu tư và thông tin


Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

Tổ chức công tác kế toán nhằm mục đích sao cho thông tin kế toán cung cấp

Theo báo cáo COSO được ban hành năm 1992, kiểm soát nội bộ là một quá

hữu ích, phù hợp với các đối tượng sử dụng. Để đáp ứng nhu cầu này của các đối tượng

trình do Ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập

sử dụng thông tin trong BCTC thì việc thu thập, xử lý và trình bày dữ liệu phải tuân thủ

để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu đó là BCTC đáng tin

các quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành về mẫu biểu, về phương

cậy; các luật lệ và quy định được tuân thủ; hoạt động hữu hiệu và có hiệu quả 3.

pháp kế toán, đáp ứng đúng thời gian cung cấp thông tin theo yêu cầu của từng đối

Như vậy, hệ thống kiểm soát nội bộ thực chất là sự kết nối giữa các biện pháp,

tượng như các cơ quan Nhà nước. Đối với báo cáo kế toán quản trị, thông tin được sử

các cách thức thực hiện được cụ thể hóa thông qua các quy định phù hợp với từng

dụng trong nội bộ doanh nghiệp nên việc thu thập, xử lý và trình bày dữ liệu, thời điểm

doanh nghiệp, nhằm giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, đạt được các mục tiêu


định của Luật quản lý thuế và hợp đồng dịch vụ đã ký kết.

người thực hiện công việc được dễ dàng, đúng các quy trình đề ra.

Với các loại hình cung cấp dịch vụ này doanh nghiệp yên tâm rằng công tác kế

2.1.4.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán

toán vẫn được thực hiện một cách đầy đủ, các thông tin kế toán vẫn được cung cấp kịp

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, yêu cầu tin học hóa trong công

thời. Doanh nghiệp có thể tin tưởng về chuyên môn nghiệp vụ của bên cung cấp dịch

tác kế toán và nhu cầu đáp ứng thông tin kịp thời, mọi không gian và thời gian đòi hỏi

vụ, tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt kết quả như mong muốn. Theo xu hướng hiện nay thì

doanh nghiệp tính toán áp dụng khi xây dựng tổ chức công tác kế toán trong khả năng

các loại hình dịch vụ này sẽ ngày càng phát triển, mang tính chuyên nghiệp cao, hỗ trợ

tài chính và quy mô đặc điểm của doanh nghiệp. Công nghệ thông tin là cầu nối giúp

rất nhiều cho công tác kế toán của doanh nghiệp - đặc biệt đối với các DNNVV.

rút ngắn thời gian thực hiện công việc trong quá trình thu thập, xử lý và đáp ứng nhanh
nhu cầu cung cấp thông tin. Tuy nhiên cần lưu ý rằng công nghệ thông tin chỉ là công

2.1.5. Nội dung của tổ chức công tác kế toán

kế toán và doanh nghiệp dịch vụ kế toán được phép ký hợp đồng với các doanh nghiệp

và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Tổ chức vận

có nhu cầu thực hiện các dịch vụ kế toán như làm kế toán, làm kế toán trưởng, thiết lập

dụng chế độ chứng từ kế toán trong doanh nghiệp gồm các nội dung chủ yếu sau:

hệ thống kế toán…Tùy theo quy mô, nhu cầu của doanh nghiệp ví dụ như doanh có ít

Xác lập hệ thống chứng từ kế toán cần sử dụng

nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc doanh nghiệp không muốn tổ chức một bộ máy kế

Kế toán trưởng căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để

toán thì có thể thuê dịch vụ thực hiện trọn gói công tác kế toán cho doanh nghiệp mình.

xác định loại chứng từ cần sử dụng, thiết kế mẫu chứng từ đối với chứng từ kế toán

Dịch vụ làm thủ tục về thuế đó là hoạt động của đại lý thuế (doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp đáp ứng đủ
điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế) doanh nghiệp
thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về

mang tính hướng dẫn và đảm bảo việc sử dụng thống nhất hệ thống chứng từ kế toán
khi đã có quyết định sử dụng. Căn cứ để xây dựng hệ thống chứng từ kế toán:
Theo chế độ kế toán hiện hành: đối với chứng từ kế toán bắt buộc doanh nghiệp
sử dụng thống nhất mẫu chứng từ theo quy định.



2.1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán (Bộ tài chính, 2006).

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài

Đảm bảo tính phù hợp của chứng từ kế toán: chứng từ phải được cập nhật, bổ

chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần

sung cho phù hợp với từng giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp. Định kỳ nên rà soát

sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán (Điều 23 -

lại toàn bộ hệ thống chứng từ nhằm loại bỏ những chứng từ không cần thiết, thêm các

Luật kế toán, 2003).

chứng từ mới hoặc hoàn thiện hơn về chứng từ kế toán mang tính hướng dẫn hiện có.
Xác lập quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán

Căn cứ để xây dựng hệ thống tài khoản kế toán:
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành: doanh nghiệp có thể lựa chọn và

Chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ kế toán phải là chứng từ hợp pháp và hợp

đăng ký với Cơ quan thuế quản lý trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

lệ. Chứng từ hợp pháp được lập theo mẫu quy định, ghi chép đúng nội dung, có đầy đủ


cho việc xử lý số liệu và cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng. Điều đó cho

phòng kế toán để được xử lý kịp thời. Do đó, xác lập quy trình luân chuyển chứng từ

thấy tầm quan trọng của nó trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Do đó, khi xây dựng

chặt chẽ rất cần thiết đảm bảo “đường đi” của chứng từ nhanh chóng và đến đúng

hệ thống tài khoản cần đáp ứng đủ yêu cầu sử dụng trong khoảng thời gian nhất định,

người phụ trách. Không có một quy trình cụ thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp, mà tùy


18

19

hạn chế việc thêm, bớt, điều chỉnh tài khoản tùy tiện khi đã đưa vào sử dụng, hệ thống

Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính, doanh nghiệp tiến hành đăng ký với

tài khoản được xây dựng gọn nhẹ, phát huy hiệu quả trong quá trình sử dụng.

Cơ quan thuế quản lý trước khi áp dụng. Thiết lập hệ thống sổ kế toán theo hình thức

Nội dung chủ yếu khi vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

kế toán phù hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại, xử lý và tổng hợp thông tin


thủ sử dụng các loại sổ kế toán thống nhất theo hình thức kế toán đã đăng ký. Đặc biệt

phải theo dõi chi tiết. Điều này đảm bảo tính thống nhất của hệ thống tài khoản khi sử

đối với các sổ, thẻ kế toán chi tiết tránh việc mở sổ tùy tiện làm cho hệ thống sổ sách

dụng, vừa đáp ứng yêu cầu của kế toán tài chính cũng như yêu cầu của kế toán quản trị,

kế toán cồng kềnh gây tốn kém, không phát huy hiệu quả sử dụng.

hạn chế việc thay đổi tùy tiện tài khoản kế toán trong quá trình sử dụng.
2.1.5.3. Tổ chức vận dụng chế độ sổ sách kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,

2.1.5.4. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán trong doanh nghiệp gồm BCTC và báo cáo kế toán
quản trị. Đây là kết quả của công tác kế toán, là cơ sở cho các quyết định quản trị,

tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến

quyết định đầu tư, phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước mà các đối tượng sử

doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán

dụng luôn quan tâm đến chất lượng, tính kịp thời của thông tin kế toán (Bộ tài chính,

năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh

2006). Trình tự tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán gồm:


đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng.


20

Xác định đối tượng cung cấp thông tin:
BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh

21

Tổ chức nhân viên kế toán: yêu cầu về số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, phân công nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện các phần hành kế toán, mối quan hệ

và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh

trong xử lý công việc giữa các nhân viên kế toán. Việc phân công việc nên được thể

nghiệp, cơ quan nhà nước và các đối tượng khác trong việc đưa ra các quyết định kinh

hiện chi tiết qua bảng mô tả công việc, công bố công khai để đảm bảo cho công việc

tế. BCTC đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy thông tin

không bị chồng chéo.

cung cấp qua BCTC phải là thông tin kế toán hữu ích. Để thông tin trên BCTC mang

Xác lập cơ cấu của bộ máy kế toán: tùy theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà

tính hữu ích, Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) đã đưa ra tính chất định tính

doanh nghiệp, các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cho việc thu thập, xử lý và cung
cấp thông tin (Võ Văn Nhị et al., 2010).
Yêu cầu của tổ chức bộ máy kế toán:
Bố trí nhân viên phù hợp quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu
cầu quản lý và trang thiết bị phục vụ cho công tác kế toán của từng doanh nghiệp.
Tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hiệu quả với chi phí thấp, phân công đúng người,
đúng việc nhằm phát huy tối đa sở trường của từng nhân viên kế toán.
Tuân thủ vai trò của kế toán trưởng trong điều hành, quản lý công tác kế toán.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung: mọi công tác kế toán được thực
hiện tập trung ở phòng kế toán của doanh nghiệp.


22

23

Phòng kế toán
2.1.5.6. Tổ chức kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự
trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán (Điều 4 - Luật kế toán, 2003). Như
Chứng từ kế toán
các phân xưởng,
tổ đội sản xuất

Chứng từ kế toán
các quầy hàng,
cửa hàng, đại lý

Chứng từ kế

Kiểm tra trước: đây là giai đoạn kiểm tra chứng từ kế toán vì nó là căn cứ để ghi
sổ kế toán. Kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, từ chối thực hiện các chứng

Chứng từ kế toán phát sinh tại
doanh nghiệp

Báo cáo kế toán của các đơn vị
trực thuộc có tổ chức hạch toán kế
toán riêng

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Nguồn: Bùi Văn Dương et al., 2001

Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán: đây là sự kết hợp của hai
hình thức tổ chức kế toán trên. Phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện công việc kế
toán tại đơn vị, đồng thời tổng hợp các báo cáo của các bộ phận, các đơn vị trực thuộc
hạch toán riêng gửi về. Tổng hợp số liệu thu được, phòng kế toán tiến hành lập báo cáo
chung cho toàn doanh nghiệp (Bùi Văn Dương et al., 2001).

từ không đảm bảo yêu cầu của kế toán.
Kiểm tra trong: kiểm tra quá trình thực hiện công tác kế toán như việc xử lý các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ sách kế toán, lập báo cáo kế toán theo quy định.
Kiểm tra sau: khi công việc kế toán hoàn thành, nhằm hạn chế sai sót trước khi
báo cáo kế toán được cung cấp cho các đối tượng sử dụng (Nguyễn Việt and Võ Văn
Nhị, 1997).
2.1.5.7. Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Thông tin kế toán được cung cấp qua hệ thống báo cáo kế toán, tổ chức phân
tích hoạt động kinh doanh trên cơ sở các báo cáo này giúp cho doanh nghiệp đánh giá
tổng quan tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu thực hiện như thế
nào so với kế hoạch đề ra. Qua đó, phát huy các mặt đã đạt được, tìm ra nguyên nhân

Phân tích số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: tiến hành so sánh

vấn đề sau:
Phải phù hợp với quy định của pháp luật, chế độ kế toán đang áp dụng, phù hợp
với quy mô và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, phù hợp với yêu cầu xử lý và cung
cấp thông tin.
Đáp ứng tốt nhất yêu cầu của người trực tiếp sử dụng phần mềm trong quá trình
làm việc như giao diện phần mềm dễ sử dụng, dễ kiểm tra, dễ truy xuất thông tin và
lưu tữ. Cho phép kiểm soát quá trình nhập liệu, cách phát hiện và xử lý dữ liệu khi có

các chỉ tiêu giữa hai kỳ kế toán, từ đó có cái nhìn tổng quát về sự tăng hay giảm của chí

sai sót. Có khả năng cập nhật cao khi có sự thay đổi các chính sách, chế độ kế toán

phí kéo theo sử giảm hay tăng của lợi nhuận. Từ đó, tìm ra nguyên nhân khách quan

(Nguyễn Phước Bảo Ấn et al., 2012).

hay chủ quan để có các giải pháp khắc phục phù hợp.
Phân tích số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ: để biết được lượng tiền đã thu,

Việc trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác kế toán là cần thiết và chỉ phát
huy tác dụng khi doanh nghiệp đầu tư phù hợp với tình hình thực tế. Và đừng quên yếu

đã chi trong kỳ thông qua các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài

tố con người - đây là nhân tố quan trọng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp.

chính, trên cơ sở đó xây dựng dự toán thu chi cho tương lai. Qua việc phân tích này sẽ


lượng lao động từ 50 người đến 300 người.

Năm 2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001

Trong khối EU căn cứ để xác định DNVVN căn cứ vào số lao động, doanh thu

theo đó: DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình

hoặc tổng tài sản thể hiện qua bảng sau:

hàng năm không quá 300 người. Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa

Bảng 2.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU

phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt
Loại
doanh nghiệp

Số nhân công
(không đổi)

Doanh số
(triệu euro)

Hoặc Tổng tài sản
(triệu euro)

Vừa



áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu.

vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác
định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) cụ thể như sau:
Bảng 2.3: Phân loại các DNNVV ở Việt Nam

vốn, thể hiện ở bảng phân loại sau :
4

Quy mô

Bảng 2.2: Phân loại các DNNVV ở Thái Lan
Quy mô

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Doanh
nghiệp
siêu nhỏ

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp

Nhỏ



từ trên 20
tỷ đến 100
tỷ đồng

từ trên 200
người đến
300 người

50 người trở
xuống

II. Công nghiệp
và xây dựng

10 người
trở xuống

20 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
người đến
200 người

từ trên 20
tỷ đến 100
tỷ đồng

từ trên 200

Số lao
động

Tổng nguồn
vốn

Số lao động

I. Sản xuất và các
ngành dịch vụ

50 triệu Balt trở
xuống

50 nguời
trở xuống

200 triệu Balt
trở xuống

200 người
trở xuống

II. Lĩnh vực kinh
doanh - bán buôn

50 triệu Balt trở
xuống

25 nguời


2.2.2. Vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế

29

người quản lý doanh nhgiệp phải linh hoạt trong quản lý và điều hành, dám nghĩ, dám

Đánh giá tầm quan trọng của DNNVV qua những đóng góp đáng kể cho nền

làm và chấp nhận sự mạo hiểm. Đây là những nhà quản lý có năng lực, trình độ, nhận

kinh tế cho thấy mọi hoạt động hỗ trợ cho DNNVV là cần thiết, kịp thời để phát huy vị

thức nhạy bén về tình hình thị trường và khả năng chớp thời cơ, nắm bắt cơ hội kinh

trí, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế, cụ thể như sau:
Thứ nhất là tạo việc làm cho người lao động, DNNVV ở Việt Nam có quy mô
lớn chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng 51% lao động xã hội và tạo ra
hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho số lao động phần lớn chưa qua đào tạo. Đây
là đóng góp rất lớn của DNNVV cho đất nước, góp giải quyết nhu cầu việc làm, xóa
đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội. Khoảng 3 năm trở lại đây, nền kinh tế gặp
nhiều khó khăn, số lượng doanh nghiệp giải thể gia tăng, người lao động bị mất việc
cũng tăng theo gây ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước.
Thứ hai là DNNVV góp phần vào sự tăng trưởng nền kinh tế, đóng góp hơn
40% GDP (tổng sản phẩm quốc nội). Để tạo 1 đơn vị giá trị GDP, khu vực kinh tế tư
nhân chỉ cần 3,37 đơn vị đầu tư, trong khi khu vực nhà nước cần 8,28 đơn vị và doanh
nghiệp FDI cần 4,99 đơn vị. Doanh thu trên tổng số tài sản khu vực tư nhân cũng cao
hơn các khu vực khác. Trong khi doanh nghiệp tư nhân có số vốn 1 tỷ đồng tài sản tạo
ra 1,18 tỷ đồng doanh thu thì khu vực doanh nghiệp Nhà nước chỉ tạo ra 0,80 tỷ đồng
và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tạo ra 0,89 tỷ đồng 5.

Trước khi đi sâu vào tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các
DNNVV, để có cái nhìn chung về doanh nghiệp này tác giả đã giới thiệu khái quát về
tiêu chí xác định DNNVV, vai trò và những hạn chế của doanh nghiệp trong nền kinh
tế hiện nay. Đây là cơ sở để Nhà nước hỗ trợ về mặt chính sách, là cơ sở để tác giả
khảo sát thực tế đúng đối tượng nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
tổ chức công tác kế toán cho phù hợp với quy mô hoạt động của các DNNVV.

31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
3.1. QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO CÁC DNNVV
3.1.1. Quy định pháp lý
DNNVV là một bộ phận cấu thành nên tổng thể doanh nghiệp trong nền kinh tế,
do đó bên cạnh các quy định chung về kế toán áp dụng cho tất các các doanh nghiệp sẽ
có các quy định áp dụng riêng đối với DNNVV, cụ thể như sau:
Luật kế toán
Luật kế toán được ban hành ngày 17/06/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2004 áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
theo pháp luật Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý cao nhất để thống nhất quản lý kế toán,
bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh
tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp
ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức
và cá nhân.
Chuẩn mực kế toán
Ở Việt Nam chuẩn mực kế toán áp dụng cho các DNNVV dựa trên chuẩn mực
kế toán chung được ban hành nhưng có một số chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy
đủ hoặc một số chuẩn mực kế toán không áp dụng. Căn cứ vào Quyết định 48/2006
QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC, theo đó DNNVV áp dụng đầy đủ 7
chuẩn mực gồm chuẩn mực số 1- Chuẩn mực chung, chuẩn mực số 5- Bất động sản

x

x


quan
đăng
ký kinh
doanh
x

2. Doanh nghiệp có vốn đầu Năm
tư nước ngoài
3. Các loại doanh nghiệp khác Năm

x

x

x

x

x

x

x

x


lại cho cơ quan Thuế. Chế độ kế toán này gồm 4 phần: hệ thống tài khoản kế toán; hệ
thống BCTC; chế độ chứng từ kế toán và chế độ sổ kế toán.

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban

Hệ thống BCTC năm áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp. Riêng các

hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC thay thế cho Quyết định số 1177

DNNVV vẫn tuân thủ các quy định chung trong phần hệ thống BCTC của chế độ này

TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ trưởng BTC, áp dụng cho tất cả các doanh

và những hướng dẫn cụ thể phù hợp với DNNVV tại chế độ kế toán DNNVV gồm:

nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả

Mẫu số B 01 - DN

nước là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B 02 - DN

tư nhân và hợp tác xã. Chế độ này không áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước, công ty

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


Riêng BCTC gửi cho cơ quan thuế phải lập thêm bảng cân đối tài khoản (mẫu
số F 01 - DNN)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status