Luận văn thạc sĩ kinh tế Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÀNH CHUNG
NGUYỄN THÀNH CHUNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG LÂM
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG LÂM
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

T.S Nguyễn Thị Minh Thọ

Thái Nguyên, năm 2007
Thái Nguyên, năm 2007

hiện đề tài.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng
chí lãnh đạo và chuyên viên sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; sở
Kế hoạch và Đầu tư; Phòng Tài chính – Kế hoạch 9 huyện, thành tỉnh
Thái Nguyên.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh

Nguyễn Thành Chung

Thái Nguyên; Hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Thái Nguyên; Hội Doanh
nghiệp trẻ tỉnh Thái Nguyên, các quý Ông, Bà lãnh đạo các doanh nghiệp
nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện, góp ý và
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo sở Tài chính, lãnh đạo
các phòng, ban trong sở cùng các đồng nghiệp, bạn bè đã cổ vũ động viên
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận văn
này.

T¸c gi¶ luËn v¨n

Nguyễn Thành Chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Danh mục các hình vẽ, đồ thị .......................................................

viii

MỞ ĐẦU...............................................................................

1

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................

1

2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................

3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................

3

4. Đóng góp mới của Luận văn ....................................................

4

5. Bố cục của Luận văn .................................................................

4

Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ
5

1.2.2. Vị trí, vai trò của công nghệ thông tin ...............................

14

1.2.3. Các ứng dụng của công nghệ thông tin trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp .................................

16

1.2.4. Những lợi ích của công nghệ thông tin trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp .................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

22

1.3.1. Hiện trạng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin

19



trên thế giới ...................................................................................

22

1.3.2. Kinh nghiệm của Mỹ .........................................................

22

1.3.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản ...............................................

33

1.5.2. Các phương pháp nghiên cứu ...........................................

33

1.5.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích .....

34

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG

37

LÂM NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1. Đặc điểm Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thái
Nguyên ..................................................................................

37

2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp Nông Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh .................................

38

2.2.1. Tình hình lao động và trình độ lao động ...........................

38

vi

2.3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất .................

53

2.3.4. Internet và ứng dụng trong thương mại ............................

53

PHỤ LỤC ......................................................................................

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2.3.5. Đánh giá chung việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
các doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên.................

54

2.3.6. Thực trạng về các chính sách của Nhà nước ảnh hưởng
đến ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp nông

57

lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.3.7. Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp

58



3.1. Bối cảnh hiện nay của các doanh nghiệp..............................

62

DSS

Managerment Information
Systems
Decision Support Systems

ES
EPR

Expert Systems
Enterprise Resource Planning

CRM

Customor Relationship
Management
International Telecommunication
Union
Information Reporting Systems
Local Area Network

3.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển ứng dụng công nghệ thông
tin trong doanh nghiệp
3.2.1. Quan điểm phát triển công nghệ thông tin ........................



79

KẾT LUẬN ...................................................................................

81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................

83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

86



PCS

Process Control Systems

PC
TPS

Personal Computer
Transaction Processing Systems

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Nghĩa của từ



vii

viii
nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Trang
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp nông lâm nghiệp theo ngành
nghề sản xuất kinh doanh năm 2006 ............................
Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái
Nguyên năm 2006 theo hình thức sở hữu vốn ...............
Bảng 2.1: Thực trạng trình độ người lao động trong các doanh
nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006 ..
Bảng 2.2: Số lượng lao động tại các doanh nghiệp nông lâm
nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006 ..............................
Bảng 2.3: Thực trạng thu nhập bình quân của người lao động tại
doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên ........
Bảng 2.4: Hiệu quả kinh tế loại hình doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên .....................
Bảng 2.5: Hiệu quả kinh tế loại hình doanh nghiệp chế biến nông
sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.................................
Bảng 2.6: Hiệu quả kinh tế loại hình doanh nghiệp kinh doanh
thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông lâm nghiệp ...
Bảng 2.7: Hiệu quả kinh tế loại hình doanh nghiệp nông lâm
nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..................
Bảng 2.8: Cơ sở vật chất cho công nghệ thông tin của các doanh
nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006 ..
Bảng 2.9: Tình hình đầu tư hạ tầng CNTT trong các doanh

tỉnh Thái Nguyên đến 31/12/2006 ................................

12
12

Biểu đồ 2.1: Doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên
đánh giá hiệu quả mà Internet mang lại ...........................

55

Biểu đồ 2.2: Doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên
41

đánh giá lợi ích do công nghệ thông tin mang lại..........

59

42
43
45
46
48
50
50
55

56





nghiệp, cơ quan, tổ chức của Việt Nam mới chỉ đứng ở ngưỡng cửa của

Để phát triển, hội nhập, nâng cao vị thế của mình, các doanh nghiệp

công nghệ thông tin. Nói thế có nghĩa phần lớn các doanh nghiệp, cơ quan,

nông lâm nghiệp tỉnh phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở

tổ chức của ta chưa sử dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả trừ

cải thiện các bất cập nêu trên. Điều đó có nghĩa phải thay đổi phương thức

những khu vực kinh tế có yêu cầu hội nhập và cạnh tranh cao như ngân

quản lý sản xuất kinh doanh từ thủ công sang phương thức quản lý hiện đại,

hàng, viễn thông, hàng không v.v… việc ứng dụng công nghệ thông tin đã

chuyên nghiệp hơn. Và ứng dụng công nghệ thông tin là lựa chọn tất yếu để

trở thành yếu tố sống còn.

xây dựng quy trình sản xuất kinh doanh hiện đại, chuyên nghiệp nhằm nâng

Trong nhiều năm qua các doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn

cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

tỉnh Thái Nguyên đã cơ bản thực hiện tốt vai trò nhiệm vụ của mình, song



3

4
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin

2. Mục đích nghiên cứu:
2.1. Mục đích chung:

của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm nghiệp,

Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình ứng

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Bao gồm 29 doanh nghiệp.

dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp nông lâm nghiệp. Thông
qua phân tích thấy được những tồn tại, nguyên nhân. Từ đó tìm ra những
giải pháp khả thi nhằm phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các
doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Về thời gian: Phần tổng quan được thu thập từ các tài liệu đã công
bố trong khoảng thời gian từ năm 2004-2006.
4. Đóng góp mới của Luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc ứng dụng công

2.2. Mục đích cụ thể:

nghệ thông tin trong các doanh nghiệp;


3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Lâm nghiệp góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển.

Đề tài nghiên cứu tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp, đang
hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm:

5. Bố cục:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.

- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nông lâm nghiệp.
- Doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ nông lâm nghiệp.
- Doanh nghiệp chế biến nông lâm sản.

Chương 2:Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh
nghiệp Nông Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ứng dụng công nghệ

- Doanh nghiệp khác (xây dựng trong nông lâm nghiệp).

thông tin trong các doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp trên địa bàn

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp, nhưng có thể

Thứ nhất: bộ máy quản lý gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao, đáp ứng nhanh

nhận định doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, được thành lập để thực hiện các

với tình hình biến đổi của thị trường trong và ngoài nước, có thể thay đổi kịp

hoạt động kinh doanh với mục tiêu thu lợi nhuận. Doanh nghiệp được coi là

thời số lượng và chất lượng theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở quan hệ

chủ thể kinh doanh chủ yếu trong nền kinh tế thị trường bởi một số lý do sau

trực tiếp giữa người cung ứng và khách hàng

đây [13], [17]:

Thứ hai: vốn ít nên dễ chuyển đổi ngành nghề kinh doanh, ít khi bị tổn thất

- Doanh nghiệp là một tổ chức được đăng ký thành lập theo quy định của pháp
luật, vì thế cơ sở pháp lý và ràng buộc của doanh nghiệp là chặt chẽ và ổn định;
- Doanh nghiệp có mức vốn đầu tư và quy mô hoạt động đủ lớn, vượt ra
khỏi quy mô của cá nhân và hộ gia đình kinh doanh, vì vậy có thể phát huy ưu
thế về quy mô trong hoạt động sản xuất kinh doanh;

lớn khi thị trường biến động mạnh.
Thứ ba: vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh thiếu, nhất là giai đoạn đầu tư
ban đầu nên ít có điều kiện đầu tư vào công nghệ, nếu có, chỉ dừng lại ở mức
cải tiến kỹ thuật giản đơn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




7

8

Ngoài ra cũng có ý kiến cho rằng có thể tách bạch khái niệm doanh

nước đang phát triển đều thấy rõ vai trò quan trọng của doanh nghiệp trong phát

nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp lâm nghiệp khi thực hiện mục đích nghiên

triển kinh tế của đất nước. Đối với Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của thời kỳ

cứu riêng, do vậy ta có khái niệm sau [17]:

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trình độ công nghệ còn lạc hậu, công

Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh

tác quản lý điều hành còn nhiều yếu kém, năng suất và trình độ lao động chưa

doanh chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, với các hoạt động khai thác vận


tất yếu có nhiều loại hình doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh ở nhiều

nguyên và thế mạnh tiềm tàng trong lĩnh vực Nông Lâm nghiệp, kích thích và

lĩnh vực khác nhau, có những doanh nghiệp đa ngành nghề như: Sản xuất vật

mở mang giao lưu thương mại quốc tế. Doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp phát

liệu xây dựng - Xây dựng cơ bản; Kinh doanh thương mại - Du lịch; Nông Lâm

triển làm tăng khả năng cung ứng sản phẩm cho xã hội, và tăng thu cho ngân

nghiệp ... hoặc cũng có những doanh nghiệp chỉ tổ chức sản xuất kinh doanh

sách Nhà nước. Doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp

trong một lĩnh vực như: Xây dựng; Sản xuất vật liệu xây dựng; Nông nghiệp

nói riêng đã và đang có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của nước ta.

hay Lâm nghiệp ... Do vậy việc định nghĩa loại hình doanh nghiệp theo ngành
nghề kinh doanh phục vụ công tác nghiên cứu là điều cần thiết.
1.1.3. Vai trò của các doanh nghiệp Nông lâm nghiệp trong nền kinh

1.1.3.2 Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động ở khu vực
nông thôn:
Doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp tạo việc làm và thu nhập cho người lao
động ở khu vực nông thôn, ngoài việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế -



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






9

10

ổn định kinh tế chính trị, văn hoá xã hội, thực hiện công bằng văn minh cùng

vùng hiện còn trên 90% diện tích rừng cả nước, là nơi cung cấp nguồn động

với các thành phần kinh tế khác giải quyết các vấn đề về việc làm, thu nhập cho

thực vật và nhiều tài nguyên khoáng sản quan trọng cho cả nước, nhưng hiện

người lao động, xoá đói giảm nghèo, phát triển văn hoá y tế giáo dục, làm cơ sở

nay hệ sinh thái đang bị suy giảm nghiêm trọng, cuộc sống của cư dân miền núi

và nền tảng cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và đảm bảo

gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp đã và đang là cầu nối

an ninh quốc phòng.


người tiêu dùng. Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật góp phần chuyển dịch

đối, việc tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong

cơ cấu cây trồng hợp lý với tiềm năng và thế mạnh của từng vùng, từng địa

phạm vi một khâu hoặc một công đoạn nào đó từ sản xuất đến tiêu dùng. Trong

phương. Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng để thực hiện công nghiệp hoá,

giai đoạn hiện nay nhiều doanh nghiệp thực hiện theo mô hình sản xuất kinh

hiện đại hoá ở nông thôn.

doanh tổng hợp, đa ngành đa nghề. Các ngành nghề hỗ trợ cho nhau cùng phát

1.1.3.4 Vai trò trong việc bảo vệ môi trường sinh thái

triển và giảm tính rủi ro cho doanh nghiệp. Việc phân loại doanh nghiệp Nông

Doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp góp phần bảo vệ môi trường sinh thái,

Lâm nghiệp theo ngành nghề kinh doanh phục vụ nghiên cứu là cần thiết và tập

đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp

trung cơ bản các loại sau [4]:

sang nền kinh tế thị trường đã đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của Việt




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




11

12

khẩu uỷ thác hưởng hoa hồng, thực hiện dịch vụ đối với nhà nước trong lĩnh

đồng, còn lại doanh nghiệp sản xuất Địa phương mức vốn đăng ký bình quân

vực nông lâm nghiệp thông qua các dự án ví dụ như trồng rừng...

khoảng 3.700 triệu đồng/doanh nghiệp).

- Doanh nghiệp chế biến nông lâm sản: Là doanh nghiệp thực hiện một
công đoạn thu mua nguyên liệu của doanh nghiệp hoặc của nhân dân, sau đó tổ

18
16
14
12
10
8
6
4

12

2 Phổ Yên

1

3 TX Sông Công

1

1

4 Phú Lương

3

1

5 Đại Từ

6

6 Đồng Hỷ

5

7 Võ Nhai

1



1

1

1

5

1

3

53,33
0%

1
4

8

16

3,33
%

13,33%

DN Sản xuất
sản phẩm NLN




13

14

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ chủ yếu là đầu tư
vốn lưu động, mức vốn không đòi hỏi lớn, thời gian quay vòng vốn và thu hồi
vốn nhanh nên cũng thu hút được các nhà đầu tư vào lĩnh vực này.

dụng rộng rãi của công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực đã góp phần quyết
định cho sự tăng trưởng trên.
Công nghệ thông tin thực chất là sự hoà nhập của công nghệ máy tính với

1.1.4.2. Phân loại theo hình thức sở hữu vốn:

công nghệ liên lạc viễn thông được thực hiện nhờ công nghệ vi điện tử. Công

Phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu vốn được chia làm 4 loại

nghệ thông tin bao gồm cả phần cứng, phần mềm và dịch vụ [2].

là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn.

Công nghệ thông tin có thể được định nghĩa như sau: Công nghệ thông tin
(CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ
thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài



tư nhân

TNHH

dục, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng. Trong đó CNTT và truyền thông bao

1 TP Thái Nguyên

12

3

5

4

gồm: công nghệ máy tính, công nghệ truyền thông, công nghệ nội dung được

2 Phổ Yên

1

1

chứa đựng trong các sản phẩm và dịch vụ sau: Các hệ thống thiết bị thông tin và

3 TX Sông Công

1


7 Võ Nhai

1

1

29

7

13

2

7

TT

Tổng cộng:

1

truyền thông; các dịch vụ thông tin; các dịch vụ truyền thông; các sản phẩm phần
1

mềm ứng dụng; sản xuất và xây dựng các nội dung thông tin [2].
1.2.2. Ví trí, vai trò của công nghệ thông tin:
1.2.2.1. Về Kinh tế
Công nghệ thông tin đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




15

16

tin nên đã tạo được những bước phát triển vượt bậc. Tiêu biểu trong nhóm
nước này phải kể tới là ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc.

1.2.3. Các ứng dụng của công nghệ thông tin trong hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp.

Nắm bắt được tiềm năng của CNTT, cho phép vượt qua các rào cản lạc

CNTT được ứng dụng trong mọi hoạt động do khả năng xử lý thông tin tự

hậu về phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ để nâng cao hiệu quả trong việc thực

động, nhanh chóng và chính xác. Việc ứng dụng CNTT cho phép nâng cao sức

hiện các mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cải thiện điều kiện y tế, chăm sóc sức

sản xuất, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. CNTT được ứng dụng vào


xã hội trên phạm vi toàn cầu. Công nghệ thông tin đã được ứng dụng trong

Hệ thống thông tin tác nghiệp (OIS-Operations Information Systems) gắn

mọi lĩnh vực trong đó có văn hoá, xã hội. ứng dụng của CNTT đã không

liền với việc xử lý các hoạt động tác nghiệp của một chức năng nghiệp vụ xác

ngừng nâng cao, cải thiện đời sống văn hoá, chất lượng cuộc sống cho

định. Nó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động có tính thường xuyên trong một

người dân. Nhờ có kết nối Internet toàn cầu, sự giao lưu văn hoá giữa các

doanh nghiệp [19].

quốc gia trở nên dễ dàng. Đồng thời con người dễ dàng tìm hiểu được các
vấn đề xã hội trên Internet.

Hệ thống thông tin tác nghiệp chịu trách nhiệm xử lý các hoạt động giao
dịch, công việc điều khiển các quá trình hoặc các hệ thống tự động hoá văn phòng.

1.2.2.3 Về Quốc phòng – An ninh.

Hệ thống xử lý tác nghiệp có các đặc trưng sau: Khối lượng công việc giao dịch

CNTT đã trở thành phương tiện được ứng dụng rộng rãi và có chiều

nhiều; các quy trình để xử lý giao dịch là rõ ràng, chặt chẽ, có thể mô tả một cách





17

18

nhân sự, hệ thống gửi tiền qua bưu điện, hệ thống thanh toán ngân hàng, hệ thống

Hệ thống thông tin quản lý (MIS. Management Information Systems) có mục

xử lý hoạt động giao dịch bán hàng, các dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ vận tải hàng

đích cung cấp thông tin trợ giúp các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý trong việc ra

hoá. Phần lớn các hệ thống này đều hợp tác chặt chẽ với các mạng lưới thông tin

quyết định và quản lý công việc trong tổ chức, cung cấp thông tin và hỗ trợ cho

viễn thông.

việc ra quyết định ở tất cả các cấp độ quản lý, từ quản lý chiến lược, quản lý chiến

Hệ thống điều khiển các quá trình (PCS. Process Control Systems) là hệ thống

thuật đến quản lý tác nghiệp. Hệ thống thông tin quản lý bao gồm các cơ sở dữ

sử dụng máy tính điện tử để ra các quyết định điều chỉnh các quá trình sản xuất một


Systems) là dạng chung nhất của hệ thống thông tin quản lý, nó cung cấp cho nhà

bản để biên soạn, in ấn các tài liệu văn bản như thư từ, công văn, báo cáo, bảng

quản lý các sản phẩm thông tin hỗ trợ việc ra quyết định hàng ngày của họ. Các hệ

biểu. Đó là ứng dụng phổ biến nhất của tin học văn phòng.

thống thông tin này tìm các thông tin về các hoạt động nội bộ từ các cơ sở dữ liệu

- Giao dịch: Ngày nay, nhờ việc ứng dụng CNTT mà doanh nghiệp có thể

được cập nhật bởi hệ thống xử lý các hoạt động giao dịch. Chúng cũng có thể nhận

tìm kiếm thông tin, khảo sát thị trường, liên lạc với khắp nơi trên trái đất nhanh và

dữ liệu về môi trường xung quanh từ các nguồn bên ngoài. Hệ thống phải cung

rẻ hơn rất nhiều so với bưu điện. Nhờ sự phát triển mang tính chất bùng nổ của

cấp cho nhà quản lý những thông tin theo yêu cầu, những thông tin mang tính định

mạng thông tin toàn cầu Internet, các doanh nghiệp có thể: sử dụng nguồn thông

kỳ hoặc theo một danh mục đã xác định từ trước. Ngoài ra còn cung cấp những

tin vô tận trên thế giới, toàn cầu hoá hoạt động của tổ chức, thực hiện việc điều

thông tin đặc biệt mang tính ngoại lệ, những bản báo cáo theo yêu cầu và những


19

20

Hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định (DSS.Decision Support Systems): Hệ
thống này thường được xây dựng dựa trên hệ thống thông tin tác nghiệp và hệ

trong nhiều trường hợp làm chuyển đổi vai trò của các dịch vụ đó từ chỗ
phục vụ thụ động sang trợ giúp quyết định đối với khách hàng.

thống thông tin thông báo tồn tại trong tổ chức. Hệ thống này cung cấp cho các

Năng suất và tăng trưởng kinh tế phụ thuộc rất lớn vào việc ứng dụng

nhà quản lý các mô hình phân tích để mô phỏng các vấn đề trong thực tiễn, cách

CNTT trong sản xuất. Việc ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh đã

tìm kiếm dữ liệu, các khả năng biểu diễn thông tin và thường nhấn mạnh việc kết

làm nổi bật vai trò năng động của các doanh nghiệp, xí nghiệp có quy mô

xuất thông tin bằng hình ảnh. DSS không tự làm quyết định cụ thể giúp con người

vừa và nhỏ so với các tập đoàn lớn mang nặng tính chất quan liêu.

trong công tác quản lý mà chỉ hỗ trợ việc tính toán các phương án để nhà quản lý
lựa chọn và đưa ra quyết định cuối cùng.

Nhờ các ứng dụng CNTT, một nền kinh tế mới mang tính chất toàn cầu

và chất lượng sản phẩm, tạo ra sản phẩm mới với nhiều tính năng hiện đại,

Thứ nhất, giúp các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú,

tự động hoá các hoạt động thiết kế và chế tạo sản phẩm, tin học hoá các

nhanh chóng, kịp thời: Việc ứng dụng CNTT, đặc biệt là khi sử dụng

hoạt động tiếp thị, kinh doanh. CNTT không chỉ tác động đến các ngành

Internet/Web sẽ giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nắm được thông tin

công nghiệp công nghệ cao, mà còn tác động tới các ngành thủ công nghiệp

phong phú về thị trường trong nước và quốc tế. Nhờ đó các doanh nghiệp

hoặc công nghiệp với công nghệ thấp như dệt, may mặc, thêu ren. bằng

có thể xây dựng được chiến lược sản xuất kinh doanh thích hợp với xu thế

việc ứng dụng CNTT trong việc tự động hoá thiết kế, chế tạo sản phẩm.

phát triển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế.

Đối với ngành dịch vụ, CNTT làm thay đổi một cách sâu sắc nội dung

Thứ hai, giảm các chi phí: chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, tiếp thị

và cách thức hoạt động của nhiều loại hình dịch vụ như thương mại, quảng


1.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trên thế giới.

vào nghiên cứu phát triển. Hơn nữa, việc ứng dụng các dây truyền sản xuất

1.3.1. Hiện trạng phát triển và ứng dụng CNTT trên thế giới

tự động có tác dụng tăng năng suất lao động lên rất nhiều lần, hạn chế tới

CNTT đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, xã hội, văn hoá của các

mức tối đa sản phẩm hỏng, dư thừa sản phẩm do lạc hậu với thị hiếu, thị

nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. CNTT được ứng dụng rộng rãi trong

trường . Tất cả những điểm trên đưa đến kết quả là chi phí sản xuất giảm đi

mọi lĩnh vực, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

rất nhiều lần.

thay đổi cơ cấu xã hội. CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành nghề kinh tế mới,

Thứ ba, giúp thiết lập và củng cố quan hệ với đối tác: Thông qua

làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện đại, tăng khả năng cạnh tranh

mạng, người tiêu thụ, doanh nghiệp, cơ quan Chính phủ có thể giao tiếp

của các ngành công nghiệp truyền thống, thông qua một hệ thống hỗ trợ như


nghị, hội thảo để tuyền truyền, quảng bá, tổng kết kinh nghiệm, nêu bài học,

tế số, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ưu thế về tính linh hoạt, chủ quyền

khuyến cáo chương trình hành động, hướng dẫn và hỗ trợ các nước hoạch định

và mềm dẻo, không bị đè nặng bởi các bất lợi mà các công ty lớn phải chịu

chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT [24]. Dưới đây sẽ xem xét những kinh

là quan liêu, trật tự ngột ngạt và ít có khả năng thay đổi, có thể dựa vào lợi

nghiệm thành công trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

thế của Internet để vượt qua được các ưu thế chính của các công ty lớn, tiết

kinh doanh của một số nước mà Việt Nam có thể học tập.

kiệm nhờ mở rộng quy mô và có khả năng tiếp cận với các nguồn tài

1.3.2. Kinh nghiệm của Mỹ

nguyên. Nếu không nhanh chóng tiếp cận vào nền kinh tế số thì sau khoảng

Theo kết quả thăm dò của Viện nghiên cứu quốc phòng RAND (Mỹ), siêu

một thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn. Khía cạnh

cường quốc này vẫn sẽ bám chắc vị trí dẫn đầu thế giới của mình trong tiến


thông tin quốc gia (NII) và toàn cầu (GII) nhằm xây dựng tiềm lực thông tin để

nhưng được khuyến khích bởi chính sách Liên bang và các chính sách phát
triển công nghệ.

tăng trưởng kinh tế và chuẩn bị cho toàn nước Mỹ bước vào xã hội thông tin.

2. Thành lập một lực lượng đặc nhiệm về hạ tầng cơ sở thông tin nằm

Ngay từ năm 1993 Mỹ đã quyết định đầu tư 200 tỷ USD để triển khai Siêu lộ

trong Hội đồng kinh tế quốc gia, làm việc cùng với Quốc Hội Mỹ và khu vực tư

cao thông tin với dự kiến hoàn thành trong 10-15 năm. Kế hoạch xây dựng hạ

nhân để tìm ra tiếng nói chung và thực hiện những thay đổi chính sách cần thiết

tầng cơ sở thông tin quốc gia Mỹ được thực hiện từ tháng 9/1993 để đảm bảo

nhằm thúc đẩy sự triển khai một hạ tầng cơ sở thông tin quốc gia.

mọi công dân Mỹ có quyền truy nhập thông tin một cách bình đẳng và giám sát
môi trường hiệu quả với các thành tố chủ yếu sau đây [24]:

3. Tạo ra một chương trình công nghệ hạ tầng cơ sở thông tin để hỗ trợ
nền công nghiệp trong việc phát triển phần cứng và phần mềm cần thiết cho

1. Một loạt lớn các thiết bị tin học và viễn thông đang được triển khai trên
quy mô lớn ở Mỹ.



5. Các đơn vị, cơ quan sản xuất thông tin, phát triển các ứng dụng và các
dịch vụ, tạo ra các phương tiện hỗ trợ và đào tạo nguồn nhân lực thông tin.
Để thực hiện các mục tiêu đã vạch ra, Tổng thống Bin Clintơn đã đưa ra
các chương trình cụ thể sau [24]:

và xử lý hàng năm những thông tin khoa học công nghệ (các dữ liệu kinh tế, dữ
liệu môi trường và thông tin công nghệ ) với chi phí hàng tỷ USD của chính
phủ liên bang nhằm làm cho chúng trở nên luôn được sẵn sàng tiếp cận và phục
vụ ngày càng nhiều hơn cho những người đã đóng thuế và những người đã trả

1. Thực hiện chương trình Máy Tính và Truyền thông tính năng cao

tiền dịch vụ này. Bởi vậy, chính phủ Mỹ sẽ phải đề ra các chính sách thông tin

(HPCC High Performance Computing and Communicating Program). Công tác

liên bang phù hợp nhằm đảm bảo luôn luôn có sẵn thông tin với giá cả hợp lý

nghiên cứu triển khai do chương trình này tài trợ nhằm tạo ra: các siêu máy tính

đối với càng nhiều người dùng càng tốt, đồng thời khuyến khích sự phát triển

mạnh hơn; các mạng máy tính nhanh hơn và mạng tốc độ cao quốc gia đầu tiên

của ngành thông tin.

của Mỹ; phần mềm tinh vi hơn, mạng lưới này do khu vực tư nhân xây dựng,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

những ứng dụng về CNTT tầm cỡ quốc tế. Hội đồng này đã lập kế hoạch

một hạ tầng thông tin và truyền thông mới, đặc biệt là xây dựng một mạng cáp

CNTT quốc gia (NITP) một cách toàn diện. Kế hoạch này có 5 vấn đề trọng

quang cũng như chính sách tạo điều kiện phát triển các ứng dụng vào khu vực

tâm [12], [24].

tư nhân. Mục tiêu cuối cùng là triển khai hàng loạt và nhanh chóng các siêu lộ

1) Nguồn lực CNTT: Mặc dù Singapore gần như đã có đủ lao động CNTT

cao tốc thông tin để đến năm 2010, tất cả các gia đình và các xí nghiệp thuộc

cho hơn 20 năm, song Chính phủ đã xác định là phải tạo đủ số lao động được

lãnh thổ Nhật Bản đều có thể truy nhập các siêu lộ này. Để thực hiện mục tiêu

đào tạo kỹ càng về chuyên môn CNTT, và phải chuẩn bị nhập khẩu số còn thiếu.

này, Nhật Bản đã đề xướng xây dựng môt hạ tầng thông tin quốc gia và các

2) Đào tạo CNTT: bằng việc sử dụng các chương trình giáo dục và

siêu lộ cao tốc thông tin với tổng chi phí lên tới gần 400 tỷ USD. Cụ thể là

khuyến khích duy trì thường xuyên, chính phủ đã thành công trong việc tạo ra



1.3.4. Kinh nghiệm của Singapore
Singapore tách ra khỏi thuộc địa Anh và được Anh thừa nhận độc lập từ
2

khai đầy đủ, nó sẽ là mạng dải rộng toàn quốc đầu tiên trên thế giới có khả năng

năm 1959. Singapore có diện tích khoảng 623 km và là một trong những nước

phân phát các ứng dụng đa phương tiện, các ứng dụng trực tuyến và các dịch vụ

có mật độ dân số cao nhất [12].

đến từng nhà, trường học và các văn phòng ở Singapore.

Hệ thống viễn thông tiên tiến của Singapore có lẽ là hạ tầng cơ sở lớn nhất
với những tuyến cáp dưới biển trực tiếp, nối với 4 vệ tinh và 2 trạm mặt đất bao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




27

28


công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng

học hoá quốc gia. ý tưởng thiết lập nên một mạng lưới thông tin hiện đại và tăng

cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá

tốc quy trình tin học hoá nền kinh tế quốc gia được nêu ra trong quyết định của

trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của

Hội đồng Nhà nước về việc tăng tốc độ phát triển khoa học và công nghệ công

nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để

bố ngày 6/5/1995. Trong kế hoạch lần thứ 9 và kế hoạch dài hạn đến năm 2010

thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [6].

về phát triển xã hội và kinh tế quốc gia được ban hành vào ngày 17/3/1996, mục

Tuy nhiên, công nghệ thông tin Việt Nam hiện nay vẫn đang ở tình

tiêu tin học hoá quốc gia đến năm 2010 là Cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia (NII)

trạng lạc hậu, phát triển chậm, có nguy cơ tụt hậu xa hơn so với nhiều nước

được xây dựng trên cơ sở mạng số dịch vụ tích hợp (ISDN) dải tần rộng có thể

trên thế giới và khu vực. Việc ứng dụng CNTT chưa đáp ứng được yêu cầu

Hiện nay Việt Nam có khoảng 272.000 doanh nghiệp hoạt động trên
thương trường [12]. Trong đó có 18 Tổng công ty 91, 78 Tổng công ty 90,
hơn 4.800 doanh nghiệp Nhà nước. Theo tiêu chí của Việt Nam hiện nay về

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




29

30

doanh nghiệp vừa và nhỏ (có quy mô dưới 300 lao động và số vốn dưới 10 tỷ
VND) thì khoảng 95% doanh nghiệp Việt Nam nói trên thuộc loại vừa và

1.4.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam

nhỏ với các hình thức: doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công

Tại hội thảo quốc gia về ứng dụng CNTT-TT trong doanh nghiệp năm

ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liên doanh. Thực tế trong những năm qua

2006 tại Đà Nẵng, nhiều doanh nghiệp đã khẳng định CNTT đang trở thành

Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh, các thiết bị phục vụ
CNTT được sử dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chủ yếu là
máy tính để bàn và máy in, các thiết bị khác như máy scan, máy tính xách tay
vẫn chiếm tỷ lệ thấp. Trong quá trình ứng dụng CNTT, có tới 24% doanh
nghiệp không sử dụng bất kỳ dịch vụ hỗ trợ nào khác như tư vấn, bảo trì, sửa
chữa, thiết kế web … Phần lớn các doanh nghiệp chưa có thói quen sử dụng

máy tính, được ứng dụng rộng rãi ở tất cả các khâu; đối với ngành may là thiết
kế thời trang, thiết kế mẫu rập, nhảy cỡ, giác sơ đồ, trải vải, cắt, lắp ráp thành
phẩm,... còn đối với ngành dệt là dệt nhãn, dệt vải thêu...
Trong các doanh nghiệp may, khâu cắt được quan tâm nhất vì mang lợi
nhiều nhất. Giả sử một sản phẩm may cần trung bình 1,5m2 và mỗi năm cần
sản xuất một triệu sản phẩm thì lượng vải tiêu thụ ít nhất là 1.500.000m2. Nếu
tiết kiệm 1% lượng vải sử dụng trong năm thì đã tiết kiệm được 15.000m2.
Nếu giá vải khoảng 10.000 đồng/m2 thì doanh nghiệp đã lãi khoảng 150 triệu
đồng/năm. Việc ứng dụng hệ thống CAD/CAM tại Vinatex chính là đã đem lại
sự tiết kiệm như vậy!
Trong khi đó, với phương châm "đi tắt đón đầu" áp dụng các giải pháp
công nghệ tiến tiến của thế giới ngay từ những năm đầu thập kỷ 1990,

các dịch vụ bên ngoài, đặc biệt có tới 96,4% không sử dụng dịch vụ tư vấn,

Vietcombank đã nhanh chóng vươn lên trở thành ngân hàng hàng đầu ở Việt

và 97% không ứng dụng thương mại điện tử. Thêm vào đó, tỷ trọng đầu tư

Nam. Với lợi thế đi trước về mặt công nghệ trong việc đầu tư hệ thống hạ tầng

của doanh nghiệp vào CNTT có sự mất cân đối nghiêm trọng, 59,9% quỹ đầu



50.000 thẻ!

mang lại các hiệu quả khác...

Trên thực tế, nguyên nhân của việc tăng số lượng thẻ một cách đột biến

Một trong những doanh nghiệp thành công trong ứng dụng CNTT là

như vậy không phải chỉ do Vietcombank có mạng lưới máy ATM rộng hơn các

công ty dệt Phong Phú. Công ty dệt Phong Phú đã thắng lợi lớn nhờ ứng dụng

ngân hàng khác, cũng không đơn thuần do việc dịch vụ này chưa chịu phí (dù

CNTT. Công ty đã sử dụng thông tin trên mạng Internet về thị trường bông

phí phát hành vẫn là 100.000đ/thẻ) mà điều quan trọng là mức độ ổn định cao,

quốc tế, phân tích dự báo tình hình cung cầu của Mỹ, Trung Quốc, Châu Phi

tiện lợi cho khách hàng cả về không gian và thời gian giao dịch (24x7x365) tại

trên Internet, phán đoán khả năng tiêu thụ thị trường trong nước và đã quyết

160 điểm đặt máy - tính đến hết tháng 2/2004. Ngoài ra, thông qua việc thiết

định ký những hợp đồng nhập khẩu số lượng lớn bông. Ngay sau ký hợp đồng,

lập nền tảng kỹ thuật vững chắc cho hệ thống Connect-24, Vietcombank đã và


nối với tất cả các bộ phận đầu mối quản lý. Bên cạnh đó, Công ty đã cũng ứng

Năm 2006, Công ty Dệt Phong Phú vừa sản xuất vừa tiến hành đầu tư

dụng phần mềm phát triển thiết kế chi tiết giày từ năm 1996, phần mềm quản

mở rộng với quy mô lớn. Hơn 450 tỷ đồng đã được đầu tư nhập thiết bị và

lý đối với trên 1.000 loại vật tư, phần mềm quản lý tiến độ sản xuất và phần

công nghệ hiện đại, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Nhờ đó,

mềm quản lý nhân sự... Chính nhờ hệ thống ICT này mà chất lượng công tác

công suất sợi từ 2.000 tấn tăng lên 10.000 tấn/năm; công suất vải từ 5 triệu mét

quản lý mọi mặt của đơn vị đã tăng lên đáng kể, góp phần đưa doanh thu trong

tăng lên 15 triệu mét/năm; từ chỗ chưa có mặt hàng khăn, đến nay mỗi năm

bốn năm qua tăng từ 181,4 tỷ đồng năm 2001 lên 270 tỷ đồng năm 2004; kim

xuất trên 3.500 tấn khăn sang Nhật và các nước EU; nộp ngân sách tăng 44

ngạch xuất khẩu cũng tăng từ 12 triệu USD lên 18 triệu USD. Chỉ riêng việc sử

lần...

dụng hệ thống mạng điện thoại nội bộ đã giúp Công ty tiết kiệm được mỗi năm



33

34
- Chỉ tiêu lao động: đánh giá số lượng, trình độ, năng lực sử dụng công

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

nghệ thông tin của lực lượng lao động trong doanh nghiệp;

1.5.1. Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay như thế nào? có hiệu quả không?
- Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp nông

- Chỉ tiêu về cơ sở vật chất công nghệ thông tin của doanh nghiệp: các
loại thiết bị công nghệ thông tin đang sử dụng, các loại mạng thông tin, chi
phí sử dụng mạng, mục đích sử dụng và lợi ích sử dụng;

lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay như thế nào?
- Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp nông lâm
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?

- Chỉ tiêu ứng dụng CNTT trong quản lý, sản xuất: Khảo sát tình hình
sử dụng các loại phần mềm, qua đó đánh giá nhu cầu ứng dụng phần mềm
trong quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp

- Các giải pháp nào góp phần tăng cường phát triển ứng dụng công
nghệ thông tin trong các doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái

doanh nghiệp: Giảm được nhân lực; Tiếp cận thị trường nhanh; Giảm thời

- Phương pháp điều tra trực tiếp: Được tổng hợp và hệ thống hoá từ
phiếu điều tra thực tế tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của 29 doanh
nghiệp Nông Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

gian lao động; Quan hệ chi tiết với khách hàng; Mang lại hiệu quả công việc;
Tra cứu thông tin nhanh; hoặc không có tác dụng rõ rệt.

- Các chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin khác trong doanh nghiệp.

1.5.2.2. Phương pháp sử lý số liệu:

1.5.3.2. Phương pháp phân tích đánh giá:

- Dùng chương trình Excel trong phần mềm Microsoft office.

* Phương pháp duy vật biện chứng:

1.5.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích:
1.5.3.1. Hệ thống chỉ tiêu:

Phương pháp chung và tổng quát cho toàn bộ đề tài, sử dụng phương
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các lý luận kinh tế học. Với các
phương pháp phân tích tổng hợp, suy diễn và quy nạp sẽ giúp xem xét, đánh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





ứng dụng CNTT bao gồm các nước: Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Trung

ánh chân thực, khoa học, chính xác hiện tượng nghiên cứu.

Quốc. Mỗi nước này có một chiến lược, bước đi khác nhau trong việc ứng

* Phương pháp thống kê:

dụng CNTT nhưng đều thành công và đều để lại những bài học quý báu cho cả

Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố
đầu vào như: quy mô lao động, loại hình doanh nghiệp, đầu tư cho công nghệ
thông tin … thông qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận nhằm đưa
ra các giải pháp có tính khoa học cũng như trong thực tế trong việc ứng dụng
CNTT nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp
trên địa bàn tỉnh.

doanh nghiệp và Chính phủ Việt Nam học tập. Tuy mỗi nước có một bước đi
khác nhau, nhưng tất cả các nước này đều có chung điểm giống nhau là: Nhà
nước là người dẫn dắt, đi đầu đầu, cổ vũ, tạo mọi thuận lợi, tạo ra môi
trường, tạo ra hành lang pháp lý, tạo ra con đường cho việc triển khai ứng
dụng CNTT và các doanh nghiệp của họ rất nhanh nhạy, nhận thấy ngay
những thuận lợi, những ích lợi và sự cần thiết phải ứng dụng CNTT để nâng

* Phương pháp chuyên gia:
Dùng để nghiên cứu, tham khảo ý kiến của các chuyên gia nông, lâm
nghiệp, các cán bộ khuyến nông, các thày, cô giáo đã và đang giảng dạy tại
các trường đại học. Phương pháp chuyên gia giúp thu thập, chọn lọc những
thông tin, ý kiến trao đổi của các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính doanh

tốc tuyến Thái Nguyên - Hà Nội dự kiến xây dựng vào năm 2006 sẽ tạo điều

Chƣơng II
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội khu vực phía Bắc.
Thành phố Thái Nguyên đã được Chính quyết định nâng lên thành phố

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG LÂM NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

loại II theo tiêu chuẩn của Việt Nam. Hệ thống cấp nước của trung tâm thành
phố Thái Nguyên đó được đầu tư hoàn chỉnh. Nhà máy nước đang được nâng

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên

cấp tại thị xã Sông Công và các thị trấn, thị tứ. Hiện nay thành phố Thái

Tỉnh Thái Nguyên nằm ở phía Bắc tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, phía

Nguyên đang thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải bằng nguồn vốn

Tây tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Tuyên Quang. Tỉnh Thái Nguyên có

vay của Chính phủ Pháp. Hệ thống bưu chính viễn thông đã được phủ kín gần

diện tích tự nhiên 3.541 km2 và dân số hơn 1 triệu người, với 8 dân tộc anh em

hết toàn tỉnh.


các doanh nghiệp trên nhiều góc độ như về lao động, thu nhập và trình độ

học, 16 trường Cao đẳng, Trung học và dạy nghề, có bệnh viện đa khoa khu

người lao động, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình đóng góp

vực. Thái Nguyên là nơi hội tụ nền văn hoá của các tỉnh miền núi phía Bắc Việt

nghĩa vụ với ngân sách nhà nước... từ đó mới có thể đưa ra giải pháp ứng dụng

Nam. Tỉnh Thái Nguyên có di tích lịch sử An toàn khu (ATK) ở huyện Định

công nghệ thông tin phát triển doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp phù hợp và có

Hoá, có di tích khảo cổ học thời kỳ đồ đá cũ ở huyện Võ Nhai, có các di tích

cơ sở.

kiến trúc nghệ thuật chùa chiền, đình, đền tại nhiều địa phương trong tỉnh. Tỉnh
Thái Nguyên có nhiều khu thiên nhiên phong cảnh sơn thuỷ hữu tình như khu
du lịch Hồ Núi Cốc, Hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà…

2.2.1. Tình hình lao động và trình độ người lao động
Thực trạng lao động và trình độ của người lao động tại các doanh nghiệp
Nông Lâm nghiệp thể hiện qua bảng 2.1

Các cơ sở hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên đã được hoàn thiện dần, hệ

Ta thấy số lao động có trình độ sau đại học rất thấp, có 07 người trên


Đơn vị tính: Người
Trình độ đào tạo
TT

Loại hình
doanh nghiệp

Tổng số
lao động Sau đại học

Đại học

Cao đẳng,

Lao động

Trung cấp

phổ thông

Tổng Tỷ lệ Tổng Tỷ lệ Tổng Tỷ lệ Tổng Tỷ lệ
1 DN Sản xuất sản

số

(%)

số

(%)


11,5

302

16,3 1335 72,08

752

5

0,68

139 18,40 167 22,22 441 59,51

113

0

0,00

23

phẩm NLN
2 DN Chế biến
nông lâm sản
3 DN KD thương
mại, dịch vụ
NLN
4 DN NLN khác


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



TT

Tên Doanh nghiệp

Số lao động
Trong đó:
Tổng số
LĐ quản lý
1 Nông trường Phú Lương
35
12
2 Công ty Chè Sông Cầu
375
33
3 Cty CP SX phân bón TN
111
15
4 Cty Ván dăm TN
102
12
5 Công ty CP Xuất nhập khẩu TN
126
14
6 Công ty CP XNK Chè Tín Đạt
71

12
17 Cty CP Lương thực Hà Tuyên Thái
83
9
18 Cty Giấy Hoàng Văn Thụ
515
41
19 Cty CP Giấy xuất khẩu TN
321
29
20 Cty TNHH XNK Trung Nguyên
84
8
21 Công ty Lâm nghiệp Đại Từ
85
12
22 Công ty Lâm nghiệp Võ Nhai
51
53
23 DNTN Bảo quản NLS Hà Bắc
14
4
24 Cty TNHH Quản lý k.thác c.trình t.lợi
155
15
25 Cty CP Vật t nông nghiệp TN
245
21
29 Cty CP Vật tư bảo vệ thực vật TN
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status