ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------------------------------------
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ VĂN TOÀN
LÝ VĂN TOÀN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Ngô Xuân Hoàng
Thái Nguyên, năm 2007
Thái Nguyên, năm 2007
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn phòng thống kê các huyện; thành phố;
thị xã thuộc tỉnh Thái Nguyên; các quý Ông, Bà lãnh đạo các huyện; thành
Lý Văn Toàn
phố; thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện, góp ý và giúp đỡ
tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo sở Tài chính, lãnh đạo các
phòng, ban trong sở cùng các đồng nghiệp, bạn bè, và gia đình đã cổ vũ động viên
tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận văn này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lý Văn Toàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
iv
2.1.3- Những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu đối
MỤC LỤC
Trang
51
Danh mục các chữ viết tắt
v
2.3-Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Thái Nguyên
55
Danh mục các bảng trong Luận văn
vi
2.3.1-Phân bố trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
55
Mở đầu.
1
2.3.2-Loại hình trang trại tỉnh Thái Nguyên
56
1-Tính cấp thiết của đề tài
1
4
2.3.7-Thực trạng kinh tế trang trại ở ba vùng
62
Chương 1:Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
5
2.4-Đánh giá phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KTTT
68
1.1-Một số vấn đề cơ bản về trang trại
5
2.4.1-Phân tích các yếu tố bên trong trang trại
68
1.1.1-Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
5
2.4.2-Phân tích các yếu tố bên ngoài của trang trại
73
26
3.1.2-Mục tiêu phát triển kinh tế trang trại
85
1.2.1-Tình hình phát triển KTTT ở một số nước trên thế giới
26
3.2-Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Thái
87
Nguyên
1.2.2- Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
29
1.3- phương pháp nghiên cứu
35
3.2.1-Giải pháp chung:
87
1.3.1-Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
1.3.4-Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích
35
Chương 2: Thực trạng phát triển KTTT ở tỉnh Thái Nguyên
40
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
40
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.
40
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
4
HTX
Hợp tác xã
Bảng 1.3- Diện tích bình quân trên TT của một số nước trên thế giới.
28
5
KD
Kinh doanh
Bảng 1-4-Cơ cấu sản xuất Của các trang trại vùng Đồng và Tây bắc, tính đến
31
6
CNH-HĐH
Sản xuất kinh doanh
12
SXKDTH
Sản xuất kinh doanh tổng hợp
13
NN
Nông nghiệp
14
CC
Cơ cấu
15
ATK
An toàn khu
16
BQ
trung bộ thời điểm 01/7/2006
Bảng 1.7 –Các loại hình trang trại Phía Nam và Đông Nam bộ thời điểm
34
01/7/2006
Bảng 2.1- Tình hình lao động, và chuyên môn của chủ TT.
47
Bảng 2.2- tình hình sử dụng đất bình quân của Trang trại
50
Bảng 2.3- tình hình vốn và huy động vốn của trang trại trên địa bàn tỉnh Thái
52
Nguyên năm 2006
Bảng 2.4-Tình hình trang bị TS bình quân của trang trại năm 2006
54
Triệu đồng
Bảng 2.5: Phân bố TT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2006
55
57
24
LĐGĐ
Lao động gia đình
Bảng 2.9- Kết quả SXKD của TT tỉnh Thái Nguyên năm 2006
59
25
DTBQ
Diện tích bình quân
Bảng 2.10- Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của TT trên địa bàn tỉnh Thái
61
26
TTNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp
27
vii
1
Bảng 2.14 - ảnh hưởng của một số nhân tố đến thu nhập của TT năm 2006
69
Bảng 2.15- ảnh hưởng của một số nhân tố đến thu nhập của TT năm 2006
71
Bảng 2.16- ảnh hưởng của một số nhân tố đến thu nhập của TT năm 2006
73
Bảng 3.1- dự kiến phát triển KTTT Tỉnh Thái Nguyên Giai đoạn 2006-2010
86
MỞ ĐẦU
1-Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền sản
xuất hàng hoá. Trong gần hai thế kỷ qua, nền nông nghiệp thế giới đã có nhiều hình
thức tổ chức sản xuất khác nhau. Cho đến nay qua thử thách của thực tiễn, một số
nơi các hình thức sản xuất theo mô hình tập thể, và quốc doanh, cũng như xí nghiệp
2
3
thuế nhập khẩu với thuế suất cao để bảo hộ hàng trong nước. Do đó, hàng hoá
Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm
nông sản của ta sẽ bị cạnh tranh khốc liệt, những sản phẩm sản xuất theo kiểu
phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
truyền thống theo mô hình tự cung, tự cấp chắc chắn không thể cạnh tranh nổi
2-Mục tiêu nghiên cứu
với nông sản ngoại nhập, cho nên giải pháp nào cho sản xuất hàng hoá nông
sản Việt Nam?
Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về trang trại,
và phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam và một số nước trên thế giới.
Nghiên cứu để đề ra giải pháp phát triển trang trại trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, không những chỉ đơn thuần giải quyết vấn đề thực tiễn trang trại
đóng góp về kinh tế cho địa phương, mà chúng tôi còn nhận thức vai trò to
lớn của trang trại trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn theo một tư duy mới, tư duy phát triển kinh tế nông nghiệp theo
hướng vận dụng một cách đầy đủ các quy luật của nền kinh tế thị trường, đưa
sản xuất nông nghiệp của nước ta tiến dần tới trình độ phát triển của các nước
khăn như các huyện Võ Nhai; Định Hoá; Phú Lương và huyện Đồng Hỷ.
-Vùng giữa: có địa hình tương đối ổn định hơn thuộc vùng có đồi núi
trang trại lên 3,5 người [23].
Đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung và ở tỉnh Thái Nguyên nói
thấp, dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao đó là thành phố Thái Nguyên.
riêng, kinh tế trang trại đã đem lại thu nhập cho nhiều gia đình, góp phần xoá
-Vùng thấp: Có địa hình tương đối bằng phẳng, giao thông thuận tiện,
đói, giảm nghèo cho nhiều hộ nông dân. Phát triển kinh tế trang trại là hướng đi
mật độ dân số đông, trình độ dân trí tương đối cao như: huyện Phú Bình; Phổ
đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá.
Yên; Thị xã Sông Công.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại.
Điền trang lớn. Nông nghiệp đồn điền. Trang trại cộng đồng. Nông nghiệp tập
thể hoá. Trang trại gia đình.
“Kinh tế trang trại là một tổ chức cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp, mục
đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc
5-Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế trang trại
quyền sử dụng của mỗi người chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô
và tất cả các yếu tố sản xuất được tập trung đủ lớn với các tổ chức quản lý tiến
bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường” [14].
và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Thái Nguyên.
1.1.1-Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
1.1.1.1- Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
*Khái niệm về trang trại: “Trên thế giới người ta thường dùng các
thuật ngữ: Ferme (Tiếng Pháp), Farm (tiếng Anh).....vv, được hiểu chung là
nông dân- chủ trang trại gia đình. Các thuật ngữ trên được hiểu chung là
nông dân, chủ trang trại gia đình, người nông dân gắn với ruộng đất, với
đất đai nói chung”[24].
Theo Mác; trong sản xuất nông nghiệp, vai trò hết sức quan trọng của trang
trại là mang lại hiệu quả kinh tế cao “Ngay ở nước Anh với nền công nghiệp
phát triển, hình thức sản xuất có lợi nhất không phải là các xí nghiệp nông
nghiệp quy mô lớn, mà là các trang trại gia đình sử dụng lao động làm thuê” [6].
+Chủ trang trại sở hữu một phần tư liệu sản xuất và phải đi thuê một phần: Là
khác nhau, nhưng tựu chung vẫn thống nhất cho rằng, trang trại là một hình
loại hình trang trại mà trong đó toàn bộ vốn và tài sản của trang trại không thuộc
thức tổ chức sản xuất hàng hoá ở mức cao hơn kinh tế hộ về cả quy mô, lẫn
quyền sở hữu của riêng chủ trang trại mà còn có của một hay nhiều sở hữu khác.
hình thức quản lý. Hơn nữa các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh khác ở
+Chủ trang trại thuê hoàn toàn tư liệu sản xuất: Là loại hình trang trại mà
các hộ gia đình thì mục đích chủ yếu là tự sản tự tiêu, nhưng mục đích của
toàn bộ phần tư liệu sản xuất và tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu của
người chủ trang trại lại chủ yếu là sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị
chủ trang trại, mà đó là đi thuê còn chủ trang trại chỉ bỏ chi phí lưu động để
trường, có quan hệ chặt chẽ và phản ứng nhanh nhạy với thị trường. Còn một
sản xuất kinh doanh.
phần nhỏ sản phẩm làm ra phục vụ ngược trở lại cho sản xuất và tiêu dùng.
1.1.2-Những tiêu chí xác định kinh tế trang trại
trội so với kinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
- Đối với hộ sản xuất, kinh doanh tổng hợp có nhiều loại sản phẩm hàng
hoá của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì tiêu chí để xác định
-Theo cơ cấu sản xuất:
trang trại là giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân một năm.
+Trang trại kinh doanh tổng hợp: Trang trại loại này là loại hình kinh
1.1.2.1-Giá trị sản lượng hàng hóa dịch vụ bình quân 1 năm:
doanh là chủ yếu, và các mặt hàng kinh doanh đều nhằm phục vụ cho kinh
-Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải miền trung từ 40 triệu đồng trở lên.
tế trang trại.
-Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.
+Trang trại sản xuất chuyên môn hoá: Là loại hình chuyên môn sản xuất
1.1.2.2-Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông
một sản phẩm nông nghiệp nào đó mang tính sản xuất hàng hóa lớn.
hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thị trường chiếm một tỷ trọng rất nhỏ so với khối lượng nông sản mà họ sản
xuất ra. Các hộ nông dân cũng cố gắng bán bất kỳ thứ nông sản nào do chính
+Từ 5 ha đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.
bản thân họ sản xuất ra – giai đoạn này gọi là thương mại hoá sản phẩm. Sau
+Trang trại trồng hồ tiêu từ 0,5 ha trở lên.
đó, hộ nông dân sản xuất hàng hoá theo yêu cầu của thị trường - đó là giai đoạn
-Trang trại lâm nghiệp
sản xuất hàng hoá của hộ đã đạt tới một trình độ cao để thích ứng với nhu cầu
+Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước
của thị trường. Tới khi sản xuất hàng hoá khu vực nông thôn đã đạt đến một
b- Đối với trang trại chăn nuôi
cấp độ cao hơn, một bộ phận hộ nông dân đã phát triển đến hình thức sản xuất
-Chăn nuôi đại gia súc, trâu, bò....
theo mô hình trang trại. Đến giai đoạn này, tôi xin nêu trên ba khía cạnh:
+Chăn nuôi sinh sản lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên.
-Diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản có từ 2 ha trở lên (Riêng đối
sản, là giai đoạn người sản xuất cố gắng bán bất cứ thứ gì mà họ sản xuất
với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1ha trở lên)
được, chứ không bán loại nông sản do yêu cầu thị trường.
d-Đối với các loại sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính chất
c. Cơ cấu sản phẩm: nông sản được cung cấp theo hướng chuyên môn hoá
đặc thù như: trồng hoa cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ đặc sản,
theo vùng sản xuất, bởi vì ngoài tác động của thông tin thị trường, sản phẩm
thì tiêu chí xác định là giá trị hàng hoá (tiêu chí 1)[4].
nông nghiệp còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện tự nhiên, chính vì thế,
các trang trại sản xuất cũng phải tuân thủ điều kiện tự nhiên của vùng. Tuy
vậy, họ cố gắng lựa chọn những nông sản được coi là thế mạnh của vùng mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
sử dụng của một người chủ độc lập.
Lý thuyết kinh điển Mác-Lê Nin về điều kiện để sản xuất hàng hoá
cũng có ruộng tốt, ruộng xấu, chỗ gần, chỗ xa, cho nên có những hộ ruộng
đã nêu rõ: Có sự phân công lao động xã hội. Có những hình thức sở hữu khác
hàng chục mảnh, mà tổng diện tích của nó chỉ vào khoảng một đến vài nghìn
nhau về tư liệu sản xuất. Rõ ràng, về điều kiện sản xuất hàng hoá của trang
m2. Với cách làm như thế, không thể tạo ra sự thay đổi trong phương thức
trại thoả mãn điều kiện để sản xuất hàng hoá. Người chủ trang trại là người
sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường. Thực trạng này hiện nay vẫn phổ biến
nắm giữ quyền sở hữu về tài sản, nếu như nắm quyền sử dụng tài sản, thì tài
ở nhiều nơi, nhưng với nền nếp làm ăn nhỏ tiểu nông, vẫn chưa thể đưa việc
sản này có thể được hình thành dưới hình thức vốn góp hoặc đi thuê tài sản tài
dồn điền đổi thửa tiến triển một cách nhanh chóng, nó đòi hỏi phải có sự can
chính, như vậy xét dưới góc độ là tài sản của trang trại, thì những tài sản này
thiệp một cách mạnh mẽ từ phía Nhà nước.
dù được hình thành bằng cách nào, nó vẫn thuộc quyền sử dụng của trang trại,
Đồng thời thể chế hóa các quan điểm đó được xác định trong Nghị quyết Hội
Thông qua chuyển đổi ruộng đất, sẽ dẫn đến tích tụ tập trung để sản xuất ngày
nghị lần thứ VII Ban chấp hành trung ương Đảng khóa IX về “Tiếp tục đổi mới
càng nhiều sản phẩm và sản phẩm hàng hoá xuất khẩu, sẽ tích luỹ tái sản xuất
chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước”.
mở rộng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và khai thác tối đa lợi thế của vùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
13
Trên cơ sở những điều, luật định Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình tích tụ, và tập trung ruộng đất một cách hợp lý để tạo ra những
điều kiện tiền đề, góp phần vào việc đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại.
Bốn là: kinh tế trang trại có cách thức tổ chức và quản lý sản xuất
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
Tỉnh, Thành phố
Hà nội
Vĩnh Phúc
Bắc Ninh
Hà Tây
Hải Dương
Hải Phòng
689 34 Quảng Nam
1 788 35 Quảng Ngãi
1 574 36 Bình Định
717 37 Phú Yên
1 418 38 Khánh Hòa
2 185 39 Kon Tum
2 892 40 Gia Lai
547 41 Đăk lăk
927 42 Đăk Nông
635 43 Lâm Đồng
154 44 Ninh Thuận
55 45 Bình Thuận
21 46 Bình Phước
77 47 Tây Ninh
213 48 Bình Dương
319 49 Đồng Nai
588 50 Bà Rịa Vũng Tầu
27 51 Thành Phố
Hồ Chí Minh
1 379 52 Long An
1 401 53 Tiền Giang
470 54 Bến Tre
127 55 Trà Vinh
117 56 Vĩnh Long
92 57 Đồng Tháp
186 58 An Giang
3 384 59 Kiên Giang
954 60 Cần Thơ
403 61 Hậu Giang
796 62 Sóc Trăng
6 180
9 056
305
51
6 270
13 252
3 356
113.730
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2006
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
15
Nếu so sánh giữa năm 2001 và năm 2006 về số lượng trang trại ta tham
khảo (bảng 1.2) dưới đây.
bằng việc ban hành các chính sách như chính sách hỗ trợ về kỹ thuật, quản lý,
chính sách về vốn và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất…
52713 1869.4
hàng hoá của trang trại không thể theo một tư duy sản xuất theo kiểu tự cung,
Tổng số
61017
100
113730
100
1.TT nông nghiệp
40093
65.7
72237
63.51
32144
180.2
-TT trồng cây hàng năm
2.9
16708
14.69
14947
948.8
2. TT lâm nghiệp
1668
2.73
2661
2.33
993
159.5
các dạng tiền mặt là bao nhiêu, dưới dạng dự trữ vật tư là bao nhiêu?…là một
3. TT nuôi trồng TS
17016
cho công việc sản xuất tại trang trại; việc phân bố nguồn lực lao động vào
hoạt động sản xuất ra sao, số lượng cần bao nhiêu? Hoặc là phân phối lượng
vốn của trang trại được đầu tư cho tài sản lưu động là bao nhiêu, trong đó dưới
và như vậy, công việc hạch toán không tốt có thể dẫn đến kết quả sản xuất kinh
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2006
Ta thấy cơ bản về cơ cấu trang trại là không thay đổi nhiều lắm, chỉ có
doanh của trang trại được đánh giá một cách sai lệch, thiếu khách quan.
duy nhất loại hình trang trại chăn nuôi là cơ cấu tăng cao từ 4,4% tăng lên
Sáu là: Các trang trại đều có thuê mướn lao động.
23,1%. Nhưng về mức độ tăng số lượng trang trại lên tới 186,4%. Đây là con
Sản xuất trong trang trại đã vượt quá quy mô sản xuất gia đình nông hộ,
số tăng khá lớn, bởi vì theo các tiêu chí mới về kinh tế trang trại thì một số
như trên đã nói, quy mô sản xuất của trang trại đã lớn: đó là quy mô tư liệu sản
trang trại cũ không được xếp hạng, nếu vẫn theo tiêu chí cũ để đánh giá thì số
xuất tăng lên rất lớn: diện tích sản xuất, số lượng trang thiết bị sản xuất…. cũng
lượng trang trại còn tăng cao hơn nhiều.
như quy mô khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ cũng lớn hơn. chính vì
16
17
lao động thuê mướn là 104 267 người, bình quân trên một trang trại là 0,9
triển nông nghiệp. Bên cạnh đó sản xuất nông nghiệp lại luôn phải gắn liền
người” [22]
với đất đai, phụ thuộc rất lớn về khí hậu và thời tiết, bệnh dịch. Hơn nữa vùng
1.1.4- Yếu tố ảnh hưởng tới phát triển trang trại và kinh tế trang trại
sản xuất lại luôn dàn trải, không tập trung. Các hệ thống phân tán rộng khắp
1.1.4.1- Những nhân tố khách quan.
trên toàn lãnh thổ. Chính điều này cũng khiến gặp không ít khó khăn trong
a-Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
vấn đề tiêu thụ.
Phải nêu lên các vấn đề: sản phẩm, đặc điểm sản phẩm nông nghiệp
b-Chính sách về đất đai
khi tiêu thụ như (tươi sống, khó khăn cho việc bảo quản, sản phẩm nông
Nhà nước đã thành lập các hệ thống ngân hàng từ trung ương đến địa
lượng sản phẩm và những tiêu chuẩn vệ sinh, tuy nhiên họ thường sẵn sàng trả giá
phương, đặc biệt là hệ thống ngân hàng nông nghiệp để phục vụ cho việc phát
cao khi mua nông sản. Với những nhóm khách hàng có thu nhập thấp, thường thì
triển kinh tế nông nghiệp ngày càng tiến xa hơn và vững chắc. Bên cạnh hệ
họ có yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hoá cũng thấp, giá cả cũng khó chấp nhận ở
thống ngân hàng rất lớn, xong việc kinh doanh tiền tệ, và việc bảo tồn vốn là
mức cao. Ngoài ra, chúng ta cần chú ý đến đặc điểm khách hàng từng khu vực
điều tiên quyết lại từ phía ngân hàng, nên. Chính điều này gây không ít khó
châu lục, cũng có những đặc điểm yêu cầu về sản phẩm có khi cũng khác nhau.
khăn khi các nhà đầu tư vào kinh tế trang trại nhưng thiếu tài sản thế chấp.
Một đặc điểm chú ý nữa với khách hàng là nên quan tâm đến yếu tố văn hoá và
Đây là vấn đề cần tháo gỡ.
đặc điểm tôn giáo mà khách hàng đang tuân thủ. Ví dụ, thịt lợn là thứ mà những
d-Các chính sách khác
18
19
phát triển kém. Chính điều này làm mất đi thế cạnh tranh so với các nước
b-Quy mô diện tích trang trại
trong khu vực cũng như các nước trên thế giới. Nước ta xuất khẩu sản phẩm
Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới, gió mùa đất đai phì nhiêu cây cối tươi
chủ yếu là thô, giá rẻ, nhưng nhập khẩu lại là sản phẩm tinh giá cao nhưng lại
tốt quanh năm, diện tích đất trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn. Ngoài ra
hợp thị hiếu của một số người có thu nhập cao. Trong khi đó thì máy móc về
đất còn là hàng hoá đặc biệt, khi có sự đầu tư của con người thì đất ngày càng tốt
chế biến của ta lại lạc hậu về công nghệ, thiếu về chủng loại.
độ phì ngày càng cao, diện tích đất canh tác ngày càng lớn, chứ không như các
g-Các yếu tố về thời tiết, khí hậu, dịch bệnh (Yếu tố tự nhiên)
tài sản khác là có sự hao mòn và dẫn đến hư hỏng. Bên cạnh đó diện tích đất tuy
tính cần cù chịu khó, tính tập thể tốt. bên cạnh đó trình độ lao động thấp,
hoại mùa màng khủng khiếp, điều này khiến không ít các nhà quản lý cũng như
tác phong công nghiệp hầu như không có, dẫn tới kỷ luật trong lao động
các chủ trang trại ngần ngại khi đầu tư. Cụ thể các loaị dịch bệnh luôn hoành
kém làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả lao động. Lực lượng lao động
hành, làm cho những nhà chăn nuôi luôn phải đau đầu khi mà hết bệnh lở mồn
không tập trung mà phân bố rải rác khắp nơi, nên việc quy tụ lại một chỗ
long móng sảy ra ở gia súc, sau đó lại đến bệnh H5N1 sảy ra ở gia cầm, đến nay
lại là cả nhiều vấn đề như chỗ ăn, ở, quản lý con người vô cùng khó khăn,
lại dịch bệnh lợn tai xanh….Thông qua đây ta thấy rằng đối với dịch bệnh nó là
điều này cũng là nhân tố tăng các chi phí đầu vào ảnh hưởng lớn tới việc
hiểm họa cao nhất đối với người làm nông nghiệp.
tăng giá thành sản phẩm.
1.1.4.2- Những nhân tố chủ quan
d-Đầu tư của trang trại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
21
một nước đang trong thời kỳ quá độ, sau những năm cải cách đổi mới nền kinh
Ví dụ: Nhà máy chế biến mía đường thì ngoài sản phẩm chính là đường,
tế còn khó khăn, chính vì vậy việc bảo hộ và bảo trợ cho nông nghiệp còn thấp,
thì cần quan tâm đến các sản phẩm phụ của đường như gỉ đường, bã mía, có
các chủ kinh tế trang trại chủ yếu là từ các hộ kinh tế gia đình thành lập tự phát
thể tận dụng cho việc sản xuất cồn công nghiệp, rượu và một số chế phẩm
với lượng vốn khởi điểm thấp. Vốn huy động từ nguồn vay của ngân hàng
khác như bã mía, có thể sản xuất được thành các thức ăn chăn nuôi gia súc và
nông nghiệp thì ít, do không có tài sản thế chấp, hoặc có thì cũng không đủ để
phân bón quay trở lại phục vụ cho nông nghiệp. Vì vậy cần quan tâm đến việc
đáp ứng được lượng vốn cần thiết để phát triển với quy mô cao. Vốn đầu tư cho
cũng là vấn đề mà Nhà nước cần quan tâm.
chi phí đầu tư tới mức tối đa.
e-Công nghiệp chế biến sản phẩm
Ngoài ra sản phẩm nông nghiệp phân bố rất rộng, hơn nữa nước ta lại có
Đây là một vấn đề rất lớn có tác động đến phát triển kinh tế trang trại,
địa hình phức tạp, giao thông và các cơ sở hạ tầng nông thôn còn kém, các
điều mà Đảng và Nhà nước luôn cần quan tâm nhưng không phải là không
vùng nguyên liệu xa nhau và không lớn việc thu gom sản phẩm phức tạp, việc
vướng mắc. Sản phẩm sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, thu hoạch ồ ạt
bảo quản và vận chuyển vô cùng khó khăn dẫn đến giá thành cao gây ảnh
trong thời gian ngắn nên số lượng rất lớn, dẫn đến việc đầu tư vào công nghệ chế
hưởng lớn về cạnh tranh giá trên thị trường. Bởi vậy khi lập dự án cho dây
biến rất tốn kém và hiệu quả lại không cao, vì đặc thù công nghiệp chế biến sản
truyền chế biến sản phẩm nông nghiệp, thì các nhà đầu tư cần chú ý đến việc
phẩm nông nghiệp mang tính đơn nhất lớn, tức là một dây truyền thì chỉ chế biến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
23
tỷ đồng, bình quân một trang trại đã tạo ra giá trị sản xuất gần 324.9 triệu
năm 2005, cả nước có gần một vạn trang trại chăn nuôi song năng xuất vật
đồng gấp 8 lần so với bình quân giá trị sản xuất của một hộ nông nghiệp. Tại
nuôi còn thấp, chỉ đạt 50-70% so với các nước chăn nuôi khác tiên tiến, chất
vùng tây nguyên, giá trị sản phẩm hàng hoá của trang trại đạt bình quân gần
lượng vật nuôi chưa đạt yêu cầu, giá thành còn cao so với khu vực và quốc
148.6 triệu đồng/trang trại/năm. Kinh tế trang trại đã thu hút, tạo việc làm cả
tế từ 20-40%, chưa có những sản phẩm đặc thù. Nguyên nhân là do còn
nước cho hơn 395.878 lao động, góp phần giảm bớt áp lực thiếu việc làm ở
chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ. Cải tiến năng xuất, chất lượng giống vật
nông thôn, đồng thời giúp cho thu nhập của người lao động được đảm bảo ổn
tế trang trại thật sự “cất cánh” vẫn còn rất nhiều việc phải làm. Cách đây 4 năm,
phát triển kinh tế trang trại bao giờ cũng đi liền với việc khai thác và sử dụng
con số 55% trang trại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà
một cách đầy đủ và hiệu quả hơn so với kinh tế hộ về các nguồn lực trong nông
Nguyên Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Lê Huy Ngọ đưa ra
nghiệp nông thôn. Ngoài ra trang trại còn góp phần rất lớn trong việc cải thiện
đã khiến nhiều người bất ngờ. Cũng là đầu tư phát triển, nhiều doanh nghiệp đến
môi trường sống ngày càng tốt hơn. Thật vậy hệ thống sinh thái đã bị phá vỡ
từ nơi xa được “trải chiếu hoa, trải thảm đỏ” thì người nông dân lại “toát mồ hôi”
trong việc công nghiệp hoá ồ ạt trên toàn thế giới, thì khi hệ thống kinh tế trang
khi thuê đất [1].
trại phát triển sẽ dần lấy lại sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên, hệ thống đa
Đến giờ phút này, điều mà chủ trang trại vẫn thường xuyên lo âu và
dạng sinh thái ngày càng được cải thiện trở lại với cái gì vốn có của nó.
mong muốn sự quan tâm hơn của Đảng và Nhà nước chính là việc tiêu thụ
25
Phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng số hộ giàu trong nông
mô hình chuyên canh, tăng cường trao đổi hàng hoá trên cơ sở hạ tầng nông
thôn, tạo thêm việc làm tăng thêm thu nhập cho lao động, với tổng số thu hút
thôn được cải thiện đáng kể sẽ thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thu nhập
lao động trên toàn quốc tính đến 01/7/2006 là 395.878 người. Điều này rất có
của người dân được đảm bảo có thể mua được lương thực, xoá đi tâm lý giải
ý nghĩa trong việc giải quyết vấn đề lao động và việc làm. Mặt khác, trong xu
quyết nhu cầu lương thực tại chỗ mà vẫn đáp ứng được khả năng cung cấp
hướng chung của các nước, theo đuổi sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
lương thực. Khả năng đảm bảo an ninh lương thực Theo hướng này là hoàn
hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong nền kinh tế, đã tác động
toàn khả thi. Bởi vậy kinh tế trang trại phát triển tức là nông nghiệp phát triển
lớn đến khoảng cách chênh lệch thu nhập của đại bộ phận cư dân, thu nhập của
ở mức độ cao, chính điều này làm tăng thêm của cải trong xã hội, và tăng
Thông thường, hoạt động sản xuất nông nghiệp không khoa học sẽ gây ra
những tác động tiêu cực đến môi trường do quá trình thâm canh nông nghiệp:
sử dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật một cách tùy tiện, gây ô
nhiễm về nguồn nước, đất và cả trong không khí. Mặt khác, nếu kỹ thuật canh
tác lạc hậu còn tác động xấu đến độ màu mỡ của đất. Như trên đã phân tích,
các trang trại thường áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến để sử dụng hợp lý, tiết
kiệm, có hiệu quả các nguồn lực: chẳng hạn kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh tổng
hợp để làm giảm bớt lượng thuốc bảo vệ thực vật mà vẫn đảm bảo năng suất
cây trồng, tiết kiệm chi phí tiền thuốc, giảm bớt ô nhiễm, hoặc kỹ thuật canh
tác trên đất dốc, sử dụng các loại cây họ đậu để cải tạo đất đã làm tăng độ phì
cho đất. Đối với trang trại chăn nuôi, xưa nay hộ nông dân vẫn phải đối mặt với
tình trạng nguồn phế thải từ chăn nuôi gia súc, gia cầm, gây ô nhiễm môi
trường nặng nề, nhưng với kỹ thuật sử lý bằng các hố khí Biogas đã cùng một
lúc giải quyết cả tình trạng ô nhiễm, lại có nguồn năng lượng khí đốt sinh học
sử dụng vào trong sinh hoạt hàng ngày của chủ trang trại, đây là một kỹ thuật
không phải khó, tuy nhiên rất phù hợp với chăn nuôi quy mô lớn và tập trung.
Mặt khác, nhiều trang trại hình thành chính từ việc khai hoang, phục hoá những
diện tích trước đây bỏ hoang hoá, hoặc chưa sử dụng đúng mục đích ví dụ: các
đầm nuôi tôm được hình thành từ những bãi cát ven biển, mà xưa nay người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
26
27
hình thức kinh tế trang trại trong nông nghiệp. Trong quá trình phát triển kinh
phì nhiêu hơn. Chính điều này tạo đà cho sinh vật sống phát triển một cách bền
tế trang trại ở các nước trên thế giới đã có sự biến động lớn về quy mô, số
vững. Khi giữa hệ sinh thái thực vật và động vật hài hoà sẽ có một môi trường
lượng và cơ cấu trang trại.
tiến tới tự nhiên hơn, khi mà tất cả các nước trên thế giới đang phát triển công
“Đặc biệt các nước vùng Đông Á như: Đài Loan 0,047 ha/người,
nghiệp một cách ồ ạt, các chất thải công nghiệp ngày một nhiều, thì kinh tế trang
Malaixia 0,25 ha/người, Hàn Quốc 0,053 ha/người, Nhật Bản 0,035
trại phát triển là đúng với xu thế phát triển của thế giới.
ha/người…. các nước châu á có nền kinh tế phát triển như: Nhật Bản, Hàn
Do sản xuất kinh doanh tự chủ có lợi ích thiết thực và lâu dài của mình
Quốc, Đài Loan sự phát triển kinh tế trang trại cũng theo quy luật , số
mà các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệ các
lượng trang trại giảm và quy mô diện tích tăng. Ví dụ: ở Nhật bản năm
kinh tế cao bằng các trang trại vừa và nhỏ. Tiếp theo Nước Anh là các Nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
28
29
Pháp, Hà Lan, Đan Mạch… Kinh tế trang trại cũng được phát triển mạnh tạo
ra nhiều nông sản hàng hoá.
1.2.2- Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Vịêt Nam
Nước Anh năm 1950 có 543.000 trang trại đến năm 1957 còn có 25.400,
Nước Pháp năm 1955 có 2.285.000 trang trại đến năm 1993 chỉ còn 801.400.
1.2.2.1- Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam qua các thời kỳ
a-Kinh tế trang trại Việt Nam thời kỳ phong kiến
Diện tích bình quân của các trang trại qua các năm có xu hướng tăng lên như: ở
“Trong thời kỳ này đã có chính sách khai khẩn đất hoang bằng cách lập
Như vậy ở các nước Tây Âu và Mỹ số lượng trang trại đều có xu hướng
những đồn điền rộng hàng vạn ha. Đến năm 1930, số ruộng đất do thực dân Pháp
giảm nhưng về quy mô diện tích lại có xu hướng tăng lên, còn ở châu á số
chiếm để lập đồn điền đã lên tới 1,2 triệu ha tương đương khoảng 1/4 diện tích
lượng trang trại lại có xu hướng tăng lên nhưng chúng có đặc điểm khác kinh
đất canh tác của ta lúc bấy giờ” [25].
tế trang trại ở Tây Âu và Bắc Mỹ. Do đất canh tác trên đầu người thấp, bình
c - Kinh tế trang trại Việt Nam thời kỳ 1950-Nay
quân 0,15ha/ người. Sau đây là một số tài liệu về sự phát triển kinh tế trang
trại một số nước trên thế giới .
hoạch hoá tập trung, ở đó có các hình thức tổ chức sản xuất như: Nông –Lâm
Bảng 1.3 Diện tích bình quân của trang trại một số nƣớc trên thế giới.
STT
1
2
3
4
5
6
Thời kỳ 1954-1975. ở miền Bắc nền nông nghiệp mang nặng tính kế
Diện tích
(ha)
2,0
1,77
1,2
3,86
6,4
4,5
trường Quốc doanh, hợp tác xã Nông Nghiệp… Mọi tư liệu sản xuất chủ yếu là
ruộng đất được tập trung một cách triệt để, kinh tế tư nhân không được coi là
một thành phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Còn ở Miền Nam thời kỳ này
các hình thức tổ chức sản xuất ở vùng tạm chiếm chủ yếu là các đồn điền, dinh
điền, các hợp tác xã sản xuất hàng hoá.
Thời kỳ 1975 cho tới nay. Từ cuối những năm 1975 hiệu quả sản xuất
trong nền kinh tế nói chung và trong ngành nông nghiệp nói riêng là thấp kém.
Trong các hợp tác xã ở Miền Bắc dẫn tới khủng hoảng của mô hình tập thể hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
30
31
TT cây ăn
TT chăn
TT lâm
TT nuôi
TT KD
TT
hàng
lâu năm
quả
nuôi
nghiệp
Thuỷ sản
tổng hợp
năm
phương dựa vào hướng dẫn về khái niệm và tiêu chí nhận dạng kinh tế trang
Cc%
SL
Cc%
4 704
98
2,1
127
2,7
1145
24,3
1000
21,3
884
18,8
1019
6,9
61
11,7
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2006.
Đối với vùng Đông bắc, trang trại trồng cây ăn quả, trang trại chăn nuôi
phát triển khá nhanh trên quy mô toàn quốc [23].
1.2.2.2-Tình hình phát triển kinh tế trang trại của các vùng, miền ở Việt Nam
và trang trại trồng cây lâm nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao, các con số tương
ứng với các loại hình này là 24,3%; 21,3% và 18,8%. Như vậy, về mặt chủ
a-Miền núi, trung du phía Bắc.
+Diện tích đất và diện tích mặt nước: với các tỉnh miền núi, trung du,
bình quân đất và mặt nước canh tác mỗi trang trại là 8,96ha trong khi đó tính
trên cả nước thì đất bình quân trên một trang trại là 5,834ha.
+Lao động và lao động làm thuê: lao động bình quân/ trang trại là
khoảng 3,32 người, trong đó lao động gia đình là chủ yếu, lao động làm thuê
bình quân 0,82 người. Với mức lương trung bình khoảng 600.000 –
800.000đ/lao động/ tháng.
+Vốn đầu tư: Theo các tài liệu điều tra nghiên cứu, báo cáo của Bộ
Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, báo cáo thống kê của Sở nông
nghiệp các tỉnh thì vốn đầu tư bình quân của các trang trại miền núi phía
Bắc là khoảng 192 triệu đồng.
đạo, vùng Đông bắc tập trung vào các hoạt động trồng trọt là chính, nhất là
cây ăn quả. Trong đó, phải kể đến các tỉnh trọng điểm trồng cây ăn quả: vải
quân trên một trang trại là khoảng 3,23 người, trong đó lao động gia đình là
yếu, lao động làm thuê bình quân 0.68 người. Với mức lương trung bình
chủ yếu, lao động làm thuê bình quân 1,015 người. Với mức lương trung
khoảng 800.000 – 1000.000đ/lao động/ tháng.
bình khoảng 800.000 – 1000.000đ/lao động/ tháng.
+Vốn đầu tư: Theo các tài liệu điều tra nghiên cứu, báo cáo của Bộ
+Vốn đầu tư: Theo các tài liệu điều tra nghiên cứu, báo cáo của Bộ
Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, báo cáo thống kê của Sở nông nghiệp
Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, báo cáo thống kê của Sở nông
các tỉnh thì vốn đầu tư bình quân của các trang trại miền đồng bằng sông
nghiệp các tỉnh thì vốn đấu tư bình quân của các trang trại miền trung là
Hồng, và sông Cửu Long là khoảng 205 triệu đồng.
khoảng 145,5 triệu đồng.
+Về cơ cấu: các loại hình trang trại được phản ánh qua (bảng 1.5):
+Về cơ cấu: các loại hình trang trại được phản ánh qua qua (bảng 1.6):
quả
nuôi
TT lâm
TT nuôi
TT KD
nghiệp
Thuỷ sản
tổng
Vùng
hợp
Cc
SL
Cc%
SL
%
hàng năm
lâu năm
ăn quả
nuôi
nghiệp
Thuỷ sản
TH
SL
SL
TT
Cc%
Cc
%
Cc
SL
13 863
305
2,2
22
0.2
507
3.7
7562
54.6
52
0.4
3072
22.2
2343
16.9
Hồng
ĐB sông
Bảng 1.6 Trang trại miền trung năm 2006
Cửu
Bắc
6756
1881
27.8
1115
16.5
190
2.8
1046
15.5
816
7.9
2323
29.8
176
2.3
Trung Bộ
Duyên
Hải Nam
trung Bộ
Long
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2006.
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2006.
Kết quả nghiên cứu chỉ rõ: vùng đồng bằng đặc trưng là chăn nuôi, nuôi
Vùng này phân bố khá đều của các loại hình trang trại, điều này có ảnh
trồng thuỷ sản và trồng cây hàng năm. Cụ thể đối với đồng bằng sông Cửu Long
hưởng tốt về việc phối kết hợp giữa các trang trại với nhau, luôn hỗ trợ nhau
loại hình trang trại kinh doanh tổng hợp chỉ chiếm có 1.4% trong khi đó trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
34
35
+Về lao động và lao động làm thuê: với miền này, lao động bình quân
trên một trang trại là khoảng 3,78 người, trong đó lao động gia đình là chủ
trong trang trại chưa cao, do lương còn thấp.
yếu, lao động làm thuê bình quân 1,63 người. Với mức lương trung bình
1.3-Phƣơng pháp nghiên cứu
khoảng 1.000.000 – 1.200.000đ/lao động/ tháng.
1.3.1- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
+Vốn đầu tư: Theo các tài liệu điều tra nghiên cứu, báo cáo của Bộ Nông
Nghiệp và phát triển nông thôn, báo cáo thống kê của Sở nông nghiệp các tỉnh
thì vốn đấu tư bình quân của các trang trại miền này là khoảng 575.5 triệu đồng.
+Về cơ cấu: các loại hình trang trại được phản ánh qua qua (bảng 1.7)
Bảng 1.7 Trang trại miền Đông Nam Bộ năm 2006
Vùng
tổng
TT
SL
Cc
SL
%
16867
1788
10.6
Cc
SL
%
8859
Cc
SL
%
1338
7.9
Điều tra tổng thể trang trại trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên.
1.3.2-Các phương pháp thu thập số liệu
+Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (Đây là tài liệu đã được các cơ
quan chức năng thu thập, công bố), các tài liệu này tôi thu thập được từ
phòng thống kê các huyện, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên….
hợp
Đông
động thì chủ yếu là của các chủ trang trại, điều này nói lên sự thu hút lao động
Cc
%
344
2.0
Nam Bộ
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2006.
Ta thấy vùng này trang trại trồng cây lâu năm rất chiếm ưu thế, sau đó đến
trang trại chăn nuôi, hai loại hình trang trại này có sự liên quan mật thiết với
+Điều tra thông tin sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra
tính cho một năm (Vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp đã
có đủ thời gian sinh trưởng và cho sản phẩm)
cấu trang trại chưa hợp lý, không mang tính tương tác hỗ trợ nhau trong phát
+VA giá trị gia tăng (Value Added)
triển; lượng vốn cho các trang trại quá thấp chưa mang tính chuyên nghiệp, lao
VA= GO-IC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
36
37
Trong đó: IC là chi phí trung gian (Intermediate Cost)
GO/LĐ (giá trị gia tăng do một lao động tạo ra)
VA/LĐ (Giá trị tăng thêm trên lao động)
n
C là giá trị hoàn vốn cố định (Hay trong kinh tế thường gọi đó là khấu
hao tài sản cố định)
trang trại trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu.
CT= Tổng chi phí/ha canh tác
M là giá trị thặng dư.
1.3.4.3-Phương pháp phân tích đánh giá
Vậy VA là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian, nó phản ánh
a-Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh (so sánh theo thời gian, theo
phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại
vùng sinh thái, theo đặc điểm dân tộc, theo cơ cấu kinh tế) để xác định xu
trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định.
hướng mức biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực, khoa
1.3.4.2-Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của trang trại
học, chính xác hiện tượng, nội dung kinh tế trang trại cần nghiên cứu.
+ Hiệu quả sử dụng đất
b-Phương pháp toán kinh tế (sử dụng hàm sản xuất cobb-Douglas): Hàm này
+Hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
38
39
Xi là các yếu tố nguyên nhân, hay mức đầu tư các yếu tố sản xuất đầu
vào. (Biến độc lập)
luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việc
phát triển kinh tế trang trại.
Bài toán có thể giải một cách dễ ràng, chính xác nhờ phần mềm EXCEL.
e-Phương pháp chuyên gia: Dùng để nghiên cứu, tham khảo ý kiến của các
Phân tích kết quả bài toán:
chuyên gia nông, lâm, ngư nghiệp, các cán bộ khuyến nông, các thầy cô giáo
-Multiple R: Hệ số tương quan bội cho ta thấy độ chặt chẽ của mối liên
trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra
-Regession Coefficients (bi): các hệ số hồi quy; bi(i=1,2,…n). Nói lên
phần trăm thay đổi của Y khi Xi tăng thêm 1%, khi giả thiết các yếu tố khác
không đổi, đó chính là độ co giãn của sản lượng theo yếu tố thứ i.
-T-Stat: Dùng làm căn cứ để kiểm định độ tin cậy về mặt khoa học
thống kê của độ co giãn bi(i=1,2,…n); tức là mối liên hệ giữa Xi và Y.
-P-value: xác xuất để (t>T-Stat), dùng để kiểm định độ tin cậy về mặt khoa
học thống kê của độ co giãn bi(i=1,2,…n); tức là mối liên hệ giữa Xi và Y.
P-value còn là mức ý nghĩa khi P-value có giá trị (P-value=91%)
c-Phương pháp phân tổ: Dùng phương pháp này phân các đối tượng nghiên
cứu ra làm nhiều nhóm nhỏ để tiện cho việc nghiên cứu, cũng như tìm ra
những quy luật của đối tượng nghiên cứu.
d -Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ
giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.1.1.1-Vị trí địa lý
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc, có diện tích tự nhiên 3.542,6
2
km chiếm 1,13% diện tích cả nước. Phía Bắc giáp Bắc Kạn, Phía tây giáp Vĩnh
-Kiểu gò đồi cao đỉnh bằng hẹp, độ cao tuyệt đối phổ biến là từ 100125m chủ yếu phân bố ở phía Bắc của tỉnh, kéo dài từ Đại Từ đến Định Hoá.
Phúc, Tuyên Quang, phía đông giáp Lạng Sơn, Bắc Giang, phía Nam giáp với
-Kiểu địa hình đồi cao sườn lồi, thẳng, đỉnh nhọn, hẹp kéo dài dạng dãy
thủ đô Hà Nội. Về hành chính, Thái Nguyên có 7 huyện, 1 thành phố, 1 thị xã
độ cao phổ biến từ 100-150m, phân bố ở phía Bắc của tỉnh trong lưu vực sông
với tổng số 180 đơn vị hành chính cấp xã, phường. Thành phố Thái Nguyên với
Cầu, từ Đồng Hỷ, Phú Lương, đến Định Hoá.
trên 229 ngàn dân là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá của tỉnh [27].
c-Nhóm địa hình núi thấp: Có diện tích chiếm tỷ lệ lớn, hầu hết như chiếm
Thái Nguyên có diện tích các loại cây trồng là 146 ngàn ha, trong đó
chọn vùng Đông bắc của tỉnh. Nhóm này phân bố dọc ranh giới Thái Nguyên
trồng cây hàng năm 117,9 ngàn ha, đất trồng cây lâu năm 28,1 ngàn ha. Tiềm
có thể đi tới quốc lộ 1A, con đường dẫn tới cửa khẩu Lạng Sơn.
xây dựng các hồ chứa nước và hệ thống kênh tưới chủ động đã tạo ra khả năng
2.1.1.2-Điều kiện địa hình
thâm canh trong sản xuất. Mặt khác, thế mạnh gò, đồi vừa tạo thuận lợi cho
a-Địa hình đồng bằng: Kiểu đồng bằng Aluvi, rìa đồng bằng Bắc Bộ có diện
trồng các loại cây ăn quả, các loại cây lâm nghiệp, đây là một thuận lợi của tỉnh
tích không lớn, phân bố ở phía Nam của tỉnh, chủ yếu thuộc hai huyện là Phú
so với các tỉnh khác. Mặt khác, điều kiện địa hình đồi núi cũng là điều kiện để
Bình và Phổ Yên, với độ cao địa hình từ 10-15 m. Kiểu địa hình đồng bằng
phát triển chăn nuôi gia súc và đại gia súc thuận lợi. Về nhận định chủ quan,
xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ cao địa hình
tỉnh Thái Nguyên có điều kiện địa hình phù hợp cho phát triển trang trại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên