Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap ở Hà Nội - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRƯỜNG HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI NHƯ QUỲNH
BÙI NHƯ QUỲNH

NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT

SẢN XUẤT RAU THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP Ở

SẢN XUẤT RAU THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP Ở

HÀ NỘI

HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRị KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

MÃ SỐ: 80340108

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG


quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các cơ quan đơn vị như: Cục BVTV- Bộ

Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn

NN&PTNT, Cục Trồng trọt - Bộ NN&PTNT, Chi cục BVTV Hà Nội, Ban Chủ nhiệm
và bà con HTX Văn Đức, HTX Yên Mỹ, HTX Tiền Lệ, công ty Công ty Cổ phần
Chứng nhận và Giám định VinaCert, Công ty Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp
chuẩn hợp quy - VietCert Và dự án Qseap đã nhiệt tình giúp đỡ và tào điều kiện giúp tôi
hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá
trình hoàn thành khóa học.

Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn

i

ii


2.4.2. Thủ tục và trình tự đăng ký, giám sát sản xuất rau (quả) an toàn theo

MỤC LỤC
Lời cam đoan

i


24

2.5.2. GlobalGap

25

ix

2.5.3. Phát triển hệ thống GAP của Nhật (JGAP)

27

I. MỞ ĐẦU

1

2.5.4. Mô hình GAP và quy trình canh tác tốt của Hàn Quốc

27

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

3

1.2.1. Mục tiêu chung



3.1.1. Vị trí địa lý và địa hình

39

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

4

3.1.2. Đặc điểm khí hậu

40

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

5

3.1.3. Nguồn nước

41

2.1. Một số đặc điểm về VietGAP

5

3.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội

45

2.2. Ban hành văn bản pháp luật, VietGAP, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật


51

9

3.2.3. Phương pháp phân tích

51

2.3. Phát triển và ứng dụng VietGAP tại Việt Nam
2.3.1. Thực trạng áp dụng VietGAP
2.3.2. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến

15

2.3.3. Chỉ định tổ chức chứng nhận VietGAP và phòng kiểm nghiệm an toàn
thực phẩm

3.2. Phương pháp nghiên cứu

50

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

53

4.1. Thực trạng sản xuất rau an toàn của Hà Nội

53



trồng rau Hà nội

65

4.2. Thực trạng triển khai VietGAP tại Hà Nội
4.2.1. Mạng lưới triển khai VietGAP tại Hà Nội
iv

68
68


4.2.2. Tình hình cấp chứng chỉ VietGAP tai một số công ty đang hoạt động

DANH MỤC BẢNG

trên địa bàn Hà Nội

72

4.2.3. Công ty Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert

76

4.3. Triển khai VietGAP tại một số địa điểm trọng điểm tại Hà Nội

77

4.3.1. Triển khai VietGAP tai hợp tác xã Văn Xã Văn Đức, Huyện Gia Lâm Hà Nội

12

Bảng 2.4. Các mô hình theo hướng VietGAP, GAP

13

Bảng 2.5. Tổng hợp các mô hình VietGAP, GAP lĩnh vực trồng trọt

14

Bảng 2.6. Phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, đào tạo, tập huấn

15

Bảng 2.7. Chi phí đánh giá và cấp chứng chỉ VietGAP

22

Bảng 2.8. Diện tích đăng ký của các địa phương trong 2 năm 2009 và 2010

30

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của của Hà Nội chia theo loại hình sản xuất

49

Bảng 4.1. Danh sách các đơn vị đã triển khai VietGAP

70


110

4.6.1. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho những
người trồng rau tại Ha Nội (phân tích SWOT)
4.6.2. Đề xuất giải pháp

110
112

tác xã Văn Đức

79

Bảng 4.5. Mô tả đất sử dụng tại xã Yên Mỹ

82

Bảng 4.6. Những điểm giống nhau của ba hợp tác xã

91

Bảng 4.7. Những điểm khác nhau của ba hợp tác xã

92

Bảng 4.8. Tổng hợp điều tra các hộ trồng rau

93

Bảng 4.9. Kết quả điều tra đối với 15 hộ đã được cấp chứng chỉ VietGAP

118

Phụ lục 2

121

Phụ lục 3

122

v

75

tháng 6 năm 2013

97

107

Bảng 4.13. So sánh chi phí sản xuất giữa rau theo tiêu chuẩn VietGAP và rau
trồng theo truyền thống

109

vi


Sơ đồ 4.6. Mô hình quản lý ViatGAP tại xã Văn Đức


Hình 3.6. Ảnh Sông Nhuệ

43

Hình 3.7. Ảnh Sông Tích bên lở

44

Hình 3.8. Thu hoạch lúa ở xã Liên Mạc, Từ Liêm, Hà Nội.

48

Hình 4.1. Ảnh Ủy ban nhân dân xã Văn Đức

77

Hình 4.2. Quy định sản xuất RAT

78

Hình 4.3. Giấy chứng nhận VietGAP

80

Hình 4.4. Phỏng vấn Ông Trần Đức Vinh chủ nhiệm hợp tác xã Yên Mỹ

83

Hà Nội



Biểu đồ 3.2. Cơ cấu hộ nông thôn phân theo nguồn thu nhập của hộ trong 12
tháng

47

Sơ đồ 4.1. Tiêu thụ rau xanh của Hà Nội

53

Sơ đồ 4.2. Mô hình triển khai VietGAP của sở nông nghiệp Hà Nội

69

Sơ đồ 4.3. Mô hình triển khai được thực hiện bởi các dự án thuộc Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn

69

Sơ đồ 4.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

73

Sơ đồ 4.5. Quy trình chứng nhận VietGAP

74

vii

86


Rau an toàn

tính dược lý cao mà các thực phẩm khác không thể thay thế được. Rau được sử

ATTP

An toàn thực phẩm

dụng hàng ngày với số lượng lớn, vấn đề kiểm soát chất lượng và vệ sinh an toàn

PTTH

Phát thanh truyền hình

thực phẩm luôn được mọi người quan tâm nhằm đảm bảo dinh dưỡng, tránh các

PTNT

Phát triển nông thôn

vụ ngộ độc do các sản phẩm rau mang lại.

NLS&TS

Nông lâm sản và thủy sản

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

ix

1


Thực tế hiện nay việc quản lý và sản xuất rau được người dân và nhà quản lý
quan tâm nhưng vẫn chưa được hiệu quả, vẫn tồn tại những vụ ngộ độc thực
phẩm từ sản phẩm rau không an toàn như dư lượng thuốc trừ sâu, ô nhiễm kim
loại, ô nhiễm môi trường, nguồn nước, quy trình chế biến và bảo quản chưa đúng
tiêu chuẩn gây mất vệ sinh. Để giải quyết vấn đề này, ngày 28/1/2008 Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban đã hành quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam được gọi tắt là VietGAP kèm
theo quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN và quyết định số 84/2008/QĐ-BNN,
ngày 28/7/2008 ban hành quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn, đến nay đã được thay thế bằng
thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012.
Trước thực trạng nỗi lo về an toàn thực phẩm của mỗi người dân đặc biệt ở các
thành phố lớn như TP Hà Nội, trong thời gian gần đây đã có nhiều thông tin đồn
đoán về sự mất an toàn thực phẩm từ rau xanh như thông tin rằng người trông rau
mới phun thuốc trừ sâu hôm trước thì hôm sau đã đem bán hay sử dụng các thuốc
kích thích tăng trưởng cho rau rất độc hại hay sử dụng các thuốc bảo quản cho

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng việc áp dụng VietGAP với cây rau của Hà Nội từ đó
làm cơ sở đề xuất chính sách, giải pháp và điều kiện để giúp nông dân Hà Nội
tăng cường áp dụng VietGAP cho rau.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về VietGAP nói chung, VietGAP với rau
nói riêng. Tổng kết các thực tiễn về áp dụng GAP với rau của một số nước trong

2

3


1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Thời gian: Năm 2008 đến 2013
Nội dung: Nghiên cứu về hiệu quả của tiêu chuẩn VietGAP, Những khó khăn
của nông dân khi áp dụng, tuân thủ của nông dân, các hướng dẫn và quy định của
bên cấp chứng nhận, các điều kiện của bên tiêu thụ.
Không gian: Tập trung khu vực sản xuất ngoại thành có sản xuất rau tập trung
để bán cho thị trường Hà Nội.

2.1. Một số đặc điểm về VietGAP
Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là viết tắt đầu 3 từ tiếng Anh (Good
Agriculture Production) dịch sang tiếng Việt là Thực hành nông nghiệp tốt, có ý
nghĩa đối với sản xuất trong nông nghiệp như sau:
Là công nghệ sản xuất tiên tiến của nhà nông. Sản xuất phải theo quy trình
kỹ thuật, năng suất cao, chất lượng tốt, hàng đẹp và bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm, sản xuất trong môi trường không ô nhiễm.
Trong quá trình sản xuất có ghi chép để có cơ sở xin được cấp chứng chỉ.
Đặc biệt GAP còn quan tâm an toàn phúc lợi cho người lao động (người
lao động phải được trang bị kiến thức, kỹ năng và bảo hộ lao động, được lao
động trong điều kiện tối ưu, thoáng mát).
Hiện nay có nhiều mức độ khác nhau của Thực hành Nông nghiệp tốt
(GAP), có nhiều quy trình GAP khác nhau, ở mỗi nước, mỗi khu vực mà họ đã
phát triển để cho phù hợp với khu vực và quốc gia đó. Như trên thế giới thì có

3. Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động
của nông dân;
4. Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định được
những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm;
Cụ thể là việc quy định rõ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông
nghiệp như:

chính thức ban hành quy trình VietGAP và đã có rất nhiều các văn bản quy phạm
pháp luật được ban hành và một số văn bản đã hết hiệu lực. Sau đây là tập hợp
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan còn hiệu lực:
Quyết định số 1/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Thông tư số 48/2012/TTBNNPTNT ngày 6/9/2012 quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng
trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với GAP (thay thế Quyết định
84/2008/QĐ-BNN); Thông tư số 53/2012/ TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 ban

1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất;

hành danh mục sản phẩm được hỗ trợ theo quyết định 01/2012 QĐ-TTg; Thông

2. Giống và góc ghép;

tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 về chỉ định tổ chức chứng nhận

3. Quản lý đất và giá thể;

hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (thay thế Thông tư 32/2010/TT-BNNPTNT); Thông tư số

4. Phân bón và chất phụ gia;

năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

6

7


3. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho lúa (Ban hành kèm theo

QCVN 12-3: 2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối

Quyết định số 2998 /QĐ-BNN-TT ngày 9 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ

với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại. Mức giới hạn

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

tối đa cho phép đối với hoá chất và vi sinh vật gây hại trong sản phẩm trồng trọt;

4. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho cà phê (Ban hành kèm
theo Quyết định số 2999 /QĐ-BNN-TT ngày 9 tháng 11 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
2.2.3. Các tiêu chuẩn Việt Nam và quy chuẩn Việt Nam có liên quan
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn liên quan đã được ban hành có liên quan

Kim loại nặng theo QCVN 8- 2: 2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối
với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm;
Vi sinh vật theo QCVN 8- 3: 2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với
ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm; mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực
vật và hoá chất khác theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của

2.3.1. Thực trạng áp dụng VietGAP

QCVN 01–28: 2010/BNNPTNT Chè - Quy trình lấy mẫu kiểm tra chất lượng,
an toàn thực phẩm;

Việt Nam đắt đầu triển khai xây dựng và ứng dụng VietGAP từ năm 2008.
Bộ Nông nghiệp& Phát triển nông thôn xây dựng Quy trình thực hành sản xuất

QCVN 12-1: 2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối
với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp;
QCVN 12-2: 2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối
với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su;

8

nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam gọi tắt là VietGAP, được
ban hành kèm theo quyết định 378/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm
2008, quyết định 84/2008/QĐ-BNN về việc Ban hành Quy chế chứng nhận quy
trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn .

9


Việc Áp dụng và chứng nhận VietGAP đến hết năm 2010, đã có:

TT

Sản

Mô hình

Số

Diện

tích

lượng

Diện

tích

tích TB

(ha)

chế
Số

Tổng diện

(ha)/mô
hình

Viet

tích
GAP

86 mô hình đang thực hiện với diện tích 2.235,57 ha.

263,3159

Số

Diện

lượng tích (ha)
24

604,72

Số

Diện

lượng

tích (ha)

43

Tổng
số

(ha)

1

Rau


34,4

4

Lúa

4

105,12

12

289,9

Tổng

184

(ha)
1

4
1

2.348,9

1

4


13,28

(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2010)

1

Rau

74

243,35

141

2

Quả

97 2.199,0110

12 4.244,75

166

3

Chè

24


199

2.643

58 4.535,90

343

Đã có 199 mô hình với diện tích 2.643 ha áp dụng VietGAP được chứng
nhận. Trong đó có 74 mô hình VietGAP trên rau với diện tích 264,3159 ha; 97

Tổng

57 1.399,80

86 2.235,50

mô hình VietGAP trên quả với diện tích 2.199,011 ha.
Số lượng mô hình đã được chứng nhận chủ yếu là VietGAP cho rau, quả
và ở một số địa phương như: Lâm Đồng, Tiền Giang, Bình Thuận, Thái Nguyên.
Các Tổ chức tham gia chứng nhận VietGAP, GAP: Ngoài các Tổ chức
chứng nhận do Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ định còn có các Tổ

số

chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam như: Công ty TUV SUD PSB Việt
(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2010)

Nam, Công ty TNHH SGS Việt Nam (GlobalGAP cho lúa).



2

Quả

4

200

3

Lúa

3

196

7

396

Tổng

Diện

Diện



tích

hình

1

Rau

43

74,14

243,35

5,37

5,66

2

Quả

12

20,69

4.244,75

93,58

353,73



24

604,72

24

604,7

25,2

53 1.199,85

57

1.399,9

24,56

35,00

5

231,0

46,2

79 1.839,50

86

một số địa phương như: Bắc Ninh, Tiền Giang, Bình Thuận, Thái Nguyên.
Các mô hình theo hướngVietGAP, GAP đang thực hiện

12

13


2.3.2. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến
Theo báo cáo của cục trồng trọt tính đến nay trên cả nước đã triển khai
trên 200 lớp đào tạo và tập huấn cho các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nông
dân sản xuất, cụ thể như sau:
Cục Trồng trọt: Tập huấn các VBQPPL, phương pháp lấy mẫu đất, nước, rau,
quả, chè, VietGAP 12 lớp cho 750 Cán bộ quản lý, Cán bộ kỹ thuật các Sở; 6 lớp
160 Cán bộ kỹ thuật một số Sở, Viện Nghiên cứu, nông dân về Bộ quy tắc chung
cho cộng đồng cà phê; Phối hợp đào tạo 500 cán bộ kỹ thuật chuyên sâu phục vụ
công tác chứng nhận cà phê;

Bảng 2.5. Tổng hợp các mô hình VietGAP, GAP lĩnh vực trồng trọt

TT

Sản
phẩm

Mô hình đã

Mô hình đang

Mô hình theo


26 Sở NN&PTNT tổ chức 1.676 lớp sản xuất, sơ chế an toàn cho 67.879 cán
Số lượng
mô hình

%
Tổng diện tích

DT được

(ha)

chứng nhận

bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nông dân;
Dự án QSEAP tổ chức 593 lớp đào tạo, tập huấn, tuyên truyền cho 21.937
lượt người về VietGAP tại 16 tỉnh, thành phố tham gia dự án, trong đó tỷ lệ nữ

1

Rau

74

264,32

24

604,72


Chè

24

74,38

1

3,00

25

77,38/128100

chiếm 43,6%, tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số chiếm 8,1%.
Bảng 2.6. Phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, đào tạo, tập huấn
T
T

4
Tổng

Lúa

4
199

105,12
2.643,00


Cục

Tập huấn các VBQPPL, phương

Trồng

pháp lấy mẫu đất, nước, rau, quả,

trọt

chè, VietGAP

viên

Đối tượng

Cán bộ quản lý,
750
Cán bộ kỹ thuật các Sở

phê
Đào tạo kỹ thuật chuyên sâu phục
vụ công tác chứng nhận cà phê
2

Số học

12

Bộ quy tắc chung cho cộng đồng cà


69.289

Cán bộ kỹ thuật một số Sở,
Viện Nghiên cứu, nông dân

Cán bộ kỹ thuật

Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ

Tổng

thuật và nông dân

(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2010)

15


2.3.3. Chỉ định tổ chức chứng nhận VietGAP và phòng kiểm nghiệm an toàn

(người sản xuất được tập huấn, áp dụng các chỉ tiêu cơ bản của VietGAP, không

thực phẩm

đăng ký chứng nhận, cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, giám sát), trong đó riêng vải của

Tổng số 27 tổ chức chứng nhận VietGAP được chỉ định, trong đó Cục
Trồng trọt chỉ định 17 đơn vị, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố chỉ


các tỉnh: Bắc Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Quảng Bình, Gia Lai, Bình Thuận, dự
án sản xuất rau, quả an toàn; ban hành các chính sách hỗ trợ trên địa bàn với tổng
kinh phí hàng trăm tỷ đồng.

2.3.6. Tiêu thụ sản phẩm an toàn
Việc tiêu thụ sản phẩm (đầu ra cho sản phẩm) là một vấn đề hết sức quan
trọng, cho đến nay đã có nhiều chính sách từ trung ương cho đến các địa phương
nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cho bà con nông dân cụ thể đã có 10 tỉnh, thành
phố (Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu,
Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bình Dương, Quảng Trị, Bạc Liêu) đã có chợ đầu mối

Quy hoạch vùng sản xuất an toàn tập trung: Đến 2012 có 14 tỉnh, thành
phố (Hà Nội, Bắc Giang, Thái Nguyên, Yên Bái, Hải Dương, Hải Phòng, Sơn La,
Đà Nẵng, Bình Thuận, Ninh thuận, Bến Tre, Tiền Giang...) đã phê duyệt quy
hoạch 214.019 ha, trong đó diện tích chè 82.293 ha; rau 55.761 ha và quả 75.965
ha. Riêng tỉnh Lâm Đồng và TP. Hồ Chí Minh đã trình UBND tỉnh/thành phố
xem xét và dự kiến trong quý I năm 2013 sẽ phê duyệt.
2.3.5. Kết quả chứng nhận và kiểm nghiệm

bán rau an toàn.
Tiêu biểu trong số các nhà bán lẻ tham gia tiêu thụ sản phẩm được sản
xuất theo thêu chuẩn GAP, VietGAP là Liên hiệp HTX thương mại Tp. HCM
(Saigon Coop) với hệ thống bán lẻ hiện đại trên nhiều tỉnh thành gồm 59 siêu thị
Co.op Mart trên cả nước, 44 cửa hàng chuyên doanh thực phẩm Co.opFood và
124 cửa hàng Co.op. Hiện nay, Saigon Coop đã ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
VietGAP với Sở NN - PTNT Tp HCM, các Dự án, Chương trình hỗ trợ nông dân

Tổng số 696 Giấy chứng nhận VietGAP được cấp cho 7.510 ha rau, quả,

áp dụng Gap và các nhà sản xuất tại Lâm Đồng, Bình Định, Tp HCM và các tỉnh

9. Nhà sản xuất tiếp tục duy trì hoạt động nuôi trồng theo yêu cầu của tiêu

2.4.1. Tóm tắt quy trình áp dụng và chứng nhận VietGAP
Thủ tục chứng nhận VietGAP do các tổ chức chứng nhận được chỉ định tự
ban hành trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của của thông tư 48/2012/TT - BNNPTNT
ngày 26/9/2012 và tiêu chuẩn TCVN 7457: 2004. Nhìn chung, quá trình xây
dựng áp dụng và chứng nhận sẽ trải qua 10 bước cơ bản sau:
1. Nhà sản xuất (tự làm hoặc thuê tư vấn): Đào tạo nhận thức chung về vai
trò và tác dụng của việc xây dựng và áp dụng VietGAP; Nghiên cứu tiêu chuẩn,
quy phạm liên quan và xây dựng cách thức nuôi/ trồng theo yêu cầu của tiêu
chuẩn VietGAP cho nhóm sản phẩm muốn chứng nhận; Thực hiện việc nuôi/
trồng, ghi chép và lưu hồ sơ cần thiết theo yêu cầu của tiêu chuẩn và quy trình tự
xây dựng; Đào tạo đánh giá viên nội bộ và tiến hành đánh giá nội bộ trước khi
đăng ký chứng nhận.
2. Nhà sản xuất thực hiện Đăng ký chứng nhận theo mẫu gửi cho tổ chức
chứng nhận
3. Tổ chức chứng nhận báo giá trên cơ sở diện tích nuôi /trồng, loại cây/
con, sản lượng, phương thức canh tác (nhà kính, luân canh…) và thương thảo với

10. Hai bên chuẩn bị cho việc đánh giá chứng nhận lại khoảng 1 tháng
trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực.
Nghiên cứu quy trình, áp
dụng SX theo tiêu chuẩn
VietGAP

Đơn vị/Tổ chức đề
nghị cấp CC
VietGAP
Đơn vị/Tổ chức đề
nghị cấp CC

Đánh giá các chỉ tiêu
đủ điều kiện được
phép cấp CC

Khắc phục những tiêu
chí chưa đạt tiêu chuẩn

hợp vượt quá yêu cầu cho phép (100% số điểm A và 90% số điểm B phải phù
hợp);

Cấp chứng chỉ

7. Tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP sau khi nhà sản
xuất khắc phục xong các điểm không phù hợp (Giấy chứng nhận có hiệu lực 24
Sơ đồ 2.1. Mô tả quy trình áp dụng và cấp chứng chỉ VietGAP

tháng);

(Nguồn: Tham khảo tài liệu và các chuyên gia)
18

19


2.4.2. Thủ tục và trình tự đăng ký, giám sát sản xuất rau (quả) an toàn theo

Kiểm tra, đánh giá hồ sơ;

VietGAP



về người lấy mẫu. Phân tích, đánh giá mẫu sản phẩm trong quá trình kiểm tra

viên thì cần gửi kèm theo danh sách thành viên (Họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện

(Biên bản lấy mẫu, biên bản bàn giao mẫu, biên bản trả kết quả phân tích mẫu ).

tích sản xuất) và các thông tin liên quan đến các hộ (danh sách chứng chỉ tập
huấn, đào tạo, hình thức sản xuất và tiêu thụ).

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận:
Báo cáo đánh giá: Dựa vào kết quả các lần kiểm tra đánh giá sự phù hợp

(v)- Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết

và những điểm chưa phù hợp như quy định của VietGAP, kết luận xem đơn vị

kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản (nhà

HTX có đủ tiêu chuẩn để công nhận VietGAP hay không, đề xuất để lãnh đạo

sơ chế).

quyết định cấp giấy chứng nhận..

(vi)- Quy trình sản xuất/canh tác rau quả phù hợp.
(vii)- Sổ sách ghi chép quá trình sản xuất, tiêu thụ (kế hoạch, sổ theo dõi sản
xuất, sổ theo dõi tiêu thụ - vận chuyển, sổ xuất nhập vật tư,...) chung của đơn vị.
(vii)- Sổ sách ghi chép quá trình sản xuất và tiêu thụ của các thành viên.
(ix)- Kết quả kiểm tra mẫu đất, nước hàng năm (nếu có).

1

Trung tâm NC& Ứng dụng

Chi phí chứng
nhận/ mô hình
23 triệu/ 1,5 ha nho

Chi phí chứng
nhận /ha

Chi phí chứng nhận được xác định tương đối như sau:
a) Các hạng mục có đơn giá (do TCCN quy định):

Đề nghị xây
dựng định

Đơn giá ngày công kỹ thuật ;

mức chi phí

(triệu đồng)



15

x

Số ngày công kiểm tra hồ sơ, đánh giá thực địa, thẩm tra kết quả, báo

và VTHH Thái Nguyên

chè

Cty giám định khử trùng FCC

51 ha nhãn, chôm

xấp xỉ 25

x

Chi khác: điện thoại, văn phòng phẩm ...

chôm, bưởi; 31,6

Chi phí quản lý

ha chè
5

TT Chất lượng NLTS Vùng 2

5,32 ha rau

6

Trung tâm TV & PTNN bền

Chưa


x

Chi phí phương tiện đi lại
Số ngày công kiểm tra /đánh giá lại (tùy theo mức độ tuân thủ của nhà sản

trên nho
10 ha dưa hấu

xuất)

đầu; 2,5

Nhìn chung, chi phí chứng nhận giữa các TCCN không thống nhất vì:

triệu/ha tiếp
9
10

Viện NC CĂQ MN
TT Chất lượng NLTS Vùng 1

Chưa

-

Đang thực hiện; 35

-



-

-

7

3

(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2011)

22

nhau làm cho số ngày công đánh giá và số lần kiểm tra/ giám sát biến động dẫn
đến chi phí khác nhau;

(rau, quả)

Tổng cộng:

Các nhà sản xuất có đặc điểm và mức độ phù hợp với tiêu chuẩn rất khác

Đối tượng sản phẩm khác nhau dẫn đến ngày công đánh giá, chi phí phân
tích mẫu ... khác nhau;

23


Khoảng cách giữa TCCN và nhà sản xuất làm thay đổi rất lớn đến các chi phí
đi lại, lưu trú.

trình GAP trong khu vực ASEAN lại khác nhau, một số nước đã có hệ thống
chứng nhận quốc gia còn một số nước khác đang trong chương trình nâng cao

Tóm lại: Chứng nhận VietGAP là một hoạt động dịch vụ và căn cứ vào
những phân tích ở trên, chi phí chứng nhận VietGAP cần được xác định trên cơ
sở thoả thuận giữa nhà sản xuất và tổ chức chứng nhận. Tuy nhiên, chi phí phải
được tính toán hợp lý trên cơ sở thực tiễn sản xuất và hướng dẫn xác định chi phí
và định mức một số hạng mục.

nhân thức cho nông dân.
Mục đích của ASEAN GAP là tăng cường việc hài háo các chương trình
GAP trong khu vực ASEAN . Điều này sẽ tạo điều kiện thúc đẩy thương mại
giữa các nước thành viên ASEAN và với thị trường toàn cầu, nhằm cải thiện cơ
hội phát triển cho người nông dân và góp phần duy trì nguồn cung cấp thực phẩm
an toàn và bảo tồn môi trường, quy mô của ASEAN GAP bao trùm lên các khâu

2.5. Kinh nghiệm một số quy trình Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt khác

trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các loại rau quả tươi tại trang trại và
khâu xử lý sau thu hoạch tại các địa điểm đóng gói rau quả. Các sản phẩm có độ

2.5.1. ASEAN GAP

rủi ro cao về an toàn thực phẩm như rau giá và hoa quả tươi cắt miếng không

ASIAN GAP là một tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá

thuộc phạm vi của ASEAN GAP. ASEAN GAP có thể sử dụng cho tất cả các

trình gieo trồng và thu hoạch và xử lý sau thu hoạch rau quả tươi trong khu vực

sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch.
Bộ tiêu chuẩn GlobalGAP là công cụ kết nối giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp, giữa nhà sản xuất với người cung ứng nông sản thực phẩm, vì thế nó
không hướng tới việc gắn nhãn trên sản phẩm dành cho người tiêu dùng cuối
cùng, mà quan tâm tới sản lượng và địa điểm sản xuất.
Yêu cầu của tiêu chuẩn GlobalGAP
Tiêu chuẩn GlobalGap yêu cầu các nhà sản xuất phải thiết lập một hệ thống
kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt bắt đầu từ khâu sửa soạn canh
tác đến khâu thu hoạch, chế biến và tồn trữ. Chẳng hạn như phải làm sạch nguồn
đất, đảm bảo độ an toàn nguồn nước; giống cây trồng, vật nuôi được chọn cũng
là giống sạch bệnh bởi nếu giống không an toàn sẽ ảnh hưởng nhiều tới năng
suất, chất lượng; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cũng phải đảm bảo là những
thuốc trong danh mục, chủ yếu là thuốc có nguồn gốc hữu cơ an toàn cho người
sử dụng.

2.5.3. Phát triển hệ thống GAP của Nhật (JGAP)
Hệ thống JGAP bao hàm việc quản lý/kiểm soát các mối nguy trong sản xuất
bảo đảm an toàn thực phẩm, bền vững về môi trường và bảo vệ người lao động.
JGAP sẽ mang đến các lợi ích sau:
 Người tiêu dùng sẽ được hưởng các sản phẩm nông nghiệp an toàn được
bảo lãnh bởi các cơ quan thanh tra độc lập.
 Hệ thống JGAP sẽ kiểm soát được các sản phẩm nhập ngoại không đảm
bảo chất lượng.
 Không phát sinh chi phí cho cả người bán và mua.
 Đối với các nhà xuất khẩu, khi xuất hàng hóa có thể đối chiếu với các hệ
tiêu chuẩn khác trên thế giới để khẳng định sự tương thích của hệ thống này với
các hệ GAP của các nước.
Tuy nhiên, hàng năm chính phủ đều có rà soát lại các tiêu chuẩn để luôn cập
nhật các điều khoản thương mại mới, vì thế mà JGAI (GAP mới) ra đời (là phiên
bản cập nhật của JGAP). Phê chuẩn JGAP và hệ thống quản lý chuỗi cung cấp để



chứng chỉ logo GAP năm 2003


Hướng dẫn cách ghi nhật ký đồng ruộng, tiêu chuẩn nhập số liệu và

toàn lao động, sức khỏe…)


các báo cáo để chuẩn bị cho hệ thống truy nguyên nguồn gốc sản


Năm 2004-2005, Bộ luật kiểm tra quản lý chất lượng nông sản ban
hành, là cơ sở để xây dựng chính sách chứng chỉ chất lượng cho các
sản phẩm.



Triển khai đào tạo/tập huấn cho các bên tham gia với các chuyên gia
của FDA Mỹ từ trung ương đến cấp tỉnh



Chính sách liên quan GAP và các chương trình xúc tiến triển khai, tìm
kiếm thị trường cho sản phẩm GAP.

Các vấn đề môi trường. Điều quan trọng là hướng tới chế độ canh tác
bền vững, giảm thiểu tác động đến thiên nhiên.



ngành liên quan và chỉ đạo Trung tâm nghiên cứu phát triển cây thanh long, Chi

bằng chứng khi có các vấn đề phát sinh.

cục Bảo vệ thực vật, Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư triển khai quyết liệt



Lựa chọn loại giống

các nội dung công việc để thực hiện nhiệm vụ xây dựng thành công 5.000 ha



Quản lý môi trường sản xuất, sử dụng hóa chất nông nghiệp theo Luật

thanh long VietGAP trên địa bàn tỉnh trong 2009 và năm 2010. Kết quả bước đầu

bảo vệ môi trường. Nguyên tắc chính của GAP là áp dụng quy trình

đạt được hết sức đáng kích lệ; đó là

quản lý dinh dưỡng tổng hợp (INM)


Trong hai năm 2009 và 2010 toàn tỉnh đã hình thành được 339 tổ hợp tác,

Quản lý chế độ tưới tiêu, nâng cao hiệu quả sử dụng nước và bảo vệ



b, Đánh giá kết quả thực hiện sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP:

Bảng 2.8. Diện tích đăng ký của các địa phương trong 2 năm 2009 và 2010

TT Địa phương

Diện tích

Số hộ

(năm/ha)

(năm)

Số

Số trang

THT/nhóm

trại/hộ

(năm)

(năm)

2009

2010


7

15

2

H.T Bắc

1.228

1748 2.040

3101

49

91

2

8

3

Phan Thiết

67

5


0

5

Bắc Bình

66

0

76

0

2

0

0

0

6

Hàm Tân

30

47

Huyện Hàm Thuận Nam: có 1.678 ha được chứng nhận đạt 63,32% KH
Huyện Hàm Tân: đã chứng nhận được 32ha đạt 40% KH
Thị xã Lagi: đã chứng nhận được 01 ha đạt 0,67% KH
Thành phố Phan Thiết: đã chứng nhận được 10,91 ha đạt 7,27% KH
Có 3 trang trại đạt tiêu chuẩn VietGAP đã nâng chuẩn lên GlobalGAP và
đã được tổ chức IMO cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn GlobalGAP gồm: Trang trại
Thanh Thanh (9 ha), Trang trại Bé Dũng (5 ha) và Trang trại Ngọc Hân (12 ha);
Nâng tổng số diện tích sản xuất thanh long toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn GlobalGAP
lên 159,7 ha.
30

theo kế hoạch Tỉnh giao ( 59,4% ) nhưng diện tích sản xuất thanh long đạt được
gần 3.000 ha, chiếm tỷ lệ 22,3% diện tích trồng thanh long cả tỉnh, với hơn 3.675
hộ tham gia và hình thành được 138 tổ hợp tác, bước đầu đã làm thay đổi tập
quán sản xuất truyền thống của nông dân chuyển sang hình thức sản xuất hàng
hóa, phù hợp với xu thế phát triển của thế giới, từ đó góp phần nâng cao uy tín và
chất lượng cho sản phẩm thanh long Bình Thuận.
Qua sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP đã hình thành nối quan
hệ cộng đồng được gắn bó, đoàn kết; còn tạo môi trường thuận lợi để áp dụng
nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất về quy trình kỹ thuật sản xuất thanh long
theo hướng an toàn, nâng cao năng lực quản lý trong sản xuất nông nghiệp từ đó
đời sống, vật chất, tinh thần người nông dân được cải thiện rõ nét;
Về mặt kinh tế: Qua sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP, có thể
khẳng định rằng sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP đã cho hiệu quả
kinh tế cao hơn do giảm được chi phí đầu vào (giảm chi phí cho công tác phòng
trừ sâu bệnh hại; giảm phân bón, thuốc BVTV nhờ áp dụng đúng các quy trình
kỹ thuật về phân bón, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý ); tạo được lượng lớn
hàng hóa có chất lượng đồng đều đáp ứng phục vụ cho công tác xuất khẩu.
Môi trường sản xuất của người nông dân được cải thiện; Tình trạng lạm
dụng thuốc BVTV giảm; Sức khỏe người tiêu dùng và người lao động được

gian bảo quản quả thanh long.

Những hạn chế và tồn tại.
Trong công tác chỉ đạo điều hành chương trình sản xuất thanh long
VietGAP, một số cán bộ cơ sở ở địa phương chưa nắm chắc và quán triệt một
cách sâu sắc về nội dung, ý nghĩa và tầm quan trọng của chương trình; nên chưa
dồn sức tập trung chỉ đạo từ đó kế hoạch chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu đề ra.
Lực lượng tham gia triển khai chương trình tại các địa phương còn quá
mỏng, phân tán, thiếu tính chuyên nghiệp, chưa có kinh nghiệm; đa số Ban chỉ
đạo cấp huyện được huy động từ các đơn vị nên chưa nỗ lực, phát huy hết trách
nhiệm; Trong khi đó lực lượng của tỉnh còn ít ( chỉ có 01 đơn vị được chỉ định tổ

Xây dựng và chuyển giao công nghệ tưới nhỏ giọt nhằm tiết kiệm nước tưới

chức chứng nhận VietGAP là Trung tâm Nghiên cứu phát triển thanh long ); việc
hỗ trợ, giúp đỡ của cấp tỉnh đối với cấp huyện, cấp huyện đối với cấp xã chưa

trong mùa khô cho cây thanh long.
Xây dựng và chuyển giao mô hình sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn

được nhiều, chưa thường xuyên.
Vẫn còn tình trạng nông dân tham gia chương trình với tính cách đối phó

GlobalGAP.
Xây dựng và chuyển giao mô hình sử dụng các loại phân hữu cơ sinh học

(để được hạ bình), nhận thức của người dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của

nhằm nâng cao tính bền vững trong canh tác thanh long và đáp ứng nhu cầu thị


phương chưa được chặt chẽ, gắn bó mặc dù đã có quy chế phối hợp nhưng triển

hàng trăm nông dân về quy trình sản xuất VietGAP trên cây thanh long.

khai còn lung túng, chưa đồng bộ, chưa phát huy hết những thuận lợi trong quá
trình phối hợp.

32

33


Tỉnh chưa có những chính sách ưu đãi, biện pháp đối với những người

(5) Hỗ trợ các hợp tác xã phát triển sản xuất chè theo hướng an toàn và an

tham gia, thực hiện tốt chương trình VietGAP; Hoặc các biện pháp chế tài và xử

toàn bằng các hình thức như cử cán bộ hướng dẫn cho nông dân thực hành sản

lý nghiêm đối với những người không tham gia, thực hiện tốt chương trình

xuất chè an toàn; hỗ trợ các khoản phí xây dựng hợp tác xã và xây dựng thương

VietGAP.

hiệu…;

Hiện nay các cơ sở thu mua sản phẩm thanh long vẫn chưa thực hiện được



khẩu là sản phẩm được chứng nhận và công bố sản xuất theo quy trình sản xuất

hình hợp tác xã được công nhận sản xuất theo GlobleGAP có Công ty cổ phần

an toàn theo VietGAP. Các hoạt động để đẩy mạnh sản xuất chè an toàn của Thái

Chè Vạn Tài, tại xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên; HTX chè Hương Trà, xã Minh

Nguyên tập chung chủ yếu vào:

Lập huyện Đồng Hỷ.

(1) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về việc sản xuất chè
an toàn bằng nhiều hình thức như tuyên truyền phổ biến trên các phương tiện
thông tin đại chúng; tổ chức các cuộc họp, hội thảo giới thiệu các mô hình sản
xuất an toàn;

Sau đây là một số mô hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại tỉnh
Thái Nguyên:
a) Mô hình sản xuất chè an toàn theo VietGAP cho HTX chè Hương
Trà, xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ

(2) Tập huấn nâng cao trình độ cho người sản xuất và cán bộ quản lý: Từ

HTX có 10 hộ trồng chè tham gia với hình thức tự nguyện với tổng diện

năm 2005 đến nay tỉnh đã tổ chức được trên 300 khoá đào tạo IPM, trong đó có

tích chè là 8 ha. Tiến trình sản xuất chè an toàn của hợp tác xã Hương Trà thực


quy trình VietGAP cho hợp tác xã Hương Trà;
Ở NN và PTNT đã tập huấn, hướng dẫn cho nông dân thực hành sản xuất

Hợp tác xã đăng ký với Trung tâm Kiểm định chất lượng giống và vật tư hàng
hóa nông nghiệp Thái Nguyên chứng nhận sản xuất theo Quy trình VietGAP;

theo các nội dung quy định trong “Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

Trung tâm Kiểm định chất lượng giống và vật tư hàng hóa nông nghiệp Thái

cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số

Nguyên thực hiện việc kiểm tra lần đầu (kiểm tra sơ bộ) với các chỉ tiêu theo

1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông

bảng chỉ tiêu kiểm tra và đánh giá tại phụ lục 3 của Quy chế chứng nhận quy

nghiệp và PTNT.

trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP cho rau quả và chè an toàn

Các hộ nông dân đã thực hành sản xuất theo quy trình này xóa bỏ tập quán

Ban hành theo Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008. Kết

canh tác cũ sử dụng bón phân hoá học với liều lượng vô tội vạ, sử dụng thuốc

quả kiểm tra: Mức độ A đạt 9/31 chỉ tiêu; Mức độ B đạt 6/20 chỉ tiêu. Trung tâm

 Mã số chứng nhận: CHE-19-0001

rau quả chè an toàn ban hành kèm theo quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15

 Tên sản phẩm: Chè búp khô

tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT: Kiểm tra các mẫu

 Diện tích sản xuất: 8,7 ha

đất, nước, vị trí bãi chè… và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chè theo
quy trình VietGAP cho hợp tác xã Hương Trà;
Sở NN và PTNT đã tập huấn, hướng dẫn cho nông dân thực hành sản xuất
theo các nội dung quy định trong “Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số

36

 Phạm vi sản xuất: 20 hộ nông dân thuộc xóm Tân Thành
 Sản lượng dự kiến: 24 tấn.
 Giấy chứng nhận có giá trị từ ngày 14/12/2009 đến ngày
14/12/2010.

37


Trung tâm Kiểm định chất lượng giống và vật tư hàng hóa nông nghiệp Thái

III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diện

năm 2008;

tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên

Trung tâm Kiểm định tiến hành lấy mẫu chè búp khô của các hộ để phân tích

hữu ngạn.

chất lượng. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm:
 Dư lượng thuốc BVTV;
 Dư lượng NO3
 Kim loại nặng
 Vi sinh vật gây bệnh.
Các hộ nông dân đã thực hành sản xuất theo quy trình VietGAP đã được Sở
NN và PTNT hướng dẫn và Trung tâm Kiểm định nhắc nhở; Ghi chép nhật ký
công việc hàng ngày vào sổ nghi chép. Sổ ghi chép này được thiết kế theo quy
định trong mẫu biểu ghi chép của cơ sở sản xuất chè búp tươi an toàn theo
VietGAP ban hành kèm theo quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng
4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT;
Trung tâm Kiểm định thường xuyên báo cáo với Sở NN và PTNT về các kết
quả kiểm tra đánh giá thực hiện sản xuất chè an toàn theo quy trình VietGAP cho
Sở NN và PTNT Thái Nguyên.

Hình 3.1. Bản đồ Hà Nội
(Nguồn: Internet)

38


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status