Lời cam đoan
Bộ giáo dục v đo tạo
trờng đại học nông nghiệp i
---------------------------
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
Bùi Thị hồng quyên
đ đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội
(Aloe vera Linne. var Sinensis Berger) bằng phơng pháp
Tác giả luận văn
nuôi cấy in vitro v phơng pháp giâm hom thân
Bùi Thị Hồng Quyên
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thanh
Tổng quan tài liệu
5
2.1.
Giới thiệu chung về cây Lô hội
5
2.2.
Tình hình sản xuất và sử dụng cây Lô hội trong và ngoài nớc
2.3.
Cơ sở khoa học của phơng pháp nhân giống vô tính bằng kỹ
thuật giâm cành, giâm hom.
2.4.
tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn này.
14
26
Kỹ thuật nuôi cấy mô, tế bào và ứng dụng trong nhân giống vô
tính cây trồng
27
32
bè những ngời luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
3.3.
Phơng pháp nghiên cứu
38
thực hiện đề tài.
3.4.
Các chỉ tiêu theo dõi.
40
3.5.
Xử lý số liệu
42
3.6.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
42
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip ii
53
4.1.3. Nghiên cứu kỹ thuật ra rễ tạo cây hoàn chỉnh cây Lô hội in vitro
57
4.1.4. Nghiên cứu kỹ thuật ra cây ngoài vờn ơm (sau ống nghiệm)
63
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii
4.2.
Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội bằng phơng
pháp giâm hom
Danh mục các chữ viết tắt
67
4.2.1. Nghiên cứu ảnh hởng của thời vụ hủy đỉnh sinh trởng đến khả
năng phát sinh chồi nách tạo vật liệu giâm hom thân cây Lô hội.
67
4.2.2. Nghiên cứu ảnh hởng của việc xử lý IBA đến khả năng ra rễ và
nảy mầm đoạn hom thân cây Lô hội
ĐTST
: Điều tiết sinh trởng
: - Naphtyl Axetic Axit
5.1. Kết luận
71
-NAA
5.2. Đề nghị
71
IBA
: - Indol Butyric Axit
Tài liệu tham khảo
73
IAA
: - Indol Axit
Phụ lục
77
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip v
Danh mục bảng
4.1.
ảnh hởng của phơng thức và thời lợng khử trùng đến tỷ lệ
sống của mẫu cấy
4.2.
Danh mục hình
44
ảnh hởng của thời vụ lấy mẫu đến khả năng tái sinh chồi của
mẫu cấy
47
4.3.
ảnh hởng của BAP đến khả năng nhân nhanh chồi Lô hội
50
4.4.
ảnh hởng của tổ hợp BAP và -NAA đến khả năng nhân
4.4.
Giai đoạn nhân nhanh chồi Lô hội in vitro
51
nhanh chồi Lô hội in vitro (sau 3 tuần nuôi cấy)
4.5.
ảnh hởng của hàm lợng kinetin đến hệ số nhân chồi
53
4.6.
ảnh hởng của tổ hợp BAP và -NAA đến hệ số nhân chồi Lô
52
54
ảnh hởng của tổ hợp BAP và IAA đến khả năng nhân nhanh
chồi Lô hội in vitro (sau 3 tuần nuôi cấy)
56
4.7.
in vitro
57
4.8.
Giai đoạn ra rễ tạo cây hoàn chỉnh
58
4.9.
ảnh hởng của hàm lợng -NAA tới tỷ lệ chồi ra rễ
59
vitro
ra rễ của cây Lô hội in vitro
vờn ơm
61
62
65
4.13. ảnh hởng của thời vụ hủy đỉnh sinh trởng đến hệ số nhân
chồi cây Lô hội
mẫu cấy
invitro (sau 3 tuần)
4.5.
2.1.
70
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip vii
68
1. Mở đầu
đến các tác dụng của cây Lô hội và sử dụng trong các bài thuốc Đông y. Ngày
nay để tăng cờng sử dụng hoá mỹ phẩm có nguồn gốc từ thảo dợc thì một
1.1. Đặt vấn đề
Cây Lô hội (Aloe Vera) thuộc họ Huệ tây (Liliaceae) [3],[19], cây mọc
nhiều ở các vùng có khí hậu nóng và khô. Đây là cây dợc liệu đợc dùng
trong cả đông y và tây y. Cây có vị đắng, tính hàn, đi vào bốn kinh can, tì vị và
đại trờng. Những tính năng của Lô hội đ đợc khắp nơi trên thế giới biết
đến, từ thời văn minh cổ Ai Cập, Hy Lạp, ấn Độ, Châu Phi và đợc sử dụng
cách đây hơn 2000 năm [9].
Một trong những tính năng kỳ diệu của loài dợc thảo này đ đợc các
nhà khoa học tại Trờng Đại học Bang Texas (Mỹ) nghiên cứu đó là dịch
chiết của cây Lô hội có khả năng làm nhanh lành vết thơng, do trong dịch
chiết chứa hoạt chất có tính thẩm thấu cao làm gi n nở mao mạch, làm tăng
quá trình l o hoá, tăng cờng hệ thống miễn nhiễm và có tác dụng tốt cho
hoàn toàn sạch bệnh, đồng nhất về mặt di truyền [14], việc vận chuyển cây
đờng tiêu hoá.
giống đi xa thuận tiện, tổn thất ít, chất lợng cây đợc đảm bảo do đó hoàn
Trong những năm gần đây chất gel chiết rút từ cây Lô hội đợc dùng
nhiều trong các ngành công nghệ dợc phẩm, hoá mỹ phẩm nh: kem thoa lên
da, thuốc viên hay thuốc mỡ để trị bệnh với các thơng hiệu thuốc Lô hội, mỹ
phẩm Lô hội, và thực phẩm dới dạng nớc uống xirô.
toàn có thể đáp ứng đợc các yêu cầu về sản xuất cây giống với số lợng lớn
mang tính công nghiệp. Phơng pháp này đ áp dụng thành công đối với nhiều
loại cây trồng nh các loại cây nông nghiệp: khoai tây, chuối, mía, dứacác
loại cây hoa: phong lan, cẩm chớng, cúc, đồng tiềncác loại cây lâm
nghiệp: keo lai, bạch đàn, tếch, gió trầm [17]các loại cây dợc liệu: địa
ở Việt Nam, cây Lô hội có nhiều dòng khác nhau, trong đó cây Aloe
hoàng, hà thủ ô, trinh nữ hoàng cungVì vậy việc ứng dụng công nghệ nuôi
Vera đợc ghi nhận là một trong những cây thuốc cổ truyền Việt Nam, cây
cấy mô tế bào để nhân nhanh số lợng cây giống đủ cung cấp cho các vùng
phân bố nhiều ở các vùng ven biển miền Trung. Từ xa xa nhân dân ta đ biết
1.2.4. ý nghĩa thực tiễn
1.2.2. Yêu cầu
* Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội bằng phơng pháp
nuôi cấy in vitro:
- Xác định phơng pháp khử trùng và thời điểm lấy mẫu thích hợp cho
tỷ lệ mẫu sạch tái sinh cao.
- Xác định môi trờng tái sinh chồi thích hợp, rút ngắn giai đoạn tái
- Đề xuất đợc quy trình nhân nhanh giống cây Lô hội bằng phơng
pháp in vitro, để đảm bảo cung cấp số lợng lớn cây giống có chất lợng cao,
đồng đều cho sản xuất. Nhằm góp phần gia tăng nguồn nguyên liệu cung cấp
cho các ngành y, dợc, mỹ phẩm thảo dợc trong và ngoài nớc.
- Xác định đợc khả năng nhân giống của cây Lô hội bằng phơng pháp
giâm hom có thể áp dụng trong thực tiễn sản xuất.
sinh chồi.
- Xác định môi trờng nhân nhanh cho hệ số nhân cao, chất lợng chồi
tốt.
- Xác định môi trờng ra rễ tối u với tỷ lệ ra rễ cao.
- Xác định thời vụ, giá thể ra cây đảm bảo tỷ lệ cây sống ngoài vờn
ơm cao.
* Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Lô hội bằng phơng pháp giâm hom:
- Xác định ảnh hởng của thời vụ huỷ đỉnh sinh trởng đến khả năng
phát sinh chồi nách cây Lô hội.
- Xác định khả năng phát sinh chồi nách qua việc phun chế phẩm dinh
dỡng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 3
đợc loài ngời sử dụng để làm thuốc. Theo tài liệu cổ nhất của ngời Sumeri
viết bằng chữ hán nôm trên những phiến đất nung tìm thấy ở thành phố Nippur
từ niên đại 2200 năm trớc Công Nguyên. Dựa trên các ghi chép của ngời Ai
Hình 2.1. Cây Lô hội 1năm tuổi trong vờn thí nghiệm
Cập cổ đại trên giấy sậy cho thấy: Ngời Ai Cập cổ dùng lá Lô hội đơn thuần
hoặc phối hợp với nhiều dợc thảo thành 12 dạng bào chế khác nhau, dùng
chữa nhiều bệnh bên trong và bên ngoài [42].
Vào cuối thế kỷ XIII nhà khoa học ngời ý Macro Polo (1254 - 1323)
đ thực hiện chuyến đi nghiên cứu thực vật nhiệt đới Châu á đến Trung Quốc
Macro Polo đ giới thiệu cho ngời dân bản xứ một loại cây dợc thảo (sau
này gọi là Lô hội), từ Trung Quốc cây Lô hội đợc di thực sang Việt Nam
[36], [38].
Cây Lô hội là loại cây bụi nh xơng rồng, còn đợc gọi bằng một số
Theo Võ Văn Chi (1991) [4], Đỗ Thanh Hội (1997),[10] thì cây Lô hội
là loại cây dạng thân cỏ, mập, màu xanh lục nhạt, thân ngắn.
Cây Lô hội trởng thành có lá mập, dài 30 50 cm, rộng 5 10 cm,
dày 1- 2cm.
Lá Lô hội gồm 2 phần: phần vỏ ngoài là lớp vỏ xanh, khi cắt ngang
chảy ra nhựa màu vàng có mùi hắc, để khô chuyển thành màu đen, phần trong
là phần thịt mọng nớc dạng gel.
Cụm hoa của cây cao khoảng 1m, mọc thành chùm, hoa to đều có màu
vàng lục nhạt.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 5
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 6
Axeton, tan ít trong Benzen và Cloroform.
Do cây Lô hội có vị đắng, tính hàn, vào 4 kinh: Can, tỳ, vị, đại tràng
nên có tác dụng thông đại tiện, mát huyết, hạ nhiệt, trị cam tích, kinh giản ở
trẻ em, ăn uống không tiêu, giúp tiêu hóa, đắp ngoài trị phỏng, rôm sảy.
- Aloinosid A, Aloinosid B, Anthranol...
* Glycosid, Aloezin, Aloenin
* Chất nhựa: Esther của acide Cinnamic
* Chất hữu cơ: monosacharide, polysacharide, cellulose, mannose,
L- Rhamnose...
* Các vitamine: B1, B2, B6, acide folic
* Các Enzym: oxydase, lipase, amilase, catalase, allnilase
* Các nguyên tố khoáng vi lợng: zinc, potasodium, mangesium,
manganese, calcium...
Theo Al.Awadi F và cộng sự (1991) và Aloe Vera, Ajabnoor MA
(1990) [26], [27], [28].
Hình 2.2. Chất gel trong lá cây Lô hội
Theo y học hiên đại
- Lô hội có tác dụng bồi bổ cơ thể sau khi ốm, giúp tiêu hóa tốt, kích thích
nhẹ niêm mạc ruột không cho cặn b ở lâu trong ruột. Sử dụng với liều nhỏ
(0,05 0,10g). Ngoài ra Lô hội còn có tác dụng đẩy mạnh nhng tác dụng
chậm, gây sự xung huyết nhất là ở ruột già, có tác dụng sau 10 15 giờ, phân
mềm nh o, không lỏng sử dụng với liều nhỏ (0,05 0,10g)[2].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 7
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 8
bào.
+ Lô hội có chứa các chất khoáng nh: Potassium, Sodium là các yếu tố
cần thiết cho sự trao đổi chất và các hoạt động của tế bào.
- Giải độc cho cơ thể:
- Trị mụn nhọt: gi nhuyễn cả lá lẫn vỏ đắp lên vùng xng đỏ.
- Trị rôm sảy mụn: lấy nớc cốt Lô hội tơi thoa lên vùng da bệnh [2].
2.1.5. Kỹ thuật trồng cây Lô hội
+ Lô hội có chứa nguyên tố Natri, Uronic axit nên có tác dụng cải thiện
ở nớc ta, cây Lô hội có thể trồng đợc ở nhiều nơi, nhng sinh trởng và
và kích thích chức năng gan, thận, hai cơ quan chủ yếu của việc loại trừ chất
phát triển tốt ở những khu vực có số ngày nắng trong năm cao nh khu vực Miền
độc trong cơ thể.
Trung và Tây Nguyên. Khi trồng cây Lô hội không phải đầu t ban đầu nhiều, kỹ
+ Lô hội có phần chất xơ cuốn sạch các thành phần chất thải nằm kẹt
trong các nếp gấp của ruột.
- Sinh năng lợng và dinh dỡng:
+ Lô hội có chứa Vitamin C thúc đẩy quá trình trao đổi chất, sinh năng
thuật chăm sóc đơn giản và trồng một lần có thể thu hoạch lâu dài [12].
Kỹ thuật làm đất
- Chọn đất: Lô hội l cây chịu đợc khô hạn, nhng không chịu đợc
Cây Lô hội có thể trồng quanh năm, nhng tốt nhất là trồng vào mùa
Xuân và mùa Thu, vì đây là thời gian cây Lô hội con có thể phục hồi và phát
triển nhanh nhất.
Kỹ thuật trồng
Cây con trồng đợc lấy từ vờn ơm, khi đào cây con nên cẩn thận, lấy
đợc càng nhiều rễ càng tốt, nhằm thu ngắn thời gian hồi sức của cây con.
hàng loạt.
- Làm cỏ xới xáo đất: Trong quá trình chăm sóc cây Lô hội phải xới
xáo đất và trừ cỏ nhiều đợt. Việc xới đất thờng xuyên sẽ giúp cho nền đất
đợc thông thoáng và trừ đợc các loại cỏ dại, làm cho quá trình chuyển hoá
các chất dinh dỡng trong đất đợc nhanh chóng để cây Lô hội dễ hấp thu,
sinh trởng và phát triển nhanh hơn.
- Bón phân: Cây Lô hội có khả năng hấp thụ và chuyển hóa nhanh các
chất dinh dỡng trong đất. Do đó, ngoài việc bón lót bằng phân chuồng
(khoảng 2,5 tấn/ha) phải thờng xuyên bón thúc cho cây Lô hội bằng phân
NPK. Thời gian bón thúc tốt nhất là 1 tháng/lần, với liều lợng khoảng
Khi trồng để mầm cây con nhô khỏi mặt đất, nếu lấp đất lên trên ngọn
100kg/ha. Khi bón phân tránh làm bẩn lá, thờng bón trớc khi trời có ma
cây sẽ gây úng thối khi tới nớc, giữ cho cây thẳng đứng và rễ phủ đều mới
hoặc phải tới nớc sau khi bón phân. Mỗi lần bón phân nên kết hợp với xới
lấp chặt đất, nếu đất không đủ ẩm để giữ gốc nên tới thêm nớc. Sau đó, nếu
xáo đất để cây dễ hấp thụ hơn [11]
giúp cây phát triển mạnh, tạo nên khả năng kháng bệnh tốt. Nếu xuất hiện dấu
có độ ẩm trong đất vừa phải. Vì vậy, trong mùa khô phải tới nớc thờng
hiệu bệnh do trực khuẩn gây ra, nên nhanh chóng cắt bỏ những lá mang bệnh
xuyên giữ độ ẩm cho đất. Tốt nhất 3 - 5 ngày phải tới nớc 1 lần giúp cây
đem tiêu hủy, tránh lây lan sang các lá khác.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 11
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 12
Trồng cây Lô hội chủ yếu là thu hoạch lá, do vậy trong quá trình phòng
trừ bệnh hại không nên sử dụng các loại thuốc hóa học.
Với giống Lô hội Aloe vera sự phân hoá phát dục gốc nguyên thủy của
lá mầm ngọn mạnh hơn sự sinh trởng hớng lên trên của mầm ngọn. Trong
Cây Lô hội là loại cây chịu khô hạn rất tốt. Trong mùa khô, không cần
thời kỳ sinh trởng, trọng tâm của dinh dỡng và vùng hoạt động về trao đổi
nớc tới, cây vẫn có thể sống đợc. Khi đất có độ ẩm thích hợp, cây sẽ tiếp
chất đều dồn vào việc sinh trởng và phân hoá của lá, làm cho lá to, nhiều nạc,
tục phát triển. Sau khi trồng khoảng 6 tháng, cây Lô hội có thể cho thu hoạch
Mầm hút là mầm mọc từ nách lá của bộ phận thân trên mặt đất của cây,
thu hái hợp lý. Các lá đầu tiên thu hái là các lá tốt nhất đợc u tiên dùng
do mầm nách phát triển hình thành, ngoài một số chủng loại có đặc trng cây
trong mỹ phẩm. Sau khi rửa sạch lá bằng hơi nớc, ngời ta lấy phần thịt bên
thân gỗ, phần lớn mầm nách đều nhạy cảm với ánh sáng và trở thành chồi
trong lá, loại bỏ celluloza rồi xác định thành phần và hoạt tính sinh học để chế
tiềm ẩn, nhiều năm không nảy lộc. Nhng khi giâm vào đất lại rất dễ nảy lộc
tạo gel [12].
thành mầm thân ngầm. Khi điểm sinh trởng bị ức chế, mầm nách chịu sự
2.1.7. Các phơng pháp nhân giống cây Lô hội
kích thích từ nội tại cơ thể cũng có thể nảy mầm hút.
Thông thờng Lô hội sinh sản không phụ thuộc vào hạt. Việc thừa kế
phát triển đời sau là dựa vào mầm thân.
Mầm thân của Lô hội gồm 3 loại: mầm ngọn, mầu hút, mầm thân
Cây Lô hội khi đợc vun đất, cũng có thể kích thích mầm nách của bộ
phận bên trên của cây nảy lộc. Bởi vậy bằng cách xử lý nhân tạo, mầm nách
của cây Lô hội có thể dùng để nhân giống.
đầy chất gel trong suốt này đ đợc mang từ Châu Phi sang Bắc Mỹ vào thế
ngày càng đợc sử dụng rộng r i trong y học Hy Lạp - La M và y học
kỷ 16 [44].
phơng Tây sau này [12].
Nhng trớc khoảng thời gian này khá lâu, Aloe một cái tên có nghĩa
Lịch sử đó ghi lại: Aristote thuyết phục Alexandre Le Grand phải chinh
là Chất đắng trong suốt đ đợc biết rộng r i nh là một loại cây chủ lực có
phục Châu Phi bằng mọi giá, để có đủ cây Lô hội chữa trị vết thơng cho binh sĩ.
tác dụng chữa thơng. Ngời Ai Cập cổ xa đ ví cây Lô hội là một loại cây
Khoảng thế kỷ thứ VII, VIII đời Tùy - Đờng, cây Lô hội đợc sử dụng
bất tử và đ chôn nó cùng với các vị vua Ai Cập. Trong những thập niên gần
ở Trung Quốc. Quyển sách thuốc sớm nhất của Trung Quốc (đời Đờng) ghi
đây, các nghiên cứu y khoa đ xác định và đa ra nhiều tuyên bố quan trọng
chép về Lô hội là cuốn bản thảo, ngời Trung Quốc gọi cây này là Lô hội, có
của loại chất đắng trong suốt này đợc dùng với dạng dung dịch hoặc cũng
Lô hội phục vụ con ngời.
bảo vệ da [18].
Hiện nay trên thế giới đ có 1500 mặt hàng mỹ phẩm, thực phẩm bổ
Cũng theo truyền thuyết Ai Cập, nữ hoàng Cleopactre ngời đợc tôn
dỡng từ Lô hội. Các nớc có nền công nghiệp phát triển nh Mỹ, Nhật Bản,
vinh là nữ hoàng sắc đẹp đ sử dụng cây Lô hội để tạo ra một làn da mịn
Hàn Quốc...là những quốc gia có ngành sản xuất và chế biến Lô hội phát triển
màng tơi tắn. Vì vậy bà đ đợc lu danh vào sổ sách với một vẻ đẹp huyền
mạnh [33].
thoại, không hề bị sự tàn phá khắc nghiệt của thời gian làm cho tàn phai.
Đại đế Hy Lạp Alexandra đ dùng cây Lô hội để chữa vết thơng cho
Sau đây là những công bố ngắn gọn về tác dụng của cây Lô hội trong y học:
Làm lành vết thơng
binh lính của mình trong những cuộc viễn chinh. Những tính năng của cây Lô
Dịch chiết lá Lô hội thoa vào vết thơng sẽ làm tê nhẹ vết thơng và
hội dần dần đ đợc khắp nơi trên thế giới biết đến, từ thời văn minh cổ Ai
hoặc đợc thoa trực tiếp 25% chất kem Lô hội lên vết thơng trong vòng 6 ngày
sinh, ipuprofen và làm ấm lại) cho 154 bệnh nhân với các mức nặng nhẹ khác
[12], [46].
nhau. Trong số các bệnh nhân dùng kem Lô hội, có đến 67,9% đ lành mà
Lô hội có tác dụng tích cực trong cả hai trờng hợp, diện tích vết
không bị tổn hại đến mô so với tỷ lệ trong nhóm đợc thử nghiệm là 32,7%.
thơng đ giảm 62% ở những con đ uống Lô hội với tỷ lệ giảm 51% trong
Các nhà nghiên cứu kết luận rằng chính chất Lô hội đ ngăn việc giảm lợng
nhóm thử nghiệm. Trờng hợp thoa ngoài da đ giảm 51% diện tích vết
máu đến các phần mô bị tê cóng, một nguyên nhân chung khiến cho mô bị tổn
thơng so với tỉ lệ 33% trong nhóm thử nghiệm [15],[25].
hại trong chứng phát cớc [37], [38].
Hỗ trợ quá trình hồi phục sau phẫu thuật
Lô hội có tác dụng rút ngắn thời gian phục hồi sau phẫu thuật.
Bảo vệ khỏi chất phóng xạ
Lô hội có tác dụng bảo vệ da khỏi bị tác hại do tia X. Họ phát hiện ra
rằng Lô hội là một nhân tố chống ôxy hoá rất hiệu quả, có tác dụng tẩy đi các
trong 5 ngày liên tiếp (tổng cộng 15 lần bôi trong một tuần) và bôi trong 4 tuần.
Làm dịu vết bỏng
ở một nghiên cứu ở Thái Lan, 27 bệnh nhân bị bỏng ở mức độ khác
nhau đợc chia thành hai nhóm. Một nhóm đợc đắp một miếng gạc thấm
Kết quả kiểm tra sau 8 tuần thử nghiệm là các bệnh nhân trong nhóm có
dùng chiết xuất Lô hội đ lành các tổn thơng trên da nhiều hơn (82,8%) so
với nhóm dùng thuốc an thần (7,7%) [26].
dung dịch Lô hội, một nhóm đợc đắp một miếng gạc có thêm dung dịch
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 17
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 18
Có tác dụng đối với các vấn đề về ruột
Một số nghiên cứu đợc công bố về nớc uống Lô hội có tác dụng
trong việc chữa trị các bệnh viêm nhiễm đờng ruột. 10 bệnh nhân đợc uống
nớc Lô hội một ngày 3 lần, mỗi lần là 2 ounce và uống liên tục trong 7 ngày.
Sau một tuần, tất cả các bệnh nhân đ tránh khỏi đợc bệnh tiêu chảy, 4 ngời
đ cải thiện vấn đề về ruột, và 3 ngời cho biết là cảm thấy khoẻ hơn.
Các nhà nghiên cứu còn cho biết nhiều hợp chất từ Lô hội có khả năng
chống viêm. Một loại axit hữu cơ trong Lô hội có tác dụng làm giảm chứng
viêm đến 79,7% và ức chế phản ứng tự miễn dịch đến 42,4%. Một hợp chất Lô
hội (anthraquinone) cũng có khả năng làm giảm chứng viêm nhng không có
tác dụng đối với phản ứng tự miễn dịch [42], [43].
Bổ sung dinh dỡng cho các bệnh nhiễm HIV
Sau 90 ngày, tất cả các bệnh nhân đ có biến chuyển tốt hơn đối với các
bệnh tiểu đờng. Ngời ta thử nghiệm trên 5 bệnh nhân bị tiểu đờng bằng cách
vấn đề viêm nhiễm, bệnh nấm, chứng mệt mỏi và tiêu chảy cũng nh làm tăng
cho uống 1/2 muỗng canh chiết xuất từ Lô hội mỗi ngày, trong vòng 14 tuần trở
lợng bạch cầu trong máu (có nghĩa là hệ thống miễn dịch của họ đang có
lên. Kết quả là lợng đờng trong máu đ giảm ở tất cả các bệnh nhân, trung
phản ứng tích cực). Tình trạng sức khoẻ chung của họ cũng đ đợc cải thiện.
bình giảm khoảng 45% mà không có sự thay đổi về trọng lợng [12].
Trong khoảng 25% bệnh nhân, Lô hội đ đánh bại đợc khả năng tái sản xuất
Giảm chứng sng khớp
Lô hội còn có tác dụng giúp phòng chống đợc chứng viêm khớp và
làm giảm sự viêm nhiễm tại các khớp do chứng viêm khớp gây ra. Lô hội còn
có thể ức chế khả năng phản ứng tự miễn dịch gắn liền với một số dạng viêm
khớp [12].
của virus.
Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng Lô hội (chiết suất mannose và một
số hợp chất khác) có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch, đặc biệt là các tế
bào trợ giúp T4, các bạch cầu kích hoạt phản ứng miễn dịch chống viêm
nhiễm [39], [40].
Kích thích phản ứng miễn dịch chống ung th
với Trung Quốc và Lào, Việt Nam là một trong những nớc có tài nguyên cây thuốc
đợc tiêm thẳng vào các khối u đ kích hoạt đợc hệ thống miễn dịch chống
phong phú nhất. Tuy nhiên, nguồn cây thuốc của Việt Nam đang cạn kiệt vì hoạt
ung th. Các tế bào chữ T đ bắt đầu tấn công các tế bào trong khối u đợc
động khai thác bừa b i và sự yếu kém trong công tác bảo tồn.
tiêm bằng lectin [12].
Theo truyền thuyết, từ thời Trung Hoa cổ đại, cây Lô hội đợc di thực
Lô hội khởi động hệ thống miễn dịch bằng cách kích hoạt các đại thực
sang Việt Nam và phát triển tốt tại đây. Nhng khi đó, ít ai có thể nghĩ đợc
bào (loại bạch cầu nuốt lấy các sinh kháng thể), nguyên nhân việc phóng
rằng đến nhiều thế kỷ sau cây Lô hội sẽ trở thành một thế mạnh trong phát
thích các chất kích hoạt miễn dịch và chống ung th nh interferon,
triển kinh tế nông thôn, một phơng cách trong bài toán xoá đói giảm nghèo
interleukine. Hơn nữa, các nhà nghiên cứu tuyên bố Lô hội còn có khả năng
cho ngời nông dân Việt Nam.
Một nghiên cứu tại Mỹ cho thấy chỉ những Aloe có thành phần nguyên
Cuối năm 2002, một bài viết nhỏ trên báo Ninh Thuận đ làm nức lòng
vẹn về hoạt tính sinh học mới có hiệu quả làm lành vết thơng, chống viêm,
nhiều bà con nông dân miền Trung, vốn phải chịu những thử thách khắc
điều hòa miễn dịch, nhuận trờng, vì vậy nếu dùng nhiều qua đờng tiêu hóa,
nghiệt của điều kiện tự nhiên. Bài viết đó có nội dung nh sau:
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 21
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 22
Nông dân x Văn Hải tăng thu nhập nhờ trồng cây Lô hội: X Văn Hải
gió Lào cát trắng.
(thị x Phan Rang- tỉnh Ninh Thuận) có hơn 806 hecta diện tích đất sản xuất
Rất nhanh chóng, loài cây này đ thu hút đợc sự quan tâm của nhiều
nông nghiệp, trong đó có 271 hecta đất ruộng chuyên sản xuất lúa và 523
ngời. Cần phải chăm sóc loại cây này nh thế nào? Vụ mùa gieo trồng và thu
hecta đất rẫy và đất làm vờn khác. Ngoài việc thích nghi trồng các loại cây
khác, đặc biệt cây Lô hội cho thu hoạch liên tục. Chỉ cần cắt những bẹ đủ kích
ở nớc ta, cây Lô hội có thể trồng đợc ở nhiều nơi, nhng sinh trởng và
cỡ là bán đợc, vì vậy trong vòng một tháng mỗi hecta Lô hội cho thu l i từ 8
phát triển tốt ở những khu vực có số ngày nắng trong năm cao nh khu vực miền
đến 15 triệu đồng. Nhờ có hiệu quả trong sản xuất nên diện tích đất trồng cây
Trung và Tây Nguyên. Khi trồng cây Lô hội, nông dân không phải đầu t ban
Lô hội ngày càng thêm mở rộng. Theo ớc tính hiện nay, toàn x Văn Hải có
đầu nhiều, kỹ thuật chăm sóc đơn giản và trồng một lần có thể thu hái lâu dài.
khoảng 35 - 40 ha đất trồng cây Lô hội.
Theo ông Lê Đặng Chơng - Ban quản lý thôn Văn Sơn - Văn Hải cho
biết: chi phí sản xuất cây Lô hội thấp so với các loại cây trồng khác, đồng thời
Về mặt chuyên môn, Lô hội muốn có dợc tính đòi hỏi phải qua một
qui trình trồng trọt, thu hái gắt gao chứ không phải loại nào cũng có thể dùng
kèm thuốc, làm thực phẩm dinh dỡng [29].
phù hợp với thổ nhỡng của địa phơng nên nông dân mở rộng diện tích. Tuy
Nh vậy từ một cây loại quen thuộc trong dân gian, Lô hội hiện đang là
nhiên, việc mở rộng diện tích sản xuất cây Lô hội mang tính tự phát và không
nhiều triển vọng tại x Văn Hải nh hiện nay. Nh vậy là một hớng làm ăn
Bên cạnh những hiệu quả về kinh tế, việc phát triển cây Lô hội còn có ý
mới, nhiều hứa hẹn đ mở ra cho bà con nông dân miền Trung khô nóng bởi
nghĩa về mặt x hội và bảo vệ môi trờng sinh thái. Không ít lần chúng ta đ
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 23
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 24
nghe đợc lời cảnh báo về nguy cơ cạn kiệt các nguồn dợc liệu Việt Nam. Hiện
Cây Lô hội đợc sử dụng rất nhiều trong các bài thuốc đông y cổ
nay, nhiều loài cây thuốc quý của Việt Nam đứng trớc nguy cơ tuyệt chủng,
truyền, các sản phẩm chiết suất từ Lô hội đợc biết đến nhiều trong những
trong đó 31 loài ở mức bị đe dọa tuyệt chủng cao. Các cây thuốc trớc kia có thể
năm gần đây [1].Tuy nhiên các nghiên cứu cụ thể về nhân giống, sản xuất, chế
khai thác hàng chục nghìn tấn/năm nh: ba kích, đẳng sâm, hoàng tinh đ giảm
biến còn rất mới mẻ. Hiện nay mới có một số cơ sở nh Viện nghiên cứu dợc
nguồn dợc liệu, có thể mở rộng việc trồng cây thuốc nh một loại cây xóa
đói giảm nghèo tại những nơi có điều kiện thiên nhiên thích hợp. Do đó có thể
thấy hớng đi của bà con nông dân Ninh Thuận hiện nay là một hớng đi
giâm cành, giâm hom
* Cơ sở khoa học
Khi có tác động cắt cành thì auxin sẽ đợc hình thành một cách nhanh
chóng tại đỉnh sinh trởng và các cơ quan non, sau đó qua hệ thống mạch libe,
auxin đợc vận chuyển về phần vết cắt cành chiết, cành giâm để kích thích tạo
rễ bất định. Ngời ta chia sự hình thành rễ bất định làm ba giai đoạn :
- Giai đoạn phản phân hoá của tế bào tợng tầng trở lại chức năng phân
chia của mô phân sinh tạo khối tế bào bất định (callus). Lợng auxin lớn để
phản phân hoá tế bào (10-4 - 10-5 g/cm3)
- Giai đoạn tái phân hoá : các tế bào bất định tái phân hoá hình thành
mầm rễ bất định cần lợng auxin thấp hơn (10-7 g/cm3).
- Giai đoạn sinh trởng của mầm rễ để hình thành rễ bất định. Lợng
auxin cần rất thấp (10-11 - 10-12 g/cm3) hoặc không cần.
Thờng sử dụng các chất thuộc nhóm auxin ngoại sinh để kích thích sự
tạo rễ bất định nhanh và hiệu quả trong kỹ thuật giâm chiết cành: IBA, NAA, 2,4D...
* Ưu điểm của phơng pháp giâm cành, giâm hom
- Cây con giữ nguyên tính trạng của cây mẹ, cây đồng đều thuận tiện cho
quá trình chăm sóc, thu hoạch.
- Thời gian nhân giống tơng đối nhanh, hệ số nhân giống cao.
- Chu kỳ khai thác ngắn, hiệu quả kinh tế cao.
đúng đắn và cần nhân rộng [12],[18].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 25
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 26
Theo quan niệm của sinh học hiện đại thì mỗi tế bào riêng rẽ đ phân
hóa đều mang toàn bộ lợng thông tin di truyền cần thiết và đủ của cả cơ thể
sinh vật đó. Khi gặp điều kiện thích hợp, mỗi tế bào đều có thể phát triển
thành một cá thể hoàn chỉnh. Cho đến nay con ngời đ hoàn toàn chứng
minh đợc khả năng tái sinh một cơ thể thực vật hoàn chỉnh từ một tế bào
riêng rẽ.
Trong nuôi cấy in vitro, tế bào thực vật thể hiện tính toàn năng thông
qua sự phản phân hoá và phân hoá của tế bào.
Cơ thể thực vật trởng thành là một chính thể thống nhất bao gồm nhiều
cơ quan chức năng khác nhau.Tuy nhiên tất cả các loại tế bào đó đều bắt
Phản phân hóa tế bào
Về bản chất thì sự phân hóa và phản phân hóa là một qúa trình hoạt
hóa, ức chế các gen. Tại một thời điểm nào đó trong quá trình phát triển cá
thể, có một số gen đợc hoạt hóa (mà vốn trớc nay bị ức chế) để cho ta tính
trạng mới, còn một số gen khác lại bị đình chỉ hoạt động. Điều này xảy ra theo
một chơng trình đ đợc m hóa trong cấu trúc của phân tử ADN của mỗi tế
bào khiến quá trình sinh trởng phát triển của cơ thể thực vật luôn đợc hài hòa.
Mặt khác, khi tế bào nằm trong một khối mô của cơ thể thờng bị ức chế bởi
các tế bào xung quanh. Khi tách riêng từng tế bào hoặc giảm kích thớc của
khối mô sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt hóa các gen của tế bào.
nguồn từ một tế bào đầu tiên (tế bào hợp tử). ở giai đoạn đầu, tế bào hợp tử
tiếp tục phân chia hình thành nhiều tế bào phôi sinh cha mang chức năng
riêng biệt (chuyên hóa).
Sau đó từ các tế bào phôi sinh này chúng tiếp tục đợc biến đổi thành
các tế bào chuyên hóa đặc hiệu cho các mô, cơ quan có chức năng khác
Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật thực
chất là kết quả của quá trình phân hóa và phản phân hóa tế bào.
cấy và thành phần môi trờng đ đợc tối u hoá nhằm đạt đợc mục tiêu này.
là chồi đỉnh, chồi nách, chồi ngủ, lá non, đầu rễ). Mô chọn để nuôi cấy thờng
Quy trình cấy chuyển để nhân nhanh chồi thờng kéo dài trong khoảng 1 2
là các mô có khả năng tái sinh cao trong ống nghiệm, sạch bệnh, giữ đợc các
tháng tuỳ mỗi loại cây.
đặc tính quý của cây mẹ.
Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh
Sau đó chọn chế độ khử trùng thích hợp làm sao để lấy mẫu cấy bị
Các chồi hình thành trong quá trình nuôi cấy có thể tự phát sinh rễ,
nhiễm là thấp nhất, đồng thời khả năng sinh trởng và phát triển vẫn tốt.
nhng thông thờng các chồi này phải đợc cấy sang một môi trờng khác để
Phơng pháp vô trùng mẫu cấy dùng để khử trùng là cồn 70%, HgCl2, NaOCl,
kích thích tạo rễ. ở giai đoạn này phải tạo cây trong ống nghiệm phát triển
Ca(ClO3)2, H2O2 . Nồng độ chất chất khử trùng đợc chọn trên cơ sở thực tiễn
cân đối về thân, lá, rễ để đạt tiêu chuẩn của một cây giống [14].
sẽ xuất hiện các cụm tế bào hoặc cơ quan (chồi, cụm chồi, rễ) hoặc các phôi
phân ly theo các định luật của Mendel. Ngay cả khi truyền đạt đợc các tính
vô tính có đặc tính gần nh phôi hữu tính. Đây sẽ là những vật liệu khởi đầu
trạng di truyền của bố mẹ thì nhân giống bằng hạt vẫn gặp một số khó khăn
để cho quá trình nhân nhanh tiếp đó.
nh: một số loại hạt nhỏ tỷ lệ nảy mầm thấp, thời gian nảy mầm dài, nhiều loại
cây gỗ quý có chu kỳ ra quả dài, trong những trờng hợp này thì nhân giống vô
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 29
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 30
tính nói chung và nuôi cấy mô nói riêng có ý nghĩa lớn hơn [17].
3. Đối tợng, nội dung v phơng pháp nghiên cứu
Theo Nguyễn Quang Thạch (1995), [14]. Nhân giống vô tính bằng nuôi
cấy mô với u điểm nổi bật là có thể tạo ra hàng loạt các cá thể đồng nhất về
3.1. Đối tợng
mặt di truyền từ một cá thể ban đầu với hệ số nhân giống cao ở quy mô công
+ Bảo quản nguồn gen thực vật.
Trung tâm ứng dụng & chuyển giao tiến bộ KH&CN - Sở KHCN Vĩnh Phúc.
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Nghiên cứu phơng pháp nhân giống vô tính bằng kỹ thuật nuôi cấy
in vitro
a. Giai đoạn tạo vật liệu ban đầu in vitro
Thí nghiệm1: Nghiên cứu ảnh hởng của chế độ khử trùng đến khả năng
sống của mẫu cấy.
CT
CT1
CT2
CT3
CT4
CT5
CT6
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 31
Lần 1
Lần 2
Thời gian
Thời gian
(phút)
(phút)
Kép 4+3
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 32
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hởng của thời điểm lấy mẫu đến khả
Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hởng của hàm lợng Kinetin đến khả
năng tái chồi của mẫu cấy.
năng nhân nhanh chồi.
Thời điểm lấy mẫu đợc tiến hành trên 4 thời vụ sau :
Số mẫu thí
CT
Thời điểm lấy mẫu
CT1
Vụ Thu (09/2006)
30
Vụ Thu
CT2
CT1
0
50
Đ/C
CT2
0,5
50
0,5 Ki
CT3
1,0
50
1,0 Ki
CT4
1,5
50
năng nhân nhanh chồi.
đến khả năng nhân nhanh chồi.
CT
Số mẫu thí
Ký hiệu
b. Giai đoạn nhân nhanh
BAP
Kinetin
CT
Số mẫu thí
Ký hiệu
BAP
- NAA
Số mẫu thí
(mg/l)
(mg/l)
0,5
50
0,5 BA
CT2
2,5
0,2
50
0,2 NAA
CT3
1,0
50
1,0 BA
CT3
2,5
0,4
CT5
2,5
0,8
50
0,8 NAA
CT6
2,5
50
2,5 BA
CT6
2,5
1,0
50
1,0 NAA
CT7
(mg/l)
nghiệm
CT1
2,5
0
50
Đ/C
CT2
2,5
0,2
50
0,2 IAA
CT3
2,5
0,4
0,3
50
0,3 IBA
0,4 IAA
CT4
0,5
50
0,5 IBA
CT5
0,7
50
0,7 IBA
CT4
2,5
0,6
Số mẫu thí
(g/l)
nghiệm
Ký hiệu
Ghi chú: 2,5mg/l BAP là công thức tối u của thí nghiệm 3
c.Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh
CT1
0
50
Đ/C
Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hởng của hàm lợng - NAA trong môi
CT2
0,3
50
0,3 THT
CT5
d. Giai đoạn sau in vitro
(mg/l)
CT1
0
50
Đ/C
CT2
0,1
50
0,1 NAA
CT3
0,3
50
0,3 NAA
100
CT2
Vụ Đông
100
CT3
Vụ Xuân
100
CT4
Vụ Hè
100
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 36
Thí nghiệm11: Nghiên cứu ảnh hởng của giá thể ra cây đến tỷ lệ sống
Thí nghiệm 14: Nghiên cứu ảnh hởng của việc phun chế phẩm dinh
của cây con ngoài vờn ơm.
dỡng đến khả năng phát sinh chồi nách cây Lô hội.
1
Phun nớc l
Đ/C
2
Phun chế phẩm
Phun CP
Ghi chú: Chế phẩm dinh dỡng là dung dịch MS 10% + 5ppm BAP, phun 10
ngày/lần.
3.2.2. Phơng pháp giâm hom thân
Thí nghiệm 12: Nghiên cứu ảnh hởng của thời vụ huỷ đỉnh sinh trởng
3.3. Phơng pháp nghiên cứu
đến khả năng phát sinh chồi nách tạo vật liệu giâm hom thân cây Lô hội.
* Các thí nghiệm trong kỹ thuật nuôi cấy in vitro
- Thí nghiệm đợc bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp 30 - 100
STT
Công thức thí nghiệm
- Nhiệt độ phòng nuôi: 25 20C.
- Độ ẩm không khí: 50 60%.
* Các thí nghiệm trong kỹ thuật giâm hom thân.
Thí nghiệm 13: Nghiên cứu ảnh hởng của việc xử lý IBA đến khả năng
ra rễ và nảy mầm đoạn hom thân cây Lô hội.
- Thí nghiệm đợc bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 15 35 hom (cây) tùy theo từng thí nghiệm.
STT
Công thức thí nghiệm
Ký hiệu
1
Xử lý nớc l (Đối chứng)
Đ/C
2
IBA dạng bột
IBA bột
3
IBA 10 ppm
- Giá trị pH của môi trờng nuôi cấy trớc khi khử trùng là : 5,8 6,0.
- Thể tích dung dịch dinh dỡng (môi trờng nuôi cấy) trong bình nuôi
cấy là 50 - 70 ml/ bình.
- Môi trờng nuôi cấy đợc hấp khử trùng ở nhiệt độ 1210C, áp suất
3.3.5. Phơng pháp giâm hom thân
- Cây Lô hội trởng thành đợc lấy từ vờn cây mẹ, cắt bỏ phần lá, rễ,
phần thân cây đợc rửa sạch, cắt thành từng đoạn 2,0 - 2,5 cm sao cho các
hom đều có mắt ngủ.
- Hom đợc xử lý chống nấm thối bằng dung dịch Benlate 0,15% trong
1,1atm trong 25 phút.
10 phút. Sau đó đợc xử lý kích thích ra rễ bằng IBA rồi tiến hành giâm vào
3.3.2. Phơng pháp khử trùng mẫu cấy
cát mịn đ đợc xử lý bằng thuốc chống nấm Benlate trớc đó khoảng 5 ngày.
Mẫu cấy đợc chọn là chồi đỉnh đợc lấy từ các cây Lô hội trởng thành,
sạch bệnh, sinh trởng tốt trồng ở vờn cây mẹ. Mẫu đợc cắt bằng dao hoặc
kéo sắc rồi đợc đem vào rửa sạch bằng nớc xà phòng lo ng dới vòi nớc
chảy và tráng lại 3 - 4 lần bằng nớc cất.
Khử trùng sơ bộ bằng cồn 75%. Tiếp đó đem mẫu vào tủ cấy để tiến hành
các bớc khử trùng bằng HgCl2 0,1% theo 2 phơng pháp là khử trùng đơn
hoặc khử trùng kép tùy theo từng thí nghiệm.
Khử trùng kép : Lần 1 khử trùng bằng HgCl2 0,1% sau đó tráng lại mẫu
bằng nớc cất vô trùng, khử trùng tiếp bằng HgCl2 0,1% thời gian khử trùng
tùy theo từng thí nghiệm
3.3.3. Phơng pháp nhân nhanh
Tổng số mẫu nhiễm
x 100
Tổng số mẫu cấy ban đầu
sinh trởng và phát triển bình thờng đợc cấy vào môi trờng ra rễ để tạo
thành cây hoàn chỉnh. Môi trờng ra rễ là môi trờng MS đợc bổ sung các
chất điều tiết sinh trởng thuộc nhóm auxin và than hoạt tính ở các nồng độ
khác nhau tùy theo từng thí nghiệm.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 39
Tổng số mẫu chết
+ Tỷ lệ mẫu chết (%)
=
x 100
Tổng số mẫu cấy ban đầu
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 40
Tổng chiều cao cây
số chồi tạo thành
+ Hệ số nhân chồi (lần) =
+ Tỷ lệ hom ra rễ (%) =
số cây thí nghiệm
x 100
Số hom thí nghiệm
3.5. Xử lý số liệu
chiều cao chồi
+ Chiều cao trung bình chồi (cm) =
số chồi theo dõi
- Các số liệu đợc tính toán bằng phơng pháp thống kê thích ứng theo
giáo trình phơng pháp thí nghiệm đồng ruộng (Phạm Chí Thành, 1988) [16].
- Các số liệu phân tích là số liệu trung bình của các lần theo dõi. Quá
số lá
trình xử lý thực hiện trên máy theo chơng trình IRRISTAT 4.0 (Phạm Tiến
+ Số lá trung bình chồi (lá) =
Dũng, 2003) [7].
số cây theo dõi
- Các công thức so sánh đợc tiến hành theo phơng pháp kiểm tra sự
+ Trạng thái chồi:
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 42