LIÊN HIệP CáC HộI KHOA HọC Và Kỹ THUậT VIệT NAM
Trung tâm huy động cộng đồng Việt Nam phòng chống HIV/AIDS
__________________________________________
Báo cáo tổng kết đề tài khoa học
Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành
phòng, chống HIV/AIDS của ngời dân
một số dân tộc ít ngời
ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Quảng Trị
Đặng Văn Khoát, Nguyễn Thị Hoàng Oanh,
Vũ Thế Thờng, Trần Văn Nghĩa, Phạm Hạnh Vân
Hà Nội, tháng 5/2007
Mục lục
Phần I. Tổng quan ................................................................. ..........2
Phần II. Kết quả nghiên cứu và phân tích .. ..............................9
1. Kết quả nghiên cứu phân bố theo 2 nhóm tuổi: 15-29 và 30-39, và
theo 2 giới nam và nữ .................................................................... ..9
2. Kết quả nghiên cứu phân bố theo 2 nhóm trình độ học vấn: nhóm có
học vấn thấp và nhóm có học vấn cao .............................. .............12
3. Kết quả nghiên cứu phân bố theo 5 nhóm dân tộc .................... ....16
4. So sánh kết quả nghiên cứu trên 2 nhóm dân tộc: Vân Kiều và Kinh
trên cùng một địa bàn nghiên cứu là huyện Hớng Hóa, Quảng Trị........19
Phần Iii. kết luận và khuyến nghị..................................... .........26
Tài liệu tham khảo ........................................................................ 34
Phụ lục ............................................................................................ 35
khoa học và Kỹ Thuật Bắc Giang, Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ Thuật, Hội Liên
hiệp Phụ nữ Ninh Bình và Sở Y tế Lai Châu nâng cao đợc kiến thức, kỹ năng và chia
sẻ kinh nghiệm điều tra và nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở dữ liệu cho các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực
truyền thông, giáo dục, bình đẳng giới và dân tộc; dùng để tham khảo và xây dựng kế
hoạch phù hợp với từng nhóm đối tợng, nhằm năng cao chất lợng và hiệu quả các
chơng trình truyền thông phòng chống AIDS.
1.5. Đối với kinh tế xã hội:
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các ban ngành và đoàn thể các tỉnh thuộc địa bàn nghiên
cứu có thêm các cơ sở dữ liệu khi xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chức mình, chú
trọng đến việc truyền thông phòng chống HIV/AIDS trong các cộng đồng nghèo, góp
phần giảm bớt nguy cơ lây lan HIV/AIDS trong cộng đồng các dân tộc miền núi và
nông thôn nghèo
Đề tài nghiên cứu này đợc Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam phê dyệt tại
quyết định số 856/HĐ-LHH ngày 11/7/2006
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
2
2. Lịch sử nghiên cứu và quan điểm
2.1. Đánh giá Kiến thức, Thái độ và Thực hành (KAP) trong phạm vi cả nớc đã đợc
tiến hành vào các năm 1991, 1993, 1995 và 1997. Năm 1993, cuộc điều tra đợc tiến
hành trên một mẫu chọn 2700 ngời từ 15 đến 49 tuổi ở 9 tỉnh và thành phố là Hà Nội,
Hải Phòng, Lào Kai, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam-Đà Nẵng, Khánh Hòa, TP Hồ Chí
Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Cần Thơ. Cuộc điều tra này cho thấy phụ nữ thờng ở nhà
nên dễ tiếp cận để phỏng vấn họ (60.4%) và cỡ mẫu còn nhỏ.(1)
2.2. Trong cuộc điều tra năm 1995, ngoài 9 tỉnh, thành nói trên, còn có Daklak là một
tỉnh miền núi vùng Tây Nguyên. Cỡ mẫu là 8400 ngời, gấp 3 lần năm 1993. Tuy
nhiên cuộc điều tra này vẫn tiến hành ở các đô thị, cha đề cập tới nông thôn. Vào thời
3
- Với ngời có HIV ở Đà Nẵng, Đặng Văn Khoát 1997; ở Hà Nội, 2003; ở Hà Đông
2005; và nhiều nghiên cứu về chống kỳ thị và phân biệt đối xử của các tổ chức phi
chính phủ trong nớc và quốc tế.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả đặc điểm của các quần thể dân tộc Kinh, Vân Kiều, Mờng, Thái và Nùng ở ở
vùng núi các tỉnh Điện Biên, Ninh Bình, Bắc Giang và Quảng Trị về tuổi, giới, trình độ
học vấn, nghề nghiệp và hôn nhân.
-
Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành của ngời dân về dự phòng HIV/AIDS và về
chống kỳ thị và phân biệt đối xử với ngời có HIV/AIDS.
-
Mô tả khả năng của ngời dân tiếp cận với các kênh truyền hình, phát thanh, báo;
các kênh truyền thông trực tiếp và các tài liệu truyền thông
-
Đa ra các khuyến nghị về đối tợng truyền thông, nội dung truyền thông và kênh
truyền thông đối với các dân tộc ở các địa bàn nghiên cứu nói trên
4. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp chủ yếu là nghiên cứu định lợng thông qua các bảng hỏi cấu trúc đối
với 1050 ngời dân các dân tộc trên địa bàn nghiên cứu và phỏng vấn sâu một số cán
Tỉ lệ % NĐPV thấy radio có nói đến kỳ thị và phân biệt đối xử trong vòng 3
tháng qua
Tỉ lệ % NĐPV có đọc báo
Tỉ lệ % NĐPV có đọc báo hàng ngày
Tỉ lệ % NĐPV thấy báo có nói đến kỳ thị và phân biệt đối xử trong vòng 3 tháng
qua
Tỉ lệ % xã, phờng có loa phát thanh
Tỉ lệ % NĐPV thây xã, phờng có loa phát thanh phát hàng ngày
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
4
Tỉ lệ % NĐPV trả lời đợc các biện pháp phòng lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ % NĐPV trả lời đợc các biện pháp phòng lây nhiễm HIV qua đờng tình
dục
Tỉ lệ % NĐPV trả lời là ngời mẹ nhiễm HIV không nên sinh con
đợc các biện pháp phòng lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ % NĐPV cho rằng ngời nhiễm HIV có quyền đợc khám chữa bệnh
Tỉ lệ % NĐPV cho rằng ngời nhiễm HIV có quyền giữ bí mật tình rạng nhiễm
HIV của mình
Tỉ lệ NĐPV cho rằng ngời nhiễm HIV có quyền đăng ký kết hôn với ngời
cha có HIV
Theo hai nhóm tuổi, nhóm 15-29 và nhóm 30-49
Theo 2 nhóm trình độ học vấn, nhóm cấp 1 trở xuồng và nhóm đang học cấp 3
trở lên
Trong các cuộc nghiên cứu toàn quốc năm 1995 và 1997, kết quả nghiên cứu cho thấy
các yếu tố nh nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn và khả năng tiếp cận với truyền
thông có ảnh hởng đến kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống HIV/AIDS
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
5
4.3 Khung lý thuyết nghiên cứu
Kiến thức, thái độ, thực hành
về HIV/AIDS
Luá tuổi (15-29)
Dân tộc
Truyền thông trực tiếp
Giới tính (nữ)
ta đợc n = 196 với hiệu quả thiết kế cụm = 2; cỡ mẫu làm tròn sẽ là 210 cho một dân
tộc.
Cách chọn cụm dân c:
Độ chính xác trong một điều tra theo cụm sẽ càng nhỏ khi con số các cụm càng lớn và
con số các hộ của từng cụm càng nhỏ. Chúng tôi chọn 30 cụm và mỗi cụm sẽ có 14
(nếu là 2 dân tộc) hoặc 21 ngời (nếu là 3 dân tộc)
ở mỗi tỉnh, chúng ta sẽ xác định danh sách các xã của huyện đợc nghiên cứu với dân
số và dân số cộng dồn của từng xã.
Danh sách các xã trong địa bàn nghiên cứu. Ví dụ
TT
chọn
Tên xã
Dân số
1
A
6.500
2
13.373
B
143.000
Sau đó lấy tổng dân số của huyện chia cho 30 (số cụm đã chọn) để có khoảng cách
mẫu là (143.000/30) 4767
Chọn ngẫu nhiên một số có 4 chữ số trên tờ tiền, giả sử số đó là 4503 thì cụm 1 sẽ nằm
ở xã A vì ngời dân thứ 4503 là ngời của xã A. Sau đó lấy số ngẫu nhiên vừa chọn
đợc (4503) cộng với khoảng cách mẫu (4767) và đợc số 9270 là số thứ tự của một
ngời dân thuộc xã B. Nh vậy cụm 2 đợc chọn nằm trong xã B. Tiếp tục, lấy 9.270
công với 4503 (khoảng cách mẫu) đợc số 13.773 là số thứ tự của một ngời dân trong
xã B. Cho nên cụm 3 đợc chọn vẫn nằm trong xã B. Tiếp tục nh vậy cho tới khi chọn
đủ 30 cụm.
Chọn hộ đầu tiên và tiếp theo của cụm dân c đợc chọn:
Ví dụ: Cụm 1 thuộc xã A (xã A là xã có 6500 dân với 1650 hộ gia đình)
Lấy danh sách các hộ dân toàn xã A. Sau đó chọn ngẫu nhiên một số có 4 chữ số trên
tờ tiền (chẳng hạn là 0930). Ví dụ hộ thứ 0930 là hộ ông Lò Văn Phim. Đó là hộ đợc
chọn. Trờng hợp số ngẫu nhiên đó lớn hơn số hộ gia đình của xã (chẳng hạn 2620),
thì lấy số đó (2620) chia cho số hộ của toàn xã A (1650) ta đợc 1 và số d là 970.
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
7
Hộ đầu tiên đợc chọn ở xã A là hộ có số thứ tự 970 (số d vừa tính) trong danh
sách.
Sau khi đã xác định đợc hộ đầu tiên của cụm thì hộ tiếp theo là hộ liền kề ở
bên tay phải của hộ vừa điều tra xong. Điều tra viên điều tra hộ đầu tiên xong,
ra ngõ rẽ tay phải và điều tra hộ liền kề với hộ vừa điều tra xong.
Làm tơng tự nh vậy với các cụm dân c đã chọn khác.
Điều lu ý là chỉ chọn các hộ gia đình có ngời từ 15 đến 49 tuổi. Chọn có chủ định để
dịch mắc phải hoặc AIDS là gia đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV. Tỉ lệ trả lời
đúng của thanh niên (56.3%) cao hơn của trung niên (50.1%) và sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (t=2.80 > 1.96)
Tỉ lệ trả lời đúng của nam (55.8%) cao hơn của nữ (50.6%) và sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (t=2.33 > 1.96)
1.2 Kiến thức phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ ngời nói đến dùng bơm kim tiêm riêng ở thanh niên (86.1%) thấp hơn ở trung
niên (87.4%) song sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (t=0.87 < 1.96)
Tỉ lệ ngời nói đến dùng bơm kim tiêm riêng ở nam (89.3%) cao hơn ở nữ (84.4%)
và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (t=3.20)
Tỉ lệ ngời nói đến các biện pháp khác nh làm sạch, luộc sôi bơm kim tiêm hoặc
làm sạch bằng dung dịch sát trùng đều rất thấp ở cả hai nhóm tuổi và hai giới.
1.3 Kiến thức phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS qua đờng tình dục
Tỉ lệ ngời nói đến chung thủy ở thanh niên (55.5%) thấp hơn ở trung niên (63.3.%)
và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (t=3.49 > 1.96)
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
9
Tỉ lệ ngời nói đến chung thủy ở nam (58.7%) thấp hơn ở nữ (60.4%) song sự khác
biệt không có ý nghĩa thống kê (t=0.78 < 1.96)
Tỉ lệ ngời nói đến sử dụng bao cao su ở thanh niên (67.0%) cao hơn ở trung niên
(63.0.%) song sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (t=1.88 < 1.96)
Tỉ lệ ngời nói đến sử dụng bao cao su ở nam (70.4%) cao hơn ở nữ (60.2%) và sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (t=4.74 > 1.96)
Tỉ lệ ngời nói đến không có quan hệ tình dục ở cả hai nhóm tuổi và hai giới đều rất
thấp
1.4 Nhận thức về vấn đề sinh con của những ngời phụ nữ nhiễm HIV
Tỉ lệ ngời cho rằng ngời mẹ nhiễm HIV không nên sinh con ở cả hai nhóm tuổi và
Tỉ lệ ngời cho rằng nếu vợ hoặc chồng nhiễm HIV thì họ vẫn sống chung với nhau ở
nam (80.2%) cao hơn ở nữ (79.2%) song sự khác biệt cũng không có ý nghĩa thống
kê (t=1.81 1.96)
1. 11. Thực hành phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ ngời dân ở lứa tuổi thanh niên trả lời có tiêm thuốc (20.1%) và ở trung niên
(21.7%) gần nh nhau và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, t=1.85 1.96.Tỉ lệ ngời dân ở tuổi thanh niên
(94.7%) và và ở tuổi trung niên (91.5%) trả lời có dùng riêng bơm kim tiêm khi họ
tiêm thuốc để phòng tránh lây nhiễm HIV đều cao và sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê, t=1.39 1.96
1.12. Sự tham gia vào các hoạt động phòng chống HIV/AIDS
Tỉ lệ thanh niên cũng nh trung niên có tham gia hoạt động truyền thông PC
HIV/AIDS đều rất thấp (7.3% và 8.9%) và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê,
t=0.37 < 1.96
Tỉ lệ nam giới cũng nh nữ giới tham gia hoạt động truyền thông PC HIV/AIDS
(9.7% và 6.7%) đều rất thấp và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, t=0.75 < 1.96
1.13. Sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua truyền hình
Tỉ lệ thanh niên và tỉ lệ trung niên xem TV thờng xuyên (53.5%và 56.4%) khá cao
và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, t=1.30
phát hàng ngày gần nh nahu và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, t=0.23
(96.1%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=4.69 > 1.96
2.5. Nhận thức về quyền khám chữa bệnh của ngời có HIV
Tỉ lệ ngời không biết chữ và có trình độ cấp 1 trả lời ngời có HIV (NCH) có quyền
đợc khám chữa bệnh ở ngời mù chữ và có trình độ học vấn cấp 1 (71.3%); thấp hơn
nhiều so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (97.7%). Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê, với t=12.17 > 1.96
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
13
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời NCH không có quyền đợc khám
chữa bệnh (5.8%) cao hơn tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (1.2%). Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=4.23 >1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 không biết trả lời câu hỏi này (22.9%);
cao hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (1.2%). Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê, với t=11.13 > 1.96
2.6. Nhận thức về quyền đợc giữ bí mật của ngời có HIV
Tỉ lệ ngời không biết chữ và có trình độ cấp 1 trả lời NCH có quyền đợc giữ bí mật
(28.3%); thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (50.4%). Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=7.76 > 1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời NCH không có quyền đợc giữ bí
mật (45.7%) cũng nh tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (43.0%) là còn
khá cao. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, t=1.0 1.96
2.7. Nhận thức về quyền kết hôn của ngời có HIV
Tỉ lệ ngời không biết chữ và cótrình độ cấp 1 trả lời NCH có quyền kết hôn (8.5%);
thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (37.1%). Sự khác biệt
Tỉ lệ ngời không biết chữ và có trình độ cấp 1 trả lời là ly hôn nếu vợ/chồng nhiễm
HIV (17.4%); cao hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (4.7%).
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=6.8 > 1.96
2.10. Thái độ đối xử khi biết ngời hàng xóm có HIV
Tỉ lệ ngời không biết chữ và có trình độ cấp 1 trả lời là vẫn đến chơi nhà hàng xóm
nhiễm HIV (58.4%) thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3
(92.2%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=13.2 > 1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và có trình độ cấp 1 trả lời là không đến chơi nhà hàng
xóm nhiễm HIV (27.0%) cao hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên
cấp 3 (4.3%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=10.5 > 1.96
2.11. Thực hành phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ ngời không biết chữ và có trình độ cấp 1 có tiêm thuốc và trả lời có dùng riêng
BKT để phòng lây nhiễm HIV (93.0%) và tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên
cấp 3 (96.0%) đều cao và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, t=0.70 < 1.96
2.12. Sự tham gia vào các hoạt động phòng chống HIV/AIDS
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có tham gia các hoạt động phòng
chống HIV/AIDS (2.0%); tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (16.5%).
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, t=8.73 > 1.96. Tuy nhiên các tỉ lệ này đều rât thấp
2.13. Sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua truyền hình
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có xem TV thờng xuyên (36.9%)
thấp hơn nhiều so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (74.2%). Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=12.84> 1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có thông tin về HIV/AIDS là qua
TV (31.1%) thấp hơn nhiều so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3
(70.7%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=13.57 > 1.96
2.14. Sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua đài phát thanh
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có nghe radio thờng xuyên
(1.7%); thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (7.4%). Tuy
nhiên, cả hai tỉ lệ đều rất thấp
thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (15.6%). Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với t=5.1 > 1.96
3. phân tích Kết quả nghiên cứu theo 5 nhóm dân tộc
3.1. So sánh lứa tuổi, giới tình và trình độ học vấn
Về nhóm tuổi và về giới, tỉ lệ ngời đợc phỏng vấn (NĐPV) là thanh niên và nam
giới trong ngời Kinh ở Quảng Trị thấp hơn so với 4 nhóm dân tộc đợc nghiên cứu.
Tỉ lệ mù chữ rất cao ở ngời Vân Kiều (65 ngời), tới 31.0%.
Tỉ lệ NĐPV có trình độ cấp 3 và Trung học chuyên nghiệp cao nhất ở ngời Kinh
(37.1%) và thấp nhất ở ngời Vân Kiều (12.4%)
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
16
3.2 So sánh nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân
Tỉ lệ NĐPV cha lập gia đình ở ngời Kinh cao hơn 4 nhóm dân tộc khác, phù hợp
với tỉ lệ ở lứa tuổi 15-29 ở ngời Kinh thấp hơn nh trong bảng đã nêu.
3.3. So sánh kiến thức về định nghĩa HIV và AIDS
Tỉ lệ ngời Mờng ở Nho Quan (60.5%) và ngời Kinh ở Hớng Hóa (48.1%) trả lời
đúng định nghĩa về HIV cao hơn các nhóm ngời dân tộc khác, thấp nhất là ngời
Vân Kiều ở Hớng Hóa (13.3%)
Tỉ lệ ngời Nùng ở Yên Thế (31.4%) và ngời Mờng ở Nho Quan (26.7%) trả lời
đúng định nghĩa về AIDS cao hơn các nhóm ngời dân tộc khác, thấp nhất là ngời
Vân Kiều (2.9%)
Tỉ lệ biết AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV có khá hơn, từ 14.8% ở
ngời Vân Kiều đến 68.6% ở ngời Nùng
3.4. So sánh kiến thức về phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ ngời Mờng (92.4%), ngời Kinh (98.1%), ngời Thái (99.5%) và ngời Nùng
Lý do của những ngời trả lời ngời có HIV không đợc quyền khám chữa bệnh vì sợ
làm lây nhiễm cho ngời khác ở ngời Kinh là 66.7%; ở ngời Nùng là 61.6%; ngời
Thái là 50.0%, ngời Mờng 26.7% và ngời Vân Kiều 14.7%
3.8. So sánh nhận thức về quyền đợc giữ bí mật của ngời có HIV
Tỉ lệ ngời Nùng (49.5%), ngời Thái (48.1%) và ngời Kinh (47.6%) trả lời ngời
có HIV có quyền đợc giữ bí mật thông tin cao hơn ở ngời Mờng (39.0%) và ngời
Vân Kiều (23.3%)
Lý do đợc nhiều ngời trả lời là: để tránh bị kỳ thị và phân biệt đối xử. Tỷ lệ này
cao ở ngời Thái (88.2%) và ngời Vân Kiều (83.7%), thấp hơn ở ngời Kinh
(75.0%), ngời Mờng (74.4%), ngời Nùng (72.1%)
Lý do của những ngời trả lời ngời có HIV không đợc quyền giữ bí mật thông tin
vì mọi ngời cần biết ai có HIV để còn phòng tránh. Tỷ lệ này cao ở ngời Vân Kiều,
ngời Kinh, ngời Nùng và thấp hơn ở ngời Thái, ngời Mờng
3.9. So sánh nhận thức về quyền đợc kết hôn của ngời có HIV
Tỉ lệ trả lời ngời có HIV/AIDS có quyền đợc kết hôn cao ở ngời Kinh (37.1%),
ngời Mờng (26.2%) và thấp hơn ở ngời Thái, ngời Nùng, ngời Vân Kiều
Tỉ lệ trả lời vợ chồng vẫn chung sống khi một ngời có HIV cao ở ngời Thái (86.5%),
ngời Mờng (82.9%), ngời Kinh (82.4%) và thấp hơn ở ngời Vân Kiều (75.7%) và
ngời Nùng (71.8%)
3.10. Thái độ đối xử nếu vợ hoặc chồng có HIV
Tỉ lệ trả lời vợ chồng sẽ sống ly thân khi 1 ngời có HIV cao ở ngời Vân Kiều (16.2%),
ngời Mờng (15.2%) và thấp hơn ở ngời Kinh (12.4%), ngời Thái (10.1%), ngời
Nùng (5.3%)
3.11. So sánh nhận thức về quyền sinh con của ngời mẹ có HIV
Tỉ lệ trả lời phụ nữ có HIV có quyền sinh con cao ở ngời Thái (49.5%), ngời Kinh
(49.0%) và thấp hơn ở ngời Nùng (40.2%), ngời Mờng (32.4%), ngời Vân Kiều
(29.1%)
3.12. Thái độ đối xử khi biết ngời hàng xóm có HIV
Tỉ lệ ngời trả lời vẫn quan hệ với hàng xóm nhiễm HIV cao ở ngời Thái (97.1%),
ngời Kinh (90%), ngời Mờng (88.1%) và thấp hơn ở ngời Nùng (69.5%), ngời
với số ngời có nghe phát thanh cao hơn ở dân tộc Thái, thành phố Điện Biên
3.17 . So sánh khả năng tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua truyền thông trực tiếp
Tỉ lệ ngời tiếp cận với truyên thông trực tiếp và tài liệu truyền thông còn rất thấp ở
tất cả 5 nhóm dân tộc
4. So sánh kết quả nghiên cứu dân tộc Vân Kiều và Kinh trên
cùng một địa bàn nghiên cứu tại huyện Hớng Hóa, Quảng trị
4.1. Tuổi của ngời dân đợc phỏng vấn
Tỉ lệ ngời ngời Vân Kiều đợc phỏng vấn trong độ tuổi 15 29 là 50.5%,
trong khi đó ngời Kinh là 45.2%
Tỉ lệ số ngời ngời Vân Kiều đợc phỏng vấn trong độ tuổi 30 - 49 là 49.5%,
trong khi đó ngời Kinh là 54.8%
4.2 Học vấn của ngời dân đợc phỏng vấn
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
19
Trong bảng này, ta thấy trình độ văn hoá của nhóm Vân Kiều rất thấp so với nhóm
Kinh và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=10.0 > 1.96. Ví dụ: tỉ lệ mù chữ cao ở
ngời Vân Kiều tới 31% và ngời kinh là 0%
5.7
THCN trở lên
1.9
31.4
50
60
So sánh trình độ học vấn ngời Kinh và ngời Vân Kiều
4.3. Nghề nghiệp của ngời dân đợc phỏng vấn
Tỉ lệ ngời Kinh là nông dân (41.9%) thấp hơn ở ngời Vân Kiều (84.8%). Sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê, với t=12.9 > 1.96
4.4. Tình trạng hôn nhân của ngời dân đợc phỏng vấn
Tỉ lệ số ngời ngời Vân Kiều đợc phỏng vấn có gia đình là 77,1%, trong khi
đó ngời Kinh là 67,1%
Tỉ lệ số ngời ngời Vân Kiều đợc phỏng vấn có cha có gia đình là 22,4%,
trong khi đó ngời Kinh là 30,3%
4.5. So sánh kiến thức về các định nghĩa HIV và AIDS
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời đúng khái niệm về HIV (13.3%), thấp hơn so với
tỉ lệ này ở ngời Kinh (48.1%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=10.9 > 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời đúng khái niệm về AIDS: AIDS là hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải (2.9%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (16.7%). Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=6.7 > 1.96. Và tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả
lời đúng khái niệm về AIDS: AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV
(14.8%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (54.8%). Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê, với t=12.2 > 1.96
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
20
16.7
2.9
Vân Kiều
48.1
HIV
13.3
Đúng định nghĩa
HIV
0
48.1
10
0
13.3 20
30
20
30
10
20
14.8
Làm sạch bằng
nớc sát trùng
21
14.8
0
20
Kinh
Vân Kiều
40
60
80
100
120
So sánh thực hành phòng chống lây nhiễm HIV qua đờng tiêm chích giữa ngời Kinh và
ngời Vân Kiều
4.7. So sánh kiến thức về phòng tránh lây nhiễm HIV qua đờng tình dục
Vân Kiều
79.5
Dùng bao cao su
48.1
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
So sánh thực hành phòng chống lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục giữa ngời Kinh và
ngời Vân Kiều
4.8. So sánh nhận thức về vấn đề ngời mẹ có HIV có nên sinh con không
(16.2%), và tỉ lệ này ở ngời Kinh (12.4%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê,
với t=1.6 < 1.96
4.12 . So sánh nhận thức về quyền đợc sinh con của ngời mẹ có HIV
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng ngời mẹ nhiễm HIV có quyền sinh con
(21.9%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (49.0%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê, với t=8.2 > 1.96
PN có H có nên
sinh con
96.7
93.8
PN có H có quyền
sinh con
49
21.9
NCH đợc quyền
kết hôn
Kinh
37.1
11.9
NCH đợc giữ bí
mật
23
Lý do: Vì HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng (Vân Kiều: 12.9%, thấp hơn so
với Kinh: 37.6%); Đến để an ủi hàng xóm (Vân Kiều: 41.4% thấp hơn so với Kinh:
55.2%); NCH cần đợc hỗ trợ (Vân Kiều: 1.0%, thấp hơn so với Kinh: 6.2%). Các sự
khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê, với t lần lợt là: 8.3, 4 và 4.1 >1.96
4.14. So sánh sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua truyền hình
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều có TV (61.0%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh
(97.1%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=12.9 > 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều có xem TV (69.5%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời
Kinh (97.1%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=10.7 > 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều xem TV hàng ngày so với số ngời có xem TV
(41.8%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (60.3%). Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê, với t=5.4 > 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng TV có nói về các nội dung HIV/AIDS
(27.6%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (64.2%). Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê, với t=10.1 > 1.96
4.15 . So sánh sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS từ đài phát thanh
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều có Radio (5.7%), cao hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh
(2.9%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=2.0 > 1.96
Tỉ lệ nghe radio hàng ngày và có thấy radio nói về HIV/AIDS đều rất thấp ở cả 2 dân
tộc và các sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê nh trong bảng.
4.16. So sánh sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua báo viết
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân6.2
Kiều có đọc báo (16.2%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời
Đọc báo hàng ngày
0.5 biệt có ý nghĩa thống kê, với t=4.3 > 1.96
Kinh (28.6%). Sự khác
Vân Kiều
10
20
30
40
50
60
70
60.3
Xem TV hàngngày
41.8
0
10
20
30
40