23
Chương 2 Chi trên
XƯƠNG KHỚP CHI TRÊN
Mục tiêu bài giảng:
1. Mô tả được vị trí, hình thể, cấu tạo các xương chi trên.
2. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của các khớp chính của chi trên.
Chi trên dính vào thân bởi đai vai. Đai vai được tạo bởi xương đòn ở trước và xương vai ở
sau. Ở phía trước, đầu trong xương đòn khớp với cán ức, trong khi ở phía sau xương vai nối
vào thân chỉ bằng các cơ.
Xương chi trên gồm có:
Các xương ở vai: xương đòn và xương vai.
Xương ở cánh tay: xương cánh tay.
Các xương ở cẳng tay : xương trụ và xương quay.
Các xương ở cổ tay: gồm 8 xương xếp thành 2 hàng.
Các xương ở bàn tay: gồm 5 xương đốt bàn tay và 14 xương đốt ngón tay.
I. Xương đòn
Xương đòn là một xương dài, tạo nên phần trước của đai vai, nằm ngang phía trước và trên
của lồng ngực. Xương gồm có 1 thân và 2 đầu.
1. Định hướng
Đầu dẹt ra ngoài.
Bờ lõm của đầu dẹt ra trước.
Mặt có rãnh xuống dưới.
2. Mô tả
2.1. Thân xương
Có hai mặt, hai bờ.
2.1.1. Mặt trên
Phía ngoài gồ ghề, phía trong trơn nhẵn, sờ rất rõ ngay dưới da.
2.1.2. Mặt dưới
đòn dễ bị gãy hơn vì ít chuyển động hơn xương vai. Điểm yếu thường bị gãy của xương đòn ở
chỗ nối giữa 1/3 ngoài và 2/3 trong.
II. Xương vai
1. Định hướng
Gai vai ra sau.
Góc có diện khớp hình soan lên trên và ra ngoài.
2. Mô tả
Xương có hai mặt, ba bờ và ba góc.
2.1.Các mặt
25
Chương 2 Chi trên
2.1.1. Mặt sườn
Lõm, gọi là hố dưới vai, trong hố có nhiều gờ chạy chếch từ trên xuống dưới vào trong.
Hìn h 2. 2. Xương vai
A. Mặt lưng
B. Mặt sườn
1. Mỏm quạ
2. Khuyết vai 3. Hố trên gai 4. Gai vai 5. Ổ chảo
8. Hố dưới vai 9. Mỏm cùng vai
6. Hố dưới gai 7. Góc dưới
Chương 2 Chi trên
III. Xương cánh tay
Xương cánh tay là một xương dài, ở trên khớp với xương vai, ở dưới khớp với xương trụ và
xương quay, xương có một thân và hai đầu.
1. Định hướng
Đầu tròn lên trên, vào trong.
Rãnh của đầu nầy ra trước.
2. Mô tả
2.1. Thân xương
2.1.1. Các mặt
- Mặt trước ngoài: Ở 1/3 giữa có một vùng gồ ghề hình chữ V gọi là lồi củ delta.
- Mặt trước trong: phẳng và nhẵn, ở giữa là lỗ nuôi xương, 1/3 trên có 1 đường gồ ghề gọi là
mào củ bé.
27
Chương 2 Chi trên
-Mặt sau: có rãnh chạy chếch xuống dưới ra ngoài được gọi là rãnh thần kinh quay, đi trong
rãnh có dây thần kinh quay và động mạch cánh tay sâu. Do đó, dây thần kinh quay dễ bị tổn
thương khi gãy 1/3 giữa thân xương cánh tay .
Hìn h 2. 3. Xương cánh tay
A. Nhìn trước
B. Nhìn sau
1. Chỏm xương cánh tay 2. Cổ giải phẫu 3. Củ lớn 4. Củ bé 5. Rãnh gian củ
7. Hố quay 8. Chỏm con 9 Ròng rọc 10. Rãnh thần kinh quay 11. Hố khuỷu
6. Hố vẹt
- Mỏm trên lồi cầu ngoài nằm ở phía trên ngoài của lồi cầu.
- Lồi cầu gồm chỏm con và ròng rọc.
+ Chỏm con: có hình cầu, nằm ở ngoài, khớp với mặt trên của chỏm xương quay. Phía trên
chỏm con lõm thành một hố gọi là hố quay.
+ Ròng rọc: nằm ở trong, có dạng ròng rọc gồm một rãnh và hai sườn. Sườn trong lồi hơn
sườn ngoài, vì vậy trục dọc của ròng rọc nằm chéo so với thân xương. Do đó, ở tư thế giải
phẫu cẳng tay tạo thành một “ góc mang” khoảng 170 độ so với cánh tay. Tuy nhiên góc nầy
biến mất khi gấp hoặc sấp cẳng tay.
Ròng rọc xương cánh tay tiếp khớp với khuyết ròng rọc của xương trụ. Phía trên ròng rọc ở
mặt trước có hố vẹt, ở mặt sau có hố khuỷu.
Chỏm xương cánh tay hướng vào trong và ra sau, trong khi trục của đầu dưới xương cánh tay
nằm ngang cho nên chúng họp thành một góc. Góc nầy được xem như là góc xoắn của xương
cánh tay.
IV. Xương quay
Xương quay là một xương nằm ở phía ngoài cẳng tay, ngắn hơn xương trụ. Ở trên khớp với
xương cánh tay, ở dưới khớp với xương cổ tay, ở trong khớp với xương trụ.
1. Định hướng
Đầu lớn xuống dưới.
Mấu nhọn của đầu lớn ra ngoài và mặt có nhiều rãnh ra sau.
2. Mô tả
Xương có một thân và hai đầu.
2.1. Thân xương: có 3 mặt và 3 bờ.
2.1.1. Các mặt
- Mặt trước bắt đầu từ lồi củ quay, xuống dưới thì rộng dần, ở giữa có lổ nuôi xương.
- Mặt sau hơi lõm.
- Mặt ngoài lồi.
29
30
2.2.2. Đầu dưới
Có thể xem như một hình khối có 6 mặt:
- Mặt trên: dính vào thân xương.
- Mặt dưới: có diện khớp cổ tay để khớp với các xương cổ tay (xương thuyền và xương
nguyệt).
- Mặt trong: do bờ gian cốt của xương đi từ trên xuống tách đôi tạo nên một diện khớp để
khớp với chỏm xương trụ, diện khớp này gọi là khuyết trụ của xương quay.
- Mặt trước: lõm và phẳng.
- Mặt ngoài và sau: có nhiều rãnh để cho các gân cơ từ cẳng tay đi xuống bàn tay.
Mỏm trâm xương quay là một mỏm xương ở mặt ngoài của đầu dưới, nhô hẳn xuống dưới, có
thể sờ được dưới da. Dựa vào vị trí của mỏm trâm đê chẩn đoán các gãy đầu dưới xương quay
trong các chấn thương vùng cổ tay, đồng thời xác định là các gãy đã được nắn tốt hay chưa.
V. Xương trụ
Xương trụ là xương nằm phía trong của cẳng tay, dài hơn xương quay, ở trên khớp với xương
cánh tay, ở dưới khớp với xương cổ tay qua trung gian một đĩa sụn, ở ngoài khớp với xương
quay.
1. Định hướng
- Đầu lớn lên trên.
- Mặt khớp lõm của đầu nầy ra trước.
- Bờ sắc cạnh của thân xương ra ngoài.
2. Mô tả
Xương có một thân và 2 đầu.
2.1. Thân xương
Có 3 mặt và 3 bờ.
2.1.1. Các mặt
- Mặt trướ:nửa trên hơi lõm, có lỗ nuôi xương, nửa dưới hơi lồi.
cách đầu dưới xương trụ với các xương cổ tay.
1. Mỏm khuỷu
A. Nhìn trước
2. Mỏm vẹt
Hình 2. 5. Xương trụ
B. Nhìn sau
C. Nhìn ngoài
3. Khuyết ròng rọc
4. Mỏm trâm trụ
VII. Các xương cổ tay
Khối xương cổ tay gồm 8 xương, ở hàng trên từ ngoài vào trong có 4 xương là: xương thuyền,
xương nguyệt, xương tháp và xương đậu; ở hàng đưới cũng từ ngoài vào trong có 4 xương là:
xương thang, xương thê, xương cả và xương móc.
Khi gấp bàn tay 4 xương hàng trên đi liền với xương cẳng tay còn 4 xương hàng dưới theo các
xương đôt bàn tay gấp vào các xương hàng trên.
Chương 2 Chi trên
32
Nhìn chung các xương ở cổ tay có 6 mặt: các mặt nầy sẽ khớp với xương ở trên, dưới, hoặc
bên cạnh trừ hai mặt phía gan tay và mu tay là không tiếp khớp, ở mặt phía gan tay, các xương
cổ tay tạo thành rãnh cổ tay.
Ở phía ngoài mặt trước, xương thuyền, xương thang nhô lên một củ gọi là củ xương thuyền và
củ xương thang. Ở phía trong, xương đậu úp lên xương tháp được ví như một ụ của xương
khớp, khớp với chỏm xương đốt bàn tay. Chỏm ở dưới khớp với nền đốt giữa.
- Đốt ngón giữa: nền hình ròng rọc có gờ ở giữa và 2 sườn bên. Chỏm ở dưới khớp với nền
của đốt xa.
- Đốt ngón xa: thân rất nhỏ, nền khớp với chỏm đốt ngón giữa, đầu dưới hình móng ngựa, mặt
sau nhẵn, mặt trước gồ ghề.
X. Xương vừng
Là những xương nhỏ, thường có hình tròn hay bầu dục, ở quanh khớp xương hoặc ở trong các
gân, làm tăng cường sức mạnh của gân và sự vững chắc của khớp.
Xương vừng gặp ở chi trên thường ở khớp đốt bàn ngón tay và khớp gian đốt. Ở ngón tay cái
bao giờ cũng có 2 xương vừng.
XI. Khớp vai
Khớp vai là 1 khớp chỏm, nối giữa ổ chão xương vai vào chỏm xương cánh tay.
1. Mặt khớp
1.1. Chỏm xương cánh tay:
Hình 1/3 khối cầu có sụn che phủ.
1.2. Ổ chảo
Là 1 hõm nông hình soan, cao khoảng 35 mm; rộng ở dưới hơn ở trên, trung bình khoảng 25
mm.
1.3. Sụn viền
Vì ổ chão nhỏ so với chõm xương cánh tay nên có sụn viền là 1 vành sụn bám vào chung
quanh ổ chão làm cho ổ chão sâu, rộng thêm để tăng diện tích tiếp xúc của ổ chão với chỏm
xương cánh tay. Phía dưới sụn viền có hở 1 lỗ, chui qua đó là 1 túi cùng hoạt dịch.
2. Phương tiện nối khớp
2.1. Bao khớp
- Ở trên dính vào chu vi của ổ chão.
- Ở dưới bọc quanh đầu trên xương cánh tay: phần trên bao khớp dính vào cổ giải phẫu nhưng
ở phần dưới bao khớp dính đến tận cổ phẫu thuật xương cánh tay và cách sụn khớp độ 1 cm.
2.2. Dây chằng
Khớp vai có biên độ hoạt động lớn nhất trong cơ thể.
- Đưa ra trước 90 độ, ra sau 45 độ.
- Khép 30 độ, dạng 90 độ.
- Xoay ngoài 60 độ, xoay trong 90 độ.
- Nếu phối hợp với các khớp của vùng vai thì biên độ lớn hơn:
- Phối hợp tất cả có động tác xoay vòng.
35
Chương 2 Chi trên
1. Chỏm xương cánh tay
4. Dây chằng quạ cánh tay
Hình 2. 7.Thiết đồ đứng qua khớp vai
2. Gân cơ nhị đầu (đầu dài)
5. Cơ trên gai
3. Ổ khớp
6. Ổ chảo
36
Chương 2 Chi trên
1. Dây chằng nón
4. Dây chằng quạ cùng vai
7. Gân cơ dưới gai
Hình 2. 9. Khớp khuỷu
A. Nhìn trước
B. Nhìn trong
1. Dây chằng bên quay 2. Dây chằng bên trụ (bó trước) 3. Dây chằng vòng quay
4. Gân cơ nhị đầu cánh tay
5. Dây chăng bên trụ
2.2.1. Dây chằng khớp cánh tay trụ quay
- Dây chằng bên trụ: ở trên bám vào mỏm trên lồi cầu trong, ở dưới bám vào mỏm vẹt và
mỏm khuỷu của xương trụ.
- Dây chằng bên quay: ở trên bám vào mỏm trên lồi cầu ngoài, ở dưới rẻ ra hình quạt bám vào
mỏm vẹt, bờ trước, bờ sau khuyết quay và mỏm khuỷu.
- Dây chằng trước và dây chằng sau: mỏng đi từ xương cánh tay xuống xương trụ và xương
quay.
2.2.2. Dây chằng khớp quay trụ trên
- Dây chằng vòng quay: vòng quanh vành quay tạo thành như một vành khăn, mặt ngoài là
dây chằng, mặt trong có sụn bao bọc tạo thành mặt khớp. Dây chằng này bám vào bờ trước và
bờ sau của khuyết quay, phía trên liên tục với bao khớp và dây chằng bên quay, phía dưới
bám lỏng lẻo vào cổ xương quay.
- Dây chằng vuông: bám vào bờ dưới khuyết quay và cổ xương quay rất chắc làm hảm bớt độ
xoay của đầu trên xương quay.
2.3. Bao hoạt dịch
Lót mặt trong bao khớp chứa dịch hoạt dịch, đi từ xương cánh tay đến khớp quay trụ trên.
2. Động tác
Chương 2 Chi trên
38
- Dây chằng bên cổ tay quay từ mỏm trâm quay đến xương thuyền.
- Dây chằng bên cổ tay trụ từ mỏm trâm trụ đến xương tháp và xương đậu.
- Dây chằng quay cổ tay - gan tay.
- Dây chằng quay cổ tay - mu tay.
2.3. Bao hoạt dịch
Lót ở mặt trong bao khớp.
3. Động tác
Gấp 80 độ, duỗi 70 độ, khép 45 độ và dạng 30 độ.
39
Chương 2 Chi trên
NÁCH
Mục tiêu bài giảng
1. Mô tả được cấu tạo các thành của hố nách
2. Biết dược nguyên ủy, đường di, liên quan, tận cùng và các nhánh bên của cuả động
mạch nách
3. Mô tả và vẽ được đám rối thần kinh cánh tay
4.Vẽ được thiết đồ ngang và thiết đồ đứng dọc qua nách
I. Giới hạn
Nách là một hố hình tháp tứ giác nằm giữa cánh tay và thành ngực. Nách có 4 thành: trước,
sau, trong và ngoài.
Đỉnh ở trên, là một khoảng nằm sau xương đòn, bờ trên xương vai và bờ ngoài xương sườn 1.
Nền ở dưới tạo bởi mạc nách nối giữa các bờ dưới của cơ ngực lớn và cơ lưng rộng.
II. Các thành của hố nách
1. Thành trước
1.1.4 Thần kinh điều khiển
Nhánh bên của đám rối thần kinh cánh tay.
Thành trước của nách (các cơ lớp sâu)
1. Cơ đen ta
2. Cơ ngực bé
3. Cơ ngực lớn
4. Cơ lưng rộng
5. Cơ răng trước
6. Cơ chéo bụng ngoài 7. Cơ dưới đòn
Chương 2 Chi trên
41
1.2. Cơ dưới đòn
1.2.1. Nguyên ủy: Sụn sườn và xương sườn 1.
1.2.2. Bám tận: Rãnh dưới đòn.
1.2.3. Động tác: Hạ xương đòn, nâng xương sườn 1.
1.2.4. Thần kinh điều khiển: Nhánh bên của đám rối thần kinh cánh tay.
1.3. Cơ ngực bé
1.3.1. Nguyên ủy: xương sườn 3, 4, 5.
1.3.2. Bám tận: mỏm quạ xương vai.
1.3.3. Động tác: kéo xương vai xuống. Nếu tỳ vào mỏm quạ, cơ góp phần làm nở lồng ngực.
1.3.4 Thần kinh điều khiển: nhánh của đám rối thần kinh cánh tay.
1.4. Cơ quạ cánh tay: (sẽ mô tả kỷ ở bài cánh tay)
1.5. Mạc ngực
Mạc ngực dính với xương đòn và xương ức, bọc lấy cơ ngực lớn, khi đến bờ dưới của cơ ngực
lớn, mạc chạy ra sau đến dính vào cơ lưng rộng. Khoảng từ cơ ngực lớn đến cơ lưng rộng,
nách cùng với động mạch mũ cánh tay sau chui qua lỗ tứ giác, vòng quanh cổ phẫu thuật
xương cánh tay, phân nhánh vào cơ delta và các nhánh chi phối cảm giác da vùng vai.
2.1.5 Động tác:
Dạng cánh tay, đưa cánh tay lên, ngoài ra, còn xoay cánh tay vào trong hay ra ngoài.
3. Thành trong
Gồm có bốn xương sườn và các cơ gian sườn đầu tiên và phần trên của cơ răng trước.
3.1.Cơ răng trước
3.1.1. Nguyên ủy
Mặt ngoài 10 xương sườn đầu tiên. Cơ chạy bọc quanh mặt ngoài và phần bên lồng ngực rồi
ra sau.
3.1.2. Bám tận
Mép trước của bờ trong xương vai .
3.1.3. Thần kinh điều khiển
Thần kinh ngực dài, nhánh của đám rối thần kinh cánh tay.
3.1.4. Động tác
Giữ xương vai áp vào thành ngực. Khi tỳ vào lồng ngực, kéo xương vai ra ngoài và ra trước.
Khi tỳ vào xương vai, kéo xương sườn lên có tác dụng như là cơ hít vào.
4. Thành sau
Thành sau hố nách là vùng vai gồm có năm cơ: cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé, cơ tròn
lớn, và cơ dưới vai. Ngoài ra còn có đầu dài cơ tam đầu cánh tay chạy vào vùng cánh tay và
cơ lưng rộng đi từ lưng tới. Các cơ này đều được chi phối bởi các nhánh của đám rối thần
kinh cánh tay.
4.1. Cơ trên gai
4.1.1. Nguyên ủy
Hố trên gai của xương vai.
4.1.2. Bám tận
Diện trên củ lớn xương cánh tay.
4.1.3. Động tác
Dạng và xoay ngoài cánh tay.
4.2. Cơ dưới gai
4.5. Cơ dưới vai
Chương 2 Chi trên
44
4.5.1. Nguyên ủy
Hố dưới vai của xương vai.
4.5.2. Bám tận
Củ bé của xương cánh tay.
4.5.3. Động tác
Xoay cánh tay vào trong.
4.6. Cơ lưng rộng và đầu dài cơ tam đầu cánh tay
Cơ lưng rộng xuất phát từ cột sống, xương cùng chạy ra ngoài và lên trên đến bám tận vào
đáy rãnh gian củ xương cánh tay. Đầu dài cơ tam đầu cánh tay xuất phát từ củ dưới ổ chảo
xương vai chạy xuống vùng cánh tay sau.
4.7. Dải gân cơ xoay vai
Bao khớp vai mỏng và có ít sức mạnh cơ học. Khi các cơ dưới vai, cơ trên gai, cơ dưới gai và
cơ tròn bé đi đến chỗ bám tận thì dính với nhau và dính vào bao khớp, vì vậy, tạo nên một dải
gân cơ và cung cấp một sức mạnh lớn cho khớp vai.
Các cơ của dãi này giúp giữ chõm xương cánh tay tại chỗ và là yếu tố gắn kết quan trọng
trong nhiều chuyển động của khớp vai.
4.8. Lỗ tứ giác và lỗ tam giác
Cơ tròn bé và cơ tròn lớn đều xuất phát từ bờ ngoài xương vai, nhưng bám tận ở hai nơi khác
nhau nên tạo thành một khoảng tam giác gọi là tam giác cơ tròn. Xuyên qua tam gíác nầy có
đầu dài cơ tam đầu cánh tay chia nó thành 2 phần: Phần ngoài là lỗ tứ giác có thần kinh nách
và động mạch mũ cánh tay sau chui qua, phần trong là lỗ tam giác vai tam đầu có động mạch
muî vai đi qua.
Ngoài ra đầu dài cơ tam đầu còn giới hạn với xương cánh tay một khoảng gọi là tam giác cánh
ỏm ri cỏnh tay c to bi s kt hp ca cỏc nhỏnh trc thn kinh gai sng c 5, 6, 7, 8
v ngc 1.
- Nhỏnh trc ca thn kinh c 5, 6 cú th ni vi mt nhỏnh nh ca thn kinh c 4 to
thnh thõn trờn.
- Nhỏnh trc ca TK c 7 to thnh thõn gia .
- Nhỏnh trc ca TK c 8 v ngc 1 to thnh thõn di.
Mọỹt thỏn chia thaỡnh 2 ngaỡnh: trổồùc vaỡ sau.
-3 ngaỡnh sau taỷo thaỡnh boù sau.
-Ngaỡnh trổồùc thỏn trón vaỡ thỏn giổợa hồỹp thaỡnh boù ngoaỡi.
-Ngnh trc thõn di to thnh bú trong
ỏm ri cho cỏc nhỏnh bờn tỏch ra t cỏc thõn hoc cỏc bú vn ng cho cỏc c ca h
nỏch.
1.2. Cỏc nhỏnh cựng
1.2.1. Bú ngoi tỏch ra hai nhỏnh cựng:
+ Thn kinh c bỡ
+ R ngoi thn kinh gia
1.2.2. Bú trong tỏch ra bn nhỏnh cựng:
+ R trong thn kinh gia
+ Thn kinh tr
+Thn kinh bỡ cng tay trong
+Thn kinh bỡ cỏnh tay trong
Chương 2 Chi trên
46
1.2.3. Bó sau tách ra hai nhánh cùng:
+Thần kinh nách
2.4.2. Vòng nối quanh vai do động mạch dưới vai nối với động mạch vai trên và động mạch
vai sau của động mạch dưới đòn.
2.4.3. Vòng nối cánh tay do động mạch mũ cánh tay trước nối với động mạch mũ cánh tay sau
và động mạch cánh tay sâu của động mạch cánh tay.
Hai vòng nối trên và vòng nối dưới không tiếp nối nhau nên thắt động mạch nách ở khoảng
giữa động mạch dưới vai và các động mạch mũ rất nguy hiểm thường đưa đến hoại tử cánh
tay.
Chương 2 Chi trên
47
3. Tĩnh mạch nách
Tĩnh mạch nách bắt đầu từ bờ dưới cơ tròn to do hai tĩnh mạch cánh tay nối với tĩnh mạch nền
tạo nên. Tĩnh mạch nách đi lên dọc theo bờ trong của động mạch nách. Tĩnh mạch nách có thể
có một hoặc nhiều van. Tĩnh mạch có liên quan trước và sau giống như động mạch nách,
ngoài ra, liên quan chăt chẽ với các nốt bạch huyết.
Tĩnh mạch nách nhận các nhánh bên tương ứng với các nhánh bên của động mạch nách. Ở
trên, tĩnh mạch nách nhận tĩnh mạch đầu và các tĩnh mạch ngực-thượng vị, do đó, cung cấp
tuần hoàn bên khi tĩnh mạch chủ dưới bị tắc nghẽn .
Đi đến phía dưới của xương sườn 1, tĩnh mạch nách tiếp nối với tĩnh mạch dưới đòn.
4. Nốt bạch huyết
Có từ 20 - 30 nốt sắp xếp thành các nhóm sau :
4.1. Nhóm ngoài hay nhóm cánh tay.
4.2. Nhóm trước hay nhóm ngực .
4.3. Nhóm sau hay nhóm vai.
4.4. Nhóm trung tâm .
4.5. Nhóm trong hay nhóm dưới đòn .