(LUẬN VĂN THẠC SĨ) QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-CAMPUCHIA SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Đặng Việt Hùng

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-CAMPUCHIA SAU KHI VIỆT
NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Hà Nội – 2016


i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Đặng Việt Hùng

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-CAMPUCHIA SAU KHI VIỆT
NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
Chuyên ngành : KTTG và QHKTQT
Mã số: 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN

Hà Nội – 2016



i

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAMCAMPUCHIA ................................................................................................. 31
2.1. Chính sách thương mại giữa Việt Nam- Campuchia và các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạch định chính sách thương mại Việt Nam- Campuchia ......... 31
2.1.1 Khái quát chính sách thương mại giữa Việt Nam và Campuchia.......... 31
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định chính sách thương mại Việt Nam
– Campuchia.................................................................................................... 34
2.2 Thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam-Campuchia ............................ 38
2.2.1 Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Campuchia ............................. 38
2.2.2 Nhập khẩu của Việt Nam từ Campuchia ............................................... 50
2.2.3. Xuất nhập khẩu dịch vụ ........................................................................ 54
2.3 Đánh giá chung quan hệ thương mại Việt Nam-Campuchia .................... 62
2.3.1 Một số thành tựu đạt được ..................................................................... 62
2.3.2 Những hạn chế ....................................................................................... 68
CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT
TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-CAMPUCHIA ................. 72
3.1. Triển vọng thương mại Việt Nam-Campuchia trong thời gian tới .......... 72
3.1.1. Triển vọng của thị trường Campuchia ................................................. 72
3.1.2 Triển vọng của thị trường Việt Nam ...................................................... 76
3.2. Một số giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại Việt Nam- Campuchia
......................................................................................................................... 78
3.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý, cải cách thủ tục hành chính liên quan ........ 78
3.2.2 Xúc tiến công tác đầu tư, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các mặt
hàng xuất nhập khẩu của hai nước .................................................................. 79
3.2.3 Chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ thương mại song phương,
chống buôn lậu, giữ vững quốc phòng an ninh biên giới. .............................. 81
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 84


4

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

5

GMS

Tiểu vùng sông Mekong mở rộng

6

GTGT

Thuế giá trị gia tăng

7

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

8

NK

Nhập khẩu


1

Bảng 1.1

Ví dụ minh hoạ lợi thế so sánh giữa Việt Nam và
Campuchia

11

2

Bảng 1.2

GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Campuchia
2003-2009

17

3

Bảng 1.3

Kim ngạch xuất nhập khẩu các nước ASEANViệt Nam 2010

20

4

Bảng 1.4


44

8

Bảng 2.3

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu vào Việt Nam từ
Campuchia

54

9

Bảng 2.4

10

Bảng 2.5

Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2011
Tốc độ gia tăng thương mại Việt NamCampuchia giai đoạn 2000-2011

ii

59
64


Danh mục biểu đồ
Stt


5

Biểu đồ 2.4

Nhập khẩu hàng hoá từ Campuchia vào Việt
Nam giai đoạn 2007-2011

51

6

Biểu đồ 2.5

Tỷ trọng XNK từ Campuchia so với tổng kim
ngạch của Việt Nam

52

7

Biểu đồ 2.6

8

Biểu đồ 2.7

Tốc độ tăng trưởng GDP Campuchia 20032009
Xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia


Chỉ số Tự do Kinh tế của một số nước trong
khu vực
Xu hướng thương mại Việt Nam và một số
nước trong khu vực Asean

Trang
30
42

Xu hướng thay đổi một số mặt hàng xuất khẩu
3

Hình 2.2

chủ yếu của Việt Nam sang thị trường

45

Campuchia 2006-2011
Thứ hạng xuất nhập khẩu hàng hoá từ
4

Hình 2.3

Campuchia trong tổng số các thị trường của
Việt Nam giai đoạn 2006-2010

iv

53



i

những giải pháp gì để đẩy mạnh quan hệ thương mại Việt Nam – Campuchia?
Do vậy, việc phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ thương mại Việt NamCampuchia để tìm ra những giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại của
hai nước là hết sức cần thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn. Việc nghiên cứu
đề tài: “Quan hệ thương mại Việt Nam – Campuchia sau khi Việt Nam gia
nhập WTO” làm luận văn tốt nghiệp không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà
còn góp phần nâng tầm quan hệ ngoại giao của hai nước, xây đắp tình hữu
nghị bền lâu của hai quốc gia láng giềng.
2. Tình hình nghiên cứu:
Với vị trí của hai nước gần gũi về địa lý, có nhiều nét tương đồng về
văn hoá thì thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Campuchia đã được hình
thành từ khá sớm. Tuy nhiên cho đến những năm gần đây thì quan hệ thương
mại hai nước mới thực sự khởi sắc. Do vậy, việc nghiên cứu quan hệ thương
mại Việt Nam– Campuchia và những vấn đề liên quan đã được thể hiện trong
một số bài viết, tham luận hội thảo, công trình nghiên cứu...
Đã có khá nhiều bài viết, hội thảo, diễn đàn đề cập đến quan hệ thương
mại Việt Nam- Campuchia trong thời gian qua. Hội nghị thương mại Việt
Nam- Campuchia đã được tổ chức nhiều lần tại Việt Nam (Long An, An
Giang) và Campuchia, diễn đàn “Nâng cao khả năng hội nhập của doanh
nghiệp Việt Nam tại Campuchia” được tổ chức vào ngày 25/9/2009 tại TP Hồ
Chí Minh. Các vấn đề về thực trạng quan hệ thương mại hai nước và các giải
pháp thúc đẩy tăng trưởng thương mại hai chiều đã được bàn bạc khá kỹ.
Trong số các bài viết nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam –
Campuchia có thể kể đến một số bài viết nổi bật như: Quan hệ thương mại
Việt Nam- Campuchia của PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên và PGS.TS Trần Văn
Tùng đăng tại Tạp chí những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới năm 2009;
Xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam và Campuchia, thực trạng và giải


3


i

- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ
thương mại Việt Nam-Campuchia, góp phần củng cố quan hệ hữu nghị giữa
hai nước.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn quan hệ thương mại Việt Nam-Campuchia
- Phân tích thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam-Campuchia, đánh
giá những mặt thành công và hạn chế của quan hệ thương mại này.
- Làm rõ cơ sở khoa học để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển
quan thương mại Việt Nam- Campuchia lên một tầm cao mới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ thương mại Việt Nam-Campuchia
4.2Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Hoạt động thương mại của Việt Nam và
Campuchia
- Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu quan hệ thương mại Việt
Nam- Campuchia từ khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay, chủ yếu tập trung
giai đoạn 2007-2011.
5. Phương pháp nghiên cứu :
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng nhằm phân tích sự
hình thành và phát triển của thương mại quốc tế. Phương pháp phân tích và
tổng hợp, so sánh, cũng được sử dụng để làm rõ các nội dung của luận văn.
6. Những đóng góp mới của luận văn.
- Luận văn tiến hành hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về thương mại
quốc tế, liên kết kinh tế khu vực phục vụ cho việc nghiên cứu quan hệ thương

Trong bối cảnh toàn cầu hoá như hiện nay thì thương mại quốc tế là
một yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển của các nền kinh tế.
Thương mại quốc tế đã được manh nha và phát triển từ xa xưa với những dấu
ấn rõ nét qua Con đường tơ lụa, Con đường hổ phách…. Tuy nhiên, mãi đến
những thế kỷ gần đây, thương mại quốc tế mới thực sự phát huy vai trò, góp
phần vô cùng quan trọng đối với sự phồn thịnh của thế giới.
Thương mại (trade) theo nghĩa cơ bản nhất là sự trao đổi hàng hoá và
dịch vụ giữa các bên. Thương mại quốc tế hình thành khi việc trao đổi hàng
hoá và dịch vụ được thực hiện qua biên giới các quốc gia. Như vậy, về cơ
bản, thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia
với nhau. Trong thế giới hiện đại, thương mại quốc tế gắn liền với việc sử
dụng các đồng tiền thanh toán khác nhau nên tỷ giá hối đoái và thanh toán
quốc tế là những vấn đề liên quan mật thiết. Ngoài ra, thuế quan, các rào cản
thương mại khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thương mại quốc tế. Tuỳ
vào điều kiện, tình hình kinh tế của mỗi nước mà từng quốc gia sẽ có chính
sách thương mại quốc tế phù hợp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các
quốc gia càng tham gia sâu rộng vào hội nhập kinh tế thế giới thì thương mại
quốc tế càng có điều kiện phát triển mạnh mẽ.
Ngày nay, các hình thức thương mại quốc tế có thể kể đến là xuất nhập
khẩu hàng hoá và dịch vụ, gia công thuê nước ngoài và thuê nước ngoài gia

6


công, tái xuất khẩu và chuyển khẩu, xuất khẩu tại chỗ. Nhìn chung hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ chiếm vai trò chủ đạo trong thương mại
quốc tế của mỗi quốc gia. Gia công thuê cho nước ngoài có hạn chế là chu kỳ
ngắn nhưng lại phù hợp với các nước đang phát triển với lợi thế nhân công
dồi dào, giá rẻ. Trong khi đó hoạt động chuyển khẩu không có hành vi mua
bán mà chỉ có các dịch vụ phát sinh, đi kèm như vận tải quá cảnh, bảo quản,

thành và phát triển kênh phân bổ các da trơn giữa Việt Nam và Nhật. Khi đời
sống của người dân càng cao thì sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng càng
có vai trò quan trọng trong việc các nhà sản xuất quyết định sản xuất cái gì,
phân bổ ở thị trường nào.
Thứ ba, sự khác nhau về các nguồn lực và trình độ sử dụng các nguồn
lực cũng là nguyên nhân dẫn đến việc hình thành thương mại quốc tế. Hầu hết
các quốc gia trên thế giới đều không hội tụ đủ các nguồn tài nguyên và các
nguồn lực khác để sản xuất ra tất cả các loại hàng hoá. Nếu quốc gia nào đó
có thể sản xuất ra tất cả các loại hàng hoá thì chắc chắn chi phí cũng rất cao,
không hiệu quả. Do vậy, các nước phải tiến hành trao đổi hàng hoá với nhau
thông qua thương mại quốc tế. Như vậy, các hoạt động của thương mại quốc
tế dựa trên phân công lao động giữa các quốc gia, cho phép mỗi nước có thể
phát huy tối đa lợi thế của mình và lực lượng sản xuất của thế giới sẽ được
khai thác một cách có hiệu quả hơn.
Nói tóm lại thương mại quốc tế hình thành là một quy luật tất yếu
khách quan do sự khác nhau về giá cả của hàng hoá, do phân công lao động
quốc tế với mục đích phát huy tối đa, hiệu quả nguồn lực của mỗi quốc gia
cũng như nhằm đáp ứng nhu cầu, sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng của
mỗi nước. Về cơ bản, tất cả các nước khi tham gia thương mại quốc tế đều đạt
được những lợi ích nhất định.

8


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi

9


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Smith chỉ ra rằng thương mại quốc tế có lợi cho cả hai quốc gia với việc phát
huy chuyên môn hoá.[18]
Tiếp theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith là lợi thế so sánh
của David Ricardo, lý thuyết này được đề cập trong cuốn Những nguyên lý
của kinh tế chính trị và thuế khoá (principles of political economy and
taxation) xuất bản năm 1817. Lý thuyết của David Ricardo tiến hành phân
tích mô hình thương mại có hai quốc gia và hai loại sản phẩm trong điều kiện
thương mại quốc tế hoàn toàn tự do, không có rào cản thương mại, cùng với
các giả định khác như: chi phí sản xuất là cố định; các yếu tố sản xuất chỉ di
chuyển trong phạm vi một quốc gia; không có chi phí vận chuyển; công nghệ
của hai quốc gia là như nhau; dựa trên lý thuyết tính giá trị bằng lao động.
Dựa trên những giả định đó, David Ricardo cho rằng nếu một quốc gia kém
hiệu quả hơn (bất lợi thế tuyệt đối) so với quốc gia khác trong việc sản xuất
cả hai loại hàng hoá thì thương mại vẫn xảy ra và đem lại lợi ích cho cả hai
quốc gia. Một nước nên chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mà
nước đó có lợi thế so sánh (lợi thế tương đối) và nhập khẩu hàng hoá mà nước
đó không có lợi thế so sánh.[19]
Lý thuyết của D.Ricardo đã đặt nền tảng cho thương mại quốc tế trong
giai đoạn này và được coi là lý thuyết quan trọng nhất của kinh tế quốc tế.

Bánh kẹo (gói/người/giờ)

8

2

Cao su (kg/người/giờ)

6

3

Ví dụ cho thấy trong 1 giờ lao động, Việt Nam sản xuất được 8 gói
bánh kẹo, lớn hơn so với Campuchia sản xuất được 2 gói bánh kẹo trong cùng
thời gian tương đương. Đối với mặt hàng cao su, Việt Nam sản xuất được 6
kg cao su, lớn hơn 3 kg Campuchia sản xuất được trong cùng thời gian. Như
vậy, Việt Nam có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất đối với cả hai mặt hàng
bánh kẹo và cao su. Tuy nhiên, nếu so sánh giữa sản xuất bánh kẹo và sản
xuất cao su thì Việt Nam có săng suất lao động gấp 4 lần Campuchia về sản
xuất bánh kẹo và 2 lần về sản xuất cao su. Như vậy, Việt Nam có lợi thế
tương đối về sản xuất bánh kẹo (6 >2). Campuchia có năng suất lao động về
bánh kẹo bằng ¼ của Việt Nam và năng suất lao động về sản xuất cao su bằng
½ Việt Nam. Do vậy, Campuchia có lợi thế tương đối về sản xuất cao su ( ½
> ¼).
Từ ví dụ trên cũng như nội dung cơ bản về lợi thế so sánh ta có thể giải
thích được tại sao về cơ bản Việt Nam có ưu thế hơn Campuchia trong năng
suất lao động với nhiều mặt hàng, tuy nhiên vẫn tồn tại thương mại hai chiều,
cho dù cán cân thương mại luôn nghiêng về Việt Nam.
Một trong những hạn chế lớn nhất trong lý thuyết của David Ricardo là
ông đã vận dụng lý thuyết tính giá trị bằng lao động để nghiên cứu mô hình

lý thuyết thương mại cổ điển, tân cổ điển vẫn còn nguyên giá trị, góp phần
không nhỏ vào tiến trình hội nhập, toàn cầu hoá của các quốc gia, đặc biệt là
các quốc gia đang phát triển như Việt Nam và Campuchia.
Các lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại sau này tiếp tục phát huy,
tiếp cận một cách có khoa học, đầy đủ hơn. Nhìn chung, các lý thuyết thương
mại quốc tế sau này đều chỉ ra rằng các nước hoàn toàn có lợi khi tham gia
vào thương mại quốc tế, vấn đề quan trọng là trên cơ sở nguồn lực của mình,
căn cứ vào những lợi thế của quốc gia…để tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu
mặt hàng, nhóm hàng nào có lợi nhất.

12


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Tóm lại, cơ sở lý luận mối quan hệ thương mại Việt Nam và
Campuchia cũng không nằm ngoài những nội dung cơ bản của các lý thuyết
thương mại từ cổ điển, tân cổ điển, hiện đại đã chỉ ra. Với những thuận lợi về
địa kinh tế, gần gũi về mặt tự nhiên, tương đồng về văn hoá thì Việt Nam và
Campuchia chắc chắn sẽ có nhiều lợi ích trong việc phát triển hơn nữa quan
hệ thương mại song phương, góp phần không nhỏ thắt chặt mối quan hệ hữu
nghị láng giềng giữa hai nước.
1.1.2 Lợi ích của các quốc gia khi tham gia thương mại quốc tế
Từ những nội dung của lý thuyết thương mại quốc tế, chúng ta có thể

nước nhận được. Việt Nam và Campuchia là hai nước đang phát triển nên
việc học hỏi kinh nghiệm trong sản xuất, hoạch định chiến lược thâm nhập thị
trường là rất quan trọng.
- Thương mại quốc tế góp phần cơ bản trong việc thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, tăng thu nhập của người lao động, giải quyết việc làm cho nhân dân,
đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dào như
Việt Nam và Campuchia. Đối với Việt Nam có thể thấy rất rõ qua ngành may
mặc và sản xuất da giày. Đây là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực trong những
năm gần đây, thu về nhiều ngoại tệ cho quốc gia, góp phần giải quyết việc
làm cho rất nhiều lao động, giúp nâng cao đời sống của người dân, ổn định xã
hội.
- Lợi ích của thương mại quốc tế không chỉ là lợi nhuận từ việc xuất
khẩu hàng hóa dịch vụ mà còn là những tiện ích trong việc thỏa mãn nhu cầu
tiêu dùng trong nước thông qua nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ quốc tế. Người
tiêu dùng trong nước sẽ có cơ hội được sử dụng những mặt hàng mà Việt
Nam chưa có điều kiện sản xuất hoặc có sản xuất nhưng có giá thành rất cao.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây hàng hóa nhập khẩu cũng đang đóng
góp tích cực vào quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở
những mức độ khác nhau.
1.2 Cơ sở thực tiễn của quan hệ thương mại Việt Nam-Campuchia
1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của Campuchia
Campuchia có tên gọi đầy đủ là Vương quốc Campuchia, nằm ở Tây
Nam bán đảo Đông Dương. Campuchia có đường biên giới chung với 3 nước:
phía Tây và Tây Bắc giáp Thái Lan, Đông và Đông Nam giáp Việt Nam, phía
Bắc giáp với Lào. Lịch sử phát triển của Vương quốc Campuchia cũng trải
qua nhiều giai đoạn: từ Phù Nam, Chân Lạp rồi đến Đế quốc Khmer, Angkor
và giai đoạn hiện đại từ khi trở thành thuộc địa của Pháp. Theo số liệu điều tra

14


(CPP), đảng FUNCINPEC và đảng đối lập Sam Rainsy. Trong những năm
gần đây, Đảng nhân dân Campuchia thường dành chiến thắng trong các cuộc
bầu cử và nắm giữ các vị trí quan trọng trong chính phủ. Đây cũng được coi
là thuận lợi cho mối quan hệ giữa Việt Nam và Campuchia vì Đảng nhân dân
Campuchia có có xu hướng thân Việt Nam. Mặc dù tuyên bố là một nước

15


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

trung lập nhưng thỉnh thoảng Campuchia và Thái Lan cũng xảy ra xung đột
biên giới. Ngoài ra, nạn tham nhũng, đấu tranh quyền lực khá phổ biến cũng
khiến cho Campuchia chưa thực sự trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà
đầu tư nước ngoài. Do vậy, tình hình chính trị của Campuchia cần phải đạt tới
sự ổn định hơn nữa để phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
nói chung và thương mại quốc tế nói riêng.
Nhìn chung, Campuchia là nước đang phát triển với khoảng 75% dân
số làm nông nghiệp. Từ những năm 90, nền kinh tế Campuchia được coi là
phát triển theo kinh tế thị trường và bắt đầu khởi sắc. Trong giai đoạn 20032009, tốc độ tăng trưởng GDP của Campuchia tương đối ổn định, khoảng 8%
một năm. Việc Campuchia gia nhập WTO (năm 2004) cũng góp phần quan
trọng trong việc phát triển kinh tế. Điều này được thể hiện cụ thể qua bảng,
biểu sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status