Giáo án hóa học 10- Chuyên ban (tiếp) - Pdf 37

Bài: Khái quát về nhóm halogen
Giáo viên: Trần Mạnh Cờng
Đơn vị: Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc
1) Kiểm tra bài cũ
Viết cấu hình e và sơ đồ phân bố các e theo obitan của nguyên tử Clo, Flo ở
trạng thái bình thờng và trạng thái kích thích và nhận xét về số e độc thân.
Trả lời:
cấu hình của F: Z = 9 1s
2
2s
2
2p
5

Flo không có phân lớp 2d nên không có trạng thái kích thích.
Clo: Z = 17
Cl 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
1e
-
độc thân
Cl
*

Cl
***
1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
3p
3
3d
3
7e
-
độc thân
2) Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV vào bài: hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
khái quát về các nguyên tố cùng phân nhóm
với F, Cl (nhóm VII A) đó là nhóm halogen.
Hoạt động 1
GV yêu cầu hs quan sát bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học rồi điền vào bảng
Tên ng tố Ký hiệu Ô Chu kỳ
GV nêu lí do sẽ không nghiên cức nguyên tố
attain.
Hoạt động 2
GV: sử dụng phần kiểm tra bài cũ hỏi hs:

2
np
5
Trong đó có 1e
-
độc thân.
Nguyên tử F không có phân lớp d.
- Từ F I số lớp electron tăng dần.
- F chỉ có 1e
-
độc thân. Cl, Br, I có 3, 5, 7 e
-



- Em hãy dự đoán sự hình thành liên kết
trong phân tử X
2
.
- GV: thông báo năng lợng liên kết X X
không lớn phân tử X
2
dễ tách thành 2
nguyên tử.
- Trên cơ sở tìm hiểu cấu hình e
-
, cấu tạo
nguyên tử ta hãy tìm hiểu khái quát về tính
chất các halogen.
- Em hãy quan sát bảng sau và cho nhận xét.

- Màu sắc : đậm dần.
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần.
3) Tính chất hoá học
- halogen là các phi kim điển hình dễ nhận
thêm 1e
-
để thành iôn X
-
X + 1e
-
X
-
(tính OXH mạnh)
- Từ F I tính phi kim và khả năng õH
giảm dần.
- Flo luôn có số OXH 1 trong hợp chất.
- Cl, Br, I có số OXH 1, +1, +3, +5, +7
trong các hợp chất.
3) Củng cố
So sánh cấu hình e
-
nguyên tử Clo, Flo, Brôm, Iôt?
Tại sao các halogen có tính chất hoá học giống nhau?
Tại sao các halogen có tính chất hoá học khác nhau?
Tại sao Flo chỉ có số OXH 1 trong hợp chất?
4) Bài tập về nhà:
Bài tập: 2, 3, 4, 5 SGK (giáo viên hớng dẫn qua)
Nguyễn Danh Tý Bạc Liêu
Khái quát về nhóm halogen
I Chuẩn bị:

e độc thân trừ Flo các halogen còn lại
khi ở trạng thái kích thích có 3,5,7 e
độc thân.
- Đơn chất là những phân tử có 2
nguyên tử (X
2
)
- Năng lợng liên kết X- X không lớn
nên các phân tử Halogen tơng đối dễ
tách thành các nguyên tử
III Khái quát về tính chất của các
halogen
1, Tính chất lý học
III.Phiếu học tập 3
- Flo, Clo, Brom, Iot, atatin
- Cuối chu kỳ ngay sau khí hiếm
N S
2
N P
5
(N là số thứ tự của lớp
ngoài cùng )
Hình vẽ:
- Có 1 e độc thân.
- Lớp ngoài cùng của Flo có phân lớp
d còn các halogen còn lại có phân lớp
d trống.

- Các Halogen còn lại thì ở trạng thái
kích thích coá 3.5.7 lớp e độc thân.

a, Nhận xét về cấu hình e lớp ngoài
cùng ?
b, Dựa vào số lợng e. độ âm điện và
số e ngoài cùng xác định t/c hoá họck
đặc trng của Halogen?
c, Cho biết số oxyhoá của Flo và các
Halogen còn lại
Giáo viên kết luận
- Các halogen là những chất oxy hoá,
khả năng oxyhoá của các halogen
giảm dần từ Flo -> Iot.
- Trong các hợp chất Flo luôn luôn có
số oxyhoá -1 còn các halogen khác
ngoài 1 còn có +3, +5,+ 7.
Củng cố: Bằng bài tập 2,3,5
- Tơng tự nhau và có 7e nên các
halogen có nhiêu tính chất hoá học
của đơn chất và thc phân t/c hoá học
của các hợp chất giống nha.
- Flo có độ âm điện lớn nhất nên chỉ
có -1.
- Các nguyên tố khác ngoài 1 khi ở
trạng thái kích thích còn l có +3, +5,
+7.
H v tờn : Phan Th nh
Đơn vị : Trường Marie Curie - TPHCM
Bài soạn : Khái quát về nhóm Halogen
I/ Chuẩn bị bài giảng :
Giáo viên : Bảng HTTH, bảng phụ SGK (5.1)
Học sinh : Ôn lại kiến thức về CTNT, độ âm điện, ái lực e, số ôxi hoá, kỹ

có 3, 5, 7 e độc thân.
Phân tử X
2
gồm 2 nguyên
tử liên kết với nhau bằng
liên kết cộng hoá trị.
X + X → X : X CTe
X - X
CTCT
Hoạt động 1 :
- Hướng dẫn Hs đọc
câu hỏi trang 114 -
SGK.
- Treo bảng HTTH.
- Giải thích nguồn gốc
từ Halogen và xác
định vị trí trong
HTTH.
- Nêu tính chất At, xác
định Halogen gồm các
nguyên tố nào?
Hoạt động 2 :
- Gọi HS lên bảng viết
cấu hình e.
- GV giúp HS nhận xét
về tổng số e ngoài
cùng, số e độc thân,
phân lớp e giữa các
nguyên tử.
- Gợi ý để HS biểu

np
5
- HS biểu diễn sự phân
bố e trên các obitan ở
trạng thái tự kích thích.
- HS viết CTe, CTCT
của X
2
. Xác định loại
liên kết, năng lượng
liên kết → phân tử X
2

dễ dàng tách thành 2
nguyên tử.
III. Khái quát về tính chất
của các Hologen.
1. Tính chất vật lý :
Trạng
thái
Màu
sắc
F
2
Khí Lục
nhạt
Cl
2
Khí Vàng
lục

6
Halogen là phi kim điển
hình, có tính ôxi hoá
mạnh, khả năng giảm từ F
→ I.
Trong hợp chất F luôn
luôn có số ôxi hoá -1; các
Halogen còn lại có số ôxi
hoá -1, +1, +3, +5, +7.
lên) năng lượng liên
kết của X
2
.
Hoạt động 4 :
- GV cho treo bảng 5.1
- Gợi ý hs xem trạng
thái của các đơn chất
halogen ở điều kiện
thường, màu sắc thay
đổi ra sao…
- GV gợi ý hs nhắc lại
quy luật biến thiên tính
chất các nguyên tố
trong 1 phân nhóm
chính.
- GV bổ sung tính tan,
tính độc.
Hoạt động 5 :
GV hướng dẫn HS căn
cứ vào cấu tạo lớp vở

giải thích trạng thái ôxi
hoá của F.
Làm các BT trong
SGK.
- Tớnh cht Halogen l
tớnh gỡ? Ti sao ?
- Cỏc Halogen cú cỏc
trng thỏi ụxi hoỏ no?
Ti sao?
Lu Thị Xuân Trang - Bạc Liêu
Giáo án
Bài 21: CLO
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết: các tính chất vật lý & hoá học của Clo.
- Học sinh hiểu: + Vì sao Clo là chất oxy hoá mạnh, đặc biệt trong phản
ứng với
nớc, Clo vừa là chất khử, vừa là chất oxy hoá.
+ Nguyên tắc điều chế Clo trong phòng thí nghiệm &
những
ứng dụng chủ yếu của Clo.
- Học sinh vận dụng: viết PTPƯ Clo tác dụng với kim loại & Hiđrô.
II. CHUẩN Bị:
- Giáo viên: + Các phiếu học tập.
+ Điều chế sẵn bình khí Clo.
+ Hoá chất & dụng cụ thí nghiệm.
- Học sinh: + Nắm đựơc tính oxy hoá mạnh của các nguyên tố halogen
Củng cố & phát triển kĩ năng xác định số oxy hoá của các
nguyên
tố.
- Phơng pháp: đàm thoại, gợi mở.

(d= 71 : 29 ~ 2,5 ) 7 tan nhiều trong n-
ớc còn gọi là nớc Clo có màu vàng
nhạt, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
17
Cl: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
- Lớp ngoài cùng của nguyên tử Clo có
7e, khuynh hớng đặc trng là nhận
thêm 1e. Do đó tính chất hoá học cơ
bản của Clo là tính oxi hoá mạnh
Cl + 1e = Cl
-
- Tác dụng với kim loại:
+ Natri nóng chảy trong Clo với ngọn
lửa sáng chói tạo natri clorua
0 0 +1 -1
2Na + Cl
2
> 2NaCl
+ Sắt nung đỏ cháy trong Clo tạo
thành khí màu nâu đỏ là những hạt sắt
(III) clorua

2
O
Cl
2
+ H
2
O > < HCl +
HClO
Phiếu học tập số 2: xác định số oxi
hoá của Clo & cho biết vai trò của
Clo trong phản ứng ?
- Vì sao phản ứng Clo với H
2
O là
phản ứng thuận nghịch ?
- Vì sao Clo ẩm có tính tẩy màu còn
Clo khô lại không có tính tẩy màu
III. trạng thái tự nhiên
Hoạt động 4:
Phiếu học tập số 3:
Trong tự nhiên Clo tồn tại ở dạng hợp
chất & chủ yếu ở dạng hợp chất nào ?
Thông báo cho biết Clo có 3 đồng vị
IV. ứng dụng
Hoạt động 5:
Phiếu học tập số 4:
- Khí Clo dùng để làm gì trong đời
sống ?
- Khí Clo dùng để sản xuất gì trong
công nghiệp ?

chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp
chất chủ yếu là muối Natri clorua có
trong nớc biển & muối mỏ.
- Khí Clo dùng để diệt trùng nớc sinh
hoạt, hoà tan 1 lợng nhỏ Clo để diệt
các vi khuẩn gây bệnh.
- Khí Clo dùng sản xuất các chất tẩy
trắng, sát trùng nh nớc Javen, clorua
V. điều chế
Hoạt động 6:
Nêu phơng pháp điều chế Clo trong
PTN: Khí Clo đợc điều chế bằng cách
cho axit HCl tác dụng với chất oxi
hoá mạnh: KMnO
4
, MnO
2
.
- viết PTPƯ khi cho Cl
2
+ KMnO
4
Cl
2
+ MnO
2
Cân bằng PTPƯ theo phơng pháp
thăng bằng e.
Nêu phơng pháp điều chế Clo trong
CN: Clo đợc điều chế bằng cách điện

4
+16HCl > 2MnCl2 +
2KCl +
0
5Cl
2
+ 8H
2
O
- Trong CN:
đpdd có mn
2NaCl + 2H
2
O
>2NaOH+ Cl
2
+ H
2
(catôt)
(anôt)
- Trong CN không dùng phản ứng oxi
hoá khử để điều chế Clo vì giá thành
sản phẩm rất cao
- Bài tập 1:
Cho biết tính chất hoá học cơ bản của
Clo ? Giải thích vì sao nguyên tố Clo
có tính chất hoá học cơ bản đó ? Cho
thí dụ minh hoạ.
- Bài tập 2:
Dẫn khí Clo vào nớc, xảy ra hiện tợng

câu hỏi:
Trên cơ sở cấu tạo nguyên tử của Clo hãy
nhận xét về k/n
hoạt động của Cl2?
a, Tính oxy hoá :
Hoạt động 3 : Tính oxy hoá của Clo thể
hiện khi tác dụng với chất nào ?
Viết phơng trình tổng quát và lấy ví dụ
cho biết vai trò của Clo trong các phản
ứng hoá học đó ?
Giáo viên làm thí nghiệm chứng minh
phản ứng của Fe cháy trong Cl2
Lấy sợi dây phanh xe đạp( ??? )rồi gắn
vào đầu một mẩu gỗ ,đốt mẩu gỗ cho cháy
hết chỉ còn than rồi đa nhanh vào bình Cl2
Hoạt đông của trò
- Cl2 là chất khí màu vàng lục , mùi
xốc , nặng
gấp 2,5 lần không khí
- ở áp suất thờng t hoá lỏng
33,6C
t hoá rắn 10,98C
_ Tan đợc trong nớc ( ở 20 c 1 lít
H2O hoà tan 2,5 lít khí Cl2 ) dung
dịch thu đợc gọi là nớc Clo có màu
vàng nhạt Tan nhiêu trong dung môi
hữa cơ ( do là phân tử ? cực)
_ Cl2 rất độc
Cấu hình e củaCl2 ( Hà viết)
Công thức e : Cl : Cl

diễn ra nh thé nào ?
Vai trò của Cl2 trong hai phản ứng ?
_ Phiéu học tập 4 : điền nốt vào chỗ trống
Clo là ..........
Tính chất hoá học đặc trng là.........
IV Củng cố bài
Hoàn hành các phơng trình phản ứng sau ,
cho biết vai trò của Cl2 trong mỗi hản
ứng :
Cl2 + Al
Cl2 +KOH
Cl2 + Ca ( OH )2
( ???? )
( ???? )
nhỏ hơn
vd : S + Cl2 SCl2-
5Cl2 + Br2 + 6H2O 10HCl +
2HBrO3
d, Tác dụng vớ các hợp chất có tính
khử
( Hà viết phản ứng )
e, Tác dung với muói của Halogen
yếu hơn
( Hà viết phản ứng )
Điểu này chứng tỏ trong nhóm
Halgen tính oxy hoá giảm từ F2 I2

g, Tác dụng với ( Hà viết phản ứng )
HClO có tính oxy hoá mạnh dùng tẩy
màu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status