-i-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
------
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VÀNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH
NGUYỄN QUỐC HUY
DOANH VÀNG..........................................................................................6
1.1. Những vấn đề lý luận về vàng...........................................................6
1.1.1. Vàng...........................................................................................6
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG – KINH
1.1.1.1. Khái niệm........................................................................6
NGHIỆM THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
1.1.1.2. Vai trò của vàng...............................................................6
1.1.2. Thị trường vàng..........................................................................7
Chuyên ngành: KTTG&QHKTQT
Mã số:
1.1.2.1. Khái niệm……………………………………………........7
1.1.2.2. Lịch sử thị trường vàng thế giới…………………………..8
1.2.2.1. Nhóm sản phẩm Banking………………………………..27
2.2.2.2. Thanh toán bù trừ………………………………………..46
1.2.2.2. Nhóm sản phẩm Trading…………………………………27
2.2.2.3. Phí giao dịch và hạn mức trạng thái..……………………47
1.2.2.3. Nhóm sản phẩm thanh toán/lưu ký……………………..32
2.2.2.4. Chứng nhận trọng lượng và chứng nhận phân tích vàng….48
1.2.2.4. Nhóm sản phẩm phái sinh lãi suất về vàng…………….32
2.2.2.5. Lưu kho……………………………………………………48
1.2.2.5. Nhóm sản phẩm ủy thác vàng……………………………33
2.2.2.6. Giao nhận vàng…………………………………………….49
CHƢƠNG 2. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH VÀNG TẠI MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC
CHO VIỆT NAM…….…………………………………………………….35
2.1. Hoạt động kinh doanh vàng tại Anh………………………………35
2.1.1. Tổng quan về thị trường…………………………………………35
2.1.2. Hoạt động kinh doanh……………………………………………36
2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động………………………………………36
2.1.2.2. Thành viên………………………………………………..36
2.1.2.3. Tiêu chuẩn giao hàng……………………………………..36
-v-
2.4.2.1. Thành viên………………………………………………..58
2.5.8. Đối tượng tham gia giao dịch được giới hạn tùy theo khả năng và
2.4.2.2. Mô hình tổ chức…………………………………………..59
chính sách quản lý của Nhà nước/Chính phủ……….……………68
2.4.2.3. Giám sát giao dịch……………………………………….60
2.4.2.4. Bảo vệ khách hàng……………………………………….61
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM VẬN DỤNG NHỮNG BÀI HỌC
KINH NGHIỆM TỪ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH VÀNG CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀO VIỆT
2.4.2.5. Định giá theo giá thị trường………………………………61
NAM………………………………………………………………………..69
2.4.2.6. Quá trình thanh toán bù trừ……………………..…………62
3.1. Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam từ
2.4.2.7. Hệ thống quỹ thanh toán bù trừ………………...………….63
năm 1998 đến nay……………………………………………..………69
3.1.3. Đánh giá chung……………………………………………………86
triển của từng thị trường…………………………………………66
2.5.4. Ký quỹ là cần thiết và tỷ lệ ký quỹ có thể thay đổi tùy theo loại hình
giao dịch…………………………………………………………67
2.5.5. Việc thanh toán được thực hiện thông quan một trung tâm thanh
toán bù trừ………………………………………………………67
2.5.6. Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng vàng....68
2.5.7. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, toàn diện…………..68
3.1.3.1. Kết quả…………………………………………………..86
3.1.3.2. Hạn chế và nguyên nhân………………………………...87
3.2. Dự báo………………………………………………………………….87
3.3. Định hƣớng phát triển thị trƣờng vàng của Việt Nam từ nay đến
2015……………………………………………………………………89
3.4. Giải pháp vận dụng kinh nghiệm từ Anh, Mỹ, Trung Quốc và Nhật
Bản…………………………………………………………………….91
- vi -
- vii -
3.4.1. Xây dựng mô hình sàn vàng tập trung……………………..……..91
DANH MỤC HÌNH VẼ
3.4.2. Xây dựng trung tâm thanh toán bù trừ……………………..……..91
Hình 2.1: Hệ thống thanh toán vàng Loco London…………………….……38
3.5.3. Kiên quyết xóa bỏ hoạt động xuất, nhập lậu vàng……………….95
Bảng 1.2: Các đợt cắt giảm lãi suất của FED………………………..………22
3.6. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc………………………95
Bảng 3.1: So sánh lượng tích trữ vàng miếng ròng của Việt Nam với các nước
3.6.1. Phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại……………...…95
3.6.2. Quản lý xuất nhập khẩu vàng linh hoạt theo diễn biến thị trường và
trong khu vực và trên thế giới……………………………………….………75
Bảng 3.2: Lượng tiêu dùng vàng trang sức của Việt Nam………..…………76
lợi ích chung của nền kinh tế……………..…………………….…96
Bảng 3.3: Nguồn cung vàng từ thị trường trong nước………………………76
3.6.3. Từng bước nâng cao tỷ lệ dự trữ vàng……………………………97
Bảng 3.4: Nhu cầu tiêu thụ và doanh số xuất nhập khẩu vàng………………77
KẾT LUẬN…………………………………………………………………98
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………99
- viii -
-1-
10. TMCP: Thương mại cổ phần
11. VN: Việt Nam
12. VND: Đồng Việt Nam đồng
1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong lịch sử tiền tệ, vàng luôn là tài sản tài chính cơ bản của gần như
tất cả các Ngân hàng Trung ương, bên cạnh ngoại tệ và trái phiếu Chính phủ.
Trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động về kinh tế, chính trị và xã hội,
không chỉ người dân Việt Nam mà cả các quốc gia khác trên thế giới đều coi
vàng là một công cụ bảo đảm giá trị tài sản của họ. Hơn thế nữa, tại Việt Nam
và các nước phương Đông khác, xuất phát từ truyền thống văn hóa, nhu cầu
kinh doanh vàng còn trở thành tâm lý và thói quen của người dân.
Tuy nhiên, thị trường vàng ở Việt Nam hiện nay chưa đảm bảo tạo ra
một sân chơi bình đẳng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư, tích trữ, bảo hiểm giá
vàng chính đáng của người dân. Việt niêm yết giá vàng của các doanh nghiệp
đang được thả nổi hoàn toàn, không có cơ chế và công cụ giám sát cung cầu
thị trường và kiểm soát biến động giá hàng ngày. Đây là nguyên nhân khiến
giá vàng trong nước thường xuyên có chênh lệch đáng kể với giá vàng thế
giới, là động cơ khiến cho hoạt động nhập lậu vàng, chủ yếu qua Trung Quốc
và Thái Lan, diễn ra phổ biến. Tình trạng mua, bán USD ồ ạt để xuất, nhập
lậu vàng cũng là một trong các yếu tố thường xuyên khiến tỷ giá USD/VND
trên thị trường tự do biến động mạnh, gián tiếp tác động đáng kể tới tỷ giá
chính thức, gây tâm lý bất ổn trong dân về các vấn đề liên quan đến thị trường
vàng và ngoại tệ.
Xuất phát từ nhu cầu đầu tư lớn của người dân, thời gian trước đây,
một số “sàn” vàng đã được thành lập bởi các ngân hàng và công ty kinh
doanh vàng, nhưng tồn tại nhỏ lẻ và độc lập với nhau, không tạo được một
xã hội. Những nghiên cứu như vậy là nguồn tham khảo rất hữu ích cho người
song phổ biến nhất là hình thức kinh doanh vàng tài khoản tại nước ngoài trái
viết trong quá trình thực hiện luận văn này.
phép mà hạn chế lớn nhất chính là tình trạng chuyển vốn trái phép ra nước
ngoài, vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý ngoại hối.
Tại Việt Nam, tuy không nhiều nhưng các nhà kinh tế trong nước
cũng có một số nghiên cứu về thị trường vàng và vai trò của thị trường vàng
Để đối phó với thực trạng nói trên, Việt Nam cần xây dựng một hệ
trong nền kinh tế: Tài Chính Quốc Tế (GS.TS. Trần Ngọc Thơ, TS Nguyễn
thống các giải pháp, mà quan trọng nhất là chuẩn hóa mô hình kinh doanh
Ngọc Định - NXB Thống Kê, Tp.HCM - 2005), Kinh doanh vàng tại các
vàng. Tìm hiểu lịch sử phát triển các hoạt động kinh doanh trên thế giới, từ đó
ngân hàng thương mại trên địa bàn Tp.HCM (luận văn thạc sỹ / Huỳnh
đúc rút các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam sẽ là một bước đi khôn ngoan
Phước Nguyên, Trường Đại học kinh tế Tp.HCM - 2007), Các giải pháp phát
đối với một nước đi sau như Việt Nam.
nghiệm phát triển hoạt động kinh doanh vàng trên thế giới, đề tài đề xuất các
Kutz - 1987), World of Gold (Timothy Green - 1991), The Gold Companion
giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam nhằm tạo ra môi
(Timothy Green - 1993), The Impact Of Derivatives On The Gold Market
trường đầu tư công bằng, minh bạch, đáp ứng nhu cầu của người dân.
(Jessica Cross - Chief Executive, Virtual Metals Research & Consulting -
4.
March 2002), The Price of Gold (Peter L. Bernstein - 2004), Gold Market
Lending (Neal R. Ryan - Vice President & Director of Economic Research
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu nói trên, nhiệm vụ nghiên cứu của
đề tài là:
-4-
Tìm hiểu thị trường vàng và các nhân tố tác động đến thị trường
-5-
7.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vàng và các hoạt động kinh doanh vàng
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến
Chương 2: Kinh nghiệm phát triển hoạt động kinh doanh vàng tại một số
hoạt động kinh doanh vàng. Đối tượng nghiên cứu của luận văn cũng bao
nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam
gồm các phân tích những kinh nghiệm của các nước trong việc phát triển hoạt
Chương 3: Giải pháp nhằm vận dụng những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn
động kinh doanh vàng và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
phát triển hoạt động kinh doanh vàng của một số nước trên thế giới vào Việt
6.
Nam
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về mặt nội dung:
Phát triển hoạt động kinh doanh vàng là một vấn đề rộng và phức tạp
nên trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, nội dung của luận văn chỉ giới
hạn trong việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hoạt động kinh doanh vàng
vốn hoặc đầu cơ tích trữ và mua đi bán lại.
1.1.1.1. Khái niệm
(1)
Đối với đời sống xã hội: Vàng là một kim loại không thể thiếu trong
là tên nguyên tố hóa học có ký hiệu là Au và số nguyên tử
sản xuất máy tính, thiết bị liên lạc, đầu máy bay phản lực, tàu không gian và
79 trong bảng tuần hoàn. Vàng là kim loại chuyển tiếp (hóa trị 3 và 1) mềm,
nhiều sản phẩm khác. Đồng thời, vàng cũng được dùng trong nha khoa phục
dễ uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng. Kim loại này có ở dạng quặng
hồi cũng như nhiều tác dụng khác trong công nghiệp và y khoa trị liệu.
Vàng
hoặc hạt trong đá, trong các mỏ bồi tích và là một trong số các kim loại đúc
Đối với chính phủ: Hiện nay, các NHTW trên khắp thế giới dự trữ
tiền. Vàng được dùng làm một tiêu chuẩn tiền tệ ở nhiều nước và cũng được
khoảng 130.000 tấn vàng và không ngừng dự định tăng lên về khối lượng.
sử dụng trong ngày trạng sức, nha khoa và điện tử. Mã tiền tệ ISO của vàng là
Trong lịch sử tiền tệ thế giới, vàng được coi là một loại tiền tệ đặc
Thị trường vàng (2) là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán
biệt nhờ hội đủ 5 chức năng của đồng tiền: Thước đo giá trị, phương tiện lưu
vàng và các phương tiện thanh toán có giá trị vàng khác. Đây cũng là nơi hình
thông, phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ và tiền tệ thế giới. Theo
thành giá vàng theo quan hệ cung cầu, là một bộ phận của thị trường tài chính
chế độ bản vị Bretton Woods ra đời ngày 1/7/1944, chế độ bản vị vàng hối
có trình độ phát triển cao.
1
Khái niệm lấy từ Bách khoa từ điển mở Wikipedia
(2)
Khái niệm lấy từ Cộng đồng kinh tế Việt Nam VnEcon Forum
-8-
1.1.2.2. Lịch sử thị trƣờng vàng thế giới
-9-
miếng vàng hình chiếc lá.
Năm 1200 – 1500 TCN – Sự cải tiến trong việc làm đồ trang sức
Năm 1300 – Tiêu chuẩn về vàng được thiết lập
Hệ thống tiêu chuẩn đầu tiên trên thế giới nhằm nghiên cứu và đảm
Các thợ thủ công đã phát triển kĩ thuật nung đồ trang sức mới, giúp
bảo chất lượng các kim lại quý đã được thành lập tại Goldsmith's Hall ở
cải thiện độ cứng và sự đa dạng màu của vàng. Nhờ đó, thị trường cho sản
london. Đây cũng là nơi đặt trụ sở của Phòng phân tích kim loại quý London
phẩm làm từ vàng càng ngày càng được mở rộng.
ngày nay.
Năm 950 TCN – Solomon xây dựng lâu đài vàng
Năm 1370 – Cơn khát vàng đầu tiên trong lịch sử
Khi nữ hoàng Sheba của Yemen đem tặng vua Solomon của Israel
Trong khoảng thời gian 1370 – 1420, rất nhiều mỏ vàng lớn quanh
2.500 kilogram vàng, thì tổng số vàng mà vị vua này sở hữu đã lên tới 5.700
khu vực châu Âu trở nên gần như cạn kiệt. Việc đào đãi và sản xuất vàng tại
đạo được thì càng tốt, nhưng bằng mọi giá, phải lấy cho được vàng”. Và sau
- 10 -
- 11 -
đó, ông đã phát động một cuộc xâm lược chưa từng có tại châu Mỹ. Hậu quả
Giai đoạn 1870/1900 – Thông qua chế độ bản vị vàng
là, trong nhiều năm, nền văn minh Inca và Aztec đã gần như bị hủy diệt vì
Tất cả các quốc gia lớn trên thế giới trừ Trung Quốc đã chuyển sang
những kẻ xâm lược Tây Ban Nha.
Năm 1717 – Anh đề ra chế độ bản vị vàng
Anh bắt đầu đề ra chế độ này khi chính phủ định giá 1 ounce vàng là
77 shilling và 10,5 xu năm 1717.
chế độ bản vị vàng mới và định giá cho vàng theo các đơn vị tiền tệ. Chế độ
hai bản vị bị bãi bỏ.
Năm 1925 – Anh khôi phục chế độ bản vị vàng
Nước Anh quay về với chế độ bản vị vàng đặt ra từ trước chiến tranh
Năm 1803 – Việc mạ vàng lần đầu tiên trên thế giới
với 77 shilling và 10,5 xu cho mỗi ounce vàng, bãi bỏ chuẩn mực đặt ra từ 6
Việc này được thực hiện bởi giáo sư Luigi Brugnatelli ở Đại học
Năm 1885 – Cơn sốt vàng tại Nam Phi
Thị trường vàng ở London đã phải đóng cửa khi Chiến tranh thế giới
Trong khi đang đào đá để xây nhà, một người thợ Australian tên là
lần thứ 2 bùng nổ. Sau đó, cả thế giới đã quay về hệ thống tỉ giá hối đoái cố
George Harrison đã tìm thấy quặng vàng tại trang trại Langlaagte gần
định, lần này là cố định các đơn vị tiền tệ theo đồng USD và giá vàng cũng
Johannesburg, Nam Phi. Và thế là những người thợ mỏ từ khắp các nơi đã đổ
được tính theo USD.
xô về đây. Ngày nay, Nam Phi chính là nơi có trữ lượng vàng lên tới 40% của
Năm 1944 – Hội nghị Bretton Woods
toàn thế giới.
Hội nghị Bretton Woods đã thiết lập nền tảng cho hệ thống tiền tệ
Quả trứng phục sinh đầu tiên của FabeCarl Faberge đã làm ra những
sau chiến tranh. Giá vàng được quy định ở mức 35 USD/ounce. Các đồng tiền
quả trứng phục sinh bằng vàng đầu tiên cho Sa hoàng Alexander III. Quả
một giá đỡ để giúp máu lưu thông bình thường.
điện thiết yếu.
Năm 2003 – Vàng K (K-gold) xuất hiện tại Trung Quốc
Con tàu vũ trụ có người lái đầu tiên đã sử dụng vàng để bảo vệ các
Hội đồng Vàng thế giới đã tạo ra một phân khúc hoàn toàn mới với
thiết bị nhạy cảm khỏi bức xạ. Năm 1980, 41 kg vàng đã được dùng để chế
việc đưa vàng K ra thị trường. Đây là loại vàng 18 carat ở Trung Quốc. Loại
tạo tàu con thoi, cụ thể là để hàn các hợp kim, làm các khoang chứa nhiên liệu
trang sức này chủ yếu có hai màu vàng và trắng, nó được lấy cảm hứng từ các
và các chất dẫn điện.
thiết kế của người Italy.
Năm 1967 – Đồng tiền Krugerrand đầu tiên của Nam Phi
Năm 2004 – Quỹ đầu tư vàng SPDR® ra đời
The Krugerrand được giới thiệu vào năm 1967, như một công cụ để
Từ đây, thị trường chuyển sang một hướng đầu tư vàng mới tiên tiến,
đã bào chế ra Auranofin, một loại thuốc có chứa vàng để điều trị bệnh viêm
Nỗi lo sợ lạm phát và khủng hoảng tài chính liên miên làm cho tiền
khớp mãn tính. Loại thuốc này đã được cấp phép và đem bán ngay lần đầu
giấy và tiền xu suy yếu. Giá vàng tại London đã 35 lần liên tiếp chạm đỉnh kể
tiên.
từ đầu năm 2010.
Năm 1999 – Thỏa thuận về vàng của các ngân hàng trung ương
Năm 2011 – Giá vàng tạo đỉnh mới của mọi thời đại
15 ngân hàng trung ương châu Âu đã tuyên bố rằng vàng sẽ là thành
Giá vàng đã lên tới 1.682 USD/ounce, trước những quan ngại về
phần quan trọng trong dự trữ quốc gia và cùng nhau hạn chế tổng lượng vàng
khủng hoảng nợ lan rộng ở châu Âu và những khó khăn của nền kinh tế Mỹ.
bán ra ở mức tối đa là 400 tấn mỗi năm trong vòng 5 năm tiếp theo.
Trung Quốc khuyến khích người dân dự trữ vàng.
Năm 2001 – Vàng được dùng trong phẫu thuật tim
đến thị trường vàng thế giới: Nam Phi,Mỹ,Nga,Canada, Úc,… Các nguồn
Ltd., (Hongkong), Metalor Technologies (Hongkong), Tanaka Kikinzoku
cung bao gồm: hoạt động khai thác vàng, hoạt động bán vàng của các NHTW
Kogyo KK (Nhật), Rand Refinery (Nam Phi), Pamp MKS (Thụy Sĩ)
và IMF, vàng phế liệu, hoạt động bán vàng để phòng ngừa rủi ro giá vàng
(helging) của các nhà sản xuất, và cuối cùng là hành động rút vốn của các nhà
Thị trường
Vàng vật chất
Vàng tài khoản
(OTC, off - the - floor)
(Exchanges)
London, Zunch, New York,
COMEX: lớn nhất về precious
Hong Kong, Singapore, Trung
metal (Mỹ)
CBOT (Mỹ)
Đông
NHTM
trang, dùng trong công nghiệp…ngày một tăng làm giá vàng tăng theo. Điều
này thể hiện rõ nét trong chu kỳ kinh doanh vàng đặc biệt của một số nước
Người mua
như mùa cưới hỏi ở Ấn Độ, dịp tết ở Trung Quốc,…Thêm vào đó, chính vì
Ngân hàng trung ương (NHTW), Nhà đầu tư, Nhà chế tác và bán lẻ trang sức,
loại hàng hoá đặc biệt nên vàng có tính hấp dẫn đối với tất cả mọi người. Ai
Các nền công nghiệp sử dụng vàng trong sản xuất, Người dân
cũng muốn sở hữu và tích luỹ chúng vào các mục đích riêng của mình: trang
sức, tích luỹ, đầu tư, thanh toán,… Đối với nền kinh tế đang bất ổn như hiện
- 16 -
nay, việc đi tìm một công cụ đầu tư và tích trữ an toàn như vàng là điều rất dễ
hiểu, do đó nhu cầu vàng ngày càng gia tăng cao. Hiện tại, nhu cầu vàng đang
được hỗ trợ vững chắc bởi các yếu tố như nhu cầu mua vàng của một số ngân
hàng trung ương nhằm tăng dự trữ vàng; nhu cầu về đầu tư vàng thỏi và đầu
cơ theo chỉ số giá vàng (ETF) và nhất là nhu cầu nắm giữ vàng của các nhà
đầu tư…Tùy vào từng thời điểm mà nhu cầu tăng cao trong những thời kỳ
khác nhau và đôi khi xảy ra cùng lúc, do đó tác động mạnh đến cầu vàng
- 16 -
giá vàng như đối với các loại hàng hóa cơ bản khác, vì lượng vàng trên thế
giới là rất lớn. Ước tính, lượng vàng được nắm giữ trên toàn cầu hiện lên tới
160.000 tấn, nhiều gấp trên 60 lần sản lượng vàng hàng năm của thế giới.
Trong khi đó, vàng không phải là một hàng hóa mất đi theo quá trình tiêu thụ
như đồng hay dầu thô.
% thay 6T đầu 6T đầu %
đổi
2010
2011
đ
Cung
Sản lượng khai 2575
2602
2620
2645
2618
2621
2494
370
485
279
-42.5%
166
127
-
620
619
749
872
985
878
897
1126
-
-
-
-
-
-
300
-
-
-
12
-
-
-
-
hoạt
helding
nhà
sản
xuất
Lượng
giảm -
đầu tư ròng
Tổng cung
4143
4205
4018
3914
4037
4226
3863
4108
3731
3761
3482
3141
2997
3168
3287
2933
3072
2824
-8.1%
1305
1254
-3.9%
gồm:
-11.1%
Khác
567
592
557
474
481
515
555
579
648
671
685
2.1%
314
201
48.9%
-
15
151
412
289
438
92
410
447
346
-22.6%
255
45
180
219
21.7%
205
388
89.3%
Âu, nhu cầu tiêu thụ dầu sụt giảm đáng kể và khó có khả năng tăng mạnh
4143
4205
4018
3914
4037
4226
3863
4108
444.5
603.8
695.4
872
25.4%
910.4
915
0.5%
quyền kiểm soát giá dầu bởi nhu cầu giảm đột ngột mới chính là nguyên nhân
Lượng đầu tư 233
ròng
Tổng cầu
London fixing
trung
giá dầu tăng cao do cầu vượt cung thì các nước trong khối OPEC và các nước
Tuy nhiên, trong điểm hiện nay, ảnh hưởng từ tình hình khó khăn
de-
- 19 -
- 20 -
1.1.3.3. Giá trị đồng USD
mất giá nên thị trường sẽ tự động điều chỉnh bằng cách nâng giá vàng lên,
Giá trị USD có tương quan tỷ lệ nghịch với giá vàng. Chính vì thế,
trong trường hợp này 1 ounce vàng sẽ có giá là 1850 USD.
việc kinh doanh vàng phải đặc biệt theo dõi sức khỏe của nền kinh tế Mỹ và
1.1.3.4. Tình hình kinh tế của các cƣờng quốc
giá trị đồng USD. Hiện nay, USD được xem là đồng tiền mang tính thanh
Tình hình kinh tế Mỹ và các nước Châu Âu cũng góp một phần lớn
toán toàn cầu, do đó theo thông lệ, các loại hàng hóa hay ngoại tệ khi giao
ảnh hưởng đến giá vàng. Do đã phát triển nền kinh tế thị trường và một nền
dịch trên thế giới thường được định giá theo USD và vàng cũng không ngoại
tài chính phát triển đa dạng, một khi nền kinh tế của các quốc gia này biến
lệ. Chính vì vậy, bất cứ tác động nào ảnh hưởng đến giá trị đồng USD thì
đến việc tăng hay giảm, giữ nguyên lãi suất của Mỹ do FED công bố qua các
thất nghiệp); Thị trường nhà (Chỉ số nhà hoàn thành, Doanh số nhà mới,
kỳ họp của Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC) đều tác động trực tiếp
Doanh số nhà mua bán, Dự án cấp phép); Dòng vốn (Báo cáo ngân sách,
và mạnh mẽ đến giá trị đồng USD.
Cán cân thương mại, Chỉ số niềm tin tiêu dùng); Chỉ số tổng hợp (Tài khoản
Dù quyết định tăng/giảm lãi suất của FED với mục đích kích thích
vãng lai, ISM). Tùy theo tình hình nền kinh tế mà các chỉ số này sẽ thể hiện
hay kìm hãm tốc độ phát triển của nền kinh tế hay nhằm giải quyết các vấn đề
xấu hay tốt, các chỉ số này được dự báo trước, nếu chỉ số chính thức giống
khác thì trong ngắn hạn hay tức thời, quyết định tăng/giảm lãi suất của Mỹ
như dự đoán thì thị trường ít biến động còn ngược lại thì thị trường sẽ đảo
cũng sẽ làm tăng/giảm giá trị của đồng USD do trong ngắn hạn hay tức thời,
chiều.
giá trị của đồng USD được nâng lên/hạ xuống so với các ngoại tệ khác trong
đã khiến không ít quỹ đầu tư bán ra một khối lượng lớn vàng để bù đắp lại
thì các nhà đầu tư khả năng sẽ chọn vàng để giảm bớt rủi ro so với nắm giữ
những khoản đầu tư thua lỗ.
tiền tệ hay chứng khoán.
Tuy nhiên, ngày 12/09/08, khi những công bố dữ liệu của Mỹ không
khả quan như cán cân thương mại của Mỹ tiếp tục thâm hụt trong tháng này
trong khi giá nhập khẩu giảm mạnh hơn nhiều, số người thất nghiệp tăng cao
lên 445.000 người (cao hơn mức dự báo 440.000 người) đã làm đồng USD
trượt giá trở lại so với các đồng tiền khác, đẩy giá vàng tăng trở lại lên mức
750 USD/ounce trong phiên Newyork. Tiếp đó, 17/09/08, vàng biến động
Cả hai kịch bản trên đều hướng đến việc đầu tư vào vàng và tạo ra
động lực giúp giá vàng tiếp tục tăng. Tuy nhiên, cũng phải xem xét tới khả
năng các NHTW sau khi tung tiền ra cứu hệ thống tài chính sẽ lợi dụng lúc
giá vàng cao bán bớt vàng ra để thu hồi tiền về và làm hạ nhiệt giá vàng.
1.1.3.5. Chính sách tài chính, tiền tệ của các quốc gia
Chính sách tài chính – tiền tệ của một quốc gia thể hiện những biện
pháp của Chính phủ đối với nền kinh tế của đất nước đó. Trong thời gian qua,
lên mức 863 USD/ounce trước việc một số ngân hàng đầu tư lớn nhất Mỹ
kể từ tháng 9/2007 đến nay, FED đã mười lần cắt giảm lãi suất từ 5,25%
sụp đổ do tác động của cuộc khủng hoảng tín dụng dưới chuẩn tạo ra tâm lý lo
xuống còn xấp xỉ 0% như hiện nay. Mỗi lần cắt giảm lãi suất đều có những
lạm phát tăng nên các nhà đầu tư đổ vào vàng như một giải pháp cuối cùng.
Bảng 1.2: Các đợt cắt giảm lãi suất của FED
Ngày
18/09/2007
31/10/2007
11/12/2007
22/01/2008
30/01/2008
18/03/2008
30/04/2008
08/10/2008
29/10/2008
16/12/2008
Giảm
-50
-25
-25
-75
-50
-75
-25
-50
-50
-75
Đơn vị tính: %
Lãi suất
4,75
4,50
phá sản.
đồng tiền khiến các nhà đầu tư thường tìm đến vàng để bảo toàn tài sản, từ đó
Ngược lại, lãi suất tăng cao quá mức cũng không phải thể hiện một
khiến giá vàng tăng cao.
nền kinh tế mạnh. Việt Nam là một ví dụ điển hình cho thấy lãi suất cao
1.1.3.7. Các nhân tố khác
nhưng giá trị đồng tiền không mạnh. Nguyên nhân là vì Việt Nam duy trì lãi
Chính trị:
suất cao để bù đắp cho sự trượt giá của đồng tiền và nhằm mục đích thu hẹp
cung tiền, hạn chế lạm phát do tình trạng đầu tư không hiệu quả, năng suất
thấp.
Chiến tranh gây nên những tổn thất không lường và lịch sử đã có
thời kỳ chứng kiến Mỹ phải phá giá đồng tiền và vô hiệu hóa thỏa thuận
Bretton Woods để giải quyết hậu quả chiến tranh tại Việt Nam. Giá vàng
1.1.3.6. Lạm phát
khi đó đạt mức lịch sử 875 USD/ounce (ngày 21/01/1981). Chính vì vậy,
Lạm phát cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến giá vàng. Giá
những cuộc xung đột gần đây giữa Mỹ với các quốc gia khác cũng luôn là
Đầu cơ:
Vàng là một loạn hàng hóa đặc biệt, có thể thực hiện đầy đủ các chức
năng của tiền tệ và là loại hàng hóa bảo toàn tài sản tốt nhất các quỹ đầu tư và
kể cả cá nhân trên thế giới luôn xem vàng là một tài sản phải duy trì trong
danh mục đầu tư, nhất là trong trường hợp kinh tế thế giới đang trên đà giảm
sút và lạm phát tràn lan. Ngày 03/09/2008, giá USD tăng mạnh do khu vực
đồng EUR giảm tăng trưởng, quỹ đầu tư SPDR Gold Share – Quỹ tín thác đầu
tư vàng số 1 thế giới đã bán ra 9,19 tấn vàng. Chính điều này đã tạo ra tâm lý
- 25 -
- 26 -
bán tháo của các nhà đầu tư và quỹ khác khiến vàng trượt mạnh xuống mức
737 USD/ounce vào ngày 11/09/2008. Nhưng tuần lễ từ 17/09/2008 đến
TÊN
STT
SẢN
24/09/2008, quỹ này đã gom vào gần 100 tấn vàng do biến động tình hình tài
PHẨM
chính tại Mỹ đã khiến giá vàng trong 1 đêm tăng đến 120 USD/ounce (mức
Tiền gửi
và chế tác vàng. Đặc điểm của đối tượng khách hàng
vàng
trong sản phẩm này là tiền của họ thường bị “kẹt lại”
(Gold
trong sản xuất, mà cụ thể là trong vốn lưu động (working
loan)
capital), như dưới dạng các thỏi vàng, sản phẩm dở dang,
Chu kỳ lễ hội và phong tục tập quán mua vàng làm tài sản hồi môn trong đám
thành phẩm chưa bán hoặc phế liệu từ nhà máy. Chẳng
cưới tại Ấn Độ khiến giá vàng tăng theo chu kỳ này.
hạn như các nhà sản xuất vàng trang sức có thể sử dụng
1.2. Những vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh vàng
sản phẩm này để tài trợ nguyên liệu cho quá trình sản
xuất của họ.
1.2.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh vàng
Thông thường lãi suất thấp hơn so với lãi suất vay tiền.
vàng
(Gold
ngày đối với trạng thái short và được thanh toán vào cuối
tháng.
Lợi ích của thấu chi vàng là nó mang đến cho khách
- 27 -
- 28 -
Overdraft) hàng một khả năng kinh hoạt lớn hơn để bảo hiểm trạng
Thông thường lãi suất của vàng thấp hơn lãi suất
thái vàng của họ - khách hàng có thể rút và hoàn trả số
của USD => forward rate là một số dương, tức forward
tiền thấu chi khi họ thấy nó phù hợp với kế hoạch mua
rate là một mức phí (premium) so với giá spot. Bối
bán của mình.
cảnh này cũng thường được nhắc đến với cái tên
Thấu chi vàng thường được sử dụng như một công cụ tài
Đây cũng là mức lãi suất tại đó các NH cho vay
vàng trên cơ sở hoán đổi lấy USD. Các mức giá được
TÊN
STT
SẢN
chào cho các kỳ hạn 1-2-3-6 tháng.
ĐẶC ĐIỂM
Đề cập đến 01 giao dịch mua vàng giao ngay kết hợp
PHẢM
với 01 giao dịch bán vàng kỳ hạn nếu bạn là người đi
Là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng vàng
vay vàng. Còn nếu bạn là người cho vay vàng, sẽ là một
Giao ngay theo giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc
(Spot)
Là sản phẩm chủ yếu trên thị trường
Là một giao dịch mua/bán một số lượng vàng nhất định
tại một mức giá cố định vào một ngày xác định trong
tương lai.
chỉ là để tối đa hóa lợi tức từ số vàng nắm giữ bằng cách
nghĩa vụ bán hoặc mua lượng vàng trong hợp đồng theo
đầu tư vào đồng tiền có lãi suất cao hơn. Thay vào
giá đã thỏa thuận trước.
việc bán vàng đứt đoạn họ có thể swap chúng để nhận
Quyền chọn vàng cũng có đầy đủ các đặc tính như đối
được thanh khoản ngay lập tức.
với quyền chọn tiền tệ.
Các dạng gold swap khác:
Phí được quote bằng số USD/ ounce.
+ Hoán đổi độ tuổi của vàng (fineness swap)
Việc thanh toán khi một hợp đồng quyền chọn được
+ Hoán đổi địa điểm (location swap): Đơn giản có nghĩa
thực hiện thông thường sẽ được tiến hành bằng
là sự trao đổi kim loại ở một địa điểm này với kim loại
Đặc biệt, location swap cho phép một loại vàng vật chất
trị của hợp đồng, không một khoản tiền hoặc vàng nào
phù hợp với trường này có thể được bán trên một thị
được chuyển giữa các bên. Thay vào đó, số vàng/USD
trường khác, với việc chuyển hàng được thực hiện
thông qua một giao dịch swap.
Giao dịch quyền chọn vàng là một giao dịch giữa
bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua
quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc
Quyền
chọn vàng
chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có
bán một lượng vàng xác định ở một mức giá xác
định (strike price) tại một khoảng xác định trong
tương lai (expiry date). Nếu bên mua quyền lựa
Kinh
doanh
vàng tài
khoản trả
chậm
(Deferred
Trading)
định ngày tính lãi suất thả nổi, ngày bắt đầu và
ngày kết thúc của khoản cho vay nói trên.
Lợi ích của sản phẩm này là mang đến KH khả năng
Tới ngày tính lãi suất thả nổi, bên mua sẽ được
thanh toán một khoản dựa trên chênh lệch lãi
linh hoạt trong giao dịch, và thường được sử dụng như
công cụ bảo hiểm cho hoạt động kinh doanh vàng
suất thả nổi và lãi suất cố định.
vật chất.
Khoản thanh toán thường được thực hiện vào đầu
kỳ hạn của khoản cho vay tương ứng.
1.2.2.3. Nhóm sản phẩm thanh toán/lƣu ký
Lợi ích: GOFAR là công cụ phái sinh lãi suất
Dịch vụ này cho phép các đối tác toàn cầu có thể giao dịch được với
vàng và có thể được sử dụng để hạn chế rủi ro
biến động lãi suất hoặc để đầu cơ dựa trên biến
nhau. Vận hành y như một tài khoản Nostro USD tại New York. Ghi nợ bằng
OTC
ĐẶC ĐIỂM
GOFRA là hợp đồng trong đó một bên sẽ thanh
toán hoặc được thanh toán một số lượng vàng
dựa trên chênh lệch lãi suất cố định và lãi suất
thả nổi của một khoản cho vay bằng vàng với kỳ
hạn trong tương lai thỏa thuận trước.
GOFRA được áp dụng kết hợp với khoản cho
vay bằng vàng tương ứng. Trong đó bên cho vay
2
Gold
IRS OTC
Gold IRS - Gold Interest Rate Swap – là hợp
(Gold
đồng hoán đổi trong đó định kỳ bên mua sẽ trả
Interest Rate
lãi cho bên bán dựa trên lãi suất cố định và được
bên bán trả lãi dựa trên lãi suất thả nổi tương ứng
Swap)
bên bán và khoản trả lãi dựa trên lãi suất thả nổi
bên mua trả cho bên bán.
được chỉ định bởi bên ký gửi). Kho vàng trước đó phải được kiểm định và
Thông thường, khoản thanh toán được thực hiện
vào cuối mỗi kỳ thanh toán. Điều này cũng giống
như trường hợp của bên mua GOFRA, vì vậy, về
(Consignee) tới một kho vàng (có thể thực hiện thông qua các hãng vận tải
chấp thuận bởi một chuyên gia an ninh của Bên ký gửi. Phí được Bên nhận ký
gửi trả trước hoặc trả sau cho mỗi lần chuyển vàng vật chất, bao gồm chi phí
chế tác, vận chuyển và bảo hiểm. Quyền sở hữu số vàng ký gửi vẫn thuộc về
bản chất có thể coi một hợp đồng Gold IRS là
Bên ký gửi cho tới khi Bên nhận ký gửi mua hoặc vay vàng từ số vàng ký gửi
một chuỗi các hợp đồng GOFRA với duy nhất
một mức lãi suất cố định đã được thỏa thuận từ
đó. Sau khi mua/vay vàng, Bên nhận ký gửi có quyền chuyển vàng khỏi kho.
khi ký Gold IRS.
Lợi ích: Tương tự như GOFRA, Gold IRS là
công cụ phái sinh lãi suất vàng và có thể được sử
dụng để hạn chế rủi ro biến động lãi suất hoặc để
đầu cơ dựa trên sự biến động lãi suất vàng. Các
bên tham gia Gold IRS có thể cố định lãi suất
năm. Vào cuối kỳ hạn ký gửi, Bên nhận ký gửi có thể: a) mua toàn bộ số vàng
khác. Nhờ hệ thống ký gửi vàng, các khách hàng có thể nhận được vàng vật
ký gửi còn lại, b) vay số vàng ký gửi còn lại, c) chuyển số vàng ký gửi còn lại
chất ngày khi có nhu cầu tại mức giá/lãi suất tại thời điểm vàng được lấy ra
cho bên ký gửi, chi phí chuyển vàng do Bên nhận ký gửi chịu.
- 35 -
- 36 -
CHƢƠNG 2
phát triển liên tục cũng như sự lành mạnh của thị trường vàng mà tại đó các
KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀNG TẠI MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM
thành viên có thể tự tin thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
2.1.2. Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh vàng tại Anh chủ yếu phát triển dựa trên
những quy định của LBMA, cụ thể:
2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động
Ở các thị trường vàng lớn trên thế giới, hoạt động kinh doanh vàng
Mở rộng cho các công ty và tổ chức có hoạt động buôn bán, tinh chế,
nấu chảy, xét nghiệm, vận chuyển và/hoặc cung cấp dịch vụ kho bãi về vàng
trong/với/cho người dân nước Anh.
trường OTC, không phải sàn giao dịch.
Thị trường vàng London được vận hành bởi NHTW Anh (Bank of
England) cùng với Hiệp hội thị trường vàng London - LBMA (London
Bullion Market Association). LBMA được thành lập từ cuối năm 1987 nhằm
mục đích đại diện cho lợi ích của các thành viên tham gia trên thị trường bán
buôn này. LBMA đóng vai trò như một nhà điều phối các hoạt động của các
thành viên và những người tham gia trên thị trường vàng London, đảm bảo sự
Bao gồm hai hạng: (i) Thành viên tạo lập thị trường: 11 thành viên,
gồm: ScotiaMocatta, Barclays Bank, Deutsche Bank, Goldman Sachs Int’l,
HSBC Bank, JP Morgan Chase, Mitsui & Co Precious Metal Inc, Royal Bank
of Canada, Societe Generale, UBS. (ii) Thành viên thông thường: 55 thành
viên.
2.1.2.3. Tiêu chuẩn giao hàng
Good Delivery - Tiêu chuẩn quốc tế về giao hàng là những đặc điểm
kỹ thuật mà một miếng vàng phải đáp ứng được để có thể được chấp nhận khi
- 37 -
- 38 -
giao hàng tại những thị trường hoặc sở giao dịch hàng hóa tương lai nhất
KH có thể hủy lệnh hoặc thay đổi khối lượng mua/bán. Giá vàng được điều
hoán đổi, quyền chọn) giữa các nhà sản xuất, tiêu thụ, nhà đầu tư, NHTM,
qua xét nghiệm (Assay stamp) của Nhà tinh chế (Refiner) được chấp
NHTW.
nhận, độ tuổi, năm sản xuất (4 con số). Các dấu hiệu bên ngoài phải đảm bảo
2.1.2.5. Hệ thống thanh toán vàng Loco London
tốt các yêu cầu sau: (i) Không có lỗ hổng và các biểu hiện không đúng quy
Hệ thống thanh toán vàng Loco London được thực hiện theo mô hình
cách khác, không hao hụt quá mức. (ii) Dễ cầm/ thao tác và thuận tiện trong
việc sắp xếp.
2.1.2.4. Ấn định giá
Thành viên của phiên ấn định giá chính là năm nhà tạo lập
thị trường (Market Maker) của LBMA, bao gồm: Bank of Nova Scotia ScotiaMocatta, Barclays Capital, Deutsche Bank AG London, HSBC Bank
USA NA London, Société Générale.
Phiên ấn định giá diễn ra 2 lần/ngày vào 10:00 và 15:00 (giờ
London) bằng điện thoại giữa các dealer thành viên. Trước và trong phiên ấn
định giá, KH đặt lệnh (chi tiết gồm: chiều mua/bán và khối lượng mua/bán)
với các dealer thành viên nói trên. Những dealer thành viên này sẽ bù trừ các
lệnh mua và bán trước khi thông báo cho đại diện của mình tại phiên ấn định
giá khối lượng mua/bán ròng (bao gồm các lệnh của KH và bản thân dealer).
Trong phiên ấn định giá, KH được cập nhật các thay đổi về giá
cũng như khối lượng mua/bán của các thành viên. Dựa trên các thay đổi đó,
(London Precious Metal Clearing Limited), thuộc quản lý và sở hữu của 6
giá trị rơi vào ngày nghỉ của hệ thống thanh toán USD tại New York, ngày giá
Clearer nói trên, có trách nhiệm quy định khung pháp lý để các thành viên vận
trị sẽ được chuyển sang ngày tiếp ngay sau đó. Danh sách các ngày giá trị
hành hệ thống thanh toán.
trong tương lai đối với giao dịch vàng có thể được tìm thấy trên trang.
Các khoản thanh toán vàng được các thành viên thanh toán thực
Từ giá cơ sở (loco London price), các dealer có thể cung ứng vàng
hiện cho bản thân hoặc thay mặt cho các thành viên LBMA khác và các khách
đối với các độ tuổi khác nhau, kích cỡ khác nhau, dạng khác nhau (hạt hoặc
hàng thông qua các TK không đích danh. Tất cả các TK thanh toán đều là TK
thỏi) với một khoản phí để trang trải các chi phí của việc sản xuất các sản
không đích danh, bao gồm các thỏi 400 ounce đồng dạng.
phẩm đó. Vàng có thể được vận chuyển đến các điểm khác nhau trên thế giới
Các Clearer thanh toán trong nội bộ các khoản thanh toán vàng của
Custodian. Ngoài ra, BOE cũng có kho vàng cho các TK đích danh.
trong tập đoàn CME.
2.1.2.6. Một số vấn đề cơ bản khác trong giao dịch tại thị trƣờng
Đây là thị trường nơi mà hoạt động kinh doanh vàng tài khoản phát
London
triển mạnh nhất trên thế giới, với khối lượng giao dịch bình quân trên ngày (3)
Các thành viên tạo lập thị trường của LBMA sẽ quote giá hai chiều
đạt trên 200.000 đơn vị hợp đồng, tương đương 20 triệu ounces vàng và trạng
cho các giao dịch. Chênh lệch giữa giá mua và giá bán tùy thuộc vào mức độ
(3)
Số liệu lấy từ CME Group