ký kết và thực hiện hợp đồng nhượng quyền thương mại kinh nghiệm các nước và bài học cho việt nam - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
LUẬT
KINH
DOANH QUỐC TẾ
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIÊP
ĐẼ
TÀI:
KÝ KẾT
VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỔNG NHƯỢNG
QUYÊN
THƯƠNG MẠI:
KINH NGHIỆM CÁC
Nước

BÀI
HỌC CHO
VIỆT
NAM

Nguyễn
Thị


Nội,
tháng
5
năm
2010
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG
1. NHỮNG VÁN ĐÈ CHUNG VÉ HỢP
ĐÒNG
NHƯỢNG
QUYÊN THƯƠNG
MẠI,
KÍ KÉT

THỰC
HIỆN
HỢP
ĐÒNG
NHƯỢNG
QUYỀN
THƯƠNG

mại
17
1.1.4
Luật
điều
chỉnh
hợp đồng nhượng
quyền
thương
mại
19
1.1.5
So
sánh
hợp
đồng nhượng
quyền
thương mại

một
số
loại
hợp
đồng
thương mại khác
21
1.2

kết
hợp

26
1.3.1
Quyền,
nghĩa
vụ
của
các bên
trong
hợp đồng
26
1.3.2 Thực
hiện
hợp đồng nhượng
quyền
thương
mại
27
1.3.3 Trách
nhiệm
do
vi
phạm
nghĩa
vụ
trong
hợp
đồng nhượng
quyền
thương
mại

đồng nhượng quyền thương
mại
trên
thế
giới
35
2.1.1
Nhận xét
chung
35
2.1.2

kết

thực
hiện
hợp
đồng nhượng
quyền
thương
mại

một số nước phát
triển
36
2.1.3

kết

thực

ra
đời
56
2.2.2
Từ
khi
luật
thương
mại
2005

hiệu lực
cho đến nay
56
2.2.3 Nhận xét
chung
60
CHƯƠNG
3.
KINH
NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC VÈ KÍ
KÉT,
THẠC
HIỆN
HỢP ĐỒNG NHƯỢNG
QUYÊN THƯƠNG
MẠI VÀ BÀI HỌC CHO
VIỆT
NAM 62
3.1

thương
mại
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam
với doanh
nghiệp
nước ngoài
có thê mở
rộng
giữa
các
nước
thành viên
WTO. dẫn đến
gia
tăng
việc

kết
hợp
đồng nhượng
quyền
thương mại
62
3.1.2

trong


kết

thực
hiện
hợp
đồng
nhượng
quyền
thương
mại
ngày càng
thuận
lợi
64
3.1.4
Các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
ngày càng

kinh
nghiệm
hơn
trong việc
soạn
thào.


triển
66
3.3
Giải
pháp tăng cường

năng

kết
và thực
hiện
họp đồng nhượng quyền
thương mại
tại
Việt
Nam
trên
cơ sở vận dụng bài học kinh nghiệm từ các
nước 67
3.3.1
Nhóm
giải
pháp
đối với
Nhà nước 67
3.3.2 Nhóm
giải
pháp
đối với
doanh

nhượng
quyền
theo
mẫu hình
kinh
doanh
nôi
tiếng
19
2. Bảng 2 Số ngày
tối thiểu
phải
gửi
bản
giới
thiệu
nhượng
quyền
trước
khi
giao
kết
hợp đồng
theo
luật
pháp một số nước 24
3. Bảns3 Số
liệu
thống
kê tình hình nhượng

chính ở
Trung
Quốc
năm 2004 54
8. Biểu đồ Ị Hợp
dồng
nhượng
quyền
thương
mại
3
9. Biểu đồ 2 Tình hình tăng trường số cơ sở cùa các hệ
thống
nhượng
quyền


2007-2010
37
Ị Ọ.
Biểu đồ 3 Tăng trưởng nhượng
quyền
thương mại so
với
tăng trường GDP
ờ Đức 1995-2015 44

Ị.
Biểu đồ 4 Số lượng hệ
thống

Tính
cấp
thiết
của
đề tài
Trong
những
năm
gần đây, nhượng
quyền
thương
mại(NQTM)
đang là một
hình
thức
kinh
doanh
phát
triển
mạnh
mẽ ở
Việt
Nam. Những thương
hiệu
lớn
trên
thế
giới
nhu KFC,
Lotteria,

nhượng
quyền
thương
mại.
Do
đó ngày
càng có
nhiều
hợp đồng nhượng
quyền
thương
mại
được kí
kết

thực
hiện

Việt
Nam.
Tuy
nhiên,
họp đồng nhượng
quyền
thương
mại vẫn
còn mới

và có
những

tranh
chấp

những
thiệt
hại
kinh
tế
không đáng
có.
Đe

thể
tránh được
rủi
ro
trên,
cần
phải
học hòi
kinh
nghiệm
của
các nước khác về
kí kết

thực
hiện
họp đồng nhượng
quyền

hợp đồng nhượng
quyền
thương
mại.
Đó
là lí
do để
vấn đề:
"Ký
kết và
thực hiện
hợp đồng nhượng
quyển thương
mại:
Kinh nghiệm
các
nước
và bài
học cho
Việt
Nam"
được
lựa
chọn
làm
đề
tài
khóa
luận
tốt

một
số
nước trên
thế
giới,
đề
tài rút ra
nhũng
bài
học cho
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
và đề
xuất
các
giải
pháp để
Việt
Nam
vận
dụng
- Ì -
bài
học
kinh
nghiệm
của

đồng
NQTM và
những
vấn
đề
phát
sinh
liên
quan
đến

kết

thực
hiện
hợp đồng
NQTM.
Đối
tượng nghiên cứu
còn
bao
gồm
các
qui
định của pháp
luụt
Việt
Nam và
các
nước

niệm
về họp đồng
NQTM,
việc

kết
hợp
đồng
NQTM,
quyền, nghĩa
vụ
của
các bên
trong
hợp đồng

tranh
chấp
phát
sinh.
Phạm
vi
nghiên cứu của
đề
tài
cũng
giới
hạn

việc

áp
dụng
các phương pháp nghiên cứu
tổng
hợp nhu:
phương pháp phân
tích,
phương pháp
tổng
hợp,
phương pháp so sánh,
phương pháp dẫn
chiếu
tới
các
qui
định của pháp
luụt
Việt
Nam

của một
số
nước.
5.
Bố
cục của
đề
tài
Ngoài

họp đồng
Chương 2. Tình hình

kết,
thực hiện
họp
đồng nhượng
quyền
thương
mại
trên
thế
giói

Việt
Nam
Chương
3.
Kinh
nghiệm
của các
nước
về kí
kết, thực hiện
họp
đồng
nhượng
quyền
thương mại


thương mại là sự
thoa
thuận
giữa
bên nhượng
quyền
và bên
nhận quyền
để đem đến cho
- Bên
nhận
quyền:
Quyền được
kinh
doanh
sàn phẩm
hoặc dịch
vụ sử
dụng
thương
hiệu
hoặc
tên thương
mại của
Bên nhượng
quyền
-
Bên
nhận quyền:
Quyền được

phải
trao
quyền
và hấ
trợ
cho
bên
nhận quyền
Biểu
đồ
/: Hình dáng

hình hóa một cách
tổng
quan
nhất.
về các bên cùng
quyền,
nghĩa
vụ
của
họ
trong
họp đồng nhượng
quyền
thương mại
Hợp đồng nhượng quyển thương mại
r
BÊN
NHƯỢNG

thương
hiệu
hoặc
tên
thương mại
trong
một thòi
gian
^yà phạm
vi
khu vực
nhất
định
Hoạt
động
kinh
doanh
dưới
sự
trợ
giúp cùa bên nhượng
quyền
Nhận
phi
N

I
M -^H
— Trà Dhí
NOTM

tuệ:
thương
hiệu,
tên thương
mại,
nhãn
hiệu
hàng hóa. Còn Bên
nhận quyền

người
được
quyền
sử
dọng
thương
hiệu,
tên thương
mại,
nhãn
hiệu
hàng hóa của bên
nhượng
quyền
trong
một
thời
gian
và phạm
vi nhất

thương mại được đưa vào pháp
luật
cùa các
nước.
Luật
pháp mỗi nước
cũng

những
định
nghĩa
khác
nhau
về nhượng
quyền
thương
mại:
-
Luật
doanh
nghiệp
của
bang
Caliíornia,
Hoa Kỳ. định
nghĩa
hợp đồng nhượng
quyền
thương mại


marketing
hoặc
hệ
thống
được
qui
định
bời
bèn nhượng
quyền.
•S
Hoạt
động
kinh
doanh
cùa bèn
nhận quyền
theo
kế
hoạch hoặc
hệ
thống
trên được liên
kết với
thương
hiệu,
dấu
hiệu
dịch
vọ,

Pick\vell(2006).
Entering
the u.s.
Franchise
MarkeV.An
Overview
ofLaws
Effecíing Franchising
in the u.s.
Page 6-7.
-4-
-
Luật
nhượng
quyền
thương mại cùa
Australia
định
nghĩa
hợp đồng nhượng
quyền
thương mại

một hợp đồng (có
thể
bằng văn
bản,
lời
nói hoặc ám
chỉ) thỏa

doanh về căn bản sẽ được liên
kết bởi
một thương
hiệu,
quảng
cáo hoặc một
biểu
tượng thương mại được sở
hữu,
sử
dửng,
cấp phép hoặc
chỉ

bởi
bên nhượng
quyền.
s Bên nhận
quyền
được yêu cầu
trả,
hoặc đồng ý
trả,
một
khoản
phí cho bên
nhượng
quyền
trước
khi bắt

thức
hợp đồng
nhượng
quyền
thương mại
trong
điều
285
<3>
.
Từ đó, có
thể hiểu
là trên phương
diện
pháp
luật,
hợp đồng nhượng
quyền
thương mại là một
loại
hợp đồng được các
thương nhân ký
kết trong
quá trình
thực
hiện
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại


phải thể hiện
được bàn
chất
cùa
giao
dịch
nhượng
quyền
thương mại
Nguồn:
Điều
4
Luật
điều
chinh
nhượng quyền thương
mại
Australia.
Đạo
luật
thực
thi
thương
mại
1974
<3>
Điều
284
qui định: Nhượng quyền thương

cung
ứng
dịch
vụ
được
tiến
hành
theo
cách
thức
lả chức
kinh
doanh
do bên
nhượng quyền
quy
định

được
gắn
với
nh-n
hiệu
hàng hoa,
tên
thương mại.
bi
quyết
kinh
doanh

Điều 284
Luật
Thương mại
2005.
Từ
những
phân tích ở trên.

thể
rút
ra
được định
nghĩa
về hợp đồng nhượng
quyền
thương mại như
sau:
"Hợp đồng nhượng
quyền
thương mại là
thỏa
thuận
giữa
bên nhượng
quyền
và bên
nhận quyền,
trong
đó bên nhượng
quyền

doanh
do bên nhượng
quyền
quy định và được gủn
với
nhãn
hiệu
hàng
hóa,
tên
thương
mại,

quyết
kinh
doanh,
biểu
tượng
kinh
doanh, quảng
cáo của bên nhượng
quyền;
- Bên nhượng
quyền
được
nhận
một
khoản
tiền
nhượng

Nghị định 35/2006/NĐ-CP ban hành ngày 31/3/2006
qui
định
chi
tiết
Luật
thương mại về
hoạt
động nhượng
quyền
thương
mại.
"quyền
thương
mại"
bao gồm
một,
một
số hoặc
toàn bộ các
quyền sau
đây:
- Quyền được Bên nhượng
quyền
cho phép và yêu cầu Bên
nhận quyền
tự mình
tiến
hành công
việc kinh

nhận quyền
sơ cấp
quyền
thương
mại chung.
- Quyền được Bèn nhượng
quyền
thứ
cấp cấp
lại
cho Bẽn
nhận quyền
thứ
cấp
theo
hợp
đồng nhượng
quyền
thương mại
chung.
- Quyền được Bên nhượng
quyền
cấp cho Bên
nhận quyền quyền
thương mại
theo
hợp
đồng phát
triển
quyền

dịch
vụ được
phép
kinh
doanh
nhượng
quyền
thương mại
phải

hàng
hóa, dịch
vụ không
thuộc
Danh mục hàng hóa,
dịch
vụ cấm
kinh
doanh. Đối
với
hàng
hoa, dịch
vụ
thuộc
Danh mục hàng
hoa, dịch
vụ hạn chế
kinh
doanh,
Danh mục hàng

điều
kiện
kinh
doanh.
1.1.2.2 Chủ
thể
của hợp đồng
Chủ
thể
của hợp đồng nhượng
quyền
thương mại bao gồm bên nhượng
quyền

bên
nhận
quyền.
Do tính
chất
đặc thù
của
hoạt
động nhượng
quyền
thương mà hầu
hết
các nước đều quy định chủ
thể
của
quan

chất
khác
biệt
so
với
các
loại
hợp đồng khác. Đặc
biệt,
quan
hệ nhượng
quyền
không chì
dừng
lại
giữa
bèn nhượng
quyền
và bên
nhận
quyền,
mà đôi
khi,
trong
quan
hệ này còn có
thế xuất hiện
thêm bên
nhận quyền
thứ

những
thoa
thuận,
ứng xử phù hợp
với
quyền

lợi
ích hợp pháp của
tất
cả các
bên,
nhất

bên nhượng
quyền.
Như
vậy, dưới
góc độ pháp
luật,
bên nhượng
quyền
trong
hợp
đồng
nhượng
quyền
thương mại là thương nhân cấp
quyền
thương

hai(bên
nhận
quyền
thứ cấp).
-7-

Việt
Nam, pháp
luật
cũng
chỉ ra
các
đối
tượng có
thể
trờ
thành chù
thể
cùa một
quan
hệ nhượng
quyền
thương mại bao gồm: bên nhượng
quyền,
bên
nhận
quyền.
bên nhượng
quyền
thứ cấp,

điều
kiện
chủ
thể
này dường như
đơn
giản
hơn và
nhiều
khi,
pháp
luật
chỉ
quy định thương nhân
nhận
quyền
được
phép
nhận
quyền
thương mại
khi
có đăng ký ngành
nghề
kinh
doanh
phù hợp
vụi
hoạt
động nhượng

doanh
đã

Thực
chất
mục
đích
của
các yêu
cầu khắt
khe được
đặt ra đối vụi
bên nhượng
quyền

để cho bên
nhận
quyền,
ở một mức độ
nhất
định nào
đó.
tránh
khỏi
nguy

phải đối
mặt
vụi
các

Hệ
thống kinh
doanh
này
phải
có sự
trải
nghiệm
thị
trường đù để
tạo ra
một giá
trị
"quyền
thương
mại"
hợp lý và
tạo
niềm
tin
cho bên
nhận
quyền.
Vụi
lợi
thế
có sẵn
đó. trong
quan
hệ

kế một hệ
thống
các điều
kiện

bản
mà một
doanh
nghiệp
nhượng
quyền
phải
đáp ứng
khi
muốn
kinh
doanh
theo
phương
thức
nhượng
quyền
thương mại
.
Những yêu cầu về mặt pháp lý
đối vụi
bên nhượng
quyền
thông thường được
nhấn

các
đối
tượng
thuộc diện
được
trờ
thành
bên nhượng
quyền
trong
một hợp đồng nhượng
quyền
không
giụi
hạn ờ hình
thức
-8-
tồn
tại
cùa thương
nhân.

chỉ cần
có dấu
hiệu
của
một
loại
chủ
thể

bên nhượng
quyền
thương mại
.
Tuy
nhiên,
ở một sắ
nước,
ví dụ như
Trung
Quắc,
nước này yêu câu
bên nhượng
quyền bắt buộc
phải

doanh
nghiệp,
mọi hình
thức tồn
tại
khác của
thương nhân đều không được
coi


quyền
thực hiện
việc
nhượng

vào cách nhìn
của
pháp
luật
từng
nước về sự
phức
tạp
và tính
chứa
đựng
rủi
ro của
hoạt
động nhượng
quyền
thương
mại
.
Thông
thường,
thời
gian
tắi
thiểu
mà pháp
luật
thương mại các nước quy định
đắi với
hoạt

thời
gian "thử
thách*'
đắi với
bên nhượng
quyền là
bao lâu không ảnh hường
nhiều
đến
mức độ thành công hay
rủi
ro
trong
hoạt
động
bằng
phương
thức
nhượng
quyền
của
bên
nhận quyền
sau
khi
hợp đồng nhượng
quyền
thương mại đã được ký
kết.
Quy định này chì

Trong
khoảng
thời
gian
này.
tên thương mại và các công
nghệ
đặc trưng
của
thương nhân không
phải
lúc nào
cũng
đã được hình thành một cách
trọn
vẹn.
Tuy
nhiên,
với
tư cách

một
lĩnh
vực
hoạt
động thương mại mới mẻ. nhượng
quyền
thương mại
phải
được

tiếp
cận có ý
nghĩa
của pháp
luật
thương mại
Việt
Nam.
-9-
Bẽn nhận quyền
phải
có tư cách độc
lập
về mặt pháp
lý,
tài
chính và đầu
tư;
đông
thời
chấp nhận
rủi
ro
đối
với
vốn bỏ
ra
để
thực
hiện việc

thể,
bên
nhận quyền
thường
phải
đáp ứng
các yêu cẩu về ngành
nghề
kinh
doanh,
giấy
phép
kinh
doanh, thậm
chí là
chứng
chỉ
hành
nghề khi tham gia
vào
quan
hệ nhượng
quyền
thương mại
nhất
định.
Thông
thường,
pháp
luật

riêng,
xác định một tư cách pháp lý hoàn toàn độc
lập với
bên nhượng
quyền,
mặc dù để bán hàng hoa và
cung
ứng
dịch
vỉ
tới
người
tiêu
dùng,
bên
nhận
quyền
phải
sử
dỉng
các dấu
hiệu
tập
hợp khách hàng.
nhận
biết
thương nhân.
trong
đó bao gồm cả tên thương
mại,

doanh
do bên này
tiến
hành
(acting
in his
own
name
and át
his
own
risk).
Như
vậy.
bèn
nhận quyền

bên được xác định
dưới
một tư cách chù
thể
pháp lý hoàn toàn độc
lập
với
bên
nhượng
quyền,
chịu
mọi
rủi

động và
trả
tiền
bảo hiểm
sẽ được ngăn
chặn
một cách
hiệu
quả
nhất.
Hai
là.
bên
nhận quyền
phải
tồn tại
dưới
một hình
thức
pháp lý
nhất
định.
Để đàm bảo cho hệ
thống
nhượng
quyền

thề
phát triên và không bị phá vỡ
bời bất

biết
chù
thể
nhặn quyền
có đù năng
lực
pháp lý
- 10-
đó

chù
thể
này
phải
tồn
tại
dưới
hình
thức
doanh
nghiệp.
Xét cho đến
cùng.
mức
độ
rủi
ro của bên nhượng
quyền khi tham gia

kết

quyền

nguyên nhân
chỉ
xuất
phát
từ
sừ
thất
bại
cùa một bên
nhận quyền
duy
nhất.
Chính

vậy,
việc
quy định
những điều
kiện
nhất
định
đổi với
bên
nhận quyền cũng
chính là một
trong
những
biện

Nam
bởi
trên
thừc
tế,
hầu
hết
các
"quyền
thương
mại"
được nhượng ờ
Việt
Nam chù
yếu
chỉ
được
thiết
lập
dưới
các
dạng
nhà
hàng,
quán ăn
nhanh
với
quy mô tương
đối
nhò

cùa
quan
hệ nhượng
quyền
thương mại ,
pháp
luật
yêu cầu bên
nhận quyền cũng
phải

doanh
nghiệp.
Trong
cách
tiếp
cận
coi
doanh
nghiệp
là một
loại
thương nhân có quy mô tương
dối
lớn
so
với
các
thương nhân khác như cá nhân
kinh

1.1.2.3
Nội dung của
họp đồng nhượng
quyền
thương mại
Hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các điều khoản chù yếu sau đây:
s
Nội dung
cùa
quyền
thương mại
•S
Phạm
vi
sử dụng
quyền của
bên
nhận quyền
s Quyền và
nghĩa
vụ cùa các bên
-
li
-
s Mức phí nhượng
quyền
mà bên nhận
quyền
phải
trả

một hoặc một số
quyền
theo thỏa
thuận
hợp
đồng.
Những
quyền
này có
thở
là:
• Quyền sử dụng thương
hiệu,
tên thương mại hoặc bàng sáng chế của bên
nhượng
quyền
• Quyền sử dụng nhãn
hiệu,
thiết
kế hay
trang
trí nội
thất
được phát
triởn
bởi
bên nhượng
quyền
• Quyền sử dụng bí
quyết

sự hướng dẫn của bên nhượng
quyền
• Quyền được nhận những nhà
cung
cấp từ những nhà
cung
cấp được chỉ
định
với
giá đặc
biệt
b.
Phạm
vi
sử dụng
quyền
thương mại của bên nhận
quyền
Bên nhận
quyền
thường
chi
được sử dụng những
quyền
được bên nhượng
quyền
trao
cho
trong
một khu vực địa

quyền

nghĩa
vụ cùa bên nhặn
quyền
và bèn nhượng
quyền
liên quan
đến
huấn
luyện, trợ
2Ìúp.
quảng cáo
- 12-
d.
Mức phí nhượng
quyền
mà bên nhận
quyền
phải trả
cho bên nhượng
quyền
và phương
thức
thanh
toán
Mức phí nhượng
quyền

thể

hiếm
khi
xảy
ra),
trả
bằng
chuyển
khoản
hoặc các hình
thức
khác.
e.
Thòi hạn
hiớu lực
của hợp đồng nhượng
quyền
thương mại
Hợp đồng nhượng
quyền
thương mại có
thể
được kí
kết trong
thời
hạn
nhất
định

cũng


phí
đào
tạo
nhân sự nhân viên
kĩ thuật.
f.
Viớc
gia hạn,
chấm
dứt
hợp đồng và
giải
quyết
tranh
chấp
Hợp đồng nhượng
quyền
thương mại có
hiớu lực trong
thời
hạn được các bên
thỏa
thuận
trong
họp
đồng,
nhưng nếu hợp đồng được kí vô
thời
hạn thì sẽ có
hiớu

hạn.
Thông thường,
trong
hợp đồng nhượng
quyền
thương mại bao
giờ
cũng
có qui
định,
theo
đó các bên không có
quyền
đơn phương sửa
đổi
điều
kiớn
của hợp
đồng.
Tuy nhiên có hàng
loạt
yểu
tố
làm
thay đổi
bản
chất
cùa họp đồng và những
yếu tố
này có

các
bẽn.

dụ.
sự
thay đổi
liên quan đến tên
gọi
hay thương
hiớu
cùa bên
giao.
-
13 -
Theo
nguyên
tấc.
nghĩa
vụ phát
sinh
từ
hợp đồng nhượng
quyền
thương mại
quốc
tê được chấm
dứt
khi kết
thúc
thời

loại
hợp đồng được kí
kết
không có
thời
hạn.
bất
kì bên nào
cũng

quyền
yêu cầu chấm đút
hiệu lực
cùa hợp đồng
trong
mọi
thời
điếm
sau
khi
đã thông báo cho phía bên
kia
biết
trong
một
khoảng
thời
gian
hợp
lí.

bên đơn phương hảy bỏ hợp đồng
trong
một số trường hợp được
qui
định
trong
hợp
đồng.
Theo
hợp đồng nhượng
quyền
thương mại. tồ hợp các
quyền
đặc
biệt
được
chuyển
giao
cho bên
nhận quyền.
Trong
thời
gian
hợp đồng có
hiệu lực,
một
phần
trong
số các
quyền

quyền
được
chuyển
cho chả sờ hữu mới
theo
nguyên
tắc
không
thể
là căn cứ để
thay
đổi
hay hảy bỏ họp
đồng.
Trong
trường hợp này chù
sở
hữu mới cùa các
quyền
nói trên sẽ
trờ
thành một bên cảa hợp đồng đã được kí
kết.
Trong
trường hợp có sự
thay đổi
tên thương mại hay thương
hiệu
cùa bên nhượng
quyền


hiệu
lực
thì bên
nhận quyền

quyền
yêu cầu hạ giá cùa hợp đồna một cách
- 14-
hợp
lí.
Qui định này hoàn toàn
logic
và hợp
lí bởi
vì tên thương mại hay thương
hiệu
cũ đã được phổ
biến
rộng
rãi hơn,
được khách hàng
quen
thuộc
hơn so
với
tên
thương mại hay thương
hiệu
mới và vì vậy bên

đổi
các
quyền
còn
lại
theo
nguyên
tắc
chung,
không ảnh hưọng
hiệu
lực
hợp
đồng.
Tuy nhiên nếu bên
nhận quyền chứng minh
được
việc kinh
doanh
của
họ
trở
nên xấu hơn
khi
có các sự
thay đổi
đó thì bên nhượng
quyền

quyền

vi
cùa
những
quyền
còn
lại.
Trong
trưọng hợp
này,
bên
nhận quyền

quyền
yêu cầu hạ giá của
hợp
đồng một cách hợp
lí.
Nếu
quyền
của bên nhượng
quyền đối
với
tên
gọi
hay
thương
hiệu
chấm
dứt
vì một


lại
hợp
đồng
theo
các điều
kiện
của hợp đồng
trước.
Bên nhượng
quyền chỉ

thể
từ
chối

lại
hợp đồng
trong
thọi
hạn mới nếu
trong
một
thọi
hạn
nhất
định
(trong
thực
tế

quyền

mong
muốn
kí hợp đồng
nhượng
quyền
thương mại tương tự trên lãnh
thổ
đó thì bên nhượng
quyền

nghĩa
vụ
phải
đề
nghị
bên
nhận quyền

kết
hợp đồng mới
hoặc
phải
đền bù cho
bên
nhận quyền
nếu hợp đồng được kí
kết với
ngưọi

nghiệp
của bên nhượng
quyền
trong
hoạt
động riêng của
mình.
ngoại
trừ
các
quyền
mà bên
nhận
quyền
không
thể
chuyển
giao
lại
được cho
bên nhượng
quyền
hoặc
các bên đã có một sự
thầa thuận
đặc
biệt
về
việc
sử

hình
thức
nhượng
quyền
thương mại
phải
vận
dụng
các quy định
trong
pháp
luật
về dân
sự,
kinh
tế,
sở hữu
trí tuệ

chuyển
giao
công
nghệ
do
đó.
mặc dù
hình
thức
nhượng
quyền

trong
quan
hệ hợp đồng
ữanchising
trong
nhiều
trường hợp không
được
tôn
trọng
điều
đó,
đòi
hầi
nhà nước
phải
xây
dựng
một khuôn khổ pháp lý
cho
hình
thức
kinh
doanh
mới mè
này.
Ngày 14 tháng 06 năm
2005.
Luật
Thương

với
việc
xác định các vấn đề cơ bản như khái
niệm
nhượng
quyền
thương mại,
quyền
thương
mại.
điều
kiện
nhượng
quyền
thương
mại,
hợp đồng nhượng
quyền
thương
mại.
đăng ký
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại và các vấn đề
tài
chính
liên
quan
đến nhượng

điều
chỉnh
bổ
sung
cùa
Luật
Sỡ hữu
trí tuệ
2005,
Luật
Chuyển
giao
công
nghệ
2006.
- 16-
1.1.3 Phân
loại
họp đồng nhượng
quyền
thương mại
1.1.3.1
Căn cứ vào
qui
mô và tính phân
quyền
- Họp đồng nhượng
quyền
đơn
lẻ

tái
nhượng
quyền
(master
ừanchise
contract):
Là họp đồng nhượng
quyền
mà Bên
nhận quyền
được phép nhượng quyên
lại
thêm
lần
nữa
trong
phạm
vi
cho phép của Bên nhượng
quyền
về số
lần
được tái nhượng
quyền
trong
một khu
vởc,
lãnh
thổ
nhất

dịch
vụ,
hàng hóa
- Họp đồng nhượng
quyền
theo
hình
thức
phân
phối
sản phẩm (
product
dỉstribution
íranchise):
Theo
đó,
Bên
nhận quyền
phải
kinh
doanh dịch
vụ,
hàng hóa do chính Bên nhượng
quyền cung cấp.
Một
số thương
hiệu
quen
thuộc
áp

íranchise):
-
17
-
Đây là
hình
thức
nhượng
quyền phổ
biến nhất.
Theo
đó, Bên nhận quyền tự
tổ
chức
sản xuất
hàng
hóa. cung ứng dịch vụ
theo

quyết,
công
nghệ do Bên
nhượng
quyền
chuyển
giao.
Dưới
đây là 10
ngành


Ôtô

Sửa
chỉa,
bảo
dưỡnị

Thức
ăn bán
lẻ
Nhà
nghỉ,
khách
sạn
- 18-
Bảng
í
Một số thương
hiệu
nhượng
quyền
theo
mẫu
hình
kinh
doanh
nổi
tiếng
của
Hoa

Care
Taco
Ben
Jenny
Craig
International
Bán
lẻ
Dịch vụ
kinh
doanh
Bất
động sản
Blockbuster
Video
Mali
Boxes
Etc.
Century
21
Radio
Shack
H&R
Block
RE/MAX
International
The
Athlete's
foot
ACE

Maưiott
Hotels
Company
Merry
Maids
Nguồn:
An
Introduction
to
Pranchồsing,
Barbara
Beshel,
Page
3
1.1.4
Luật
điều
chồnh
họp đồng nhượng
quyền
thuôn"
mại
Hợp đồng nhượng
quyền
thương
mại
dù được kí
kết
hoàn
chồnh

định
trong
hợp đồng
thì
các bên
phải
dựa vào
luật
điều
chinh
hợp đồng.
Hiện
nay mặc dù quan hệ nhượng
quyền
thương mại đã được phổ
biến
rộng
rãi
trong
hoạt
động thương mại
quốc
tế
nhưng vẫn chưa có một văn bản
thống
nhất
điều chình
các quan hệ này. Chính vì vậy nên
khi
bảo vệ

quyền
tác già được bảo vệ
bởi
-19-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status