BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
GIỚI THIỆU
Luận văn đã được chỉnh sửa theo u cầu của Hội đồng chấm luận văn.
Những điểm mới đạt được khi nghiên cứu đề tài luận văn:
1- Hoạt động M&A là một trong những giải pháp để nâng cao năng lực
cạnh tranh trong ngành ngân hàng, Việt Nam cần nghiên cứu áp dụng. Hiện đang
NGƠ ĐỨC HUYỀN NGÂN
xuất hiện một số điều kiện thuận lợi cho hoạt động M&A diễn ra ở Việt Nam
2- Bên cạnh những mặt tích cực cũng còn những hạn chế khi thực hiện
hoạt động M&A
SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
3- Cần có những giải pháp vĩ mơ của Nhà nước và các giải pháp vi mơ từ
các ngân hàng thương mại để giúp hoạt động M&A thành cơng.
4- Định hướng hoạt động M&A của các ngân hàng Việt Nam, các hình
thức có thể áp dụng. Các ngân hàng cần được trang bị kiến thức về M&A, cần
Chun ngành: Kinh tế tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS.DƯƠNG THỊ BÌNH MINH
1.2. Phân loại sáp nhập và mua lại
1
3
1.2.1.Phân loại sáp nhập
3
1.2.2.Phân loại mua lại
5
1.3. Những lợi ích của sáp nhập và mua lại ngân hàng
1.3.1.Lợi thế nhờ qui mô
5
5
1.3.2. Mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ
6
1.3.3.Giảm chi phí gia nhập thị trường
6
1.3.4. Gia tăng giá trị doanh nghiệp
7
MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.5.1. Thương lượng tự nguyện
11
2.1. Thực trạng hoạt động của các NHTM Việt Nam
1.5.2. Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
11
1.5.3. Chào thầu
11
2.1.1.1. Về năng lực tài chính
26
1.5.4. Mua tài sản
12
2.1.1.1.1. Quy mô về vốn
26
1.5.5. Lôi kéo cổ đông bất mãn
2.1.1.2.3. Sản phẩm dịch vụ khác
32
17
lại NHTM ở các nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm cho Việt
20
20
1.6.2.2.Có một kế hoạch hợp lý cho việc sáp nhập và mua lại để tận
dụng cơ hội khi thực hiện giao dịch
21
1.6.2.4. Tìm hiểu kỹ vấn đề pháp lý trước khi thực hiện giao dịch
33
2.1.1.4. Về xây dựng và phát triển thương hiệu
34
2.1.1.5. Về chiến lược mở rộng mạng lưới
34
2.1.1.6. Về phát triển công nghệ thông tin
35
Nam
25
13
1.6.1.2. Vai trò của nghiệp vụ ngân hàng đầu tư trong các thương vụ
sáp nhập và mua lại trên thế giới
25
22
22
Nam
2.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng tại
Việt Nam
1.6.2.5. Chuẩn bị các vấn đề hậu sáp nhập và mua lại để có một
thương vụ thành công
23
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
24
37
37
56
56
2.3.2.Những vấn đề tồn tại
57
2.3.2.1. Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện cho loại hình sáp nhập
65
3.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động sáp nhập và mua lại
ngân hàng
2.3.1.Những kết quả đạt được
và mua lại ngân hàng
3.1.5. Sáp nhập giữa ngân hàng Việt Nam với các NHNNg
3.2.2. Các cơ chế hỗ trợ
3.3. Giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước
65
66
67
3.3.1. Thực hiện tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam, định
hướng hoạt động sáp nhập và mua lại
70
3.3.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
70
3.3.7. Đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
70
2.3.2.6. Lợi ích từ việc hợp tác chiến lược vẫn chưa được thể hiện
rõ nét
59
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
60
Nam
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
61
3.1.1. Hai hay nhiều ngân hàng sáp nhập với nhau để hình thành ngân
3.1.2. Sáp nhập giữa ngân hàng với nhà cung cấp hoặc khách hàng
61
63
64
64
tíến hành
71
3.4.1.2. Tìm hiểu tình hình tài chính, pháp lý
72
3.4.1.3. Xác định thương hiệu
73
3.4.1.4. Xác định giá trị của thương vụ
74
3.4.1.5. Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng
74
3.4.1.6. Các vấn đề khác để sáp nhập và mua lại ngân hàng hiệu quả
75
3.4.1.6.1. Về chính sách nhân sự
75
3.4.7. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
CN NHNNg
chi nhánh ngân hàng nước ngoài
79
M&A
Mergers and Acquisitions (Sáp nhập và mua lại)
80
NH
ngân hàng
81
NHLD
ngân hàng liên doanh
3.5.1. Đào tạo các nhà tư vấn sáp nhập và mua lại chuyên nghiệp
81
NHNN
ngân hàng thương mại nhà nước
Phụ lục
NHTW
ngân hàng trung ương
3.4.8. Tăng cường liên kết giữa các NHTM trong nước
3.5. Các giải pháp hỗ trợ
KẾT LUẬN CHƯƠNG III
PTNĐB sông Cửu Long ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
TCTD
tổ chức tín dụng
WTO
tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng ngân hàng thương mại tại Việt Nam qua các năm
Bảng 2.2. Vốn điều lệ và tổng tài sản của các ngân hàng năm 2008
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển tất yếu tạo điều kiện cho
cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu năm 2007, tuy nhiên hoạt động này còn khá
mới mẻ ở Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng.
Hình 2.1. Tình hình tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2005-09/2009
Tại Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là sau khi
Hình 2.2. Tỷ lệ % các giá trị mua bán theo các ngành nghề-mục tiêu M&A tại
gia nhập WTO, ngành ngân hàng Việt Nam đã có những biến chuyển rõ rệt tăng
Việt Nam
trưởng cả về quy mô và loại hình hoạt động. Bên cạnh những tác động tích cực,
nhiều thách thức cũng đặt ra cho hệ thống ngân hàng Việt Nam. Các ngân hàng
thương mại Việt Nam, đặc biệt là các ngân hàng quy mô nhỏ do năng lực hạn
chế nên đã gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh như khả năng cho vay, công
nghệ, sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại…Trong cuộc khủng hoảng tài chính
vừa qua, mặc dù Việt Nam không bị ảnh hưởng nhiều do mức độ hội nhập chưa
cao nhưng các ngân hàng Việt Nam đã bộc lộ nhiều yếu kém, gặp nhiều rủi ro,
gây mất niềm tin công chúng. Quản trị điều hành còn hạn chế làm rủi ro thanh
khoản tăng cao dẫn đến việc tranh giành nguồn vốn huy động, nợ xấu trong lĩnh
vực bất động sản và chứng khoán…. Không như những ngành khác, tính hệ
thống của ngành ngân hàng rất cao, một ngân hàng có vấn đề sẽ ảnh hưởng đến
nghiệm của các nước trên thế giới, luận văn đề xuất việc nghiên cứu áp dụng vấn
toàn hệ thống và từ đó sẽ ảnh hưởng lên nền kinh tế
Chương 1: Lý luận về sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại
đang phát triển tại Việt Nam là vô cùng cần thiết và phù hợp với xu thế đang
Chương 2: Thực trạng hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng thương
diễn ra trên thế giới
mại Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại Việt
Ở Việt Nam chưa có trường hợp nào sáp nhập và mua lại đúng nghĩa như
các nước trên thế giới nên Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm trong khi đây lại
là vấn đề rất cấp thiết. Vì vậy học viên đã chọn đề tài “Sáp nhập và mua lại ngân
hàng thương mại tại Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp cao học
2.Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn nêu những lý luận về sáp nhập và mua lại ngân hàng làm cơ sở
cho việc nghiên cứu. Trên cơ sở đó, luận văn phân tích thực trạng hoạt động và
sáp nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam, qua đó thấy được điểm mạnh điểm
yếu của các ngân hàng cũng như nêu ra được động cơ sáp nhập của các ngân
hàng. Luận văn đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của các
ngân hàng cũng như cách thức thực hiện để có một thương vụ sáp nhập và mua
lại hiệu quả
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các ngân hàng thương mại Việt
Nam và các tổ chức tài chính có liên quan. Qua nghiên cứu thực tiễn và kinh
Nam
được nhập vào TCTD cổ phần hợp nhất và các TCTD cổ phần xin hợp nhất chấm
lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của
dứt hoạt động; toàn bộ các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động của các TCTD cổ
công ty bị sáp nhập” (Điều 153)
phần xin hợp nhất (bao gồm tiền gửi, tiền vay, các khoản đầu tư, cho vay, công
Hợp nhất doanh nghiệp: là “Hai hoặc một số công ty cùng loại có thể hợp
nợ, các khoản phải thu phải trả...) được chuyển giao cho TCTD cổ phần hợp nhất
nhất thành một công ty mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và
thực hiện. Việc giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các cổ đông
lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công
của TCTD cổ phần xin hợp nhất do các TCTD cổ phần tự thoả thuận.
ty bị hợp nhất” (Điều 152)
Trong Luật Doanh nghiệp lại không đề cập đến hoạt động mua bán doanh
nghiệp mà được nhắc đến trong Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004:
Mua lại: Là việc một TCTD mua lại (gọi là TCTD mua lại) một TCTD cổ
phần khác (gọi là TCTD cổ phần được mua lại).Sau khi mua lại, toàn bộ hoạt
động của TCTD cổ phần được mua lại được nhập vào TCTD mua lại và TCTD
định hình thức chính xác một thương vụ.
sáp nhập được nhập vào TCTD cổ phần sáp nhập và TCTD cổ phần được sáp
3
Trên thế giới hiện nay theo các tài liệu có nhiều khái niệm khác nhau về
4
dạng này sẽ đem lại cho bên sáp nhập cơ hội mở rộng thị trường, kết hợp thương
M&A (Mergers and Acquisitions), tuy nhiên các khái niệm này khá đồng nhất.
hiệu, giảm chi phí cố định, tăng cường hiệu quả của hệ thống phân phối và hậu
Theo từ điển Bách Khoa toàn thư Wikipedia thì:
cần. Do vậy, khi hai đối thủ cạnh tranh trên thương trường kết hợp lại với nhau
Sáp nhập (Mergers) là sự kết hợp của hai hoặc nhiều công ty để tạo ra một
thì họ không những làm giảm bớt cho mình một đối thủ mà còn tạo nên một sức
công ty mới duy nhất có quy mô lớn hơn. Sáp nhập thường do sự tự nguyện của
mạnh lớn hơn để đương đầu với các đối thủ còn lại. Đa số các vụ sáp nhập theo
còn cổ phiếu công ty mua lại tiếp tục được giao dịch
gọi là sáp nhập lùi (backward merger), hoặc một công ty có quan hệ thân cận
Còn sáp nhập xảy ra khi hai công ty, thường có quy mô tương đương
trong hệ thống phân phối sản phẩm đến nguời tiêu dùng, gọi là sáp nhập tiến
nhau, thỏa thuận để cùng trở thành một công ty mới duy nhất. Cổ phiếu của hai
(forward merger). Sáp nhập lùi diễn ra khi một nhà sản xuất tìm được nhà cung
công ty sẽ ngưng giao dịch và thay vào đó là cổ phiếu của công ty mới
cấp nguyên vật liệu với chi phí thấp, còn sáp nhập tiến diễn ra khi một nhà cung
Trong hoạt động M&A có 2 chủ thể tham gia:
cấp nguyên vật liệu, thành phẩm hay dịch vụ tìm được công ty mua sản phẩm
- Công ty thu mua (acquiring company): là công ty tìm mua một công ty
dịch vụ của mình một cách thường xuyên.
khác
Sáp nhập theo chiều dọc đem lại cho công ty tiến hành sáp nhập lợi thế về
- Công ty mục tiêu (target company): là công ty bị sáp nhập hay mua lại
1.2. Phân loại sáp nhập và mua lại
- Sáp nhập trong nước
Đây là những thương vụ sáp nhập, mua lại giữa các công ty trong cùng
lãnh thổ một quốc gia.
6
đáng kể, giảm bớt rủi ro trong kinh doanh, có thể cho vay các dự án lớn, gia tăng
sức mạnh thị trường. Khi ngân hàng sáp nhập lại thì số lượng các ngân hàng sẽ
giảm xuống, từ đó áp lực cạnh tranh cũng giảm xuống,
Chi phí hoạt động của ngân hàng sau sáp nhập cũng giảm đáng kể do giảm
các điểm giao dịch có vị trí gần nhau, giảm các bộ phận, công việc có tính trùng
lắp như các bộ phận quản lý, hành chính, chi phí marketing, quảng cáo, tăng
- Sáp nhập xuyên biên
năng suất lao động, có lợi thế trong các cuộc đàm phán, giá cả. Thông qua đó
Được thực hiện giữa các công ty thuộc hai quốc gia khác nhau, là một
nguồn lực của ngân hàng được quản lý hiệu quả hơn, tài sản được sử dụng với
trong những hình thức đầu tư trực tiếp phổ biến nhất hiện nay.
năng suất cao. Các ngân hàng còn bổ sung cho nhau như thông tin, bí quyết,
1.2.2.Phân loại mua lại
công nghệ, khai thác điểm mạnh của hai ngân hàng.
- Mua lại mang tính thù nghịch:
mất quyền kiểm soát công ty.
phát triển sản phẩm mới như ngoại hối, các sản phẩm phái sinh
- Mua lại có thiện chí:
1.3.3.Giảm chi phí gia nhập thị trường
Là một hoạt động mà được ban quản lý của công ty bị mua lại đồng ý và
Ở những thị trường có điều tiết mạnh của chính phủ, việc gia nhập thị
ủng hộ trên cơ sở thương lượng giữa hai bên. Việc mua lại đó có thể bắt nguồn
trường đòi hỏi các ngân hàng phải đáp ứng nhiều điều kiện khắt khe, hoặc chỉ
từ lợi ích chung của cả hai bên.
thuận lợi trong một giai đoạn nhất định thì những ngân hàng không muốn chậm
1.3. Những lợi ích của sáp nhập và mua lại ngân hàng
chân trong việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ và giành thị phần chỉ có thể gia
1.3.1.Lợi thế nhờ qui mô
nhập thị trường đó thông qua mua lại những ngân hàng đã hoạt động trên thị
Hai hay nhiều ngân hàng sáp nhập vào nhau sẽ hình thành nên những ngân
- Sự gia tăng giá trị do những lợi ích mang lại từ cơ hội tăng trưởng: bằng
đánh giá là có giá trị thị trường thấp hơn giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai
cách sáp nhập, ngân hàng sáp nhập có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn là mở rộng
của nó. Ngân hàng sáp nhập trông đợi vào tiềm năng của ngân hàng bị sáp nhập
trên bản thân những gì ngân hàng sẵn có. Sáp nhập ngân hàng cho phép ngân
và sự xuất hiện của một bộ máy quản lý mới sẽ giúp giá trị của ngân hàng bị sáp
hàng tiến nhanh vào thị trường hoặc sản phẩm mà ngân hàng bị sáp nhập đã
nhập tăng lên, giá trị tài sản của cổ đông tăng dẫn đến giá cổ phiếu của ngân
chiếm lĩnh, tận dụng nhân sự, hệ thống chi nhánh sẵn có
hàng sau sáp nhập tăng lên. Về nguyên tắc, khi sáp nhập giá trị của ngân hàng
1.4. Những hạn chế của sáp nhập và mua lại ngân hàng
sau sáp nhập bao giờ cũng phải lớn hơn giá trị của mỗi ngân hàng riêng lẻ cộng
1.4.1.Quyền lợi của các cổ đông bị ảnh hưởng
lại
Các quyền lợi và ý kiến của cổ đông nhỏ có thể bị bỏ qua trong cuộc
việc thể hiện ý kiến của mình trong các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông.
ngân hàng mua được khấu trừ những khoản lỗ vào lợi nhuận của ngân hàng hợp
Trong khi đó các cổ đông lớn có lợi thế khi biết trước thông tin và quyết định
nhất. Từ đó ngân hàng sẽ nhận được một khoản lợi về thuế
mua bán cổ phiếu của họ ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông khác
- Giảm chi phí phát hành các chứng khoán mới: khi các ngân hàng sáp
Nhiều hoạt động sáp nhập hay mua lại xuất phát từ động cơ cá nhân của
nhập với nhau, khả năng tiết kiệm được chi phí phát hành cổ phần mới hoặc phát
nhà quản lý thay cho lợi ích của cổ đông nhằm gia tăng quyền lực hay bảo vệ
hành trái phiếu. Bởi vì, khi quy mô của việc phát hành tăng lên thì chi phí phát
quyền lợi của nhà quản lý. Lúc này, hoạt động sáp nhập hay mua lại được xem
hành sẽ giảm.
như là một công cụ để nhà quản lý gia tăng quyền lực và thu nhập của họ, điều
- Khả năng chịu đựng nợ cao: ngân hàng sau sáp nhập luôn có một khả
năng chịu đựng nợ cao hơn hẳn bởi vì lợi nhuận của ngân hàng sáp nhập sẽ ổn
này có thể dẫn đến những quyết định sáp nhập hay mua lại không cần thiết
những thống kê hay những nhận xét quá lạc quan về giao dịch khiến khách hàng
nghiệp mới trở nên bị xáo trộn
đưa ra quyết định sai
1.4.4.Xu hướng chuyển dịch nguồn nhân sự
1.4.2.Xung đột mâu thuẫn của các cổ đông lớn
Hoạt động sáp nhập ngân hàng sẽ tất yếu dẫn đến việc tái cấu trúc bộ máy
Sau khi sáp nhập, những cổ đông lớn của ngân hàng bị sáp nhập có thể sẽ
hoạt động làm cho một số nhân viên bị mất việc, một số vị trí quản lý sẽ bị thay
mất quyền kiểm soát ngân hàng như trước đây do tỷ lệ quyền biểu quyết đã giảm
đổi từ đó sẽ gây ra tâm lý ức chế, không hài lòng về môi trường mới của một số
nhỏ hơn trước, quyền lực của họ sẽ giảm so với trước đây. Vì thế các cổ đông
cán bộ quản lý bị sắp xếp. Nếu họ chấp nhận được ở vị trí hiện tại thì họ sẽ tiếp
lớn sẽ tìm cách liên kết với nhau để tạo nên thế lực của mình lớn hơn nhằm tìm
tục làm việc, nếu họ không cảm thấy thỏa mãn các điều kiện làm việc hay thấy vị
cách kiểm soát ngân hàng sau sáp nhập. Thế nhưng các ông chủ của ngân hàng
Văn hóa công ty được hình thành tạo dựng trong bất cứ một ngân hàng
nào đó và được người lao động đón nhận. Khi sáp nhập hai hay nhiều ngân hàng
đạo ngân hàng nhận sáp nhập trong việc điều hành tổ chức và hoạt động kinh
doanh của ngân hàng bị sáp nhập
lại với nhau, tất yếu các nét đặc trưng riêng của các ngân hàng bây giờ được tập
Những hạn chế trên là tất yếu trong quá trình sáp nhập và mua lại. Việc
hợp lại trong một hoàn cảnh mới, người lao động sợ sự liên minh mới sẽ phá
nhận diện và có những biện pháp cần thiết nhằm khắc phục giúp đạt hiệu quả cao
hỏng nền văn hóa công ty của họ. Họ sẽ cảm thấy không thoải mái khi làm việc
nhất trong quá trình sáp nhập và mua lại ngân hàng
trong môi trường với kiểu văn hóa doanh nghiệp bị pha trộn, đồng thời họ phải
1.5.Các phương thức thực hiện sáp nhập và mua lại ngân hàng
tìm cách thích nghi với những thay đổi trong cách giao tiếp với khách hàng, với
Cách thức thực hiện sáp nhập và mua lại ngân hàng rất đa dạng phụ thuộc
11
12
vậy, vẫn có một số trường hợp một ngân hàng nhỏ “nuốt” được một đối thủ
ngân hàng sau sáp nhập, ban điều hành sẽ ngồi lại với nhau để thương thảo hợp
nặng ký hơn, đó là khi họ huy động được nguồn tài chính khổng lồ từ bên ngoài
đồng sáp nhập. Có những ngân hàng nhỏ và yếu trong thời kỳ khủng hoảng của
để thực hiện được vụ thôn tính. Các ngân hàng mua lại theo hình thức này
nền kinh tế đã tự động tìm đến các ngân hàng lớn hơn để đề nghị sáp nhập. Đồng
thường huy động nguồn tiền bằng cách: (a) sử dụng thặng dư vốn; (b) huy động
thời các ngân hàng trung bình cũng tìm kiếm cơ hội sáp nhập lại với nhau để tạo
vốn từ cổ đông hiện hữu, thông qua phát hành cổ phiếu mới hoặc trả cổ tức bằng
thành ngân hàng lớn hơn mạnh hơn đủ sức vượt qua những khó khăn của thời kỳ
cổ phiếu, phát hành trái phiếu chuyển đổi; (c) vay từ các TCTD. Điểm đáng chú
khủng hoảng và nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng lớn hơn.
ý trong thương vụ chào thầu là ban quản trị ngân hàng mục tiêu bị mất quyền
1.5.2. Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
định đoạt, bởi vì đây là sự trao đổi trực tiếp giữa ngân hàng thu mua và cổ đông
mức giá chào mua cổ phần cao hơn nữa cổ phần của các cổ đông hiện hữu đang
cách thức này được diễn ra dần dần và trôi chảy, ngân hàng mua lại có thể đạt
ngã lòng.
được mục tiêu của mình một cách êm thấm mà không gây xáo động lớn cho ngân
1.5.4. Mua tài sản
hàng mục tiêu, trong khi đó chỉ phải trả một mức giá thấp hơn cách thức chào
Phương thức này cũng gần tương tự như phương thức chào thầu. Ngân
thầu rất nhiều.
hàng thu mua có thể đơn phương hoặc cùng ngân hàng mục tiêu định giá tài sản
1.5.3. Chào thầu
của ngân hàng đó (họ thường tham khảo giá của công ty tư vấn định giá tài sản
13
độc lập chuyên nghiệp thực hiện). Sau đó các bên sẽ thương thảo để đưa ra các
14
mang tính thù địch. Khi lâm vào tình cảnh kinh doanh yếu kém và thua lỗ, luôn
được ban hành, hoạt động sáp nhập ngân hàng được nới rộng không còn giới hạn
có một bộ phận không nhỏ cổ đông bất mãn và muốn thay đổi ban quản trị và
trong phạm vi tiểu bang mà có thể thực hiện xuyên tiểu bang. Trong thập niên 90
điều hành ngân hàng mình. Ngân hàng có lợi thế cạnh tranh có thể lợi dụng tình
mỗi năm trung bình có gần 400 vụ M&A, từ đó tạo ra các tập đoàn tài chính-
hình này để lôi kéo bộ phận cổ đông đó. Trước tiên, thông qua thị trường, họ sẽ
ngân hàng khổng lồ hoạt động trên phạm vi toàn cầu với sự chuyển hướng kinh
mua một số lượng cổ phần tương đối lớn (nhưng chưa đủ để chi phối) cổ phiếu
doanh từ hoạt động cho vay sang hoạt động dịch vụ. Sau cuộc khủng hoảng tín
trên thị trường để trở thành cổ đông của ngân hàng mục tiêu. Sau khi nhận được
dụng nhà đất tại Mỹ nổ ra vào giữa năm 2007, hoạt động M&A trong lĩnh vực
sự ủng hộ, họ và các cổ đông bất mãn sẽ triệu tập cuộc họp đại hội đồng cổ đông,
ngân hàng xảy ra với tốc độ nhanh chưa từng thấy. Từ đầu năm 2009 đến đến
hội đủ số lượng cổ phần chi phối để loại bỏ ban quản trị cũ và bầu đại diện ngân
châu Âu vẫn diễn ra vì cần tạo ra những tổ chức tài chính lớn mạnh, đủ sức cạnh
Sáp nhập và mua lại ngân hàng là xu thế lớn của ngành ngân hàng và tài
tranh trên thế giới đặc biệt là các ngân hàng ở Mỹ. Bên cạnh đó, môi trường kinh
chính trên thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Hằng năm trong các
doanh không đồng nhất giữa các quốc gia châu Âu vẫn còn tồn tại, chính vì thế
thương vụ M&A thì ngành tài chính chiếm tỷ trọng cao nhất về giá trị. Trên thế
quá trình xây dựng cộng đồng châu Âu thành một thị trường duy nhất, gần gũi
giới đã diễn ra nhiều làn sóng sáp nhập và mua lại ngân hàng
15
16
hơn về mặt pháp lý và văn hóa sẽ tạo điều kiện cho tiến trình sáp nhập diễn ra
hàng Anchor có ít nhất một ngân hàng thương mại, một công ty tài chính và một
mạnh mẽ hơn.
ngân hàng đầu tư.
Tại châu Á, vào giai đoạn những năm đầu thập niên 90 thế kỷ 20, nền kinh
Nhật Bản yếu kém và cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực châu Á.
tín dụng giảm đi, sẽ có nhiều tổ chức tài chính lớn hơn xuất hiện
Tại các nước Đông Nam Á, hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng
cũng diễn ra dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực châu
Từ các hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng trên thế giới, có thể thấy
như sau:
Á năm 1997-1998, hệ thống ngân hàng các quốc gia này đã lâm vào tình trạng
- Khủng hoảng kinh tế, sự thay đổi môi trường cạnh tranh làm nhiều ngân
thua lỗ và đứng trước nguy cơ phá sản. Các ngân hàng phải tiến hành sáp nhập
hàng đã gặp phải tình trạng khó khăn, thậm chí phá sản. Do đó cần phải thực
và mua lại với nhau và với các đối tác nước ngoài. Ở Thái Lan, các ngân hàng
hiện tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thương mại. Một số chính phủ cấp thêm
nước ngoài, mà cụ thể là HSBC Anh Quốc và các ngân hàng Singapore vốn ít
vốn cho các ngân hàng yếu kém, quốc hữu hóa, hay sáp nhập các ngân hàng yếu
chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng, mua lại các tổ chức ngân hàng. Cụ thể ví
kém với tổ chức khác.
mô kinh doanh, tạo nên ngân hàng có tính cạnh tranh cao hơn. Mô hình công ty
trong nước, Malaysia đã thành công trong việc sáp nhập 54 ngân hàng thành 10
sở hữu ngân hàng mua lại các ngân hàng nhỏ và đưa chúng trở thành bộ phận của
tập đoàn tài chính ngân hàng Anchor vào năm 2000. Mỗi tập đoàn tài chính ngân
17
các tổ chức ngân hàng đa trụ sở ngày càng phổ biến để trở thành những tập đoàn
siêu mạnh trên thế giới.
18
đặc biệt là các ngân hàng đầu tư đứng ra làm trung gian môi giới và tư vấn
Ngân hàng đầu tư là tổ chức trung gian tài chính cung cấp dịch vụ tài
Ở các nước đang phát triển, hệ thống ngân hàng còn non trẻ, qui mô
chính trên phạm vi rộng, đa dạng. Hoạt động của ngân hàng đầu tư có thể phân
không lớn, kinh nghiệm kinh doanh chưa nhiều, sản phẩm còn nghèo nàn, luật lệ
chia thành 6 nghiệp vụ chính bao gồm: nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, đầu tư
kinh doanh chưa rõ ràng, đầy đủ nên lý do dẫn đến việc sáp nhập chủ yếu là do
Mô hình ngân hàng đầu tư độc lập (financial holding company) đã đóng
Những thương vụ mua bán quốc tế cho thấy ngân hàng nước ngoài thường là
vai trò nhất định trong hoạt động tài chính trên thế giới và phù hợp trong một
những ngân hàng lớn, có lợi nhuận cao, có trụ sở ở những nước phát triển, mua
giai đoạn lịch sử nhất định. Tuy nhiên cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ trong
lại cổ phần của những ngân hàng tại nước có tiềm năng phát triển.
thời gian qua đã xóa sổ 3 trong 5 ngân hàng đầu tư lớn nhất nước Mỹ, 2 ngân
Việc sáp nhập và mua lại để hình thành các ngân hàng lớn, những tập
hàng đầu tư độc lập còn lại là Morgan Stanley và Goldman Sachs vừa chuyển đổi
đoàn lớn, những ngân hàng xuyên quốc gia, đa quốc gia đã trở thành một xu thế
mô hình hoạt động sang tập đoàn ngân hàng tổng hợp (bank holding company)
phổ biến trên thế giới. Những ngân hàng được hình thành có quyền lực lớn chi
với sự kết hợp giữa hoạt động ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại. Mô
phối không chỉ nền kinh tế của một quốc gia mà còn của nhiều quốc gia.
hình này nhằm giữ sự tồn tại của các ngân hàng đầu tư trong hoàn cảnh hiện tại
- Cho phép ngân hàng tránh được một số quy định nghặt nghèo của chuẩn
20
nhược điểm bao gồm:
- Rủi ro và sự an toàn của ngân hàng thương mại: các ngân hàng tham gia
vào bảo lãnh phát hành và đầu tư chứng khoán có thể dẫn đến rủi ro cho các
khách hàng gửi tiền và Chính phủ phải đứng ra cứu vớt.
mực kế toán của Mỹ, do đó một số tài sản không cần hạch toán theo giá trị hợp lý
- Mâu thuẫn lợi ích dẫn đến lạm dụng: việc cung cấp cả dịch vụ ngân hàng
(fair value accounting). Điều này sẽ giảm bớt một số khoản dự phòng giảm giá
thương mại và ngân hàng đầu tư có thể dẫn tới mâu thuẫn lợi ích. Ví dụ ngân
một cách hợp lệ.
hàng có thể chấp nhận cho vay các khoản vay dưới chuẩn cho các doanh nghiệp
- Cho phép ngân hàng đầu tư tiếp cận các dịch vụ cứu trợ của Cục Dự trữ
chỉ vì ngân hàng đang nắm giữ chứng khoán nhằm cứu giá. Ví dụ khác, ngân
Liên bang (FED) do dịch vụ cứu trợ của FED thông thường chỉ áp dụng cho
hàng có thể ép các khách hàng tín dụng của mình đầu tư vào các chứng khoán
ngân hàng thương mại chịu sự giám sát của FED mà không áp dụng cho các
hiểm tiền gửi đối với mảng ngân hàng thương mại sẽ là những chi phí tài chính
tranh và hoạt động không hiệu quả, ảnh hưởng quyền lợi khách hàng.
đi kèm.
- Làm thay đổi văn hóa doanh nghiệp truyền thống của các ngân hàng đầu
Lịch sử cho thấy mỗi mô hình chỉ phù hợp cho từng giai đoạn lịch sử nhất
định phù hợp với từng trình độ phát triển
tư. Các nhân viên sẽ phải thay đổi quan điểm và thái độ của họ đối với rủi ro và
1.6.2. Những bài học kinh nghiệm trong hoạt động sáp nhập và mua lại
phải suy nghĩ kỹ hơn trước từng quyết định kinh doanh rủi ro cao, họ sẽ cảm
NHTM ở các nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
thấy khó chịu trong một môi trường mới và thu nhập giảm sút ở ngân hàng
thương mại
Với những gì đang diễn ra của một cuộc khủng hoảng tài chính khốc liệt,
Hoạt động sáp nhập và mua lại trên thế gíới đã diễn ra từ lâu và đã đạt
thành quả đáng chú ý, tuy nhiên tỷ lệ thất bại cũng khá cao. Chính vì vậy, việc
nhận diện các nguyên nhân là cần thiết nhằm giảm thiểu nguy cơ thất bại giao
việc chuyển đổi mô hình hoạt động sang ngân hàng tổng hợp đang được coi là
dịch và đạt được kết quả tốt hơn. Một số kinh nghiệm chính yếu bao gồm:
quả định giá có thể được xem xét ở các mức độ quan trọng khác nhau
mua để trợ giúp bên bán tham gia vào tiến trình giao dịch một cách tự tin và thực
Không tồn tại phương pháp tài chính hoàn hảo nào tính toán lợi ích việc
hiện các bước công đoạn hiệu quả nhất. Hơn thế nữa bên bán sẽ có được sự kiểm
sáp nhập. Phương pháp quy đổi dòng tiền tương lai thường hay được sử dụng
soát rủi ro tốt hơn từ phía mình.
nhưng phức tạp và đôi khi không chính xác. Ngoài ra, còn có những sai lầm
Không hiếm khi ngay sau khi thông báo về kế hoạch mua, giá cổ phiếu
của công ty bắt đầu giảm xuống. Đây là thước đo cho thấy rằng thị trường coi
việc sáp nhập là sai lầm
trong công tác đánh giá tài sản và các khoản nợ.
Nếu các thỏa thuận chịu nhiều sức ép lớn khi phải cạnh tranh với nhiều
đối thủ khác cũng muốn mua lại thường bên mua bắt đầu nhượng bộ. Đến khi
Các bên cũng cần cẩn trọng với sáp nhập với công ty ngang hàng vì khi đó
các thỏa thuận được hoàn tất, bên bán bỗng nhiên có nhiều lợi ích và quyền hạn,
sẽ có nhiều trở ngại khi một bên phải chấp nhận các hành động, chính sách hay
giá của người chiến thắng thường cao hơn so với giá thực tế. Các chuyên gia tài
đề định giá. Hai bên cũng cần có thiện chí và sự mong đợi mức giá hợp lý để có
những cải thiện và thay đổi thường cần nhiều thời gian để thành công. Trong khi
thể thực hiện thành công giao dịch
đó, cơ hội nắm bắt được bên mua tiềm năng thực sự không phải quá nhiều.
1.6.2.4. Tìm hiểu kỹ vấn đề pháp lý trước khi thực hiện giao dịch
Bên bán cần có một kế hoạch khi muốn thực hiện một giao dịch và phân
Khi tiến hành sáp nhập, bên mua phải đối mặt với những vấn đề khá phức
bố các công việc cần làm trong từng thời gian cụ thể, xác định những việc cần
tạp như các quy định của luật pháp về độc quyền, thuế, kế toán, chuyển đổi tài
thực hiện, bỏ qua những công việc không thực sự cần thiết để tận dụng thời điểm
sản, trách nhiệm giải quyết các khoản nợ chưa thanh toán, phân chia lợi nhuận,
kiếm được bên mua tiềm năng
tính toán các vấn đề hậu sáp nhập làm sao cho giá trị ngân hàng ngày càng tăng
23
24
hạn chế khi tiến hành một thương vụ sáp nhập và mua lại, làm cơ sở cho các
1.6.2.5. Chuẩn bị các vấn đề hậu sáp nhập và mua lại để có một thương vụ
chương sau của đề tài. Phần này cũng nêu thực trạng này trên thế giới từ đó rút ra
thành công
những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho các ngân hàng tại Việt Nam để có
Quá trình hòa nhập các hoạt động kinh doanh, các bộ phận chức năng của
các bên sau khi kết thúc một thương vụ sáp nhập và mua lại có thể xảy ra một số
vấn đề mà hai bên cần chuẩn bị trước để mang đến hiệu quả cho một thương vụ
Các bên chưa coi trọng thế mạnh về sản phẩm, dịch vụ của nhau; hoặc
không chuyển giao đầy đủ kỹ năng, thế mạnh của từng bên.
Việc không dung hợp giữa các nền văn hóa công ty đôi khi chính là
nguyên nhân thất bại của nhiều cuộc sáp nhập. Các nhà quản lý bên mua thường
mắc một sai lầm lớn khi tự cho mình nhiều quyền hạn hơn trong việc áp đặt sự
giám sát khắt khe đôi khi hơi thái quá của mình đối với bên bán.
Điển hình là trường hợp sáp nhập giữa NationsBank- Bank of America và
Montgomery Securities vào tháng 10/1997. Việc sáp nhập đã dẫn đến sự nghỉ
việc của hầu hết những chuyên viên đầu tư của Montgomery Securities, những
người đã rời khỏi công ty do những bất đồng về quản lý và văn hoá với
NationsBank-Bank of America. Nhiều người trong số họ chuyển sang làm cho
một sự chủ động chuẩn bị trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
25
khối ngân hàng thương mại cổ phần và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều
Để việc phân tích được tập trung, tác giả phân các NH TMCP thành 3
này cho thấy sức hấp dẫn của ngành ngân hàng đối với các nhà đầu tư trong nước
nhóm theo quy mô tổng tài sản và vốn điều lệ và nhóm NHTM NN (Tuy NH
cũng như các tổ chức quốc tế
Công thương và NH Ngoại thương đã cổ phần hóa nhưng do Nhà nước nắm cổ
Bảng 2.1: Số lượng ngân hàng thương mại tại Việt Nam qua các năm
Năm
1991 1993 1997 2001 2005 2006 2007 2008
phần chi phối rất cao (khoảng 90%) nên tạm xếp 2 ngân hàng này vào nhóm
NHTM NN)
2.1.1.1. Về năng lực tài chính
NHTM NN
4
4
5
0
8
24
26
29
34
41
45
Trong các năm gần đây các ngân hàng, đặc biệt là các NH TMCP, có tốc
2.1.1.1.1. Quy mô về vốn
NHLD
1
3
4
4
vốn nước ngoài
Nguồn : Ngân hàng Nhà nước
vốn năm 2008 giảm đáng kể do sự suy giảm từ các yếu tố này
Trong năm 2008, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã chính thức
Theo quy định tại Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của
chuyển đổi từ NHTM 100% vốn nhà nước sang NH TMCP; Ngân hàng Công
Chính phủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các TCTD, các NH
thương Việt Nam đã tổ chức phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng vào ngày
TMCP phải có vốn điều lệ ít nhất là 1.000 tỷ đồng năm 2008 và đến năm 2010 là
25/12/2008
3.000 tỷ đồng. Qua bảng 2.2 ta thấy có sự chênh lệch về vốn giữa các NH TMCP
Điểm nổi bật trong năm 2008 là NHNN đã cấp giấy phép thành lập cho 5
là rất lớn. Đến hết năm 2008, 4 NH TMCP thuộc nhóm 1 có tổng số vốn điều lệ
ngân hàng 100% vốn nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam, đó là các ngân hàng
là 22.333 tỷ đồng cao gấp 1,86 lần 12 NH TMCP có vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng
9,557,062
0.54
TMCP Đệ Nhất phải thực hiện tăng vốn lên 1.000 tỷ đồng vào năm 2009.
Bảng 2.2: Vốn điều lệ và tổng tài sản của các ngân hàng năm 2008
Vốn
Stt
Tên ngân hàng
điều lệ
(tỷ đồng)
1 NHNo&PTNT
Tổng tài sản
(triệu đồng)
Thị phần
tổng tài
Nhóm
sản (%)
Thành lập
23 Bảo Việt
5,891,034
0.33
28 Việt Nam Tín Nghĩa
1.133
5,031,892
0.28
29 Sài Gòn công thương
1.020
11,205,358
0.63
30 Dầu khí Toàn Cầu
1.000
3,500,000
0.20
31 Gia Định
các
816
35,200,000
4 Công thương Việt Nam
13.400
196,560,000
11.07
5 Ngoại thương Việt Nam
12.100
219,910,207
12.38
6 Xuất nhập khẩu
7.220
48,750,581
2.74
1.000
2,040,000
0.11
2 Đầu tư và Phát triển
3 PTNĐB sông Cửu Long
1.98 NHTM
NN
9 Kỹ Thương
3.642
59,360,000
3.35
35 Nam Việt
1.000
10,905,279
0.61
10 Đông Nam Á
12 Sài Gòn
3.299
38,596,053
2.17
38 Xăng dầu Petrolimex
1.000
6,184,199
0.35
13 Đông Á
2.880
34,490,700
1.94
39 Đại Dương
1.000
14,091,336
3,133,749
0.18
16 Phương Nam
2.027
21,158,519
1.19
609
1,479,142
0.08
17 Quốc tế
2.000
34,719,057
1.95
18 Hàng hải
1.500
15,87% quy mô tổng tài sản, có vị trí xếp hạng về tổng tài sản cao và không thay
đổi trong 2 năm qua, có tốc độ tăng trưởng tốt và ổn định, tạo được uy tín và
thương hiệu và cạnh tranh mạnh mẽ với các NHTM NN. Trong nhóm 2, nổi bật
30
2.1.1.1.3. Hiệu quả hoạt động:
Năm 2008 đã xảy ra sự biến động khó lường của lãi suất kéo dài gần kín
cả năm làm chênh lệch lãi suất để tạo lợi nhuận bị thu hẹp.
nhất là NH Quân đội và NH Sài Gòn khi có mức tăng trưởng ấn tượng vượt qua
Tuy nhiên một số ngân hàng đã linh hoạt tăng tỷ lệ thu nhập khác ngoài lãi
các ngân hàng đàn anh khác. Các ngân hàng trong nhóm 3 là các ngân hàng quy
qua việc cung cấp các dịch vụ, cho vay trên thị trường liên ngân hàng, kinh
mô nhỏ nhất hệ thống khi có thị phần tổng tài sản dưới 1%. Ngoại trừ NH Liên
doanh trái phiếu, kinh doanh ngoại hối, vàng. Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi trong
Việt và NH An Bình, các ngân hàng có vốn điều lệ dưới 2.000 tỷ đồng đều tập
tổng thu nhập của các ngân hàng năm 2008 khoảng 33% tăng so với 25% năm
trung vào nhóm này và các ngân hàng này sẽ gặp nhiều khó khăn khi phải tăng
2007. Năm 2008, thị trường vàng bùng nổ, tạo cơ hội cho các ngân hàng có thế
bùng nổ của thị trường chứng khoán và bất động sản thì năm 2008 lợi nhuận
Việt Nam gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp gặp nhiều biến động trong sản
giảm do hoạt động tín dụng gặp khó khăn, nợ xấu gia tăng, chi phí vốn, chi phí
xuất kinh doanh, đặc biệt sự suy giảm của thị trường chứng khoán và bất động
hoạt động và dự phòng rủi ro cao. Tổng chi phí trích lập dự phòng rủi ro có khi
sản. Nợ xấu của toàn ngành năm 2008 là 43.500 tỷ đồng, chiếm 3,5% tổng dư
lên đến trên 30% lợi nhuận trước thuế và dự phòng rủi ro (NH Kỹ Thương, NH
nợ, nhiều ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu tăng vọt so với năm 2007. Điều này cho thấy
Xuất nhập khẩu)
trình độ quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng chưa theo kịp tốc độ tăng
2.1.1.2. Về khả năng phát triển sản phẩm và dịch vụ ngân hàng
trưởng.
2.1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng giảm sút mạnh vào giữa năm
Thị phần huy động vốn ngày càng tăng cao ở khối NH TMCP và giảm dần
54%
Để thu hút nguồn vốn, dịch vụ tiền gửi được đa dạng hóa. Năm 2008, một
số ngân hàng quy mô nhỏ thuộc nhóm 2, 3, để giải quyết vấn đề thanh khoản, đã
32%
21%
25%
thu hút nguồn tiền gởi bằng công cụ lãi suất khi là những ngân hàng đầu tiên
28%
tăng lãi suất kéo theo cuộc đua lãi suất của toàn hệ thống gây bất ổn cho nền kinh
tế. Các ngân hàng này phải huy động với lãi suất cao trên thị trường liên ngân
2005
hàng (bình quân trên 20%/năm, cá biệt có một số thời điểm hơn 40%) và huy
2006
động khách hàng với lãi suất cao có khi lên trên 19% (NH Kiên Long, Đại
Nguồn huy động vốn của ngân hàng ngày càng phụ thuộc vào thị trường
chứng khoán và bất động sản và dịch chuyển theo hai thị trường
tổng nguồn vốn huy động là vốn ngắn hạn (dưới 1 năm). Tỷ trọng này phần nào
khó thu hồi nợ khi thị trường bất động sản xuống dốc nghiêm trọng trong năm
phản ánh trình độ phát triển của thị trường tài chính Việt Nam còn ở mức thấp,
2008 dẫn đến nợ xấu gia tăng
các công cụ huy động vốn còn nghèo nàn, mức độ tín nhiệm hạn chế, quan điểm
Về sản phẩm tín dụng, ngoài các loại hình truyền thống như cho vay sản
ngắn hạn của người gửi tiền …
xuất kinh doanh và dịch vụ, các ngân hàng ngày càng đa dạng hóa đặc biệt các
2.1.1.2.2. Hoạt động tín dụng:
sản phẩm cho vay cá nhân như repo cổ phiếu, cho vay tín chấp, phục vụ tại
nhà….Tỷ lệ tài sản đảm bảo trong các khoản vay ngày càng thấp hơn
2.1.1.2.3. Sản phẩm dịch vụ khác
Nhận thức được vai trò của dịch vụ trong cạnh tranh và trong xu thế mới,
các NHTM đã không ngừng hoàn thiện phát triển các sản phẩm hiện có và cho ra
đời nhiều sản phẩm mới. Tỷ trọng thu nhập dịch vụ ngày càng cao trong tổng thu
nhập
33
34
việc thu hút nhân sự giỏi ít ỏi đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự ổn định và hiệu
Nhiều ngân hàng đang ứng dụng và triển khai các sản phẩm bán lẻ đa
quả kinh doanh trong hệ thống ngân hàng. Một số ngân hàng chuyển đổi đã phải
dạng trên nền tảng công nghệ hiện đại tạo sự khác biệt của các ngân hàng. Hàng
dựa vào các doanh nghiệp ngoài ngành ngân hàng, không có kinh nghiệm quản
loạt tiện ích đã được đưa vào sử dụng như dịch vụ ngân hàng trực tuyến, thanh
lý ngân hàng.
toán tự động; thanh toán vé máy bay (NH Kỹ thương, Đầu tư và phát triển), ví
Nhìn chung, vấn đề nhân lực và quản trị điều hành là vấn đề quyết định và
điện tử (NH Việt Á), nạp tiền cho điện thoại di động, các sản phẩm về bảo lãnh,
cần giải quyết trong hoạt động của các ngân hàng hiện nay
đầu tư, kinh doanh ngoại tệ, vàng, tư vấn tài chính, môi giới tiền tệ, thu chi hộ,
2.1.1.4. Về xây dựng và phát triển thương hiệu
mua bán chứng khoán, bất động sản, đại lý chuyển tiền…. Một số ngân hàng
Trước sự ra đời và mở rộng địa bàn hoạt động của các ngân hàng trong
Thương hiệu của các ngân hàng đôi khi còn bị ảnh hưởng tiêu cực bởi thái độ
thương…) nhưng chưa được đẩy mạnh. Các ngân hàng mới thành lập và quy mô
của giao dịch viên, các sự cố trong hoạt động, các thất thoát tài sản do sự thiếu
nhỏ sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, khả năng phát triển sản phẩm dịch vụ còn
trách nhiệm và cố ý của nhân viên ngân hàng.
hạn chế
2.1.1.5. Về chiến lược mở rộng mạng lưới
2.1.1.3. Về nguồn nhân lực, khả năng quản trị điều hành
Để mở rộng thị phần, tạo lợi thế cạnh tranh với các NHNNg, trong thời
gian qua các ngân hàng trong nước đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt
35
động. Nếu mạng lưới của NHTM NN đã có từ lâu và bao phủ trên cả nước với
tốc độ phát triển chậm thì tốc độ phát triển mạng lưới của các NH TMCP rất
36
Vốn là bài toán nan giải cho các ngân hàng quy mô nhỏ khi ngân hàng này
đối mặt với tình trạng lạc hậu về công nghệ ngân hàng.
nhỏ. Tuy nhiên, tốc độ phát trỉển và sự xuất hiện với mật độ cao trên một số địa
NHTM Việt Nam
bàn đã làm sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, vấn đề nhân sự và quản trị là mối
2.1.2.1.Kết quả đạt được
quan tâm mà các ngân hàng này phải tính đến.
Do hạn chế theo quy định nên các NHNNg chưa được phép thành lập chi
nhánh, phòng giao dịch, tuy nhiên với sự cho phép hoạt động của ngân hàng
Quá trình tăng trưởng kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện
cho các NHTM Việt Nam thay đổi và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ:
- Tốc độ tăng trưởng cao, năng lực tài chính được nâng cao qua việc
100% vốn nước ngoài vào cuối năm 2008 thì việc này sẽ trở nên phổ biến.
không ngừng tăng vốn điều lệ, hiệu quả hoạt động cao thể hiện một cách rõ nét
2.1.1.6. Về phát triển công nghệ thông tin
qua chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong
Nhiều ngân hàng đã chi hàng triệu USD để triển khai hệ thống ngân hàng
tổng thu nhập, hệ số an toàn vốn được cải thiện qua các năm, tỷ lệ nợ xấu giảm
lõi- core banking -nhờ đó cho phép quản trị dữ liệu một cách tập trung tại hội sở
vụ trong nhiều năm, thu hút nhân sự từ các NHNNg nhờ môi trường hoạt động
kinh doanh tốt và chế độ đãi ngộ xứng đáng