BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ TƯỜNG VY
LÊ THỊ TƯỜNG VY
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU, CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU, CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HỮU TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2015
Đà Nẵng - Năm 2015
1.1.5. Rủi ro trong dịch vụ thẻ nội địa ..................................................... 16
1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA CỦA NHTM ......................... 21
1.2.1. Nội dung phát triển dịch vụ thẻ nội địa: ........................................ 21
1.2.2. Các tiêu chí phản ánh kết quả phát triển dịch vụ thẻ nội địa của
NHTM ............................................................................................................. 24
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển dịch vụ thẻ nội
địa của NHTM................................................................................................. 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI
ĐỊA TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHẤU – CHI NHÁNH BÌNH
ĐỊNH .............................................................................................................. 33
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH
3.2.3. Tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực ............................. 75
BÌNH ĐỊNH. ................................................................................................... 33
3.2.4. Chú trọng công tác quảng cáo, truyền thông ................................. 75
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................... 33
3.2.5. Mở rộng và củng cố mạng lưới...................................................... 77
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ ................................................................. 33
3.2.6. Tăng cường công tác quản trị rủi ro .............................................. 78
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý .................................................................. 34
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH ........ 64
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP .................................................. 64
3.1.1. Chiến lược kinh doanh thẻ của Hội sở ACB ................................. 64
3.1.2. Định hướng kinh doanh thẻ của ACB Bình Định trong thời gian
tới .................................................................................................................. 66
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH ................................. 67
3.2.1. Phát triển số lượng khách hàng và giảm bớt số lượng thẻ “non
active”.............................................................................................................. 67
3.2.2. Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ ......................................... 70
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Ý nghĩa
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
ACB Bình Định
Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Định
Phòng giao dịch
POS
Điểm chấp nhận dịch vụ
TCPHT
Tổ chức phát hành thẻ
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TTT
Trung tâm thẻ
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
43
2.6
Tình hình hoạt động thẻ tại địa phương.
44
2.7
Số lượng thẻ nội địa phát hành tại ACB Bình Định từ
2012-2014
50
2.8
Số lượng thẻ không hoạt động, thẻ hủy từ 2012-2014
51
2.9
Số dư tài khoản thẻ tại ACB Bình Định từ 2012-2014.
52
2.10
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập vào xu thế chung của nền kinh tế trong thời kì đổi mới, các
ngân hàng Việt Nam đã có những bước chuyển biến tích cực nhằm góp phần
2
- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ nội địa tại ACB
Bình Định, xác định những thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất giải pháp nhằm tiếp tục phát triển dịch vụ thẻ nội địa tại ACB
Bình Định.
đưa nền kinh tế phát triển. Với việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
thuật ngày càng góp phần thúc đẩy ngành ngân hàng đạt được những bước
Đối tượng: nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thẻ nội
tiến to lớn. Các sản phẩm ngân hàng ngày càng đa dạng, phong phú mang lại
địa tại ACB Bình Định.
nhiều lợi ích cho khách hàng trong đó có dịch vụ thẻ. Đây là sản phẩm kết
Phạm vi:
hợp được những thành tựu về công nghệ thông tin và ngành tài chính ngân
- Về nội dung: phát triển dịch vụ thẻ nội địa của ngân hàng.
Phương pháp lịch sử…
những bước tiến mạnh mẽ thì thị trường thẻ Việt Nam vẫn còn một số bất cập.
* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Đó chính là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển dịch vụ thẻ nội địa
Đề tài thực hiện thành công sẽ góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về
tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Định” để nghiên cứu
phát triển dịch vụ thẻ nội địa của NHTM, giúp Ban lãnh đạo ACB Bình Định
nhằm góp phần giải quyết những vấn đề về thực tiễn phát triển dịch vụ thẻ nội
sẽ có được cái nhìn đúng đắn về thực trạng dịch vụ thẻ nội địa tại đơn vị mình
địa của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Định nói riêng và các
cả góc nhìn từ chính những người trong đơn vị lẫn ý kiến của khách hàng.
NHTM nói chung.
Quan trọng hơn đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp giúp chi nhánh hoàn thiện
2. Mục tiêu nghiên cứu
hơn nữa hoạt động phát triển dịch vụ thẻ nội địa, góp phần nâng cao hiệu quả
doanh; Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã giải quyết những nội dung sau: hệ thống
TMCP Á Châu chi nhánh Bình Định.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ nội địa tại Ngân hàng
TMCP Á Châu chi nhánh Bình Định.
hóa các vấn đề lý luận chung về phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng, làm rõ nội
dung và các tiêu chí phát triển dịch vụ thẻ. Tác giả đã phân tích thực trạng,
qua đó đánh giá được những kết quả, những hạn chế trong việc phát triển dịch
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
vụ thẻ tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lai. Nghiên cứu và
Thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã đọc và nghiên cứu một số
đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Chi nhánh
nguồn tài liệu sau đây:
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lai.
TS. Vũ Văn Thực; Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Đỗ Quang Thạch; Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
Phát triển Nông thôn Việt Nam; Tháng 11-12/2012; Tạp chí phát triển và hội
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam; 2012;
thẻ tại địa phương. Tuy nhiên đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động kinh
giả đã đề cập về sự cần thiết của thẻ thanh toán trong xã hội hiện đại, đánh giá
doanh thẻ quốc tế đặc biệt là thẻ tín dụng, không phù hợp với thực trạng và
những kết quả đạt được về phát triển dịch vụ thẻ. Trên cơ sở định hướng phát
tồn tại của ACB Bình Định.
triển thanh toán không dùng tiền mặt tác giả đã đề xuất các giải pháp phát
Trần Thu Thảo; Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu –
triển thẻ thanh toán ở Việt Nam. Bên cạnh những vấn đề được giải quyết, đề
Chi nhánh Thủ Đức; Năm 2013; Luận văn Thạc sĩ; Đại học Ngân hàng TP Hồ
tài vẫn còn những tồn tại: Đề tài nghiên cứu đã được thực hiện trong những
Chí Minh. Đề tài đã giải quyết được những nội dung sau: nêu ra những lý
luận chung như khái niệm, đặc điểm, chủ thể tham gia, quy trình phát hành
5
6
thẻ ngân hàng. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
thẻ quốc tế, ít đề cập đến thẻ nội địa. Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP
được các bên thỏa thuận.
Á Châu – Chi nhánh Thủ Đức, khác địa bàn hoạt động kinh doanh nên không
Thẻ ngân hàng được làm bằng plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế
áp dụng trực tiếp vào thực trạng hoạt động và những tồn tại ở ACB Bình Định
và bao gồm các yếu tố: Nhãn hiệu thương mại của thẻ (Visa, Master...); Tên
và logo của ngân hàng phát hành thẻ; Loại thẻ (ATM, debit, prepaid,
credit...); Thời hạn hiệu lực của thẻ; Hạng thẻ (Chuẩn, vàng, bạch kim...); Số
thẻ, tên chủ thẻ, các yếu tố bảo mật. Ngoài ra trên thẻ còn có tên công ty chịu
trách nhiệm thanh toán hoặc thêm một số yếu tố khác theo quy định của tổ
chức thẻ quốc tế.
Thẻ nội địa là thẻ do tổ chức phát hành thẻ phát hành sử dụng thay thế
tiền mặt để thanh toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi quốc gia
và đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Thông thường, thẻ nội
địa của các NHTM phát hành chỉ sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng
lưới các đơn vị chấp nhận thẻ của ngân hàng phát hành và ngân hàng đại lý,
ngân hàng liên kết với ngân hàng phát hành trong phạm vi một nước.
b. Phân loại thẻ nội địa
Có nhiều tiêu thức phân loại thẻ khác nhau, chẳng hạn:
· Theo tính chất thanh toán của thẻ:
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ
7
để thanh toán hàng hóa tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài
tài khoản tại ngân hàng đều có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân
tùy thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức thẻ khác nhau. Nếu chủ
hàng. Chính vì vậy về mức độ có thể thay thế tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu
thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành
thế vượt trội hơn so với thẻ tín dụng.
thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ.
- Thẻ trả trước (Prepaid Card): Là loại thẻ do các ngân hàng và tổ
Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toán hoặc chưa
chức tín dụng phát hành cho phép khách hàng nộp trước một khoản tiền và
thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu những
dùng để thanh toán khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ. Tính năng sử dụng của
khoản phí và lãi chậm trả trên dư nợ còn lại. Sau khi thanh toán hết dư nợ
thẻ trả trước giống như thẻ ghi nợ. Nhưng có một sự khác biệt là thẻ không
phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban
để thanh toán.
nay đang chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang được sử dụng trên thị
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là thẻ kết nối với tài khoản, cho phép
trường. Tuy nhiên, thẻ từ có nhược điểm là số lượng các thông tin được mã
khách hàng có thể rút tiền trong tài khoản của mình tại các máy ATM hoặc
hóa không nhiều và mang tính chất cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật
thực hiện các giao dịch mua sắm hàng hóa, thanh toán hóa đơn.
mã hóa an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin và lợi dụng để làm thẻ giả hoặc
Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là phương tiện thanh toán
thực hiện các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng.
9
10
- Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ có
quả của sự phát triển khoa học và công nghệ với quá trình tự do hóa và toàn
ATM không thành công nhưng trên tài khoản vẫn bị trừ tiền, nhận thiếu tiền
chủ thẻ, điểm thưởng tích lũy đồng thời lưu trữ cả số liệu về những lần giao
hoặc tiền kém chất lượng...
dịch của chủ thẻ tại ĐVCNT. Tính năng vượt trội này của thẻ thông minh
Cùng với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác như:
giúp cắt giảm chi phí xử lý đối với ngân hàng và các trung gian thanh toán bởi
séc, ủy nhiệm chi, Internet Banking, E-banking, Home banking, Phone
việc đối chiếu thông tin tài khoản và thông tin của chủ thẻ cũng như việc cập
banking... thẻ nội địa góp phần làm giảm tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt
nhật thông tin liên quan tới thẻ giờ đây đã được thực hiện ngay tại ĐVCNT.
trong các giao dịch kinh tế.
Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mới nên giá thành cao, hệ thống máy móc
So với các công cụ thanh toán khác thì chi phí đầu tư đối với lĩnh vực
chấp nhận thanh toán thẻ này cũng đắt nên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ
thẻ trong việc xây dựng hệ thống phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn, thời
chăm sóc sau bán hàng hơn là tập trung nghiên cứu tạo ra sự khác biệt về đặc
1.1.2. Đặc điểm
Dịch vụ thẻ nội địa mang những đặc điểm sau:
Dịch vụ thẻ nội địa là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàng, là kết
tính giữa các sản phẩm.
Sự liên minh liên kết: Bên cạnh sự phát triển ngày một sôi động của thị
trường thẻ, để nâng cao năng lực cạnh tranh , cac NHTM cũng đang tích cực
11
12
tìm các đối tác chiến lược nhằm hỗ trợ việc mở rộng và phát triển dịc vụ thẻ
tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đại lý phát hành thẻ phải là
cũng như góp phần giảm thiểu chi phí đầu tư phần mềm, phần cứng phục
thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc các công ty thẻ.
vụ cho lĩnh vực thẻ. Hiện nay thị trường thẻ Việt Nam đang hướng tới trở
thành một liên minh thống nhất mang lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng
sử dụng thẻ.
1.1.3. Các chủ thể tham gia vào dịch vụ thẻ nội địa.
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ nội địa có sự tham gia
chặc chẽ của 4 thành phần cơ bản là: Ngân hàng phát hành; Ngân hàng thanh
có thể là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao
máy móc xử lý và quản lý giao dịch, hệ thống cấp phép tại nội bộ ngân hàng
quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty thẻ này.
và hệ thống máy móc chấp nhận thẻ tại các ĐVCNT. Các ngân hàng thu phí
Tên của ngân hàng phát hành thẻ được in trên thẻ, thể hiện thẻ đó là sản phẩm
chấp nhận thẻ từ cac ĐVCNT để bù đắp chi phí đầu tư, phí trao đổi thanh toán
do mình phát hành.
bù trừ giữa các ngân hàng và thu lợi nhuận.
Ngân hàng phát hành thẻ quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng
c. Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant)
thẻ cho chủ thẻ tuân thủ và có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba là
Đơn vị chấp nhận thẻ là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa,
một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán
dịch vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. ĐVCNT hoạt động trên
hoặc phát hành thẻ tín dụng. Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành thẻ
kê giao dịch hàng tháng.
cho ngân hàng thanh toán thẻ một tỷ lệ phí chiết khấu theo lượng tiền trong
An toàn và được bảo vệ: Thẻ ngày càng được chế tạo hết sức tinh vi và
mỗi giao dịch, các ĐVCNT vẫn được lợi thế cạnh tranh bởi việc chấp nhận
khó làm giả nên có tính an toàn cao. Khi chủ thẻ làm mất thẻ thì báo cho ngân
thanh toán bằng thẻ ngân hàng sẽ giúp các đơn vị này thu hút một lượng
hàng phát hành hoặc ngân hàng đại lý để khóa thẻ và có thể được cấp lại thẻ.
khách hàng lớn, nâng cao số lượng các giao dịch thực hiện, góp phần nâng
Người cầm thẻ của chủ thẻ khi bị mất thẻ cũng khó có thể sử dụng thẻ vì ngân
cao hiệu quả kinh doanh.
hàng sẽ bảo mật cho chủ thẻ bằng số PIN, chữ ký, ảnh…
d. Chủ thẻ (Card – holder)
Chủ thẻ là người được ngân hàng phát hành thẻ phát hành thẻ để ử
dụng trong hạn mức tín dụng được cấp hoặc số dư trên tài khoản tiền gởi tại
Đối với thẻ tín dụng, chủ thẻ được chi trước trong hạn mức tín dụng và
sẽ trả tiền sau mà không cần phải trả lãi trong thời hạn quy định. Đối vơi
những loại thẻ khác, chủ thẻ còn được hưởng lãi suất trên số dư tiền gởi.
Đối với ngân hàng phát hành thẻ
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại, tang cường các
Dịch vụ thẻ nội địa có vai trò quan trọng và mang lại nhiều lợi ích đối
mối quan hệ khách hàng trong hoạt động kinh doanh của mình. Đặc biệt tổ
với sự phát triển kinh doanh của các ngân hàng, của khách hàng và của cả nền
chức phát hành thẻ có thể thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư thông qua tài
kinh tế. Cụ thể:
khoản tiền gởi thanh toán thẻ.
a. Đối với chủ thẻ
Nhanh chóng và thuận tiện: Điều này không chỉ thể hiện ở kích thước
nhỏ gọn, thanh toán dễ dàng của thẻ. Với thẻ, khách hàng có thể giao dịch ở
mọi lúc, mọi nơi.
Góp phần xây dựng, củng cố uy tín, quảng bá hình ảnh thương hiệu,
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước, tạo tiền đề
mở rộng hoạt động trong khu vực và thế giới.
c. Đối với ngân hàng thanh toán thẻ
Tiết kiệm và hiệu quả: Giao dịch thẻ nhanh gọn, chủ thẻ giảm bớt thời
Với tư cách là trung gian tài chính, ngân hàng thanh toán được hưởng
trong khả năng kiểm soát của ngân hàng, tạo nền tảng cho công tác quản lý vĩ
động vốn hiệu quả thông qua tài khoản cá nhân.
mô của Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Sự tiện lợi mà thẻ
d. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
mang lại cho người sử dụng, các đơn vị chấp nhận thẻ, ngân hàng khiến cho
Với tư cách là một chủ thể quan trọng tham gia vào việc phát hành và
ngày càng có nhiều người ưu chuộng sử dụng thẻ, tang cường chi tiêu bằng
thanh toán thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ thu được nhiều lợi ích từ sản phẩm
thẻ. Thanh toán bằng thẻ tạo a một môi trường thương mại văn minh, hiện
dịch vụ này:
đại, là yếu tố thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư nước ngoài.
Thứ nhất, việc chấp nhận thẻ mang lại lợi ích cho các ĐVCNT như một
1.1.5. Rủi ro trong dịch vụ thẻ nội địa
biện pháp để mở rộng thị trường và doanh số. Thẻ tín dụng là một cách thức
Rủi ro gắn liền với bất cứ hoạt động tài chính nào và cũng như bản thân
triệt tiêu được vì nó xảy ra ngoài dự kiến và mong đợi của ngân hàng. Cách
được hiện tượng khách hàng sử dụng tiền giả, đồng thời giảm chi phí giao
tốt nhất đối mặt với rủi ro là nhận thức và đưa ra các giải pháp nhằm phòng
dịch và đẩy nhanh vòng quay đồng vốn vì tiền thu của cơ sở sẽ được hoạch
ngừa, hạn chế rủi ro cũng như khắc phục các tổn thất khi rủi ro xảy ra nhằm
toán tức thời từ tài khoản của chủ thẻ sang tài khoản của đơn vị chấp nhận
tạo nên sản phẩm dịch vụ thẻ nội địa ngày càng hoàn thiện.
thẻ.
a. Rủi ro tác nghiệp
e. Đối với nền kinh tế
Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ thẻ làm
giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Hầu hết mọi giao dịch thẻ nội địa
Rủi ro tác nghiệp là rủi ro phát sinh do yếu tố con người (cẩu thả, gian
lận); Sự yếu kém trong hệ thống công nghệ thông tin, sự sơ hở, thiếu các quy
định của các NHTM.
17
ngân hàng.
cầu mà không đến tay chủ thẻ thật, tài khoản của chủ thẻ thật đã bị người
· Thẻ giả:
Thẻ giả là thẻ do tổ chức hoặc các cá nhân làm giả căn cứ vào các
khác lợi dụng sử dụng.
· Đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo:
thông tin có được từ việc đánh cắp các dữ liệu trên băng từ của thẻ thật từ các
Đơn vị chấp nhận thẻ cố tình đăng ký các thông tin không chính xác
thẻ mất cắp, thất lạc…Thẻ có thể được làm giả dưới các hình thức: Thông tin
với ngân hàng thanh toán. Ngân hàng thanh toán sẽ chịu tổn thất khi không
dập nổi trên thẻ bị sửa lại, thẻ bị mã hóa lại bang từ, thẻ trắng nhưng đã được
thu được những khoản tạm ứng cho những ĐVCNT này trong trường hợp
mã hóa bang từ hoặc thẻ bị làm giả hoàn toàn dựa trên các dữ liệu của thẻ
ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ hoặc cố tình tạo ra các hóa đơn hoặc giao
thật. Thẻ giả được ử dụng sẽ gây tổn thất cho ngân hàng phát hành bởi vì theo
dịch giả mạo để chiếm dụng vốn của ngân hàng.
Đơn vị chấp nhận thẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của chủ
làm thẻ giả như trường hợp thẻ giả.
thẻ qua thư hoặc điện thoại và thanh toán trên cơ sở các thông tin như loại thẻ,
· Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành gởi:
số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ…Đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh
Là trường hợp thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện giao dịch
toán có thể chịu tổn thất nếu như chủ thẻ không phải là khách đặt mua hàng
trong quá trình chuyển từ ngân hàng phát hành đến chủ thẻ. Việc xác định thẻ
của ĐVCNT và giao dịch đó bị từ chối thanh toán.
19
· Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ sửa đổi thông tin trên các hóa
đơn thẻ hoặc in nhiều hóa đơn thanh toán của một thẻ:
20
sự cố liên quan đến xử lý dữ liệu hoặc kết nối, bảo mật hệ thống cơ sở dữ
liệu và an ninh. Do hoạt động thẻ có tính chất liên tục và online 24/24 nên
Trong trường hợp này nhân viên khi thực hiện giao dịch đã cố tình in
Trên các thiết bị đọc thẻ tại ĐVCNT có thể bị cài them thiết bị để thu
kinh doanh thẻ.
thập các thông tin trên bang từ của thẻ thật thanh toán tại các ĐVCNT hoặc
d. Rủi ro đạo đức
nhân viên ĐVCNT có thể cấu kết với các tổ chức tội phạm đọc dữ liệu thẻ
Rủi ro đạo đức là các rủi ro phát sinh do hành vi gian lận trong lĩnh vực
thật bằng các thiết bị chuyên dùng riêng.
thẻ của cán bộ thẻ ngân hàng. Trong hoạt động tác nghiệp hàng ngày, cán bộ
b. Rủi ro tín dụng
thẻ lợi dụng những hiểu biết của mình, lợi dụng vị trí công tác, những lỗ hổng
Rủi ro tin dụng là rủi ro xuất hiện khi chủ thẻ không thực hiện thanh
trong quy trình tác nghiệp để tự mình hoặc cấu kết với người khác tiến hành
toán hoặc không đủ khả năng thanh toán. Như ta đã biết tính chất của thẻ tín
các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng. Rủi ro có thể xảy ra
dụng là chi tiêu trước trả tiền sau, tại thời điểm thanh toán ngân hàng sẽ đứng
c. Rủi ro kỹ thuật
Rủi ro kỹ thuật là các rủi ro phát sinh khi có hệ thống quản lý thẻ có
lợi của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ.
21
22
1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA CỦA NHTM
tăng cùng với số lượng thẻ phát hành cũng là mục tiêu của bất cứ một ngân
1.2.1. Nội dung phát triển dịch vụ thẻ nội địa
hàng nào, đó là một trong các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của
Phát triển dịch vụ thẻ nội địa là quá trình NHTM sử dụng chính sách,
ngân hàng.
phương cách, biện pháp gia tăng quy mô dịch vụ cung ứng, hợp lý hóa cơ cấu,
Khi thị trường tài chính nói chung và thị trường thẻ ngân hàng nói riêng
kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng trưởng thu nhập và lợi
ngày càng phát triển thì mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay
hàng là một trong các tiêu chí quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới.
phải đảm bảo chi phí tối thiểu, lợi nhuận tối đa bằng việc sử dụng hiệu quả
b. Hợp lý hóa cơ cấu dịch vụ thẻ
các nguồn lực, tổ chức hợp lý hoạt động kinh doanh thẻ, làm cho dịch vụ này
Thể hiện qua cơ cấu dịch vụ thẻ nội địa của ngân hàng theo đối tượng
tương thích với tổng thể chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
a. Gia tăng quy mô kinh doanh dịch vụ thẻ nội địa
Điều này có nghĩa là ngân hàng gia tăng số lượng thẻ phát hành và sử
dụng, tăng tần suất sử dụng thẻ, tăng doanh số thanh toán thẻ, góp phần tăng
trưởng thị phần thẻ.
Số lượng khách hàng sử dụng thẻ và số lượng thẻ phát hành không phải
khách hàng, theo loại thẻ, theo nhóm dịch vụ cung ứng v.v… thay đổi theo
chiều hướng ngày càng tốt hơn.
c. Tăng cường kiểm soát rủi ro
Trong hoạt động kinh doanh thẻ nội địa ngân hàng có khả năng đối mặt
với nhiều loại rủi ro: rủi ro tác nghiệp, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro
thanh khoản v.v…, song rủi ro thường xuyên nhất là rủi ro tác nghiệp.
là một. Với xu thế hiện nay, một khách hàng có thể sử dụng nhiều loại thẻ
Kinh doanh thẻ ngân hàng càng phát triển thì lĩnh vực quản lý rủi ro
cùng lúc, trong đó có những loại thẻ được sử dụng với tần suất nhiều hơn, với
nhiều giá trị hơn thông qua việc sử dụng dịch vụ.
Trong điều kiện cạnh tranh ngày một gay gắt, dịch vụ không chỉ dừng
24
dịch, phí do Visa/MasterCard trả ngân hàng phát hành.
- Thu từ ATM: Đây là nguồn thu nếu áp dụng việc tính phí giao dịch
trên ATM: phí rút tiền, phí chuyển khoản, phí rút từ các khách hàng có thẻ
ATM của ngân hàng khác…
Để đạt được mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ nội địa, NHTM thường
định hướng:
· Hoạch định và thực thi chính sách kinh doanh dịch vụ thẻ nội địa
hợp lý.
· Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh thẻ phù hợp.
· Thực thi các giải pháp marketing để phát triển dịch vụ này về sản
lại ở việc triển khai tốt các sản phẩm dịch vụ mà quan trọng hơn còn cần thể
phẩm, giá phí, phát triển nhiều kênh phân phối, công tác truyền thông cổ
hiện sự “vượt trội” so với đối thủ nhất là quan hệ giao tiếp giữa nhân viên
động, quảng bá dịch vụ thẻ nội địa, chính sách khuyến mãi, hậu mãi, chăm
ngân hàng với khách hàng, hỗ trợ và tạo sự thoải mái, thuận tiện nhất có thể
sóc khách hàng, quy trình nghiệp vụ, cơ sở vật chất và con người.
25
nội địa của NHTM.
26
quỹ của ngân hàng. Đến ngày thanh toán định kỳ, chủ thẻ sẽ thanh toán toàn
· Số lượng thẻ nội địa hoạt động:
bộ khoản tín dụng làm cho tồn quỹ ngân hàng tăng lên trên thực tế. Đây là
Con số thẻ nội địa được phát hành không đồng nghĩa với việc từng ấy
một hình thức huy động vốn của ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành, vừa
thẻ đang lưu hành trên thị trường. Có thể hiểu thẻ không hoạt động là những
là ngân hàng thanh toán.
thẻ đã được phát hành nhưng không có giao dịch rút tiền ra và nạp tiền vào
Hiện nay có bốn hình thức đảm bảo cho hạn mức thẻ tín dụng phổ biến
trong một thời gian dài sau khi mở tài khoản hoặc trong tài khoản chỉ có số dư
là: ký quỹ, đảm bảo bằng sổ tiết kiệm, đảm bảo bằng bất động sản và tín chấp.
đủ ở mức tối thiểu để duy trì thẻ. Thẻ không hoạt động gây lãng phí tài
khoản đó, và số tiền mà khách hàng có thể rút hoặc thanh toán hàng hóa,
có thể đánh giá được sự phát triển dịch vụ thẻ nội địa của ngân hàng đó. Dịch
dịch vụ.
vụ thẻ nội địa của NHTM càng phát triển thì doanh số huy động từ thẻ càng
Với thẻ ghi nợ nội địa, là loại thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản
cao và ngược lại. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển dịch
tiền gửi mở tại ngân hàng. Do đó số lượng thẻ phát hành càng nhiều thì số tài
vụ thẻ nội địa của một NHTM vì thông qua nguồn tiền gửi này của khách
khoản tiền gửi càng tăng, thông qua đó vốn của ngân hàng cũng tăng một
hàng, với lãi suất chi trả tương đối thấp, ngân hàng có thể sử dụng các hoạt
khoản tương ứng.
động kinh doanh khác một cách hiệu quả. Tuy nhiên, các NHTM cũng cần
Với thẻ tín dụng, nó cũng là một loại hình tín dụng theo đó khách hàng
được chi tiêu trước và hoàn lại ngân hàng sau nhưng lại có tác dụng làm tăng
vốn huy động của ngân hàng.
phải quản lý tốt nguồn vốn này do đây là nguồn tiền gửi thanh toán, do đó
rủi ro tác nghiệp theo từng nguyên nhân và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay thẻ tín
phản ánh sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng.
dụng.
· Thị phần thẻ nội địa:
d. Tiêu chí về cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng
Tiêu chí phản ánh sự gia tăng thị phần hoạt động: số lượng dịch vụ thẻ
Các dịch vụ thẻ nội địa mà ngân hàng cung ứng được khách hàng sử
nội địa cung ứng ra thị trường đối với tổng thể dịch vụ mà ngân hàng cung
dụng nhiều thể hiện sự tiện ích của dịch vụ đó và cũng có nghĩa là sự hài lòng
cấp càng lớn. Đối với bất cứ NHTM nào chiếm thị phần lớn trong việc cung
của khách hàng đối với dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Do vậy, đánh giá
ứng dịch vụ thẻ nội địa chứng tỏ NHTM đó có dịch vụ phát triển. Đánh giá thị
mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ nội địa cung cấp ra thị trường,
phần dịch vụ thẻ nội địa của NHTM cung cấp ra thị trường, người ta có thể
có thể người ta phát tờ rơi lấy ý kiến của khách hàng, hoặc đánh giá trên cơ sở
của NHTM
mặt như số lượng chủ thẻ, doanh số thanh toán, số lượng máy ATM/POS, các
Đối với mỗi sản phẩm dịch vụ thẻ nội địa được cung cấp ra thị trường,
tính năng tiện ích của thẻ... Dịch vụ thẻ nội địa của ngân hàng phát triển mang
ngoài các chỉ tiêu về sự gia tăng quy mô hoạt động, thị phần hoạt động, thì chỉ
lại nhiều tiện ích cho cả người sử dụng, ngân hàng và cho toàn xã hội. Với
tiêu về kết quả tài chính là chỉ tiêu có ý nghĩa quyết định việc tiếp tục phát
những tiện ích mang lại từ thẻ nội địa thì thời gian gần đây bọn tội phạm về
triển sản phẩm dịch vụ đó hay tạm dừng triển khai dịch vụ nếu hiệu quả mang
thẻ cũng có chiều hướng gia tăng. Các rủi ro trong hoạt động thẻ ngày càng đa
lại không như kỳ vọng đã đặt ra. Ngoài ra, việc đánh giá kết quả tài chính có ý
dạng và phức tạp như lấy cắp thông tin làm thẻ giả, bẫy thẻ, bẫy tiền, đảo
nghĩa rất quan trọng giúp Ban lãnh đạo có những quyết sách kịp thời liên
ngược giao dịch...Khi xảy ra rủi ro sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh ảnh
quan đến chiến lược hoạt động, điều chỉnh phân khúc khách hàng, chăm sóc
Khi tham gia vào bất cứ lĩnh vực nào, mỗi NHTM đều phải đề ra cho
nghệ phát triển cũng kéo theo sự xuất hiện của nhiều phương tiện, máy móc,
mình mục đích tham gia thị trường, kế hoạch phát triển và các chiến lược để
thủ đoạn tinh vi hơn. Cuộc chiến giữa quá trình nghiên cứu phát triển sản
phát triển thị trường đó. Với việc hoạch định chiến lược rõ ràng sẽ đem lại
phẩm thẻ mới với quá trình nghiên cứu thủ đoạn ăn cắp làm thẻ giả của các
hiệu quả cao trong hoạt động đầu tư. Đặc biệt với thị trường thẻ nội địa, việc
tổ chức tội phạm thẻ là cuộc chiến vô cùng khắc nghiệt, không ngừng nghỉ
đặt ra kế hoạch ngắn và dài hạn sẽ giúp NHTM thành công hơn trong việc
có tác động rất lớn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nội địa của
khai thác mảng dịch vụ này. Các chiến lược cụ thể được biểu hiện qua các
ngân hàng.
hoạt động marketing quảng cáo sản phẩm, mở rộng mạng lưới phát hành và
· Khả năng liên kết:
thanh toán thẻ. NHTM có hoạt động marketing tốt sẽ thu được thành công tốt
doanh thẻ của đội ngũ cán bộ thẻ sẽ góp phần phát hiện, ngăn chặn, hạn chế
mội trường xã hội mà nó đang tồn tại. Vì một xã hội ổn định là điều kiện cho
những rủi ro, những tổn thất cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh. Mặt
sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng cũng như hoạt
khác là những người trực tiếp làm thẻ, hiểu biết về thẻ nên những giả mạo thẻ
động thanh toán thẻ nói riêng.
do cán bộ thẻ gây ra lại là những giả mạo tinh vi nhất, khó phát hiện nhất và
Việc mở rộng sử dụng thẻ trong thanh toán phụ thuộc vào sự ổn định
cũng gây tổn thất lớn cho ngân hàng. Chính vì vậy, đạo đức, kinh nghiệm,
giá trị đồng tiền cũng như sự phát triển bền vững của nền kinh tế . Bởi vì sự
trình độ của đội ngũ cán bộ thẻ có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động
phát triển bền vững của nền kinh tế gắn liền với thu nhập của người dân, mà
kinh doanh, đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nội địa của ngân hàng.
việc sử dụng thẻ trong thanh toán phụ thuộc vào thu nhập.
tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì sẽ góp phần phát triển đa dạng hóa dịch
ngân hàng. Thị trường thẻ càng phát triển, số lượng chủ thẻ, doanh số sử dụng
vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ, quyền lợi chủ thẻ do đó cũng được
và thanh toán thẻ tăng cũng đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro tiềm ẩn tăng cao.
đảm bảo.
· Khách hàng:
Thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân là nhân tố vô cùng quan
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã giải quyết một số vấn đề cơ bản sau:
trọng, vì thẻ thanh toán nội địa là một phương thức thanh toán không dùng
Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ nội địa của
tiền mặt, nó mang ý nghĩa giảm bớt khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Do
NHTM bao gồm các khái niệm cơ bản, phân loại, đặc điểm, các chủ thể tham
đó, thẻ thanh toán không thể phát triển trong một nền kinh tế mà thói quen sử
gia, lợi ích và rủi ro trong dịch vụ thẻ nội địa.
dụng tiền mặt là phổ biến trong đại bộ phận dân cư.
Thẻ là một sản phẩm hiện đại do Ngân hàng cung cấp. Sự phát triển
33
CHƯƠNG 2
34
Là đại diện pháp nhân hoạt động theo điều lệ của ACB.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA TẠI
Là đơn vị nhận khoán tài chính theo quy chế tài chính của Tổng giám
NGÂN HÀNG TMCP Á CHẤU – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
đốc ACB, được giao chỉ tiêu, tính toán, xét duyệt, và hưởng lương theo kết
quả thu nhập của đơn vị mình.
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH
Huy động thông qua các hình thức sau:
BÌNH ĐỊNH.
- Nhân tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số
0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp ngày 24/04/1993, và
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý
nguyên với 1 chi nhánh và 4 Phòng giao dịch....
ACB Bình Định là đơn vị trực thuộc ACB, có con dấu và được thực
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
hiện một số chức năng nhiệm vụ ngân hàng theo ủy quyền của Tổng giám
ACB Bình Định là một trong những chi nhánh trực thuộc hệ thống
đốc, có bảng cân đối riêng, tự cân đối thu nhập, chi phí và có lãi nội bộ.
Ngân hàng TMCP Á Châu, thực hiện các chức năng kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ ngân hàng theo quy định của luật các tổ chức tín dụng vụ thể:
Về cơ cấu tổ chức của ACB Bình Định hiện nay vẫn được tổ chức theo
mô hình truyền thống, nghĩa là việc phân chia các phòng, bộ phận chủ yếu
35
36
dựa vào các nghiệp vụ chính mà phòng, bộ phận đó đảm nhận.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Bình Định
a. Huy động vốn
2013/
Giá
2014/
trị
2011
trị
2012
trị
2013
820
13,89 %
704
-14,15%
840
19,32%
610
10,9%
600
-1,6%
648
8%
+ Trung dài hạn
210
23,53%
104
-50,48%
192
84,62%
+ VNĐ
710
BP.Ngân quỹ
Trong
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ACB Bình Định
P.KHCN: Phòng khách hàng cá nhân.
BP.CA: Bộ phận phân tích tín dụng cá nhân.
P.KHDN: Phòng khách hàng doanh nghiệp.
P.GD&NQ: Phòng giao dịch và ngân quỹ.
BP.DVKH: Bộ phận dịch vụ khách hàng.
BP.Giao dịch: Bộ phận giao dịch.
BP.Ngân quỹ: Bộ phận ngân quỹ.
P.HT&NV: Phòng hỗ trợ và nghiệp vụ.
BP.PLCT: Bộ phận pháp lý chứng từ.
BP.HTTD: Bộ phận hỗ trợ tín dụng.
P.HC&KT: Phòng hành chính và kế toán.
Năm 2014
2012/
Tổng Huy động
BP.Giao dịch
Năm 2013
Giá
đó:
Đơn vị: Tỷ đồng
Tuy nhiên ACB đã ứng phó tốt sự cố và nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư
Năm 2012
Chỉ tiêu
huy động tiết kiệm VNĐ chỉ trong thời gian 2 tháng sau đó.
Trong cơ cấu nguồn vốn thì huy động từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng
Dư nợ tín dụng
cao hơn từ các tổ chức kinh tế. Năm 2012: huy động từ dân cư chiếm 60%,
Giá trị
2012/
2011
Năm 2013
Giá trị
2013/
2012
Năm 2014
Giá trị
2014/
232
-10,77%
+ Tổ chức
159
22,3%
147
-7,5%
322
119,05%
+ Ngắn hạn
258
17,27%
270
4,65%
414
47
17,5%
27
-42,55%
22
-18,52%
Nợ xấu
2,78
/
2,44
/
1,66
/
chiếm tỷ lệ hơn 85% trên tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn bằng ngoại tệ
dù có nhiều nổ lực cố gắng nhưng do đặc thù của địa phương tỷ trọng huy
động vốn bằng ngoại tệ còn ít và chủ yếu vẫn là tiền gửi bằng đô la Mỹ.
Nguồn vốn huy động của ACB Bình Định có chiều hướng tăng do
nhằm đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực an toàn và hiệu quả đồng thời hạn
b. Hoạt động cho vay
chế và kiểm soát chặc chẽ vào các ngành, lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro lớn. Bên
Tín dụng là một hoạt động cơ bản mang lại lợi nhuận chính cho
cạnh đó ACB cũng xác định tỷ trọng đầu tư tối đa vào một số ngành kinh tế
NHTM. Nhưng bên cạnh những lợi ích mang lại thì hoạt động tín dụng cũng
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Chính sách tín dụng cũng chú trọng theo khu
tồn tại rất nhiều rủi ro. Vì vậy, ACB Bình Định luôn có những định hướng,
vực kinh tế và nhóm khách hàng. Nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa
39
40
và nhỏ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quan tâm hơn nhằm
c. Hoạt động dịch vụ
mục đích thúc đẩy tăng trưởng tín dụng đối với khu vực này.
Chất lượng tín dụng của ACB Bình Định ngày càng cao: Dư nợ cho
vay có tài sản đảm bảo tăng dần qua các năm. Cụ thể: Năm 2012 chiếm 88%;
Dịch vụ
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2013 chiếm 93% và năm 2014 chiếm 96% trong tổng dư nợ. Sự tăng
Kinh doanh ngoại tệ
1,1
1,34
1,6
trưởng tín dụng của ACB Bình Định trong những năm qua không chỉ tăng về
Thanh toán quốc tế
1,0
1,1
3,74
4,64
(Nguồn: Báo cáo KQKD của ACB – Chi nhánh Bình Định năm 2012 – 2014)
Việc mở rộng các loại hình dịch vụ nhằm tăng tính cạnh tranh của ACB
Bình Định so với các ngân hàng khác, đồng thời thỏa mãn nhu cầu ngày càng
đa dạng của khách hàng
vụ huy động vốn đến cấp tín dụng, kinh doanh các dịch vụ khác...Nhìn chung,
Qua bảng tổng hợp trên ta thấy thu nhập từ dịch vụ của ACB Bình
ACB Bình Định chưa đẩy mạnh đầu tư các lĩnh vực phi ngân hàng, chủ yếu
Định tăng dần qua các năm. Nguồn thu chủ yếu từ dịch vụ kinh doanh ngoại
tập trung cấp tín dụng và dịch vụ huy động vốn. Để đảm bảo được vị trí trên
tệ và thanh toán quốc tế. Nhằm nâng cao tính cạnh tranh và đảm bảo an toàn
thị trường cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện nay đòi hỏi ACB Bình Định
trong kinh doanh, ACB Bình Định cần đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ vì đây
phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, cơ chế kinh doanh linh động, chú trọng
là khoản thu nhập gần như không rủi ro.
chất lượng dịch vụ để bắt kịp với nhu cầu càng cang tăng cao của khách
132,44
150,27
Tổng chi phí
89,53
120,71
136,25
Lợi nhuận
10,85
11,73
14,02
(Nguồn: Báo cáo KQKD của ACB – Chi nhánh Bình Định năm 2012 – 2014)
Nhìn vào bảng tổng hợp kết quả kinh doanh từ năm 2012 đến năm 2014
của ACB Bình Định , có thể thấy lợi nhuận kinh doanh tăng dần qua các năm.
Từ 10,85 tỷ đồng năm 2012 lên 11,73 tỷ đồng năm 2013 và 14,02 tỷ đồng
năm 2014. Tất cả những kết quả đạt được là do ACB Bình Định đã đa dạng
hình thức cho vay cũng như cách thức phân tích và thẩm định món vay, đẩy
mạnh cho vay tiêu dùng...làm tăng thu nhập từ lãi vay, vận dụng tốt các yếu tố
thị trường, chiến dịch Marketting và hơn hết chính là sự làm việc nghiêm túc
của tập thể nhân viên ACB Bình Định. Đồng thời dịch vụ ngân hàng cũng đa
đến 35. Tập trung chủ yếu là đối tượng sinh viên, cán bộ CNVCNN, người
lao động được trả lương qua tài khoản…