ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÀNH CHUNG
NGUYỄN THÀNH CHUNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG LÂM
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG LÂM
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
T.S Nguyễn Thị Minh Thọ
Thái Nguyên, năm 2007
Thái Nguyên, năm 2007
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng
chí lãnh đạo và chuyên viên sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; sở
Kế hoạch và Đầu tư; Phòng Tài chính – Kế hoạch 9 huyện, thành tỉnh
Thái Nguyên.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
Nguyễn Thành Chung
Thái Nguyên; Hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Thái Nguyên; Hội Doanh
nghiệp trẻ tỉnh Thái Nguyên, các quý Ông, Bà lãnh đạo các doanh nghiệp
nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện, góp ý và
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo sở Tài chính, lãnh đạo
các phòng, ban trong sở cùng các đồng nghiệp, bạn bè đã cổ vũ động viên
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận văn
này.
T¸c gi¶ luËn v¨n
Nguyễn Thành Chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỞ ĐẦU...............................................................................
1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................
3
4. Đóng góp mới của Luận văn ....................................................
4
5. Bố cục của Luận văn .................................................................
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ
5
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.3. Các ứng dụng của công nghệ thông tin trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp .................................
16
1.2.4. Những lợi ích của công nghệ thông tin trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp .................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
19
trên thế giới ...................................................................................
22
1.3.2. Kinh nghiệm của Mỹ .........................................................
22
1.3.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản ...............................................
25
1.3.4. Kinh nghiệm của Sinhgapore ............................................
1.5.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích .....
34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG
37
LÂM NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Đặc điểm Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thái
Nguyên ..................................................................................
37
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp Nông Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh .................................
38
2.2.1. Tình hình lao động và trình độ lao động ...........................
38
2.2.2. Tình hình thu nhập bình quân của người lao động ...........
41
2.3.4. Internet và ứng dụng trong thương mại ............................
53
PHỤ LỤC ......................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2.3.5. Đánh giá chung việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
các doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên.................
54
2.3.6. Thực trạng về các chính sách của Nhà nước ảnh hưởng
đến ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp nông
57
lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.3.7. Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp
58
tỉnh Thái Nguyên
2.3.8 Nguyên nhân của việc ứng dụng công nghệ thông tin còn
hạn chế trong các doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái
Ký hiệu
DSS
Managerment Information
Systems
Decision Support Systems
ES
EPR
Expert Systems
Enterprise Resource Planning
CRM
Customor Relationship
Management
International Telecommunication
Union
Information Reporting Systems
Local Area Network
3.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển ứng dụng công nghệ thông
tin trong doanh nghiệp
3.2.1. Quan điểm phát triển công nghệ thông tin ........................
64
3.2.2. Mục tiêu tổng quát phát triển công nghệ thông tin ...........
65
81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................
83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
86
PCS
Process Control Systems
PC
TPS
Personal Computer
Transaction Processing Systems
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Nghĩa của từ
Thiết kế với sự trợ giúp của
máy tính điện tử
Chế tạo với sự trợ giúp của
máy tính điện tử
Giám đốc thông tin
nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Trang
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp nông lâm nghiệp theo ngành
nghề sản xuất kinh doanh năm 2006 ............................
Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái
Nguyên năm 2006 theo hình thức sở hữu vốn ...............
Bảng 2.1: Thực trạng trình độ người lao động trong các doanh
nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006 ..
Bảng 2.2: Số lượng lao động tại các doanh nghiệp nông lâm
nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006 ..............................
Bảng 2.3: Thực trạng thu nhập bình quân của người lao động tại
doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên ........
Bảng 2.4: Hiệu quả kinh tế loại hình doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên .....................
Bảng 2.5: Hiệu quả kinh tế loại hình doanh nghiệp chế biến nông
sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.................................
Bảng 2.6: Hiệu quả kinh tế loại hình doanh nghiệp kinh doanh
thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông lâm nghiệp ...
Bảng 2.7: Hiệu quả kinh tế loại hình doanh nghiệp nông lâm
nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..................
Bảng 2.8: Cơ sở vật chất cho công nghệ thông tin của các doanh
nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006 ..
Bảng 2.9: Tình hình đầu tư hạ tầng CNTT trong các doanh
nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006
Bảng 2.10: Tình hình sử dụng các loại phần mềm ở các doanh
nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006 ..
Bảng 2.11: Các khó khăn lớn nhất trong việc đầu tư và ứng dụng
công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp nông lâm
55
Biểu đồ 2.2: Doanh nghiệp nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên
41
đánh giá lợi ích do công nghệ thông tin mang lại..........
59
42
43
45
46
48
50
50
55
56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
nông lâm nghiệp tỉnh phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở
tổ chức của ta chưa sử dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả trừ
cải thiện các bất cập nêu trên. Điều đó có nghĩa phải thay đổi phương thức
những khu vực kinh tế có yêu cầu hội nhập và cạnh tranh cao như ngân
quản lý sản xuất kinh doanh từ thủ công sang phương thức quản lý hiện đại,
hàng, viễn thông, hàng không v.v… việc ứng dụng công nghệ thông tin đã
chuyên nghiệp hơn. Và ứng dụng công nghệ thông tin là lựa chọn tất yếu để
trở thành yếu tố sống còn.
xây dựng quy trình sản xuất kinh doanh hiện đại, chuyên nghiệp nhằm nâng
Trong nhiều năm qua các doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
tỉnh Thái Nguyên đã cơ bản thực hiện tốt vai trò nhiệm vụ của mình, song
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp
cũng bộc lộ nhiều tồn tại khó khăn như: năng lực quản lý kinh doanh yếu
chủ yếu nhằm phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các
nghệ thông tin trong các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay;
- Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp;
- Đề xuất các giải pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong
các doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
- Khẳng định được vai trò quan trọng của việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Thông qua thu thập và phân tích số liệu, luận văn đã đánh giá được
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu tăng cường ứng dụng công nghệ thông
thực trạng tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp
tin trong các doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
nông lâm nghiệp. Từ đó có thể giúp cho các cấp chính quyền địa phương
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
xây dựng cơ chế, giải pháp khoa học nhằm phát triển doanh nghiệp Nông
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
6
Chƣơng I:
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
doanh độc lập, đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình năm không quá 300
người [12].
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhìn chung có những đặc điểm chủ yếu
1.1. Doanh nghiệp
sau đây [4], [12]:
1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp, nhưng có thể
- Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ khá chặt chẽ và bền
vững, vì vậy có nhiều điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;
- Doanh nghiệp lấy việc kinh doanh thu lợi nhuận làm mục tiêu cơ bản
nhất, vì vậy có thể coi doanh nghiệp là một chủ thể chủ lực, đi đầu trong việc tổ
chức các hoạt động sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận của toàn bộ nền kinh tế.
Để thống nhất, Doanh nghiệp được định nghĩa như sau [13]:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh .
xu hướng sử dụng nhiều lao động
Thứ năm: các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mặt trong hầu hết các lĩnh vực sản
xuất của nền kinh tế, tuy nhiên chủ yếu trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, gia công may mặc, da giầy, công nghiệp nhẹ, cơ khí.
1..1.2. Khái niệm Doanh nghiệp nông lâm nghiệp:
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về doanh nghiệp Nông Lâm
nghiệp tuỳ thuộc vào cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu, nhưng nhìn chung
đều đồng nhất với ý kiến cho rằng [17]:
Doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp là đơn vị kinh doanh cơ sở của nền sản
Trên thực tế các doanh nghiệp ở Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, chỉ trừ các Tổng Công ty 90, 91 nên đối tượng nghiên cứu của đề tài là
xuất xã hội trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, được Nhà nước bảo hộ, không
phân biệt hình thức sở hữu vốn.
những doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực chất là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cao. Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang đóng góp đáng kể là
chuyển, chế biến các loại nông sản, xây dựng cơ bản và thực hiện dịch vụ trong
nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đã tạo công ăn việc làm và thu
lĩnh vực nông nghiệp.
nhập cho hàng triệu người lao động [4].
Doanh nghiệp lâm nghiệp là tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh
Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực
doanh chủ yếu trong lĩnh vực lâm nghiệp, với các hoạt động xây dựng rừng,
Nông Lâm nghiệp, đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế ở nước ta như
khai thác vận chuyển và chế biến các loại lâm sản, thực hiện dịch vụ trong lĩnh
tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân, tạo nhiều việc làm và thu nhập cho
vực lâm nghiệp, đáp ứng nhu cầu về lâm sản đối với toàn bộ nền kinh tế.
người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường tồn tại nhiều thành phần kinh tế,
càng cao của xã hội, thúc đẩy đổi mới công nghệ sản xuất, khai thác nguồn tài
1.1.3.1. Tăng thu cho Ngân sách:
xã hội miền núi còn phải thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng và Nhà
Doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là
nước. Doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp là mắt xích quan trọng trong việc triển
động lực thúc đẩy hình thành các trung tâm kinh tế, văn hoá khoa học kỹ thuật,
khai một số chương trình có mục tiêu để hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhân dân các
đổi mới cho toàn bộ nền kinh tế, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công nhân lành
dân tộc hoà cùng vào tiến trình phát triển của cả nước như chương trình xoá đói
nghề và tạo thêm điều kiện hạ tầng cho quá trình phát triển, là lực lượng thường
giảm nghèo, có thể nói chương trình này đã giúp cho đại bộ phận nhân dân và
xuyên và lâu dài của công cuộc phát triển kinh tế trong nền kinh tế thị trường
bộ mặt nông thôn miền núi nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng căn cứ cách mạng,
định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Hiện nay, trên thế giới đặc biệt là các
biên giới hải đảo, vùng an toàn khu đã được cải thiện một cách rõ rệt, góp phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.1.3.3 Vai trò trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào khu
vực nông thôn [30]:
sinh thái, bảo vệ môi trường, chống lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, bảo
tồn thảm thực vật xanh chống lại sự biến đổi khí hậu, bảo tồn nguồn nước mặt
Doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp có vai trò tích cực trong việc triển khai
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào khu vực nông nghiệp nông thôn, góp
và nước ngầm, giảm mức độ ô nhiễm không khí và nước, tạo điều kiện cho loại
hình du lịch sinh thái phát triển [12],[30].
phần nâng cao năng suất chất lượng của sản phẩm. Trong quá trình phát triển
1.1.4. Phân loại doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp
kinh tế - xã hội, nhất là thực hiện các chương trình có mục tiêu đối với khu vực
1.1.4.1. Phân loại theo ngành nghề kinh doanh
nông thôn miền núi, việc áp dụng công nghệ chế biến hàng nông lâm sản là cơ
Phân loại doanh nghiệp theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thương mại,
sở nâng cao giá trị sản phẩm sau thu hoạch, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
dịch vụ và chế biến nông lâm sản trong giai đoạn hiện nay chỉ mang tính tương
người tiêu dùng. Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật góp phần chuyển dịch
Nam, việc giải phóng sức sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cũng như việc
được Nhà nước giao đất, thuê đất, đảm bảo thực hiện quy trình khép kín từ tổ chức
phát triển nền kinh tế dịch vụ, mở cửa đầu tư nước ngoài và tham gia vào nền
trồng và chăm sóc, thu hoạch chế biến và đưa sản phẩm tiêu thụ ra thị trường.
thương mại khu vực và Quốc tế đã đem lại nhiều thành tựu kinh tế - xã hội to
- Doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông lâm
lớn, nền kinh tế phát triển tương đối nhanh nhưng cũng phải đương đầu với một
nghiệp: Là doanh nghiệp thực hiện một công đoạn mua sản phẩm nông lâm
số vấn đề gay cấn như bảo vệ môi trường sinh thái và tài nguyên, đây là vấn đề
nghiệp của doanh nghiệp này và bán cho doanh nghiệp khác nhằm thu được lợi
khó giải quyết bởi tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường thường mâu thuẫn
nhuận. Hoặc thực hiện dịch vụ môi giới mua bán hàng hoá, thực hiện xuất nhập
trực tiếp với nhau. ở nước ta, đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích, miền núi là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
0
chức chế biến thành sản phẩm và bán ra thị trường.
- Doanh nghiệp khác: Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
các công trình cơ bản phục vụ nông lâm nghiệp.
(Xem Bảng 1.1, 1.2, 1.3 và Hình 1.1, 1.2)
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp
theo ngành nghề sản xuất kinh doanh năm 2006
Đơn vị tính: Doanh nghiệp
TT Huyện, thành, thị Số DN
Sản xuất
Thương mại,
sản phẩm
dịch vụ
NLN
NLN
1
3
1 TP Thái Nguyên
12
29
Chế biến
Sản xuất sản phẩm
NLN
Thương mại, dịch
vụ lĩnh vực NLN
Chế biến nông lâm
sản
Khác (XDCB) NLN
Khác
nông lâm sản (XDCB)
7
NLN
Biểu đồ 1.1 Phân loại doanh nghiệp Nông Lâm nghiệp toàn tỉnh
1
theo ngành nghề sản xuất kinh doanh năm 2006
1
1
mại, dịch vụ NLN
1
DN Chế biến
nông lâm sản
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên, 2006.
Đối với loại hình doanh nghiệp sản xuất sản phẩm Nông Lâm nghiệp có
30%
DN khác
(XDCB) ngành NLN
4 doanh nghiệp chiếm 13,33% tổng số doanh nghiệp, nhưng chiếm 59,48% trên
tổng số vốn đăng ký, bình quân 32.200 triệu đồng/doanh nghiệp (trong đó công
ty Ván dăm là doanh nghiệp Trung ương có mức vốn đăng ký 117.600 triệu
Hình 1.2: Biểu đồ cơ cấu các loại hình doanh nghiệp nông lâm nghiệp
tỉnh Thái Nguyên đến 31/12/2006
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Ứng dụng CNTT là việc sử dụng các phương tiện CNTT và truyền thông
DN
Công ty
phục vụ các hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh thương mại, khoa học, giáo
tư nhân
TNHH
dục, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng. Trong đó CNTT và truyền thông bao
4
gồm: công nghệ máy tính, công nghệ truyền thông, công nghệ nội dung được
1
chứa đựng trong các sản phẩm và dịch vụ sau: Các hệ thống thiết bị thông tin và
Huyện,
Tổng
DN
Công ty
1
5 Đại Từ
6
1
4
1
6 Đồng Hỷ
5
1
2
1
1
7 Võ Nhai
1
1
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên, 2006
1.2. Công nghệ thông tin - vai trò và các ứng dụng trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
hoá, xã hội của các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Công nghệ
thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, thúc đẩy nhanh quá
trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu xã hội. Công
nghệ thông tin góp phần tạo ra nhiều ngành nghề kinh tế mới, làm thay đổi
1.2.1. Khái niệm công nghệ thông tin
sâu sắc các ngành công nghiệp hiện đại, tăng khả năng cạnh tranh của các
Bắt đầu từ giữa thập kỷ 70, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông
ngành công nghiệp truyền thống thông quan một hệ thống hỗ trợ như viễn
tin đã tạo ra những biến đổi sâu sắc trong cuộc cách mạng công nghiệp hoá,
thông, Internet, thương mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phương tiện.
hiện đại hoá của các nước. Chỉ trong vòng 20 năm qua, nền công nghiệp của
Nhiều nước đang phát triển, trong đó có không ít quốc gia tuy nghèo
thế giới đã có mức tăng trưởng hơn cả thời gian 70 năm trước đó. Việc ứng
và đi sau, song biết tận dụng cơ hội ứng dụng và phát triển công nghệ thông
khoẻ, giáo dục đào tạo, cũng như thương mại. Để làm được điều đó các nước
các tổ chức, doanh nghiệp trên rất nhiều lĩnh vực, khía cạnh như: sản xuất, kinh
đang phát triển phải xây dựng các chiến lược quốc gia, xây dựng một môi
doanh, quản lý. Đặc biệt trong quản lý, ứng dụng nổi bật nhất là việc hình thành
trường pháp lý và chính sách khuyến khích phát triển và khai thác CNTT để
các hệ thống thông tin. Hệ thống thông tin là tập hợp những con người, các thiết bị
thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực CNTT,
phần cứng, phần mềm, dữ liệu… cùng thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ,
khuyến khích sáng kiến cộng đồng và hợp tác trong nước [1].
xử lý, truyền đạt thông tin trong một tập các ràng buộc gọi là môi trường [1].
1.2.2.2. Về Văn hoá Xã hội.
Hệ thống thông tin được chia làm hai loại là hệ thống thông tin tác nghiệp và
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT trong những thập niên cuối của thế
hệ thống thông tin quản lý.
kỷ XX đã tạo ra những điều kiện thuận lợi mới cho sự phát triển của kinh tế
nhiều; các quy trình để xử lý giao dịch là rõ ràng, chặt chẽ, có thể mô tả một cách
sâu trong Quốc phòng, an ninh. CNTT đã góp phần to lớn trong công tác
quản lý, điều hành và giải pháp hữu hiệu trong việc đảm bảo quốc phòng,
an ninh [12].
chi tiết; ít có trường hợp ngoại lệ [19].
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS. Transaction Processing Systems) là ví dụ tiêu
biểu về hệ thống xử lý tác nghiệp [12]. Đó là hệ thống thông tin xử lý các dữ liệu
Khi xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ, các
thu được từ các việc xảy ra hàng ngày trong các hoạt động giao dịch của một
thế lực chính trị phát triển không ngừng, vấn đề đảm bảo quốc phòng, an
doanh nghiệp như các hoạt động: mua vào, bán ra, gửi tiền ở ngân hàng, rút tiền ra,
ninh quốc gia luôn được đặt lên hàng đầu trong sự nghiệp xây dựng và phát
trả tiền, thanh toán. Có thể kể một vài hệ thống loại này như: Hệ thống thanh toán
triển đất nước.
tài vụ, hệ thống quản lý khách hàng, hệ thống bán hàng tự động, hệ thống quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
sử dụng máy tính điện tử để ra các quyết định điều chỉnh các quá trình sản xuất một
liệu, các luồng thông tin và được quy định các chức năng để thực hiện mục tiêu
cách tự động [19]. Ví dụ: các hệ thống lọc dầu; các dây chuyền lắp ráp tự động ô tô,
chung. Hệ thống này hỗ trợ nhiều chức năng xử lý dữ liệu trong giao dịch và lưu
xe máy và các máy móc khác; các dây chuyền in hoa, phun màu và dệt tự động tại
trữ, thích ứng được với những thay đổi của quy trình xử lý thông tin, cung cấp đầy
các nhà máy dệt và các dây chuyền tự động khác tại các nhà máy sản xuất. ở đây hệ
đủ thông tin để các nhà quản lý sử dụng trong quá trình ra quyết định và điều hành
thống kiểm tra các quá trình vật lý, thu thập và xử lý các dữ liệu được phát hiện bởi
hoạt động của doanh nghiệp [19].
các biến cảm và thực hiện các điều chỉnh cần thiết đối với quá trình.
Hoạt động văn phòng tin học hoá (OAS. Office Automation Systems) cũng
là một hệ thống xử lý tác nghiệp [12]. Ở đây máy tính được sử dụng để thực hiện
các chức năng của hoạt động văn phòng như:
So với hệ thống thông tin tác nghiệp, hệ thống thông tin quản lý mềm dẻo
hơn, có nhiều chức năng xử lý dữ liệu hơn. Có hai các loại hệ thống thông tin quản
lý sau [19]:
Hệ thống thông tin tổng hợp thông báo (IRS. Information Reporting
thông tin đặc biệt mang tính ngoại lệ, những bản báo cáo theo yêu cầu và những
hành từ xa, thực hiện việc tiếp thị từ xa, thực hiện các dịch vụ thương mại điện tử.
câu trả lời tức thì cho những câu hỏi. Ví dụ, người quản lý bán hàng có thể nhận
- Bảng tính điện tử: Sử dụng các bảng tính điện tử để lập các bảng biểu thống
được câu trả lời tức thời về tình hình bán một sản phẩm nào đó, các báo cáo hàng
kê, tính toán và quản trị cơ sở dữ liệu. Các dữ liệu được thể hiện không chỉ trong
tuần đánh giá các kết quả bán được của một nhân viên hay một cửa hàng. Các
các bản dữ liệu mà còn dưới dạng biểu đồ, bảng biểu liên quan đến dữ liệu đó.
chương trình ứng dụng và các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu của IRS sẽ cho
1.2.3.2. Hệ thống thông tin quản lý :
phép nhà quản lý tiếp cận tới các cơ sở dữ liệu hợp thành của tổ chức và cả những
cơ sở dữ liệu bên ngoài khi cần thiết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Nhờ các ứng dụng CNTT, một nền kinh tế mới mang tính chất toàn cầu
đã xuất hiện. Điều này mang lại lợi thế to lớn cho các công ty xuyên quốc
1.2.4. Những lợi ích của công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh
gia và đa quốc gia do chúng có nhiều ưu thế về các nguồn lực và các tri thức,
thông tin cần thiết đối với việc sản xuất và tiêu thụ các hàng hoá và dịch vụ
của các doanh nghiệp
Việc ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp đem đến một sự tác
trên quy mô quốc tế. Nhờ các thành tựu của tin học - viễn thông, các công ty
động rất lớn đối với sự phát triển kinh tế và xã hội. Tác động của việc ứng
xuyên và đa quốc gia đều tiến hành phân bố sản xuất theo hướng phân tán:
dụng CNTT trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và quản lý có thể tóm
tiến hành nghiên cứu, thiết kế sản phẩm ở một nước, sản xuất các yếu tố cấu
lược như sau [2]:
thành ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ sản phẩm ở nước thứ tư
Đối với công nghiệp, CNTT được ứng dụng trong các quá trình sản
xuất và trong tổ chức của các ngành công nghiệp vốn có thể tăng năng suất
và gửi lợi nhuận để đầu tư vào nước thứ năm.. Lợi ích của việc ứng dụng
và cách thức hoạt động của nhiều loại hình dịch vụ như thương mại, quảng
và chi phí giao dịch: Việc ứng dụng CNTT cho phép các doanh nghiệp
cáo và tiếp thị, giao thông vận tải, bảo hiểm, thông tin liên lạc. và đặc biệt
giảm được chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng. Các văn phòng
quan trọng là các dịch vụ tài chính và ngân hàng. CNTT tạo điều kiện cho
không giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm, chuyển
các hoạt động dịch vụ biến đổi theo hướng tăng hàm lượng trí tuệ, vì vậy
giao tài liệu cũng giảm nhiều lần. Theo số liệu của hãng General Electricity
của Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30%. Thêm vào đó, các nhân viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
22
của các ngành công nghiệp truyền thống, thông qua một hệ thống hỗ trợ như
trực tiếp và liên tục với nhau gần như không còn khoảng cách địa lý và thời
viễn thông, thương mại điện tử, dịch vụ tryền thông đa phương tiện. Nhiều
gian. Nhờ đó cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng
nước đang phát triển, trong đó có không ít quốc gia tuy nghèo và đi sau, song
và liên tục. Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện
biết tận dụng cơ hội ứng dụng và phát triển CNTT, nên đã tạo được những
nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có
bước phát triển vượt bậc. Tiêu biểu trong nhóm nước này phải kể tới là Ấn Độ,
nhiều cơ hội để lựa chọn hơn.
Trung Quốc, Hàn Quốc [24].
Thứ tư, tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số: Công nghệ thông tin
Các tổ chức quốc tế đã đánh giá cao vai trò của CNTT đối với quá trình
phát triển kéo theo sự ra đời của mạng máy tính, từ các mạng cục bộ, mạng
phát triển kinh tế - xã hội của các nước, do đó đã tổ chức nhiều diễn đàn, hội
cường quốc này vẫn sẽ bám chắc vị trí dẫn đầu thế giới của mình trong tiến
lợi ích này mang tính tiềm tàng, tính chiến lược công nghệ và tính chính
trình phát triển CNTT nhiều năm tới, bất chấp sự nổi lên của một số nước ở
sách phát triển mà các nước chưa công nghiệp hoá cần lưu ý vì có luận
Châu Á.
điểm cho rằng sớm chuyển sang nền kinh tế số thì một nước đang phát triển
có thể tạo ra một bước nhảy vọt, tiếp kịp các nước đi trước trong một thời
Nguyên nhân chính là các nhà chức trách tại Mỹ đã tạo ra một môi trường
cực kỳ thuận lợi cho sự phát triển của CNTT [18].
gian ngắn hơn [9].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
24
quy mô lớn ở Mỹ.
việc ứng dụng đầy đủ công nghệ mạng và máy tính tiên tiến vào các ngành chế
tạo, y tế, học tập và thư viện.
2. Thông tin dưới các dạng thức như chương trình Video, các cơ sở dữ liệu
4. Cung cấp vốn cho các đề án thử nghiệm mạng: Thông qua Cục quản lý
khoa học hay kinh doanh, các hình ảnh, các băng ghi âm, các tài liệu lưu trữ ở
thông tin viễn thông quốc gia Mỹ (NTIA) thộc Bộ Thương mại Mỹ, NTIA cấp
thư viện.
vốn cần thiết cho các bang, trường học, thư viện và các tổ chức phi lợi nhuận
3. Các ứng dụng và các phần mềm cho phép người dùng truy cập, thao tác,
tổ chức và lĩnh hội khối lượng thông tin phổ biến trên mạng.
khác để họ có thể mua sắm máy tính nối mạng cần thiết cho việc học tập từ xa
và kết nối vào mạng cần thiết cho việc học tập từ xa và kết nối vào mạng
4. Các tiêu chuẩn và các giao thức của mạng thông tin tạo điều kiện thuận
lợi cho việc kết nối và vận hành liên mạng và đảm bảo tính chất riêng tư của
các cá nhân, sự an toàn của thông tin đưa vào mạng cũng như sự an ninh và khả
năng thực hiện của mạng lưới.
Internet. Những đề án thử nghiệm này sẽ mang lại lợi ích của mạng tới cho các
cộng đồng giáo dục và thư viện trên toàn nước Mỹ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
26
1.3.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản :
phủ 2/3 trái đất. Một trong những khác biệt thực tế của Singapore là việc không
Chính phủ Nhật Bản đã có ý thức rất sớm về việc phát triển CNTT. Tháng
xây dựng quá nhiều hạ tầng cơ sở công nghệ mà tập trung xây dựng những ứng
3/1993, Bộ Bưu chính viễn thông Nhật Bản đã thành lập một tổ chức có tên là
dụng để sử dụng hạ tầng cơ sở thông tin này. Hội đồng điện toán quốc gia được
Uỷ ban viễn thông để hoạch định chính sách hành động của Nhật Bản từ đầu
thành lập năm 1980 với nhiệm vụ chính là tập trung vào phát triển và tiếp cận
khuyến khích duy trì thường xuyên, chính phủ đã thành công trong việc tạo ra
Chính phủ đảm bảo cung cấp các máy tính có chức năng cung cấp thông tin và
môi trường giáo dục không chỉ đảm nhận mà còn sử dụng CNTT.
truyền thông cho tất cả các cán bộ nghiên cứu của Nhà nước làm việc trong các
lĩnh vực nghiên cứu vào năm 2000; đảm bảo cung cấp cho tất cả các viện của
Nhà nước các mạng cục bộ (LAN), đồng thời nối kết với tất cả các máy tính
của các cán bộ nghiên cứu lại; triển khai các cơ sở dữ liệu về thông tin nghiên
cứu; triển khai các mạng thông tin điện tử trong các viện. Nhật Bản cho rằng
việc thúc đẩy duy trì và sử dụng một cơ sở thông tin nghiên cứu như vậy sẽ
3) Hạ tầng cơ sở truyền thông tin: Với nhiệm vụ cập nhật hạ tầng cơ sở
viễn thông của Singapore
4) Ứng dụng CNTT: Có chương trình hỗ trợ và khuyến khích cụ thể ứng
dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
5) Phát triển ngành công nghiệp CNTT nhằm tạo ra phần mềm, phần cứng
trong nước và phát triển các công ty dịch vụ máy tính
chắc chắn tạo ra một hệ thống thông tin cho toàn xã hội Nhật cũng như trong
Singapore là một trong số các nước đầu tiên trên thế giới có mạng phổ cập
từng lĩnh vực công nghiệp, giáo dục - đào tạo, y tế … nói riêng và cuối cùng sẽ
liên kết ảo các máy tính trong từng ngôi nhà, trường học và văn phòng. Dự án
đưa đến một xã hội thông tin tiên tiến [24].
28
1.4. Thực trạng và đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông
1.3.5. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc là nước có dân số lớn nhất thế giới, cũng là nước có tốc độ
tin trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam
tăng trưởng GDP cao nhất thế giới, được mệnh danh là một quốc gia có đất
1.4.1. Về thực trạng :
rộng, tài nguyên phong phú. Theo dự đoán của các nhà nghiên cứu kinh tế thế
CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,
giới, Trung Quốc sẽ trở thành cường quốc buôn bán thế giới trong thế kỷ XXI.
cùng với một số ngành nghề công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc
Hiện nay Trung Quốc đang nổi lên như một đối thủ lớn tại Châu Á cũng như
đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại [2].
trên thế giới, đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất phần cứng, chiếm từ 70% đến
80% tổng sản lượng toàn cầu về vật liệu, linh kiện và sản phẩm CNTT [24].
Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm góp phần
giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy
trên thế giới và khu vực. Việc ứng dụng CNTT chưa đáp ứng được yêu cầu
cải thiện to lớn mức độ tin học hoá nền kinh tế quốc gia [25].
của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và yêu cầu về hội nhập khu vực
Trung Quốc đã xây dựng mạng lưới điện thoại công cộng truyền số hoá
và quốc tế, vai trò động lực và tiềm năng to lớn của CNTT chưa được phát
lớn hàng thứ hai trên thế giới với cáp quang làm phương tiện chính và các vệ
huy mạnh mẽ. Việc phát triển nguồn nhân lực CNTT chưa được chuẩn bị kịp
tinh, sóng viba số hoá làm phương tiện bổ trợ. Trên cơ sở đó thành lập nên
thời cả về số lượng và chất lượng, về chuyên môn cũng như về ngoại ngữ,
mạng lưới điện thoại công cộng quốc gia chuyển theo bó (PSTN), mạng lưới
viễn thông và Internet chưa thuận lợi, chưa đáp ứng các yêu cầu về tốc độ,
viễn thông số hoá và mạng lưới viễn thông di động công cộng. Mạng thông
chất lượng và giá cước cho ứng dụng và phát triển CNTT. Đầu tư cho CNTT
minh và mạng số dịch vụ tích hợp (ISDN) cũng đang được xây dựng [20].
chưa đủ mức cần thiết, quản lý Nhà nước về lĩnh vực này vẫn phân tán và
2006 tại Đà Nẵng, nhiều doanh nghiệp đã khẳng định CNTT đang trở thành
các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đã có những đóng góp tích cực cho
yếu tố không thể thiếu trong sự thành công của họ. Nổi bật trong đó là Tổng
nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực cho nền
công ty Dệt may Việt Nam (Vinatex), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam còn có những hạn chế là: khả
(Vietcombank), Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng [31]...
năng thâm nhập thị trường kém; thiếu nguồn vốn và cơ cấu vốn không hợp
Với Vinatex, ứng dụng mang lại hiệu quả nhất là hệ thống CAD/CAM,
lý; khả năng tiếp cận công nghệ hạn chế; yếu kém trong công tác quản lý và
đã giúp doanh thu của Tổng công ty tăng 16-17%/năm, kim ngạch xuất khẩu
tổ chức; yếu kém trong quan hệ kinh doanh và mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
tăng 18-19%/năm. Đây là hệ thống phục vụ cho việc thiết kế và sản xuất bằng
Theo kết quả điều tra mới đây của Phòng Thương mại công nghiệp
Việt Nam về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, khoảng 70% doanh
nghiệp có ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, sản xuất và kinh doanh ở
của doanh nghiệp vào CNTT có sự mất cân đối nghiêm trọng, 59,9% quỹ đầu
CNTT bao gồm hệ thống bán lẻ, hệ thống mạng diện rộng và các chuẩn mực
tư dành cho phần cứng, 10,9% dành cho phần mềm và chỉ có 4,8% cho đào
về hệ thống, tuy dịch vụ thẻ ghi nợ Connect-24 của Vietcombank chỉ mới đưa
tạo nhân lực trong khi đây là yếu tố rất quan trọng để ứng dụng CNTT có
ra cho khách hàng sử dụng trong vòng chưa đầy hai năm nhưng đã nhận được
hiệu quả.
sự đón nhận tích cực ngoài mức dự kiến. Đến nay, Vietcombank đã đạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
31
32
200.000 thẻ trong khi kế hoạch cho hai năm 2002–2003 chỉ khoảng trên
lập nền tảng kỹ thuật vững chắc cho hệ thống Connect-24, Vietcombank đã và
giá bông thế giới và trong nước tăng vọt, Phong Phú đã thu lợi hàng tỷ đồng.
đang tiếp tục đưa ra hàng loạt sản phẩm và tiện ích cho khách hàng mở tài
Hiện nay, Công ty đã trang bị hơn 180 máy vi tính nối mạng, tự viết các
khoản cá nhân (có kỳ hạn và không kỳ hạn) có thể sử dụng tiền trên các tài
phần mềm quản lý kho, tài chính, kỹ thuật, vật tư và phần mềm thiết kế mặt
khoản của mình một cách tiện lợi nhất.
hàng. Đặc biệt phần mềm thiết kế mặt hàng đảm bảo thiết kế các loại hoa văn
Kể cả với một doanh nghiệp địa phương như Công ty Hữu Nghị Đà
trên vải theo yêu cầu khách hàng. Chương trình quản lý vật tư đã giúp công ty
Nẵng, việc ứng dụng CNTT-TT cũng đã mang lại những lợi ích thiết thực và
luôn chủ động quản lý vật tư, tiết kiệm thời gian và chi phí. Nhờ đó có kế
lớn lao. Hiện Công ty đã xây dựng được mạng LAN với 124 máy trạm nối
hoạch dự trữ vật tư, nguyên liệu hợp lý, không để thừa hoặc thiếu như trước
mạng vào một máy chủ kết nối internet cùng hệ thống tổng đài nội bộ 120 số
dụng hệ thống mạng điện thoại nội bộ đã giúp Công ty tiết kiệm được mỗi năm
Nhìn chung, việc ứng dụng CNTT ở Việt Nam những năm qua đã có
gần 500 triệu đồng tiền cước phí điện thoại so với chi phí lắp đặt ban đầu chỉ
khởi sắc. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như: chưa tạo được nền
43 triệu đồng!
tảng CNTT vững chắc cho quốc gia; thiếu cơ chế, chính sách và sự phối hợp
Nhờ những lợi ích thiết thực như vậy mà qua khảo sát tại 217 doanh
có hiệu quả giữa các bộ, ban, ngành có liên quan; hệ thống quản lý còn bất cập;
nghiệp trong cả nước, đã có 77% doanh nghiệp cho rằng CNTT giúp tăng năng
đặc biệt là nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng
suất lao động; 43% cho rằng CNTT làm tăng chất lượng sản phẩm dịch vụ;
được nhu cầu thực tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Các giải pháp nào góp phần tăng cường phát triển ứng dụng công
nghệ thông tin trong các doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên?
tỉnh.
- Phân tích một số chỉ tiêu về tình hình tài chính: Tổng vốn kinh doanh,
doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số nộp ngân sách ... đánh giá hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
1.5.2. Các phương pháp nghiên cứu
1.5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Các chỉ tiêu phản ánh những khó khăn của doanh nghiệp trong quá
* Thu thập thông tin thứ cấp: Thông tin thứ cấp được chọn lọc và tổng
hợp từ các tài liệu đã được các cơ quan chức năng thu thập, công bố. Các tài
liệu này được thu thập từ các Bộ, cơ quan ngang bộ thuộc trung ương và các
Sở, ban, ngành ở địa phương.
trình tổ chức sản xuất kinh doanh (tiêu thụ, quảng cáo, tài chính, quản lý, xuất
khẩu, nhập khẩu ...) đặc biệt là vấn đề tiêu thụ sản phẩm.
- Các chỉ tiêu về kỹ thuật sử dụng soạn thảo văn bản, khai thác mạng
Internet, sử dụng các chương trình phần mềm trong doanh nghiệp và các hiệu
* Thu thập thông tin sơ cấp: Trong điều kiện số lượng các doanh
nghiệp nông lâm nghiệp của tỉnh không nhiều, chúng tôi quyết định lựa chọn
phương thức điều tra tổng thể 29 doanh nghiệp nông lâm nghiệp có trên địa
bàn tỉnh đến thời điểm nghiên cứu.
quả sử dụng thực tế trong quản lý doanh nghiệp, quảng cáo sản phẩm, thương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
35
36
giá các sự việc hiện tượng trong mối quan hệ hệ thống, có liên quan, có tác
TÓM TẮT CHƢƠNG I
động ảnh hưởng với nhau chuyển biến và phát triển, từ đó rút ra những kết
Trong chương này đã trình một cách vắn tắt về doanh nghiệp, công
luận có tính chất quy luật, thực chất và bản chất của vấn đề nghiên cứu.
nghệ thông tin đồng thời trình bày được các ứng dụng và ích lợi của CNTT
* Phương pháp so sánh:
trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Đặc biệt, trong chương này
So sánh theo thời gian, theo loại hình doanh nghiệp, theo mức độ đầu
tác giả đã trình bày kinh nghiệm phong phú của các nước trong việc triển khai
các trường đại học. Phương pháp chuyên gia giúp thu thập, chọn lọc những
thông tin, ý kiến trao đổi của các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính doanh
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh và nhanh
chóng chớp ngay lấy cơ hội này, đi ngay trên con đường CNTT mà Nhà nước
vừa tạo dựng nên.
Trong những năm 90, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đua nhau trang bị
máy tính đắt tiền, nhưng chỉ sử dụng chủ yếu vào soạn thảo văn bản, chưa phát
nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin.
huy được công suất của máy tính thì máy tính đó đã trở nên lạc hậu, do đó chi
phí đầu tư bị khấu hao vô hình hết mà không đem lại kết quả là bao nhiêu.
Bước sang thế kỷ XXI, việc đầu tư cho CNTT trong các doanh nghiệp có định
hướng tốt hơn nhưng vẫn còn lúng túng, hiệu quả chưa cao, trình độ ứng dụng
CNTT hiện nay của chúng ta còn thấp, kém xa các nước trong khu vực.
Ứng dụng Công nghệ thông tin cho doanh nghiệp ở Việt Nam, đặc biệt
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ là vấn đề đang được mọi người, mọi ngành rất
quan tâm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
37
hết toàn tỉnh.
chủ yếu sinh sống đó là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Mông, Sán Chay, Hoa và
Tỉnh Thái Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế và xã hội.
Dao. Tỉnh Thái Nguyên cú 9 đơn vị hành chính gồm Thành phố Thái Nguyên,
Nhiều tiềm năng đã và đang trở thành nguồn sống của con người, song có nhiều
thị xã Sông Công và 7 huyện (Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ,
tiềm năng hiện vẫn còn là những cơ hội đang chờ đón các nhà đầu tư khai thác.
Định Hoá, Phú Lương)..
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
Trước đây và hiện nay, tỉnh Thái Nguyên vẫn được Chính phủ coi là
nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trung tâm văn hoá và kinh tế của các dân tộc các tỉnh phía Bắc. Trong 5 năm
Để đưa ra được giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phát triển
gần đây Thái Nguyên luôn giữ tốc độ phát triển kinh tế (GDP) bình quân 7 -
doanh nghiệp nông lâm nghiệp, cần phải đánh giá được thực trạng hiện tại của
Ta thấy số lao động có trình độ sau đại học rất thấp, có 07 người trên
thống đường giao thông quốc lộ đã được nâng cấp tốt hơn. Hiện nay dự án
tổng số 3.342 lao động chiếm 0,2%, và chủ yếu ở loại hình doanh nghiệp kinh
đường tránh qua thành phố Thái Nguyên đang được triển khai, cầu Quán Triều
doanh thương mại dịch vụ và chế biến nông lâm sản.
và đoạn nối quốc lộ 1B với quốc lộ 3 đã được khởi công xây dựng, đường cao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
39
40
Bảng số 2.1 Thực trạng trình độ ngƣời lao động
Bảng 2.2: Số lƣợng lao động tại các doanh nghiệp
nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2006
Đơn vị tính: Người
(%)
số
(%)
số
(%)
625
0
0,00
54
8,64
98
15,68 473 75,68
1852
2
0,10
NLN
4 DN NLN khác
(XDCB)
20,35
27
23,89
63
55,75
Cộng:
3 342
7
0,20 429 12,8 594 17,77 2.312 69,1
Nguồn: Tổng hợp từ Phiếu điều tra về doanh nghiệp nông lâm nghiệp của tác giả.
Số lao động có trình độ đại học có 429 người, chiếm 12,8%, có tỷ lệ cao
ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ và doanh nghiệp khác.
Số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp có 594 người, chiếm
17,77%, chủ yếu ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ và doanh
nghiệp khác.
Số lao động là lao động phổ thông lớn nhất có 2.312 người, chiếm
69,1%, chủ yếu ở doanh nghiệp sản xuất sản phẩm và doanh nghiệp chế biến
nông lâm sản .
Đánh giá chung ta thấy lao động ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại
và doanh nghiệp khác (XDCB) có tỷ lệ lao động qua đào tạo cao hơn. Các
6 Công ty CP XNK Chè Tín Đạt
71
7
7 Công ty CP Chè Quân Chu
142
13
8 Công ty CP Chè Hà Thái
93
8
9 Công ty CP Chế biến lâm Sản
45
6
10 Công ty CP Chè Hà Nội
42
4
11 Doanh nghiệp Chè Tuấn Oanh
25
3
12 Công ty TNHH Trà Phú Lương
49
3
13 Cty TNHH Chè Đồng Hỷ
21
2
14 Cty TNHH chế biến n.sản chè TN
34
3
15 Cty Chè Thái Nguyên
161
16
29 Cty CP Vật tư bảo vệ thực vật TN
17
4
27 Cty CP TV XDCS Hạ tầng TN
55
6
28 Cty TNHH P.triển nông sản Phú Thái
18
2
29 Cty CP XDNN và PTNT
115
11
Cộng
3.342
747
Nguồn: Tổng hợp từ Phiếu điều tra về doanh nghiệp nông lâm nghiệp của tác giả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên