ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
----------------
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
----------------
NGUYỄN THÁI DŨNG
NGUYỄN THÁI DŨNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT
THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐỘNG
THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐỘNG
DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN
DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN
SINH HỌC 9 (TRUNG HỌC CƠ SỞ)
SINH HỌC 9 (TRUNG HỌC CƠ SỞ)
CHUYÊN NGÀNH: LL&PPDH SINH HỌC
MÃ SỐ: 60.14.10
Mục lục
4
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn
5
luận văn này.
PHẦN MỞ ĐẦU
6
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu
11
giảng dạy Sinh học thuộc khoa Sinh- KTNN, khoa Sau đại học của trường ĐH
1.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học
11
Sư phạm- ĐH Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi nghiên cứu, học tập
1.2. Vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học sinh học
2.1. Hiện trạng ứng dụng PowerPoint trong dạy học
30
2.2. Nguyên tắc thiết kế mô hình động
32
2.3. Quy trình thiết kế mô hình động
39
2.4. Sử dụng các mô hình động để thiết kế giáo án dạy học các cơ
63
chế và quá trình sinh học phần di truyền Sinh học 9- THCS theo
Tác giả
hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS
Nguyễn Thái Dũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT
Đọc
Viết tắt
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1
a.a
Axít amin
1.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã đƣợc Đảng, Nhà nƣớc
2
CNTT
Công nghệ thông tin
và Bộ GD& ĐT đặc biệt chú ý trong những năm gần đây và đã đƣợc đề cập
3
ĐC
Khoa học tự nhiên
áp dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học,…”[9].
8
MH
Mô hình
9
MHĐ
Mô hình động
ương Đảng khoá IX đã đề ra những nhiệm vụ đổi mới từ năm 2001- 2010 trong
10
NST
Nhiễm sắc thể
đó có nhiệm vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo: “Tập trung
11
PMDH
Phương tiện dạy học
tiếp tục đề cập và nhấn mạnh về định hướng đổi mới PP giáo dục: ”Nâng cao
16
PPTC
Phương pháp tích cực
chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, nội dung,
17
PTTQ
Phương tiện trực quan
phương pháp dạy và học thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn
18
QTDH
Quá trình dạy học
hưng nền giáo dục Việt Nam”[10].
19
SH
Sinh học
24
SGK
Sách giáo khoa
25
SGV
Sách giáo viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5
Nghị quyêt hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII đã chỉ
Báo cáo của Bộ Chính trị tại hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X
Điều 5 Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam năm 2005 cũng đã ghi
học tập và ý chí vươn lên”[20].
Nhằm tăng cường hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, sử
dụng công nghệ thông tin làm công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc đổi mới phương
hiệu ứng PowerPoint cho phép trình bày bài giảng một cách khoa học, rõ ràng,
chất lượng cao cần phải thích ứng được những điều kiện công nghệ mới và tận
hình ảnh sinh động có sự kết hợp hài hoà và sắp xếp các đề mục logic. Nhờ sử
dụng những thành tựu của tin học. Đặc biệt đối với những nước chậm phát triển
dụng PowerPoint mà việc dạy và học trở nên hấp dẫn hơn, học sinh dễ tiếp thu
như nước ta đây là con đường đi tắt đón đầu nhanh nhất để loại bỏ sự cách biệt
bài giảng hơn.
về GD với những nước phát triển.
Phần mềm PowerPoint rất hữu ích trong thiết kế các trình diễn phục vụ dạy
1.2. Xuất phát từ ƣu thế của phƣơng tiện trực quan nói chung và phần mềm
học nhưng hiệu quả sử dụng nó thực sự vẫn chưa cao. Các hiệu ứng sẵn có của
dạy học nói riêng trong quá trình dạy học
phần mềm PowerPoint vẫn chưa được khai thác triệt để và có hiệu quả trong
Quá trình dạy học thực chất là một hệ thống thông báo giữa thầy và trò,
thiết kế các trình diễn.
sẽ khắc phục được hiện tượng dạy chay trong các bài giảng sinh học ở nhà
Phần mềm dạy học là một phương tiện trực quan hữu hiệu có tác dụng
trường hoặc chỉ sử dụng các mô hình, hình ảnh tĩnh như trong SGK sinh học 9
kích thích tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học, giúp người dạy học
hiện hành đã làm hạn chế khả năng nhận thức của HS và từ đó giảm đi đáng kể
thực hiện tốt việc phân hoá, cá thể hoá trong dạy học. Đây cũng là một trong
kết quả học tập của các em.
những lí do mà Bộ Giáo dục và Đào tạo nước ta đã đề ra kế hoạch thực hiện
Xuất phát từ những lý do cơ bản trên đây, tôi đã lựa chọn đề tài: “Ứng
„„Năm học 2008 - 2009 là năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT…”[5].
dụng phần mềm PowerPoint thiết kế mô hình động dạy học phần di truyền
1.3. Xuất phát từ những ƣu điểm của phần mềm PowerPoint
Sinh học lớp 9 Trung học cơ sở”.
PowerPoint là phần mềm có sẵn trong Microsoft Office 97/2000/XP/2003.
Với những tiện ích kì diệu và dễ sử dụng của nó mà trong thời gian gần đây phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7
học lớp 9- THCS bằng phần mềm PowerPoint.
truyền Sinh học 9- THCS.
- KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU: Quá trình dạy học Sinh học 9- THCS.
3.4. Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định được các nguyên tắc, quy trình thiết kế và sử dụng mô hình
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
động trong dạy học về các cơ chế, quá trình sinh học phần di truyền Sinh học 9
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Các tài liệu
một cách hợp lí thì sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập của HS.
của Đảng, Nhà nước và của Ngành GD& ĐT về việc đổi mới phương pháp dạy
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
học, về việc tăng cường ứng dụng tin học trong dạy học; phần mềm PowerPoint;
- Thiết kế được 15 mô hình động dạy học phần di truyền Sinh học 9- THCS.
Một số công trình nghiên cứu và giáo án Sinh học 9 có sử dụng phần mềm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên10
Chƣơng 1
phần mềm ứng dụng ngày càng được sử dụng nhiều hơn và ngày càng phát huy
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
thế mạnh của chúng trong lĩnh kinh tế, kĩ thuật, khoa học và giáo dục. Nhiều
phần mềm ứng dụng trong dạy học đã lần lượt ra đời. Phần mềm tin học là một
1.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học
chương trình cho máy tính để xử lý thông tin. Các phần mềm tin học được ứng
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong GD ở một số nƣớc trên
dụng ngay từ khi có hệ thống phần cứng ra đời.
thế giới
Monet định nghĩa: “Phần mềm tin học là nội dung “thông minh” trong máy
các phiên bản mới. Các phần mềm dạy học ngày càng chuyên biệt và được xây
dựng theo từng nội dung kiến thức cụ thể của chuyên ngành.
Sự ra đời Internet đã kết nối toàn cầu thành một hệ thống thông tin khổng lồ.
Tuỳ từng điều kiện cụ thể, mỗi nước có cách đi và phương hướng phát triển
Việc trao đổi thông tin không chỉ là đơn lẻ một khu vực hay quốc gia mà rộng
riêng. Tuy nhiên, các nước trên đều có xu hướng chung là từng bước đưa nội
khắp thế giới. Thông tin trao đổi có thể trực tiếp, các thông tin thời sự và các kết
dung tin học vào phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và sử dụng máy
quả nghiên cứu khoa học được cập nhật nhanh nhất. Các ngôn ngữ lập trình cũng
tính điện tử như công cụ trợ giúp cho dạy- học. Đa số các nước đều quan tâm
được phát triển và hoàn thiện gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên hơn tạo điều kiện
đến phương pháp dạy học như thế nào để học sinh nhanh chóng lĩnh hội được tri
cho việc phát triển các ứng dụng trên nền tảng phần cứng nhanh nhất và thuận
thức cơ bản và tự học để hoàn thiện kiến thức. Trong đó, hầu hết các nước đều
tiện nhất. Các phần mềm có tính chất mở (người sử dụng có thể phát triển) nhiều
phát triển phương pháp dạy cách tự học cho học sinh.
nghiên cứu xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều phần mềm dạy học về mô
Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nước ta đã bắt đầu sử dụng máy tính điện
phỏng, thí nghiệm ảo... trong dạy và học nhiều môn học ở trường phổ thông và
tử. Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ đã ra Nghị quyết số: 173- HĐBT
cho kết quả tốt. Ví dụ, một số chương trình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy
(1975) và số: 245- HĐBT (1976) về tăng cường ứng dụng toán học và máy tính
học như:
điện tử trong cả nước. Viện Công nghệ thông tin được thành lập và có những đề
- Đề án: “Tin học cho mọi người” năm 1970 do Pháp xây dựng.
án nghiên cứu ứng dụng CNTT, đưa tin học vào nhà trường. Đặc biệt trong
- Chương trình MEP (Microelectonics Education Programe) năm 1980 do Anh
khoảng 10 năm trở lại đây đã có nhiều tác giả nghiên cứu về việc ứng dụng tin
xây dựng.
học trong dạy học các môn học ở trường phổ thông. Chẳng hạn như:
- Đề án: CLASS (Computer Literacy And Studies in School) của Ấn Độ năm 1985.
trong đó có các phần mềm về lĩnh vực dạy học SH:
đồ họa và làm hoạt hình trên máy tính để giảng dạy kĩ thuật [24].
Năm 2005, tác giả Hoàng Trọng Phú đã ứng dụng phần mềm Working
- Phần mềm Biology trong Encarta (từ điển bách khoa toàn thư) gồm các kiến
model để thiết kế các thí nghiệm mô phỏng trong dạy Vật lí [23]. Theo tác giả
thức về phân loại thực vật, phân loại động vật, giải phẫu sinh lý, quá trình phát
thì những hiện tượng vật lí như được thu nhỏ lại trước màn hình giúp HS có thể
triển phôi sớm...
theo dõi, quan sát hiện tượng ở nhiều góc độ khác nhau.
Nhìn chung, phần mềm nước ngoài có giao diện sinh động, có âm thanh,
màu sắc trung thực, nhưng bằng tiếng nước ngoài nên khả năng sử dụng cho GV và
Lê Công Triêm đã giới thiệu một số Website điển hình dùng cho việc khai
thác tư liệu hỗ trợ cho việc thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học Vật lí.
HS rất hạn chế. Một điều đáng nói là nội dung các phần mềm đó có ở khắp các cấp
Trịnh Thanh Hải đã khai thác phần mềm Cabri geometry để tạo các hình
học, chỉ phù hợp cho việc tham khảo, minh hoạ của GV khi cần thiết, không phù
vẽ trực quan, hình động nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy
khó có thể chứng minh được bằng thí nghiệm hóa học thông thường. Bùi Thị
Gần đây, tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh đã cùng các sinh viên nghiên cứu
Hạnh đã nghiên cứu sử dụng phần mềm PowerPoint dạy học một số nội dung
ứng dụng CNTT trong dạy học Sinh học. Có thể đơn cử một số ví dụ dưới đây:
trong bài “Ancol” đã giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian, nhấn mạnh được
- Năm 2005, Nguyễn Như Quỳnh đã giới thiệu được quy trình thiết kế bài soạn
trọng tâm vấn đề.
bằng phần mềm PowerPoint [27].
Năm 2007, Nguyễn Mạnh Hưởng đã nghiên cứu thiết kế bài giảng “Cách
- Năm 2006, Nguyễn Thị Phương đã nghiên cứu ứng dụng phần mềm FrontPage
mạng tháng Tám” với sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint [18]. Theo tác giả,
thiết kế giáo án điện tử trong giảng dạy phân loại động vật (khóa phân loại họ
phần mềm này có vai trò, ý nghĩa to lớn trong việc giúp học sinh đi từ trực quan
rắn Hổ, họ rắn Giun, họ rắn Rầm ri, họ rắn Lục ở Việt Nam [25].
sinh động đến tư duy trừu tượng, hiểu đúng bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử.
thay đổi lớn trong quản lí hệ thống GD& ĐT, trong chuyển tải nội dung chương
động trong dạy học Sinh học Tế bào (Sinh học 10) bằng phần mềm
trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học” [35].
Macromedia Flash8 [32].
1.1.3. Một số nghiên cứu ứng dụng tin học trong dạy học Sinh học
Tác giả Nguyễn Văn Hồng trong thời gian gần đây cũng đã có nhiều đóng
Hiện nay việc áp dụng CNTT trong dạy học Sinh học đã giúp học sinh
góp trong nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy- học Sinh học. Tác giả rất
hiểu bài một cách dễ ràng, sâu sắc và chính xác. Đã có một số tác giả nghiên
quan tâm đến vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy-
cứu về sử dụng tin học trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông.
học sinh học. Theo tác giả kiến thức và năng lực ứng dụng tin học của đội ngũ
Năm 2002, tác giả Dương Tiến Sỹ đã sử dụng phần mềm PowerPoint thiết
giáo viên miền núi còn rất hạn chế, kèm theo đó là sự thiếu thốn về cơ sở vật
kế các trình phim để dạy khái niệm môi trường và các nhân tố sinh thái. Tác giả
nhất và cần phải làm được ngay. Thực tế, có nhiều phần mềm có sẵn, dễ sử
hình dạy học sau đây đó cho thấy rõ điều đó:
dụng, hiệu quả tốt... nhưng do mắc chứng bệnh ”sính cái mới” nên chúng ta lại
Bảng 2: Kết quả điều tra thực trạng ứng dụng phần mềm PowerPoint trong dạy
không biết khai thác các tính năng kì diệu của nó mà ngược lại chúng ta lại đi
học Sinh học 9 ở Huyện Việt Yên
tìm những phần mềm cao cấp, không có sẵn, phức tạp, khó sử dụng, và nhiều
phần mềm còn phải đăng kí và trả tiền. Điều này đã làm giảm đi rất nhiều công
STT
việc triển khai thực hiện và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
1
thông trong dạy học của đội ngũ GV ở nước ta, trong đó đặc biệt là ở các
trường học thuộc khu vực miền núi. Các công trình nghiên cứu của tác giả đã
thể hiện điều đã nói trên đây:
- Hình thành biện pháp đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học bộ
môn Phương pháp dạy học Sinh học ở khoa Sinh- KTNN trường ĐHSP Thái
Nguyên [14].
Ứng dụng
- Sử dụng PowerPoint thiết kế giáo án hướng dẫn tự học trong dạy học Sinh học [13].
- Sử dụng PowerPoint xây dựng một số thí nghiệm ảo trong dạy học Sinh học
11[13].
viên cũng đã biên soạn được giáo án ĐT so với yêu cầu thì chưa đạt, còn lại chỉ
có 9% giáo viên biết thiết kế mô hình động, song qua trao đổi và tìm hiểu thì
những mô hình vẫn chỉ ở mức độ đơn giản và hiệu quả đạt được vẫn chưa cao.
- Ứng dụng phần mềm EMP- TEST biên soạn câu hỏi, đề thi trắc nghiệm khách
quan kết quả học tập của học sinh [15].
- Sử dụng PowerPoint thiết kế giáo án điện tử dạy học Sinh học 6 [16].
Bên cạnh các công trình của các tác giả nói trên, trong thực tiễn còn có
các công trình của một số tác giả khác nữa thuộc các bộ môn khoa học ở các cấp
học khác nhau. Công sức và trí tuệ của các tác giả đó thực sự là những ngọn lửa
cùng thắp sáng cho ngọn đuốc ứng dụng CNTT trong dạy- học do Bộ GD& ĐT
phát động trong thời gian gần đây [35].
Như vậy, có thể nhận xét rằng: Khả năng ứng dụng phần mềm
PowerPoint của đa số các GV Sinh học còn rất hạn chế. Kết quả điều tra bảng 2
trên và những nhận xét của chúng tôi nêu ra trên đây cũng tương tự với kết quả
điều tra và đánh giá do Nguyễn Đình Tâm thực hiện năm 2008 về thực trạng
ứng dụng tin học trong dạy học sinh học của 90 giáo viên THPT ở 4 tỉnh: Lạng
Sơn, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn: [32].
Bảng 3: Thực trạng ứng dụng tin học trong dạy học sinh học
Stt
trƣờng THCS
Thực tiễn ở các trường THCS cho thấy, việc sử dụng CNTT của GV Sinh
SL
%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên18
SL
%
SL
%
SL
%
1
Microsoft Word
65
72
34
3
Microsoft
31
34
59
66
6
7
25
38
4
4
86
96
91
4
4
4
4
PowerPoint
4
Microsoft
Front
Page
5
Macromedia
Internet
nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, ở những chỗ mà lời giảng không đủ để đảm bảo cho
trẻ em hiểu thấu được đối tượng.
J.A.Cômenxki (1592 - 1679) nhà giáo dục nổi tiếng Slovakia được xem là
người đầu tiên nêu ra luận đề cơ bản về giảng dạy trực quan. Theo ông, không
hề có gì hết trong trí não nếu như trước đây không có gì trong cảm giác. Vì vậy,
dạy- học không thể bắt đầu từ sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp của chúng.
HS một cách hiệu quả, sánh tạo.
PTTQ là những phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin nhằm đáp
ứng nhu cầu nhận thức, phát triển, giáo dục của quá trình sư phạm. Tuy nhiên,
PTTQ có giá trị dạy học cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ sư phạm
trong quá trình nghiên cứu xây dựng và sử dụng của người GV. Nếu trong giờ
học, PTTQ được sử dụng không hợp lý sẽ dẫn đến những hậu quả xấu về mặt sư
phạm và kinh tế. Chúng có thể phá vỡ cấu trúc bài giảng, phân tán sự chú ý của
HS, lãng phí thời gian và tiền của. Vì vậy, một trong những vấn đề quan trọng
hàng đầu là việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng các PTTQ phải gắn liền với
việc hướng dẫn sử dụng có hiệu quả cho đội ngũ GV. Đây cũng chính là một
vấn đề còn ít được quan tâm đầy đủ, và là một khâu yếu nhất trong nhà trường
phổ thông hiện nay.
Trong lí luận dạy học, quá trình dạy học là một quá trình truyền thông tin
các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Trực quan trong dạy- học là một nguyên tắc lý luận dạy- học ra đời sớm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên19
với việc phát triển tư duy trừu tượng của HS [37].
bao gồm sự lựa chọn sắp xếp và truyền đạt thông tin trong một môi trường sư
phạm thích hợp tối ưu cho người học. Trong bất kỳ tình huống dạy- học nào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên20
cũng có một thông điệp để dạy, cũng có thể là các câu hỏi về nội dung cho
những PTTQ để giúp HS quan sát, phát hiện lại những sự kiện, hiện tượng tự
Những kiến thức thu thập được trên mô hình là những tính chất bên ngoài của
nhiên xảy ra trong thế giới sinh vật. Trong dạy học sinh học, có thể phân loại
hiện tượng, của đối tượng thực.
các PTTQ thành các vật tự nhiên và các vật tượng hình.
- Mô hình lý tưởng (hay mô hình lý thuyết): Là những mô hình trừu tượng, trên
1- Các vật tự nhiên: Bao gồm mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản
đó về nguyên tắc người ta chỉ áp dụng những thao tác tư duy lý thuyết. Các phần
khô, tiêu bản hiển vi ... Các mẫu vật thật là nguồn cung cấp những hình tượng
tử của mô hình và đối tượng nghiên cứu thực có thể có bản chất vật lý hoàn toàn
cụ thể, chính xác và gần gũi với học sinh về hình dạng, kích thước, màu sắc và
khác nhau nhưng hoạt động theo những quy luật giống nhau. Dạng mô hình này
cấu tạo ngoài. Song việc nghiên cứu cấu tạo trong, các cơ quan bộ phận nhỏ lại
có rất nhiều loại, tùy theo mức độ trừu tượng khác nhau.
gặp khó khăn trong việc quan sát và phân biệt.
những thông tin mới về đối tượng” [33].
dưới dạng sơ đồ, hình vẽ, tranh ảnh, những phần mềm dạy học. Theo cách hiểu
Theo định nghĩa này cần chú ý sự khác biệt giữa mô hình với đối tượng vật
này thì mô hình bao gồm cả những hình ảnh, tranh vẽ, các hình mô phỏng trên
chất. Mô hình chỉ phản ánh một số tính chất của đối tượng vật chất. Cùng một
máy vi tính... Tuy nhiên trong lí luận dạy học người ta lại phân chia ra mô hình,
đối tượng vật chất nhưng có thể có nhiều mô hình khác nhau và mô hình không
tranh ảnh, hình vẽ...
đồng nhất với đối tượng mà nó phản ánh. Như vậy theo cách hiểu này thì “mô
a- Tranh, ảnh: Mô tả các sự vật, hiện tượng, cấu trúc, quá trình ở trạng thái tĩnh,
hình” thuộc về nhóm các vật tượng hình. Tuy nhiên mô hình gồm những dạng
có thể được chụp trực tiếp hoặc mô phỏng lại qua sơ đồ hình vẽ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên22
thái (đơn, kép) và sự vận động của NST qua 4 kì của nguyên
Các vật tượng hình giúp tạo điều kiện cho học sinh hình thành những biểu
Chương
II: phân, ý nghĩa của nguyên phân đối với sự duy trì NST trong
tượng về sự vật, hiện tượng mà trong điều kiện bình thường khó quan sát được.
Nhiễm sắc thể sự sinh trưởng của cơ thể.
Ngoài ra mô hình còn có dạng “tĩnh” và “động” (mô hình tĩnh, mô hình động).
(Từ bài 8 đến - Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giam phân.
1. 3. Cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức cơ bản của phần di truyền
bài 14)
- Các quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật và
Sinh học 9
thực vật có hoa.
1.3.1. Chương trình phần di truyền Sinh học 9 THCS gồm có các chương chính,
- Bản chất của thụ tinh cũng như ý nghĩa của nó và giảm
Chương
thí nghiệm của - Kết quả thực nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích
ADN và Gen - Cấu tạo và phân loại ARN, sự tạo thành ARN dựa trên
Men đen
(Từ bài 15 đến mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
theo quan niệm của Men đen, sơ đồ lai từ P -> F2.
(Từ bài 1 đến - Tương quan trội lặn hoàn toàn và không hoàn toàn.
bài 7)
bài 20)
- Thành phần hóa học, cấu trúc không gian và chức năng của
- Nội dung và vận dụng quy luât phân li giải thích các hiện
Prôtêin.
tượng trong sản xuất và đời sống.
- Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin thông qua sự hình thành
- Mục đích và thực chất các phương pháp phân tích di truyền:
chữ. Mỗi bài học có hoặc không có lời mở đầu hay dẫn dắt. Trong mỗi bài nội
cuối mỗi mục.
dung được trình bày bằng các mục đánh số La mã và Ả rập theo tứ tự nhất định.
- Phần tóm tắt những nội dung chính của bài học là những kiến thức HS cần
Trong mỗi mục hay đơn vị kiến thức thường mở đầu bằng các thông tin dưới
phải ghi nhớ, lĩnh hội được trình bày trong khung, chữ in nghiêng.
dạng chữ hay hình. Sau đó các lệnh được phát ra dưới dạng khác nhau như dưới
- Phần củng cố và vận dụng kiến thức toàn bài được trình bày dưới dạng câu hỏi,
dạng câu hỏi điền vào đoạn trống hay ô trống theo bảng mẫu... nhằm tích cực
bài tập ở cuối bài, có phân hóa trình độ HS.
hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình học tập. Sau các lệnh có
- Hầu hết các bài đều có phần tư liệu bổ sung ngắn gọn, súc tích qua mục “Em
thể có hoặc không có lời giải, trường hợp chưa có lời giải sẽ được trình bày
có biết?”, giúp HS mở rộng kiến thức.
trong sách giáo viên. Các thông báo và các lệnh được đan xen nhau, số lệnh để
nội dung mới hoàn toàn, SGK hiện hành cũng có nhiểu điểm mới về nội dung và
cách viết tạo thuận lợi cho sự đổi mới phương pháp dạy theo hướng tích cực hóa
hoạt động học tập của học sinh.
Phần I: Di truyền và biến dị (40 tiết)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên25
tạo hoạt động nhận thức của học sinh trong mỗi bài thường từ 2 đến 3.
Cụ thể phần di truyền và biến dị: Phần này có 40 tiết nhiều hơn SGK cũ 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên26
tiết. Vì vậy bên cạnh sự kế thừa, nội dung của SGK hiện hành còn phát triển và
phương pháp của mình đạt hiệu quả cao cho từng giờ học, từng bài học. Thông
khác biệt với SGK cũ. Điều đó được cụ thể hóa ở những điểm sau:
qua đó giúp cho HS có thể chủ động lĩnh hội kiến thức về các cơ chế và quá trình
- Kế thừa và đi sâu hơn các vấn đề: Lai một cặp và hai cặp tính trạng. Di truyền
sinh học phức tạp, trừu tượng thông qua các mô hình động, từ đó bồi dưỡng cho
Không được đầu tư nhiều và có chiều sâu như ở các trường THPT, PTDH ở các
PPDH: từ thông báo tri thức đã có sẵn sang tổ chức các hoạt động học tập, HS
trường THCS chủ yếu vẫn là các tranh, ảnh, hình vẽ, mẫu vật ngâm, phần lớn có
tự phát huy nội lực tự học để chiếm lĩnh kiến thức mới.
nguồn gốc từ các công ty thiết bị giáo dục; một số tranh, ảnh, mô hình tĩnh do
Tuy nhiên, hệ thống hình trong SGK sinh học 9- THCS nói chung, và đặc
GV tự làm phục vụ cho các bài giảng của mình. Đánh giá chung của các GV là
biệt là phần di truyền nói riêng có nhiều kiến thức mới, sâu và khó lại chủ yếu là
các PTDH được trang bị chưa đầy đủ, chưa đồng bộ có bài có phương tiện, có
những ảnh chụp hoặc vẽ, nhiều hình còn khó quan sát và tính thẩm mĩ chưa cao,
bài không; nội dung của các tranh, ảnh, mô hình tĩnh cũng chưa đáp ứng cao
chưa thể hiện được tính động của các cơ chế và quá trình sinh học, do đó đã hạn
khai thác nội dung kiến thức bài học trong SGK và đôi lúc cũng chưa thích hợp
chế khả năng lĩnh hội của HS và gây khó khăn cho GV trong việc tổ chức, điều
cho GV trong việc tổ chức các hoạt động học tập của HS theo ý đồ của mình…
Mục đích lớn nhất của chúng tôi khi xây dựng các mô hình động về cơ chế,
Mức độ sử dụng PTDH trong dạy- học bộ môn sinh học còn nhiều hạn chế. Do
quá trình sinh học trong phần di truyền này là nhằm cung cấp thêm tư liệu cho
đó, việc nghiên cứu tạo ra các sản phẩm là các PTTQ về phần cơ chế và quá trình
GV, tạo điều kiện cho GV có thể tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo ý đồ,
của phần di truyền Sinh học 9 là việc làm cần thiết. Đặc biệt, ứng dụng thành tựu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên28
của CNTT để xây dựng mô hình động phục vụ dạy học là rất cần thiết.
Chƣơng 2
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT
Tóm lại
Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài và căn cứ vào thực
trạng dạy học sinh học ở các trường THCS; thực trạng sử dụng PTDH; thực
đó, PowerPoint thực sự mang lại hiệu quả cho những ứng dụng nhằm tổ chức
hoạt động dạy học theo hướng tích cực.
Hiện nay, một số giáo viên chưa nhận thức được đầy đủ về đổi mới
phương pháp dạy- học. Khi sử dụng PowerPoint, nhiều giáo viên quên việc sử
dụng bảng và coi màn hình là công cụ duy nhất. Kết quả là trong giờ học, học
sinh chỉ làm nhiệm vụ chép lại những chữ phóng to trên màn hình, không còn
thời gian để nghe hoặc trao đổi về bài học. Vì vậy mỗi GV cần phân tích những
ưu nhược điểm của việc áp dụng công nghệ thông tin, phân tích sự khác nhau về
mức độ áp dụng cho từng bài, từng phần kiến thức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên30
Nghiên cứu bước đầu của chúng tôi thấy phần mềm PowerPoint có thể
thực hiện được các công việc phục vụ giảng dạy, học tập sau:
1. Tạo giáo trình, sách giáo khoa, sách tham khảo, sách hướng dẫn phục
vụ giảng dạy, học tập trong nhà trường và tự học của HS.
sử dụng với đầu VCD phát ra màn hình vô tuyến mà hiện nay rất phổ biến ở các
trường học.
So với sử dụng đèn chiếu, dùng PowerPoint có nhiều ưu điểm: giáo viên
hoàn toàn chủ động không mất nhiều thời giờ vào các động tác như phải thay
2. Tạo các trình phim, mô hình động mang tính trực quan, phù hợp với
hỏi, bài tập... Các vấn đề cụ thể được trình bày lần lượt trên một phông nền có
cực của học sinh trong giờ học lại đạt hiệu quả cao. Các hình thức sử dụng hình
màu sắc hài hoà, không gian ba chiều kèm theo hình ảnh, âm thanh sinh động
ảnh, bảng biểu, sơ đồ trong giảng dạy linh hoạt, phong phú cho phép giáo viên
gây ấn tượng mạnh tới người học.
dẫn dắt học sinh đi từ các chi tiết cụ thể đến khái quát hoặc ngược lại. Hơn thế
* Giáo viên có thể hiển thị nội dung theo những biểu mẫu có sẵn hay tự thiết kế
nữa, những kiến thức quan trọng cần phải nhấn mạnh và phải dành nhiều thời
nội dung bằng các sơ đồ, biểu bảng, chữ viết kết hợp với việc dựng đồ họa; có
gian hơn thì khi thiết kế, chúng ta có thể hoàn toàn chủ động điều chỉnh bằng
thể cho các hình ảnh, sơ đồ, nội dung của các câu hỏi, bài tập lần lượt xuất hiện
cách đặt chế độ tự động về thời gian, hay điều khiển các slide bằng bàn phím
trên màn hình theo tiến trình dạy học; cũng có thể sử dụng âm thanh, lời nói,
hoặc con chuột; hoặc ghi toàn bộ phần mềm dạy học đó ra đĩa CD để sử dụng.
nhạc nền phụ họa cho bài giảng tạo cảm giác hưng phấn giúp cho học sinh tiếp
điều kiện dạy học khác nhau: cụ thể sử dụng trực tiếp bằng máy tính kết hợp với
hành động học tập của HS. Căn cứ vào mục tiêu đó, khi thiết kế bài giảng mỗi
máy chiếu đa năng, cũng có thể ghi toàn bộ phần mềm dạy học đó ra đĩa CD để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên32
mục tiêu phải được cụ thể hóa bằng các câu hỏi, các phiếu học tập cùng với việc
quan sát các hình ảnh… để định hướng các hoạt động học và tự học của HS. Tiến
trình tổ chức cho HS từng bước giải quyết được các câu hỏi, phiếu học tập đó
cũng đồng thời là quá trình thực hiện các mục tiêu dạy- học đã đề ra.
GV lưu ý khi thiết kế câu hỏi, phiếu học tập theo từng nội dung dạy- học,
phải gắn liền với việc thiết kế, sưu tầm và sử dụng các hình ảnh, phim video…
tương ứng phù hợp với nội dung và ý đồ về PPDH. Một kịch bản tốt là phải bám
sát vào mục tiêu dạy- học, nghĩa là từ các hình ảnh trực quan cùng với những
câu hỏi dẫn dắt cho phép định hướng sự suy nghĩ, tìm tòi phát hiện ra tri thức
mới trong bài học. Qua đó, rèn luyện kỹ năng tư duy và hành động- một yếu tố
quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của HS.
Sau đây là một ví dụ về cách xác định mục tiêu bài 19 “Mối quan hệ giữa
gen và tính trạng”, Sinh học 9- THCS
1. Về kiến thức:
+ Học sinh hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình
2n
Noãn nguyên
bào
Nguyên phân
2n
Tinh nguyên
bào
2n
2n
Qua việc quan sát các hình ảnh động và trả lời các câu hỏi định hướng như
2.2.2. Nguyên tắc mô hình phù hợp với nội dung dạy học
Giảm phân 1
Thể cực
thứ nhất
n
n
n
thứ hai
Trứng n
n
n
Tinh trùng
n
n
Trứng
chính xác, khoa học và phù hợp. Các hình ảnh động, các đoạn phim video và hệ
n
n
Tinh trùng
Thu tinh
thống câu hỏi định hướng hoạt động của HS cần phải hợp lý- nghĩa là phải đảm
Hợp tử
2n
bảo tính chính xác, phù hợp trong cấu trúc logic của nội dung thì hoạt động tìm
những điểm giống và khác nhau cơ bản của hai quá trình này?
một cách chính xác.
2.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính sƣ phạm
Nội dung bài học phải được bố cục rõ ràng, phù hợp với nội dung trong
SGK, sự phân chia thời gian cho mỗi dơn vị kiến thức và nội dung kiến thức
phải phù hợp với trình độ nhận thức của HS và thuận lợi cho GV trong quá
trình tổ chức các hoạt động trên lớp. Bố cục các hình ảnh kết hợp với các câu
hỏi mà GV đưa ra phải hợp lý để khi HS xem xong có thể rút ra được các kiến
thức cần học. Có như vậy mới kích thích được sự hứng thú trong tìm tòi, khám
phá của HS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên36
2.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan
2.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của QTDH, xuất phát từ cơ sở lí
Tính hiệu quả của các PTDH được thiết kế, chế tạo chính là việc GV có thể
luận: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng là con đường biện chứng
- Cụ thể hóa được những kiến thức lí thuyết cơ bản, đơn giản hóa các kiến thức
Việc sử dụng các phương tiện và thiết bị dạy học cần đảm bảo tính hiệu
phức tạp để HS có thể tiếp thu một cách nhanh chóng và sâu sắc.
quả. Có thế mới rèn được khả năng tư duy, năng lực tự nhận thức của học sinh
- Tạo được sự chú ý, kích thích được sự tìm tòi, sáng tạo, phát hiện những tri
đồng thời giúp cho giáo viên có cơ hội thuận lợi để tổ chức bài lên lớp.
Ví dụ khi dạy phần II- Cơ chế NST xác định giới tính, bài 12 “Cơ chế xác
thức mới của HS.
- Phát huy được tính tích cực hoạt động học tập của HS, làm nảy sinh nhu cầu
định giới tính”, GV có thể mô phỏng thông tin dưới dạng chữ trong SGK thành
nhận thức… từ đó có ý thức và lòng say mê học tập.
hình ảnh động. Chỉ cần một thao tác đơn giản (kích chuột vào màn hình) HS sẽ
Ví dụ: Bài 04 “Lai hai cặp tính trạng” khi dạy mục I- Thí nghiệm của
Menđen, trong SGK chỉ có hình vẽ tĩnh, GV có thể mô phỏng lại quy trình thí
quan sát được Cơ chế NST xác định giới tính.
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH NST GIỚI TÍNH Ở NGƯỜI
nghiệm lai hai cặp tính trạng thành hình ảnh động đơn giản cho HS dễ quan sát
44A + XX
Tự thụ phấn
44A + XY
F2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên38
Khi sử dụng mô hình động này GV sẽ dễ dàng hơn trong quá trình tổ chức hoạt
- Xuất hiện hộp thoại Slide Design bên phía phải màn hình
động nhận thức của HS và HS sẽ tăng thêm khả năng tư duy trừu tượng về nội
- Chọn nền tùy theo ý thích
dung kiến thức cần học.
Tóm lại, tất cả các nguyên tắc đã trình bày ở trên là một hệ thống nguyên
Chọn hình
nền
- Vào Format/Slide Design
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên40
3. Thực hiện vẽ và tô màu đủ cho tất cả các hình cần trình chiếu và sắp xếp
đúng theo thứ tự cần trình chiếu
P
X
A
a
- Khi tô màu phải chọn màu nền phù hợp với màu của hình vẽ (tránh hiện tượng
không nhìn thấy hình khi trình chiếu), và tương phản với màu nền.
A
a
Ví dụ: Một số mô hình cơ chế, quá trình sinh học phần di truyền sinh học 9
THCS
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên42
SƠ ĐỒ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG CỦA MENDEN
AABB
P
G
F2
X
ab
Kì cuối
aabb
Kì g
n
tru ian
AAbb
AaBb
Aabb
aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
ab
AABB
aabb
aaBb
aabb
Kì sau
AaBb
2n
2n
Giảm phân 1
Thể cực
thứ nhất
n
n
n
Tinh bào
bậc 2
n
Giảm phân 2
n
n
n
Thể cực
thứ hai
Tế bào mẹ tiểu bào tử
(lưỡng bội, 2n NST)
Giảm phân
Giảm phân
Tiểu bào tử
(đơn bội, n NST)
2 nhân cực
2 trợ bào
Nhân sinh sản
Vỏ ngoài
3 tế bào
Vỏ trong
đối cực
Lỗ
Hạt phấn
a) Sự hình thành giao tử đực
Trứng
G T A
X G G
A
X
T
X A
X X
G
X G
T A
T A X
X A T
G X X
A T G
G T A
X G G
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH NST GIỚI TÍNH Ở NGƯỜI
22A+ +X
44A
XX
b
v
x
b
v
b) Sự hình thành giao tử cái
Bố
b
đen, cụt)
v (đen,
b
v
(100% xám,dà
m,dài)
Quá trình phát sinh giao tử ở cây có hoa
22A
Các đại bào tử
(3 đại bào tử bị thoái hóa)
Một lần nguyên phân
cho hai nhân đơn bội.
B
P
Tế bào mẹ đại bào tử
(lưỡng bội, 2n NST)
A T
G
X
G
X
T
A
A
X
GG
vẽ khác. Vì khi làm hiệu ứng hình vẽ đó không có hiệu ứng nhưng hình vẽ bên
trong (đằng sau) nó lại có hiệu ứng.
- Một số hình vẽ cần có nhiều hình vẽ gộp lại với nhau thì ta phải tiến hành gộp
các hình lại ( tránh tình trạng hình vẽ bị vỡ)
* Cách gộp hình vẽ:
+ Lựa chọn các hình vẽ cần gộp.
+ Vào Draw/Group
Sơ đồ tổng hợp phân tử ARN
Val
Arg
Tir
Ser
Tir
Ser
Arg
G X X
X A
U
X
U A
U X X
A X X
U G A
GG U
X G X
Sơ đồ hình thành chuỗi axit amin
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên48
(Có thể mở hình ảnh với paint- Nháy phải chuột vào hình ảnh chọn Open with paint)
* Một số nút lệnh hỗ trợ cho việc vẽ hình trên thanh Drawing
Chèn văn bản
Hình 4 góc vuông
Chữ nghệ
thuật
- Ấn và giữ trái chuột, kéo đến vị trí cần cắt hình vẽ rồi thả tay.
- Vào Edit / Paste - dán hình ành cẩn cắt dán vào paint
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên50