QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN VIỆT YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 - Pdf 37

Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN VIỆT
YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết lập quy hoạch
Việt Yên là một trong 10 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bắc
Giang, có diện tích tự nhiên nhỏ trong tỉnh, chỉ lớn hơn diện tích thành phố
Bắc Giang, chiếm khoảng 4,43% diện tích toàn tỉnh, gồm 17 xã, 2 thị trấn;
Việt Yên có vị trí chiến lược trọng yếu, vị trí trung gian quan trọng nối trung
tâm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố Bắc Giang với các huyện
phía Tây và các tỉnh bạn như Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Nguyên.
Giao thông vận tải là kết cấu cơ bản của hạ tầng kinh tế - xã hội; đầu tư
phát triển giao thông làm tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo
giữ vững an ninh, quốc phòng. Những năm gần đây, hệ thống cơ sở hạ tầng
giao thông vận tải trong huyện có những thay đổi đáng kể, mạng lưới giao
thông phát triển cả về số lượng và chất lượng, với các tuyến quốc lộ, đường
tỉnh, đường giao thông nông thôn kết hợp với hệ thống đường thủy tạo thành
một hệ thống giao thông liên hoàn, thông suốt từ trung tâm huyện đến các xã,
thôn xóm, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Đến thời điểm hiện nay, Việt Yên chưa xây dựng quy hoạch phát triển
giao thông vận tải, do vậy, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Việt Yên nói riêng, thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội theo Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trong nhiệm
kỳ 2010-2015 mà Huyện ủy Việt Yên đã đề ra, cần phải có một Quy hoạch cụ
thể phát triển hệ thống GTVT của huyện nhằm đảm bảo hệ thống giao thông
thông suốt, kết nối hoàn thiện với các trục giao thông trên địa bàn.
2. Các căn cứ lập quy hoạch
Căn cứ để xây dựng quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 bao gồm:
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật

địa Việt Nam đến năm 2020;
- Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011 của Bộ GTVT về việc
phê duyệt chiến lược phát triển GTNT Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030;
- Quyết định số số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới.
- Quyết định Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 14/3/2012 phê duyệt
Quy hoạch phát triển GTVT của tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030.
Các căn cứ cơ sở dữ liệu
- Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI, XVII và Kế hoạch phát
triển KT-XH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015;
- Nghị quyết số 43-NQ/TU ngày 22/02/2011 của Tỉnh uỷ Bắc Giang về việc
ban hành 5 chương trình phát triển KT-XH trọng tâm, giai đoạn 2011 – 2015;
- Quyết định số 39/QĐ-UBND ngày 21/05/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Giang Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Việt
Yên giai đoạn 2007 – 2020.
- Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trong nhiệm kỳ 2010-2015 của
Đảng bộ huyện Việt Yên;

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

2


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa

chống ùn tắc giao thông; giảm thiểu ô nhiễm môi trường; phục vụ an ninh
quốc phòng; đưa ra các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

3


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

PHẦN 1
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ
GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN VIỆT YÊN
1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 Diện tích tự nhiên
Việt Yên là một huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang; phía
Bắc giáp huyện Tân Yên, phía Nam giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Quế
Võ (Bắc Ninh), phía Đông giáp huyện Yên Dũng và thành phố Bắc Giang,
phía Tây giáp huyện Hiệp Hoà (Bắc Giang) và Tây Nam giáp huyện Yên
Phong tỉnh Bắc Ninh. Diện tích tự nhiên huyện Việt Yên là 170,15 km2,
chiếm khoảng 4,43% diện tích toàn tỉnh.
1.2 Đặc điểm tự nhiên, địa lý, khí hậu, thủy văn
Về địa lý tự nhiên, Việt Yên chủ yếu là đồng bằng xen đồi và núi thấp,
đồi núi thấp tập trung ở một số xã như Vân Trung, Trung Sơn, Tiên Sơn,
Nghĩa Trung, Minh Đức, còn lại các xã khác chủ yếu là có địa hình đồng. Độ
nghiêng địa hình theo hướng từ Bắc xuống Nam và Tây Tây Bắc sang Đông
Đông Nam.
- Tài nguyên đất: Diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 9.026,61 ha,
chiếm 53% tổng diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp là 816,25 ha, chiếm 5%,
đất chuyên dùng là 3.167,75 ha, chiếm 19%. Nhìn chung đất đai khá đa dạng,

So với bình quân các huyện trong tỉnh và trung bình các quận, huyện
trong cả nước, thì tỉ lệ dân số nông thôn huyện Việt Yên cao hơn, mật độ dân
số cũng cao hơn mức trung bình toàn tỉnh và cao hơn mức trung bình cả nước.

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

5


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Bảng 2.1. Hành chính, dân số, diện tích huyện Việt Yên
STT

Đơn vị xã, phường

Diện tích (Km2)

Mật độ
(Người/km2)
9.214
808

Dân số (người)

1

Việt Tiến

11,40


5

Vân Trung

9,67

6.813

704

6

Bích Sơn

6,71

6.024

898

7

Trung Sơn

12,31

9.015

732


11

Quảng Minh

5,72

9.656

1.688

12

Hoàng Ninh

6,83

9.574

1.402

13

Hồng Thái

5,90

8.192

1.388


17

Vân Hà

2,85

6.837

2.399

18

T.T Bích Động

5,47

6.866

1.255

19

T.T Nếnh

5,72

8.368

1.463

408,1
90,38%

Cả nước
TB
Tổng
Huyện
144,8 86.927,6
551,7 331.051,4
262
70,1%

Nguồn: NGTK cả nước, Bắc Giang năm 2011

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

6


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
Thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Việt Yên lần thứ
XX, nhiệm kỳ 2005-2010. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc
trong huyện đã phát huy truyền thống đoàn kết, nỗ lực phấn đấu và giành
được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực, cơ cấu nền kinh tế chuyển
biến theo hướng tích cực với mức tăng trưởng khá, sản xuất nông - lâm
nghiệp, thuỷ sản ngày một ổn định và sản xuất theo hướng hàng hoá, một số
chỉ tiêu chủ yếu gần đạt và vượt kế hoạch đề ra, cụ thể là:
Giai đoạn 2006-2010 mặc dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài



Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

công nghiệp này nằm dọc theo quốc lộ 1, 37 và đường huyện Sen Hồ – Trúc
Tay.
Khu công nghiệp Đình Trám: Sản xuất hàng điện tử, tin học, tự động hoá,
lắp ráp ôtô, dệt may, chế biến nông sản thực phẩm, bao bì, giấy nhựa.
Khu công nghiệp Quang Châu: Thuộc địa bàn các xã Quang Châu, Vân
Trung, Hoàng Ninh và thị trấn Nếnh huyện Việt Yên; khu công nghiệp định
hướng sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ,điện tử, công nghệ cao,...
Khu công nghiệp Vân Trung: thuộc địa bàn các xã Hoàng Ninh, Vân
Trung, Tăng Tiến huyện Việt Yên và xã Nội Hoàng huyện Yên Dũng; khu
công nghiệp định hướng phát triển lắp ráp điện tử, xe máy, công nghệ cao và
chế biến nông sản thực phẩm.
Khu công nghiệp Việt Hàn: thuộc địa bàn các xã Hoàng Ninh, Tăng Tiến
và Hồng Thái huyện Việt Yên.
Cụm công nghiệp
Trên địa bàn huyện Việt Yên có 6 cụm công nghiệp, đó là các cụm công
nghiệp Hoàng Mai (thị trấn Nếnh), Đồng Vàng (quy hoạch sáp nhập vào KCN
Đình Trám), Việt Tiến, Tăng Tiến, Bích Sơn, Trung Sơn.
Du lịch
Việt Yên là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa mang đậm dấu
ấn đặc trưng, toàn huyện Việt Yên có 331 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có
18 di tích được xếp hạng cấp quốc gia, 40 di tích xếp hạng cấp tỉnh. Các di
tích tiêu biểu như: Hệ thống di tích lịch sử làng cổ Thổ Hà, làng cổ Vân Hà,
chùa Bổ Đà,... là những công trình kiến trúc độc đáo và nổi tiếng không chỉ
của riêng Bắc Giang mà còn với cả nước, kèm theo đó là các lễ hội, những nét
văn hóa đặc sắc của cư dân bờ bắc sông Cầu. Như vậy, Việt Yên là một trong
những huyện có tiềm năng du lịch lớn của tỉnh Bắc Giang, hội tụ cả du lịch

chưa đáp ứng được, chưa khuyến khích mạnh mẽ các nhà đầu tư tham gia vào
các hoạt động đầu tư trên địa bàn huyện cũng như nhu cầu giao lưu đi lại của
dân cư địa phương.
3. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
Huyện Việt Yên có mạng lưới giao thông phân bố tương đối hợp lý trên
địa bàn, có 3 phương thức vận tải là đường bộ, đường thuỷ nội địa và đường
sắt; tuy nhiên giao thông đường bộ có vai trò quan trọng nhất trong việc lưu
thông hàng hoá và hành khách.
3.1. Đường bộ
Tính đến năm 2011, tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn huyện có
khoảng 1.286,98km, chiếm khoảng 13% tổng km đường bộ toàn tỉnh, mật độ
đường đạt khoảng 7,56 km/km2; bao gồm 23,4 km đường quốc lộ, 28,5 km
đường tỉnh, 64,86 km đường huyện, 163,4km đường xã, 16,31km đường đô
thị, 553 km đường thôn xóm và khoảng 457,52 km đường trục chính nội đồng.
Về chất lượng đường, đường bê tông nhựa mới đạt 2,8%, BTXM đạt
24%, đá nhựa đạt 6,26 %, đường chưa được cứng hóa là cấp phối đạt 18,25%,
đường đất chiếm 44,46% và các loại kết cấu mặt khác là 4,23%.
Bảng 3.1. Hiện trạng giao thông đường bộ huyện Việt Yên năm 2011
Kết cấu
TT
1
2

Loại đường
Quốc lộ
Đường tỉnh

Chiều dài
23,40
28,50

Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Kết cấu
TT

Loại đường

Chiều dài

3
4
5
6

Đường huyện
Đường xã
Đường đô thị
Đường thôn xóm
Trục chính nội
đồng
Tổng

7

BTXM

BTN

64,86
163,40

Cấp phối

Đất

Khác

10,70
38,70
0,75
83,20

78,24
4,95
149,48

37,76

-

99,77

339,56

16,74

80,56

234,82

572,23

Quốc lộ 37 qua địa bàn huyện Việt Yên bắt đầu từ quốc lộ 1 thuộc xã
Hoàng Ninh đi ngược lên phía Tây Bắc cắt qua ĐT295B và đường sắt Hà Nội
– Đồng Đăng, tuyến tiếp tục đi qua địa phận thị trấn Bích Động, các xã Bích
Sơn, Tự Lạn, Việt Tiến, rồi đi sang xã Lương Phong của huyện Hiệp Hòa;
tổng chiều dài đoạn tuyến qua địa phận huyện Việt Yên là 13,4 km.
Tình trạng kỹ thuật: tuyến mới được đầu tư nâng cấp cải tạo, đạt tiêu
chuẩn đường cấp IV – đồng bằng, đoạn qua khu vực công nghiệp Đình Trám
đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe (có dải phân cách giữa), đoạn qua khu
vực thị trấn Bích Động đạt tiêu chuẩn đường đô thị (4 làn xe), kết cấu mặt
đường bê tông nhựa; chất lượng đường tốt.
Cầu cống: cầu cống trên đoạn tuyến qua địa phận huyện Việt Yên đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật.
3.1.2. Tổng quan về đường tỉnh
Trên địa bàn huyện Việt Yên có bốn tuyến đường tỉnh đi qua với tổng
chiều dài 28,5 km, gồm các đường tỉnh 398, 298, 298B, 295B, cụ thể như sau:
(1). Đường tỉnh 295B
Đường tỉnh 295B đi từ xã Hồng Thái, đi về phía Nam qua xã Hoàng
Ninh, thị trấn Nếnh rồi đến xã Quang Châu và kết thúc tại cầu Đáp Cầu (qua
cầu Đáp Cầu kết nối với đường tỉnh của Bắc Ninh và tiếp tục đi về Hà Nội);
tổng chiều dài đoạn tuyến trên địa phận huyện Việt Yên là 9,9km.
Tình trạng kỹ thuật: tuyến cơ bản đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu
mặt đường có đoạn bê tông nhựa dài 6,5km, đoạn đá dăm nhựa dài 3,4km,
chất lượng tương đối tốt, một số đoạn hư hỏng mặt.
Cầu cống: Hiện tại trên đoạn tuyến có cầu Đáp Cầu, là cầu đi chung
đường bộ với đường sắt, kết cấu nhịp cầu giản đơn, 2 nhịp.
Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

11



cụ thể như sau:
(1). Đường huyện Bờ Hồ - Khả Lý – Đông Long
Xuất phát từ thị trấn Bích Động (giao QL37) đi xuống phía Nam qua địa
phận xã Bích Sơn, cắt qua ĐT298B và kết thúc tại Đông Long, xã Quảng
Minh (điểm giao với đường huyện Nếnh – Bổ Đà – Vân Hà), toàn tuyến dài
Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

12


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

4,458 km.
Tuyến đi qua một số khu vực đông dân cư: đoạn qua thôn Kiểu, đặc biệt
đoạn giữa tuyến (khu vực thôn Khả Lý Thượng) và điểm giao với ĐT298B
đường có mặt cắt nhỏ hẹp, dân cư tập trung rất đông đúc.
Tình trạng kỹ thuật: tuyến đạt cấp IV và GTNT loại A; kết cấu mặt đá
dăm nhựa, chất lượng đường ở mức trung bình.
(2). Đường Nếnh – Bổ Đà – Vân Hà
Xuất phát từ thị trấn Nếnh (giao ĐT295B) đi sang phía Tây, gặp ĐT298B
tại Cao Sơn (xã Ninh Sơn), tuyến đi chung với ĐT298B đến Kim Sơn thì tách
ra đi về hướng Tây, đến địa phận xã Tiên Sơn, tuyến chuyển hướng đi về phía
Nam chạy dọc theo sông Cầu đến UBND xã Vân Hà; tuyến đi qua địa phận
các xã Quảng Minh, Ninh Sơn, Tiên Sơn, Vân Hà; toàn tuyến dài 14,5 km.
Bình đồ tuyến có nhiều đoạn đi qua khu vực đông dân cư, rất khó cải tạo
mở rộng đường, đặc biệt là đoạn đầu tuyến (từ ĐT295B đi qua địa phận xã
Quảng Minh), đoạn đi qua khu vực Hạ Lát của xã Tiên Sơn và đoạn đi qua
khu vực trung tâm xã Vân Hà.
Tình trạng kỹ thuật: Hiện nay, tuyến đường mới đạt loại A – giao thông
nông thôn, kết cấu mặt đường bê tông xi măng và đá nhựa, chất lượng nói

Xuất phát từ Kẻ Tràng, xã Việt Tiến (giao QL 37) đi xuống phía Nam
đến Kè Bài, xã Hương Mai (điểm giao với đường huyện Quán Rãnh – Kè
Bài), toàn tuyến dài 4km.
Bình diện tuyến đường tốt, thuận lợi cho công tác nâng cấp, cải tạo.
Tình trạng kỹ thuật: Tuyến đạt tiêu chuẩn GTNT loại A, kết cấu mặt
đường đá nhựa, nhiều đoạn đường đã bị xuống cấp, chất lượng rất xấu.
(6). Đường Quán Rãnh – Thượng Lan
Xuất phát từ Quán Rãnh, xã Tự Lạn (giao QL37), tuyến đi lên phía Bắc
đến trại núi Tán xã Thượng Lan, toàn tuyến dài 5,3 km.
Tình trạng kỹ thuật: Đoạn đầu tuyến (từ QL37 đến UBND xã Thượng
Lan), dài 3,1 km đạt tiêu chuẩn đường loại A – GTNT (nền đường 5 – 6 m,
mặt đường 3,5m), đoạn qua thôn Sán Hạ, Sán Thượng chỉ đạt tiêu chuẩn
GTNT loại B (nền đường 4m), kết cấu mặt đường đá nhựa và cấp phối, chất
lượng đường ở mức trung bình và xấu.
Cầu cống: Trên tuyến có 1 cầu nhỏ là cầu Nổi dài 33m, rộng 7m, cầu
BTCT mới được xây dựng.
(7). Đường Việt Tiến – Song Vân
Xuất phát từ xã Việt Tiến (giao QL37) đi lên phía Bắc cho tới xã Song
Vân của huyện Tân Yên, đoạn tuyến dài 4,5km.
Tình trạng kỹ thuật: Tuyến mới đạt tiêu chuẩn GTNT loại A, kết cấu mặt
đường đá nhựa, chất lượng đường nói chung còn tốt, duy có đoạn đầu tuyến
đường đã xuống cấp, chất lượng xấu.
(8). Đường Kẹm - Lai
Xuất phát từ xóm Kẹm xã Minh Đức (giao ĐT298) đi sang phía Bắc tới
cầu Lai xã Nghĩa Trung (điểm giao với đường huyện ĐT398 – Lai – Nghi
Thiết), toàn tuyến dài 2,7km.
Tuyến đường đi qua một số đoạn ngắn có dân cư tập trung đông đúc như

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT


(11). Đường Tam Tầng – Trung Đồng
Xuất phát từ thôn Tam Tầng xã Quang Châu (giao ĐT295B), tuyến đi
sang phía Đông, cắt qua quốc lộ 1 (điểm giao khác mức không liên thông),
đến thôn Trung Đồng xã Vân Trung (điểm giao với đường huyện Trúc Tay –
Sen Hồ), toàn tuyến dài 3,1km.
Bình diện tuyến tương đối tốt, thuận lợi cho việc cải tạo, nâng cấp, duy
chỉ có đoạn qua thôn Trung Đồng, Tâm Tầng và đặc biệt là đoạn qua khu Núi
Hiểu, đường hẹp, dân cư tập trung rất đông đúc, khó khăn cho việc mở rộng,
nâng cấp.

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

15


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Tình trạng kỹ thuật: Đoạn từ ĐT295B đến QL1 dài khoảng 0,5 km đạt
tiêu chuẩn GTNT loại A, đoạn từ QL1 đến hết thôn Núi Hiểu, Quang Châu dài
0,5 km, mặt đường BTXM rộng 2,5-3,0m, đoạn từ Núi Hiểu đến đầu thông
Trung Đồng, dài 1,2km đường đất rộng 3m rất xấu; đoạn còn lại dài 1,6km đạt
tiêu chuẩn GTNT loại A, mặt đường BTXM, chất lượng trung bình.
(12). Đường Quán Rãnh – Kè Bài
Xuất phát từ Quán Rãnh, xã Tự Lạn (giao QL37), tuyến đi xuống phía
Nam đến Kè Bài, xã Hương Mai (điểm giao với đường huyện Kè Tràng – Kè
Bài), toàn tuyến dài 2,8km.
Bình diện tuyến tốt, thuận lợi cho việc cải tạo, nâng cấp.
Tình trạng kỹ thuật: Tuyến mới đạt tiêu chuẩn GTNT loại B, kết cấu mặt
đường cấp phối, chất lượng đường xấu, hiện đang thi công rải nhựa mặt
đường.

Kết cấu mặt đường (km)
Chiều
dài
Đá
Đá
(km) BTXM BTN
C.phối
nhựa dăm
12.80
2.00
3.70
9.85
3.60
6.15
12.70
4.50
4.30
3.90
0.40
4.80
7.00
2.00
2.80
0.20
2.00
11.00
0.10
1.90
8.10


1.10
4.80
0.90
8.10

16


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

TT

Tên xã

Kết cấu mặt đường (km)
Chiều
dài
Đá
Đá
(km) BTXM BTN
C.phối
nhựa dăm

Tình trạng mặt
đường
Đất

Khác Tốt

TB


Tiên Sơn

17.80

6.20

-

-

-

6.80

4.80

-

-

7.50

10.30

10

Quang Châu

2.41

Hoàng Ninh
Hồng Thái
Nghĩa Trung
Minh Đức
Thượng Lan
Vân Hà

8.44
6.60
7.80
18.70
19.80
11.40
1.19

1.40
2.00
3.70
3.70
1.19

-

-

-

6.30
4.80
-

0.96

0.96

-

-

-

-

-

-

0.96

-

-

19

T.T Nếnh
Cộng

0.85
163.40 36.35



Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

yếu là mặt đường đất 339,56km, chiếm khoảng 74,22%; mặt BTXM có
khoảng 1,45 km, chiếm 0,32%; mặt cấp phối có 99,77km chiếm khoảng
21,81%; mặt đường loại khác 16,74km chiếm 3,66%.
Bảng 3.2. Tổng hợp hiện trạng đường thôn xóm các xã
TT

Tên xã
Cộng

Chiều dài
km
BTXM

BTN

37.76

33.04
38.13
49.56
14.32

16
27.53
7.54
11.82


Minh Đức
Thượng Lan
Vân Hà

23.02
45.69
19.54
31.54
25.44
30
14.91
28.50
76.50
14.91
35.56
2.80

18

Bích Động

13.94

11.24

2.70

19

Nếnh


Khác

260.56

5

2.00

Đất

533.00

1
2
3
4

0.00

Kết cấu mặt đường
Đá
Đá
Cấp
nhựa
dăm
phối
17.04
10.61


0.00
6.47

11.81

Hình 3.4. Hiện trạng kết cấu đường thôn xóm

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

18


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

3.1.4. Đường đô thị
Đường đô thị trên địa bàn huyện Việt Yên chủ yếu tập trung tại hai thị
trấn là thị trấn Nếnh và thị trấn Bích Động.
Đối với thị trấn Bích Động: tổng chiều dài đường đô thị (không tính
những đoạn quốc lộ, đường tỉnh đi qua thị trấn và những tuyến đường xóm
ngõ) khoảng 16,3 km, đường có quy mô trung bình, nền đường từ 8m – 14m,
mặt đường khoảng từ 4m – 7m, đường chủ yếu đã được nhựa hóa hoặc bê tông
xi măng hóa (chiếm trên 90%), chỉ còn lại một vài đoạn ngắn là đường cấp
phối và đường đất, chất lượng mặt đường ở mức tốt và trung bình.
Hai tuyến quốc lộ 37 và đường tỉnh 298 đi qua địa phận đô thị của thị
trấn Bích Động dài khoảng 5,948 km, đường có mặt cắt khoảng từ 20m – 26m,
kết cấu mặt bê tông nhựa, chất lượng đường tương đối tốt.
Đối với thị trấn Nếnh chủ yếu đường đô thị là trục đường tỉnh 295B đi
qua địa bàn thị trấn, kết cấu mặt đường đá nhựa, chất lượng đường đã xuống
cấp.
3.2. Giao thông đường thủy nội địa

3.3. Hệ thống đường sắt
Trên địa bàn huyện có 1 tuyến đường sắt quốc gia chạy qua là tuyến Hà
Nội – Đồng Đăng, cụ thể như sau:
Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng dài 167 km, trong đó đoạn qua địa
phận tỉnh Bắc Giang dài 40 km, từ cầu Đáp Cầu (Km33+711) đến cầu Xe
Điếu (Km73+810); tuyến có khổ đường lồng 1000 mm +1435 mm; tà vẹt bê
tông liền khối chất lượng tốt, tốc độ chạy tàu 70 km/giờ, giới hạn tải trọng trục
21 tấn/trục, hệ thống tín hiệu bán tự động, hệ thống thông tin vô tuyến sóng
cực ngắn sử dụng kỹ thuật số và tổng đài điện tử.
Đoạn tuyến đường sắt chạy qua địa phận huyện Việt Yên có chiều dài
khoảng 10,3 km, tuyến chạy trong khu vực đồng bằng, có bình diện tương đối
tốt, ít đường cong, chiều rộng nền đường 5m.
Trên đường chính tuyến hiện tại đặt ray P43; chiều dài ray l = 12,5m đặt
trên tà vẹt bê tông thường liền khối liên kết đàn hồi.
Ghi trên tuyến dùng loại ghi lồng tg 1/10- P43 Trung Quốc. Do sử dụng
hơn 30 năm nay nên ray đã bị mòn vẹt nấm và đầu mối nối, ghi bị mòn lưỡi,
chất lượng kém.
Đá ba lát: dùng loại balat đá dăm; đoạn từ Km5+443,90 - Km120+500
do mới được sàng đá phá cốt từ năm 2002 trở lại đây nên chất lượng nền đá
còn tốt, chiều dày balát dưới đáy tà vẹt = 30±5cm.
Trên đoạn tuyến qua địa phận huyện Việt Yên có ga Sen Hồ
(Km39+260), (địa phận xã Hoàng Ninh), là ga hạng 4, làm nhiệm vụ đón gửi,
tránh vượt, dồn dịch, cắt lấy xe, tổ chức xếp dỡ hàng, vận chuyển khách, hành
lý; ga có 3 đường.
Thông tin tín hiệu: Thiết bị đóng đường bán tự động; cột tín hiệu ra ga: cánh
một biểu thị.
3.4. Vận tải và phương tiện
Hiện trạng vận tải:
Vận chuyển hành khách: Khối lượng vận tải hành khách trên địa bàn
huyện chủ yếu do các đơn vị ngoài quốc doanh đảm nhận. Theo niên giám


Đơn vị
1000 người
1000 người.km

2006
88,9
5.447,4

2010
411,2
33.671,5

KLVC hàng hóa
1000 tấn
263,4
828,1
KLLC hàng hóa
1000 tấn.km
9.269,4
17.950,5
Nguồn: NGTK huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 2010

Ước 2011
570,0
34.308,3
1.018,1
18.457,5

TĐTT


Chiếc
952

21


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

TT
1
2
3
4
5
6
7
8
II
1
2
3
4
III
1
2
3
4
5


381
21.980
300
4
8.489
13.187
664

Hợp tác xã

Tư nhân

Chiếc
2

Chiếc
124
49
11
47
11
134
195
381
21.980
300
4
8.489
13.187
664


22


Quy hoạch phát triển GTVT huyện Việt Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

3.5. Hệ thống bến bãi
3.5.1. Hệ thống bến bãi đường bộ
Bến xe khách: hiện nay đang có bến xe tại Đình Trám, tuy nhiên bến xe
chưa đạt tiêu chuẩn, trang thiết bị tại bến còn thô sơ, hiệu quả khai thác bến
còn thấp.
Việc đầu tư cho bến xe trên địa bàn huyện chưa được nhiều, bến xe
không được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên nên bị xuống cấp; hoạt động của
bến xe là hoạt động lấy thu bù chi, thu chỉ đủ chi thường xuyên, không có điều
kiện tích luỹ để thực hiện công tác nâng cấp, cải tạo, đầu tư mới trang thiết bị
cho bến xe; chủ trương xã hội hóa đầu tư bến bãi chưa được thực hiện nhiều.
Bãi đỗ tĩnh: hiện tại trên địa bàn huyện Việt Yên chưa có bãi đỗ tĩnh. Xe
tải xe con dừng đỗ bốc xếp hàng, trả khách nhiều điểm tại trung tâm huyện, xã
và bám dọc theo các trục quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, nhưng chưa được
quy hoạch, đầu tư, quản lý.
Công nghiệp giao thông vận tải: Trên địa bàn huyện hiện có nhà máy ô
tô Đồng Vàng với chức năng sản xuất, lắp ráp ô tô trọng điểm trên địa bàn
tỉnh, được đầu tư quy mô lớn, đồng bộ, với công nghệ hiện đại, trên diện tích
gần 9 ha mỗi năm nhà máy có thể cho ra đời 3.000 xe khách nhãn hiệu
Huyndai County, từ 25 đến 29 chỗ và 5.000 xe tải Huyndai Mighty, từ 2,5 đến
3,5 tấn. Ngoài ra huyện Việt Yên còn có khoảng 10 cơ sở sửa chữa với quy
mô nhỏ chủ yếu sủa chữa ô tô, xe máy và gia công cơ khí.
3.5.2. Hệ thống bến bãi đường thủy nội địa
Hệ thống cảng:
Hiện tại, chưa có cảng sông trên đoạn sông Cầu chảy qua địa bàn huyện,

Địa điểm
(thôn,xã)

Giấy
Kết cấu
phép
đường Cọc
hoạt
lên
neo
động bến xuống

Nơi
chờ

Biển
báo
hiệu

Đèn
chiếu
sáng

1

Hạ Lát

Bến
khách



0

0

0

Phù tài xã Tiên
Sơn (1000 m2)

1

Gạch

1

0

0

0

3

Phù Tài

VLXD,
than,
đá




1

BT

1

1

0

0

6

Đình Vân

Bến
khách

Yên Viên xã
Vân Hà

1

BT

1


Trúc Tay

VLXD

Trúc Tay xã
Vân Trung

Đang chờ
cấp phép

Đất

1

0

0

0

Bảng 3.8. Hiện trạng các Bãi sông tại huyện Việt Yên
STT

Tên bến

I. Xã Quang Châu
1
Ông Thuần
2
Hoàng Ninh

hoạt động

7

Ông Quang
Ông Thắng
Ông Lành

Ninh
Cty Sông Cầu
Cty Chế biến &KD than Bắc
Lạng
Ngô Đức Quang
Nguyễn Đình Thắng
Trần Duy Lành

8

Ông Đạt

Nguyễn Hữu Đạt

Cát

Chưa phép

9

Ông Tề



3
4
5
6

12

Sông Cầu
Bắc Lạng

13 Ông Đoàn
14 Ông Lộc
II. Xã Tiên Sơn
15 Ông Khai
16 Bà Huê

VLXD
VLCĐ

Có phép
Có phép

Cát
Cát
Cát

Chưa phép
Chưa phép
Chưa phép


Than bùn

Chưa phép

19

Ông Tôn

Tạ Đình Tôn

Than bùn

Chưa phép

Nguyễn Văn Bài

VLXD

Chưa phép

III. Xã Vân Trung
20 Ông Bài

Đoạn ven sông Cầu bên phía tỉnh Bắc Giang từ lâu đã tồn tại những bến
thủy nội địa không phép thuộc địa bàn huyện Việt Yên. Đó là cụm bến thuộc
địa bàn xã Quang Châu, nằm cách cầu Đáp Cầu (trên QL1, nối tỉnh Bắc Ninh
và Bắc Giang). Do nằm ngoài sự quản lý của lực lượng chức năng, nên
phương tiện ra vào các bến này đậu đỗ lộn xộn, lấn chiếm luồng, gây ảnh
hưởng đến ATGT đường thủy và an toàn đê kè, cầu vượt sông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status