Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
5
1.1. Vị trí vai trò của ngành Tài nguyên và Môi trường trong nền kinh tế quốc
dân .............................................................................................................................. 5
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về ngành Tài nguyên và Môi trường: ......................... 5
1.1.2 Đặc điểm của ngành tài nguyên môi trường cấp Tỉnh : ................................ 6
1.1.3 Vị trí vai trò của ngành Tài nguyên & Môi trường trong nền kinh tế thị
trường...................................................................................................................... 7
1.1.4 Sự cần thiết phải phát triển ngành Tài nguyên và Môi trường: .................... 8
1.2 Vốn với quá trình phát triển kinh tế nói chung ngành Tài nguyên và Môi
trường nói riêng : .................................................................................................... 10
1.2.1 Vốn trong họat động kinh doanh .............................................................. 10
1.2.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư : ..................................................................... 10
1.2.1.2. Nhu cầu vốn đầu tư: ............................................................................. 11
1.2.1.3 Nguồn hình thành vốn đầu tư:............................................................... 12
1.2.2.Vai trò của vốn đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nói
chung và ngành Tài nguyên và Môi trường nói riêng ....................................... 14
1.2.2.1 Vai trò của vốn đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.......... 14
1.2.2.2 Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển ngành Tài nguyên và Môi
trường : .............................................................................................................. 15
1.2.3 Các nguồn vốn đầu tư................................................................................. 16
2.1.3.4.Lĩnh vực môi trường: ............................................................................ 33
2.1.3.5 Lĩnh vực Tài nguyên nước và khí tượng thủy văn:............................... 33
2.2 Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình thuận giai đọan 20012004........................................................................................................................... 34
2.2.1. Huy động nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước .......................................... 35
2.2.2. Sử dụng vốn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng : .................................... 38
2.2.3. Huy động vốn từ các doanh nghiệp. ......................................................... 41
2.2.4. Huy động vốn nước ngoài: ........................................................................ 42
2.2.5. Huy động từ thị trường vốn: ..................................................................... 45
2.3 Đánh giá chung những kết quả đạt được trong công tác huy động vốn đầu
tư phát triển ngành Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận giai đoạn 20002004: ......................................................................................................................... 45
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2005–2010.50
3.1 Quan điểm, mục tiệu, định hướng phát triển kinh tế xã hội Tỉnh Bình
Thuận giai đọan 2005 -2010 ................................................................................... 50
3.1.1 Quan điểm phát triển:................................................................................. 50
3.1.2 Mục tiêu....................................................................................................... 51
3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát: ............................................................................... 51
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể đến 2010:..................................................................... 51
3.1.3 Mục tiêu và định hướng phát triển ngành Tài nguyên và Môi trường giai
đoạn 2005-2010:................................................................................................... 52
3.1.4 Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển ngành Tài nguyên và Môi trường giai
đoạn 2005 – 2010: ................................................................................................ 55
3.4. Các giải pháp huy động vốn cho đầu tư phát triển ngành Tài nguyên và
Môi trường Bình Thuận :...................................................................................... 57
3.4.1. Các giải pháp vĩ mô: .................................................................................. 57
3.4.1.1.Nhà nước cần nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược, lập
quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Tài nguyên và Môi trường.................... 57
3.4.1.2. Tăng cường vai trò quản lý hướng dẫn của Nhà nước và hòan thiện môi
trường đầu tư có hiệu quả.................................................................................. 57
I Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tài nguyên và môi trường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với con người và phát
triển.Tạo hoá đã sinh ra chúng ta và hành tinh bé nhỏ để nuôi dưỡng chúng ta từ bao
Bình Thuận là một trong những Tỉnh nằm trong vùng khô hạn nhất nước, đất đai
chủ yếu là đồi núi, cơ sở vật chất nghèo nàn đời sống dân cư còn nhiều khó khăn thì
ngoài việc giữ gìn khai thác tài nguyên môi trường hiện có thì việc huy động vốn đầu
tư nhằm phát triển ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình thuận là những thử
thách rất lớn đối với Đảng, chính quyền và nhân dân Bình Thuận trong những năm tới.
Do vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Một số giải pháp huy động vốn đầu tư
nhằm phát triển ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận giai đọan 20052010" làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế của mình.
Cơ sở khoa học của đề tài :
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mac-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh về kinh tế thị trường, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách
Pháp luật về tài nguyên và môi trường và thực tiễn huy động vốn đầu tư phát triển đối
với ngành Tài nguyên và Môi trường trong cả nước và tỉnh Bình Thuận .
đời nay. Hàng ngày chúng ta sử dụng không khí, nước, thực phẩm để tồn tại và sử
Mục đích đề tài:
dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu
Phân tích cơ sở lý luận về các kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế
của mình.
trong nền kinh tế thị trường trong cả nước nói chung tỉnh Bình Thuận nói riêng, đánh
Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
được sự quan tâm góp ý của Thầy Cô.
trường, đảm bảo sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo và môi trường thiên nhiên giữ
gìn đa dạng hóa sinh học, gắn chặt việc xây dựng với chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế, độc lập tự chủ về kinh tế tạo cơ sở cho hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả”.
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.2 Đặc điểm của ngành tài nguyên môi trường cấp Tỉnh :
Sở Tài nguyên & Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ
của Bộ Tài nguyên & Môi trường trên một số lĩnh vực:
1.1. Vị trí vai trò của ngành Tài nguyên và Môi trường trong nền kinh tế quốc
dân
- Về tài nguyên đất: Giúp UBND tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Tổ chức thẩm định, trình UBND
Sở Tài nguyên & Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, giúp
- Về Tài nguyên khoáng sản: Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy
UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất, tài nguyên
phép khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và
khoáng sản, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn, môi trường, đo đạc và bản đồ trên
khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm
địa bàn Tỉnh theo quy đinh của pháp luật.
quyền của UBND tỉnh. Giúp UBND tình chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên
Phòng Tài nguyên & Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Huyện,
giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất, tài
nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn, môi trường, đo đạc và bản
đồ trên địa bàn huyện theo quy đinh của Pháp luật.
Cán bộ địa chính xã, phường ,thị trấn gíup UBND xã, phường, thị trấn thực hiện
quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong phạm vi xã, chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ
quan chuyên môn gíup UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi
trường
quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm các hoạt động khoáng sản trình Chính
phủ xem xét quyết định.
- Về Tài nguyên nước và khí tượng thủy văn: Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc
thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả
- Về đo đạc và bản đồ: Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép
dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, giao đất để tạo vốn hoặc góp vốn liên doanh
hoặc ủy quyền cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng
bằng gía trị quyền sử dụng đất với các tổ chức trong nước và ngoài nước để liên doanh
ký hoạt động đo đạc và bản đồ ở địa phương. Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả
liên kết hợp tác phát triển kinh tế … đã tạo ra một nguồn thu ổn định cho ngân sách
kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo
Nhà nước.
đạc và bản đồ chuyên dụng của tỉnh. Tổ chức xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở
Quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường thông qua việc thiết lập các cơ sở
chuyển dụng, thành lập hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục
pháp lý vững chắc trong các quan hệ xã hội về tài nguyên và môi trường còn đảm bảo
đích chuyên dụng. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan
sự điều hoà về lợi ích giữa mọi người trong xã hội, góp phần đảm bảo sự ổn định, bình
quản lý nhà nước về xuất bản, đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng; có ý nghĩa
kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
1.1.4 Sự cần thiết phải phát triển ngành Tài nguyên và Môi trường:
Tài nguyên môi trường luôn là những quan tâm hàng đầu cũa mỗi quốc gia. Việc
huy động nguồn lực tài nguyên một cách hợp lý, hiệu qủa sẽ phục vụ đắc lực cho công
Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường có vai trò quan trọng trong việc
nghiệp hóa đất nước. Phương pháp phát triển như hiện nay của chúng ta đã và đang
đưa nhanh tài nguyên đất đai, khoáng sản, nước vào sản xuất, phát triển kinh tế, đáp
làm suy thoái tài nguyên và môi trường nghiêm trọng. Những con số thống kê gần đây
ứng được những yêu cầu bức xúc mà nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ
cho ta một bức tranh rất đáng lo ngại về tình trạng suy thoái tài nguyên và môi trường
nghĩa ở nước ta đòi hỏi. Với hoạt động giao đất, cho thuê đất đã đưa một lượng đất rất
trên phạm vi toàn cầu và ở nước ta
lớn vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đặc biệt là việc giao đất, cho thuê đất để xây dựng
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
phí và kém hiệu quả. Môi trường thiên nhiên ở nhiều nơi bị tàn phá nghiêm trọng, ô
số 33 triệu ha đất tự nhiên được coi là "có vấn đề suy thoái''.
Nước là nguồn tài nguyên không thể thay thế cũng đang đứng trước nguy cơ suy
thoái mạnh trên phạm vi toàn cầu, trong đó nước thải là nguyên nhân chính. Theo số
liệu thống kê, hàng năm có khoảng hơn 500 tỷ m3 nước thải (trong đó phần lớn là nước
thải công nghiệp) thải vào các nguồn nước tự nhiên và cứ sau 10 năm thì chỉ số này
tăng gấp đôi. Khối lượng nước thải này đã làm ô nhiễm hơn 40% lưu lượng nước ổn
nhiễm và suy thoái đến mức báo động. Hệ thống chính sách và công cụ pháp luật chưa
đồng bộ để có thể kết hợp một cách có hiệu quả giữa ba mặt của sự phát triển kinh tế,
xã hội và bảo vệ môi trường. Trong các chiến lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch
phát triển kinh tế- xã hội của đất nước cũng như của các ngành và địa phương, ba mặt
quan trọng trên đây của sự phát triển cũng chưa thực sự được kết hợp và lồng ghép
chặt chẽ với nhau.
định của các dòng sông trên trái đất. Ở nước ta, hàng năm có hơn một tỷ m3 nước thải
1.2 Vốn với quá trình phát triển kinh tế nói chung ngành Tài nguyên và Môi
hầu hết chưa được xử lý thải ra môi trường. Dự báo nước thải sẽ tăng hàng chục lần
trường nói riêng :
trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Khối lượng lớn
1.2.1 Vốn trong họat động kinh doanh
nước thải này đang và sẽ làm nhiều nguồn nước trên phạm vi cả nước ô nhiễm nghiêm
Vốn đầu tư hiểu theo nghiã rộng là toàn bộ nguồn lực đưa vào hoạt động của nền
kinh tế - xã hội, gồm máy móc thiết bị, nhà xưởng, lao động, tài nguyên, đất đai, khoa
học công nghệ ...
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Vốn hiểu theo nghiã hẹp là nguồn lực được thể hiện bằng tiền của mỗi cá nhân,
doanh nghiệp và của quốc gia.
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo nhằm phát triển tiềm năng con người có ảnh
hưởng quan trọng đến sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, những nước có thành công
Hoạt động đầu tư là việc sử dụng vốn để phục hồi và tạo ra năng lực sản xuất
nổi bật trong kinh tế thường là những nước chú trọng đầu tư lớn cho giáo dục đào tạo.
kinh doanh mới. Đó là quá trình chuyển hoá vốn thành các yếu tố phục vụ cho quá
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đào tạo đối với sự phát triển kinh tế,
trình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để làm tăng tài sản quốc gia.
1.2.1.2. Nhu cầu vốn đầu tư:
- Đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế.
Cơ sở hạ tầng được coi là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước,
mỗi địa phương. Ở các nước đang phát triển, do trình độ phát triển kinh tế còn thấp
nên các cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, hệ thống điện, cấp nước, bưu chính
để bù đắp và tích luỹ. Quỹ bù đắp và quỹ tích luỹ chính là nguồn gốc hình thành vốn
chú trọng và dành một phần lớn ngân sách và nguồn viện trợ phát triển chính thức
đầu tư, trong đó quỹ tích luỹ là bộ phận quan trọng nhất.
(ODA) để chi cho xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó, để giảm gánh
Quỹ tích luỹ được hình thành từ các khoản tiết kiệm. Nền kinh tế càng phát triển
nặng cho ngân sách, chính phủ thường cho phép tư nhân tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng,
thì tỉ lệ tích luỹ càng cao. Đối với các nước đang phát triển, do thu nhập còn thấp nên
phát hành trái phiếu công trình, thành lập quỹ đầu tư , quỹ phát triển hạ tầng…
quy mô và tỉ lệ tích lũy đều thấp, trong khi nhu cầu về vốn đầu tư rất cao, do đó rất cần
- Đầu tư vốn vào các doanh nghiệp để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ:
đến nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài. Mặt khác, trong xu hướng chu chuyển vốn quốc
Để đạt được các mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế, các nước rất coi trọng
tế và toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, ngay cả các nước phát triển vẫn cần có sự kết hợp
việc thu hút vốn đầu tư cho các doanh nghiệp. Vốn đầu tư dùng để thành lập mới, đầu
giữa vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế. Như vậy vốn đầu tư có được
hình thành từ tiết kiệm của tư nhân và các công ty nước ngoài đầu tư vốn vào một
ngân sách. Tổng thu ngân sách sau khi chi cho các khoản chi thường xuyên, còn lại
nước khác nhằm khai thác lợi thế so sánh, tận dụng các yếu tố lao động, tài nguyên của
hình thành nguồn vốn đầu tư phát triển.
địa phương, tiết kiệm chi phí vận chuyển để tăng lợi nhuận cho việc đầu tư .
Như vậy, vốn đầu tư của Nhà nước là một phần tiết kiệm của ngân sách để chi
Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài:Vốn đầu tư gián tiếp là những khoản đầu tư
cho đầu tư phát triển. Nguồn vốn này phụ thuộc vào khả năng tập trung thu nhập quốc
thực hiện thông qua các hoạt động cho vay và viện trợ. Nguồn vốn có thể là của chính
dân vào ngân sách và quy mô chi tiêu dùng của nhà nước. Đây là nguồn vốn đầu tư
phủ các nước, có thể là của các tổ chức quốc tế. Đầu tư gián tiếp nước ngoài bao gồm
quan trọng, ổn định và có tính định hướng cao đối với các nguồn vốn đầu tư khác.
viện trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ của các tổ chức phi chính phủ(NGO)
Tiết kiệm của các doanh nghiệp là một nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước.
Tiết kiệm của các doanh nghiệp nhà nước cũng như tiết kiệm của các doanh nghiệp tư
nhân (gọi chung là tiết kiệm của công ty) được hình thành từ lợi nhuận đạt được trong
kinh doanh để lại cho doanh nghiệp để đầu tư ( không chia) và quỹ khấu hao tài sản cố
Nguồn hình thành vốn đầu tư nước ngoài: Tiết kiệm của nước ngoài hình
thành vốn đầu tư nước ngoài dưới các dạng đầu tư trực tiếp và gián tiếp.
điều kiện tiền đề để tạo ra sự phát triển. Phát triển kinh tế là cả một quá trình làm biến
đổi sâu sắc về mọi mặt kinh tế xã hội của một đất nước cả về số lượng và chất lượng
trong dài hạn. Phát triển kinh tế đòi hỏi sự tăng trưởng phải được duy trì liên tục trong
dài hạn, tạo nên những chuyển biến trong cơ cấu kinh tế và cấu trúc xã hội theo hướng
hiện đại, nền kinh tế hoạt động với năng suất và hiệu quả cao, hàng hoá có sức cạnh
tranh cao trên thị trường quốc tế, môi trường được bảo vệ, đời sống vật chất và văn
hoá của người dân được cải thiện rõ rệt.
Ngoài những tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, việc duy trì lâu dài nguồn
cung cấp vốn đầu tư một cách hiệu quả sẽ góp phần quan trọng để đạt được những
mục tiêu phát triển kinh tế. Điều này thể hiện trước hết ở tác động của vốn đầu tư đến
việc phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đầu tư vốn vào cơ sở hạ
tầng sẽ tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế một cách vững chắc. Việc kiến tạo cơ sở
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
hạ tầng luôn phải đi trước một bước để mở đường cho nền kinh tế phát triển. Ngân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
- Đất đai đang là vấn đề nóng bỏng. Việc quản lý đất đai tốt hay không tốt có
hàng Thế giới đã nhận định rằng sự gia tăng tổng sản phẩm quốc gia thường tương ứng
ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đế phát triển kinh tế- xã hội. Luật Đất dai 2003 có ý
- Khoáng sản có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đối với nhiều địa
Vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế còn thể hiện qua việc vốn bảo đảm sự
phương đây là thế mạnh về kinh tế, việc khai thác chế biến khoáng sản kể cả khoáng
kết hợp cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư. Tiết kiệm chính là nguồn gốc của đầu tư,
sản kim loại và khoáng sản phi kim loại đang đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, giải
nhưng việc tiết kiệm và đầu tư được thực hiện bởi các chủ thể khác nhau, do đó dễ dẫn
quyết việc làm tăng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên chúng ta đang đứng trước hai lựa
đến tình trạng nền kinh tế bị thừa hoặc thiếu vốn làm cho sự phát triển không ổn định,
chọn một là: tiếp tục khai thác xuất khẩu thô hoặc mới qua tinh chế như hiện nay để
tăng trưởng thấp,thất nghiệp gia tăng.Trong tình trạng thừa vốn, nhà nước phải khuyến
trước mắt thu một số lợi ích để không bao lâu nữa nguồn tài ngưyên sẽ cạn kiệt và thế
khích đầu tư và kích cầu tiêu dùng để tiêu hoá tốt lượng vốn từ tiết kiệm. Trong trường
hệ sau sẽ không có cơ hội để nâng cao rất nhiều lần cái lợi mà chúng ta đã thu được,
hợp thiếu vốn, nhà nước phải có chính sách thu hút vốn từ bên ngoài, kiểm soát và
hai là : giải quyết hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài thông qua hạn chế xuất
từ phí nước thải cần có nhiều giải pháp huy động vốn tài trợ quốc tế để giải quyết
những vấn đề bức xúc trong mỗi địa phương .
1.2.3 Các nguồn vốn đầu tư
1.2.3.1 Nguồn vốn trong nước
1.2.3.1.1 Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước:
Một trong những chức năng chủ yếu của Nhà nước là tổ chức xây dựng nền kinh
tế. Để thực hiện chức năng này, Nhà nước sử dụng công cụ tài chính vĩ mô quan trọng
là ngân sách nhà nước để tập trung mọi nguồn thu vào ngân sách ( chủ yếu là thuế )và
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Tín dụng nhà nước được thực hiện nhằm vay nợ trong nước thông qua các công
cụ như công trái, tín phiếu ngắn hạn, trái phiếu dài hạn phát hành trong nước. Bằng
việc phát hành các chứng khoán này, nhà nước cung cấp cho thị trường tài chính một
khối lượng hàng hoá lớn, ít rủi ro làm phong phú thêm sản phẩm để phát triển thị
trường.
Nguồn vốn chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ yếu và
quan trọng trong việc thực hiện chiến lược đầu tư của nền kinh tế, tạo định hướng và
kích thích quá trình đầu tư vốn của các doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích hình
thành cơ cấu kinh tế theo định hướng của nhà nước.
Để đáp ứng nhu cầu chi đầu tư phát triển, nhà nước tổ chức động viên vào ngân
sách một phần thu nhập quốc dân thông qua các công cụ thuế, lệ phí, thu viện trợ của
quan trọng trong việc điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh
vay và cho vay các ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ đầu tư vốn dưới các hình thức
doanh không bị gián đoạn, đồng thời còn giúp cho các doanh nghiệp bổ sung vốn đầu
đầu tư trực tiếp như hùn vốn liên doanh, liên kết, thành lập công ty, xí nghiệp bằng
tư để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, cải tiến quản lý, từ
vốn tự có của mình; hoặc đầu tư gián tiếp như sử dụng các nguồn vốn huy động có
đó thúc đẩy kinh tế phát triển.
thời hạn và vốn tự có để đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác và
Tín dụng bao gồm tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng.
hưởng thu nhập qua chênh lệch giá trên thị trường thứ cấp.
Xét trên góc độ huy động vốn, tín dụng nhà nước là hoạt động đi vay do nhà
Trong xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, quá trình
nước tiến hành nhằm cân đối ngân sách khi mà nguồn thu thuế và các nguồn khác
điều tiết và chu chuyển vốn đã vượt khỏi giới hạn của một quốc gia làm hình thành các
không đáp ứng đầy đủ các nhu cầu chi tiêu của ngân sách. Tín dụng nhà nước giúp nhà
một lượng vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc đầu tư các dự án lớn vượt quá khả
năng của nhà đầu tư.
1.2.3.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
hành cổ phiếu và đi vay. Tuy nhiên, nhìn chung các doanh nghiệp ở các nước đang
1.2.3.2.1. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI):
phát triển hoạt động với hiệu quả chưa cao nên phần vốn tích lũy nội bộ còn thấp. Để
Là nguồn vốn do các nhà đầu tư nước ngoài đưa vào để thực hiện các dự án sản
đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển, các doanh nghiệp phải huy động thêm nguồn vốn
xuất, kinh doanh, góp vốn vào các công ty, xí nghiệp liên doanh hoặc thành lập các
trên các thị trường tài chính và tạo thành một kênh huy động vốn quan trọng thúc đẩy
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
kinh tế phát triển.
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài hình thành từ tiết kiệm của tư nhân và các
Huy động từ thị trường vốn:
công ty nước ngoài đầu tư vốn vào một nước khác nhằm khai thác lợi thế so sánh, tận
Thị trường vốn là nơi huy động và cung cấp vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.
Nguồn vốn đầu tư gián tiếp là những khoản đầu tư thực hiện thông qua các hoạt
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
động cho vay và viện trợ. Nguồn vốn có thể là của chính phủ các nước, có thể là của
các tổ chức quốc tế. Đầu tư gián tiếp nước ngoài bao gồm viện trợ phát triển chính
thức (ODA) và viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)
Nguồn vốn đầu tư gián tiếp được sử dụng có hiệu quả sẽ có tác dụng thúc đẩy,
Viện trợ phát triển chính thức (ODA: Official Development Assictance) là
khuyến khích và tạo điều kiện thu hút đầu tư trực tiếp. Đối với các nước đang phát
nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền Nhà nước hay địa phương)
triển, nguồn vốn đầu tư gián tiếp của nước ngoài là nguồn vốn rất quý giá, cần phải
của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế
tận dụng và khai thác có hiệu quả, tạo thành đòn bẩy kích thích tăng trưởng kinh tế
xã hội của các nước đang phát triển.
- Hình thành và tạo lập sức mạnh nội sinh cho nền kinh tế hạn chế những tiêu cực
của chính phủ và các tổ chức quốc tế đối với chính phủ nước tiếp nhận. Bên cạnh đó,
phát sinh về kinh tế xã hội do đầu tư nước ngoài mang lại tránh lệ thuộc vào kinh tế
do trình độ quản lý của các nước đang phát triển còn thấp cho nên hiệu quả sử dụng
nước ngoài.
nguồn vốn này không cao, làm cho nhiều nước lâm vào cảnh nợ nần chồng chất và nền
kinh tế không phát triển được. Vì vậy, vấn đề quan trọng là cần phải nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế đã
đề ra.
Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO:Non – Government Organization)
là các khoản viện trợ không hoàn lại. Trước đây loại viện trợ này chủ yếu là vật chất,
phục vụ cho mục đích nhân đạo như cung cấp thuốc men cho các trung tâm y tế, chổ ở
và lương thực cho các nạn nhân thiên tai… Hiện nay loại viện trợ này lại được thực
hiện nhiều hơn bằng các chương trình phát triển dài hạn, có sự hỗ trợ của các chuyên
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Huy động vốn phải gắn chặt yêu cầu sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn vì nếu
không sẽ gây áp lực lạm phát và cũng không thể huy động tiếp được. Huy động vốn
không chỉ dừng lại ở mục đích góp phần kiềm chế lạm phát củng cố giá trị đồng tiền,
mà ý nghĩa quan trọng cũa nó còn ở chỗ đưa vốn vào sử dụng có hiệu quả.
Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả chính là một cách tạo vốn và phát triển vốn
một cách chắc chắn nhất. Do vậy cùng với chiến lược huy động vốn cần có chiến lược
sử dụng vốn đúng đắn cho thời gian trước mắt và lâu dài một cách có hiệu quả và tiết
thị hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư.
Nếu chúng ta có những giải pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
Tỉnh Bình Thuận nằm ở miền duyên hải cực Nam Trung Bộ cách thành phố Hồ
Chí Minh 198 Km về phía Đông Bắc.
tư, thì vốn đầu tư sẽ không cần tăng nhiều mà vẫn đạt được mục tiêu của nền kinh tế,
• Phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận.
tăng trưởng kinh tế nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.
• Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
Quan hệ giữa mức tăng vốn đầu tư và tăng trưởng đã được xác lập bằng phương
• Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa Vũng tàu.
trình kinh tế:
• Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông.
Mức tăng GDP = Mức tăng vốn đầu tư / ICOR
Như vậy bên cạnh việc sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả thì việc tỷ lệ vốn
đầu tư tăng lên sẽ kéo theo tốc độ tăng trưởng tăng và ngược lại. Kết qủa nghiên cứu
các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức độ trung bình thỉ đầu tư
phải đạt được từ 15-25% so với GDP tuỳ vào ICOR cũa mỗi nước.Ở các nước đang
phát triển ICOR thường lớn., từ 5-7 do thừa vốn thiếu lao động vốn được sử dụng
nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Còn các
gió mùa, điển hình nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông.
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
2.1.2 Về kinh tế - xã hội:
Trong những năm vừa qua, cùng với sự gia tăng dân số là sự phát triển nhiều mặt
của đời sống KT-XH. Trình độ dân trí từng bước được nâng lên, nhu cầu của người
dân trong xã hội về vật chất cũng như tinh thần ngày càng tăng, đặc biệt trong những
năm gần đây, khi nhà nước chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung, bao cấp sang
sản xuất kém hiệu quả.
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cùng với việc mở cửa khuyến
Ngành lâm Nghiệp: Bằng các nguồn vốn của chương trình PAM, chương trình
khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, bỏ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh,
327, vốn ngân sách, của các tổ chức, trong nhân dân, tính đến nay toàn Tỉnh đã trồng
khai thác các nguồn tiềm năng của đất nước thì nền kinh tế thực sự có những bước
được trên 38.000 ha rừng các loại, 170.000 ha rừng tự nhiên đã được giao cho các xã
nhảy vọt mạnh mẽ. Điều đó, thể hiện bằng sự tăng trưởng kinh tế, cơ cấu các ngành
rừng làm rẫy, bao chiếm, mua bán đất đai trái phép, khai thác đất đai theo hướng tiêu
tiện. thiết bị tuần tra trên biển, tăng cường kiểm tra trên bờ, 04 cảng biển được đầu tư
cực bóc lột đất đai, dẫn đến đất đai bị hủy hoại thoái hóa nhanh chóng.
xây dựng và nâng cấp.
-Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Ngành công nghiệp: Sản xuất công nghiệp được tập trung chỉ đạo theo hướng
Trong 10 năm từ 1994-2004, nền kinh tế liên tục đạt được nhịp độ tăng trưởng
đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất vật liệu xây
cao, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hàng năm 10,16%; trong đó, nông
dựng và khai thác khoáng sản…Từ 1994-2004 sản xuất công nghiệp đạt nhịp độ tăng
lâm thủy sản 8,08%, công nghiệp xây dựng 12,6%, dịch vụ 11,95%, đạt và vượt mục
trưởng bình quân 17,3%. Hiện nay Tỉnh có 5.115 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
tiêu điều chỉnh. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỷ trọng nông lâm
CN và 1 khu công nghiệp Phan thiết diện tích 68 ha đã cho thuê hết đất và đang mở
thủy sản từ 49,9% xuống còn 34,2%, tăng tỷ trọng công nghiệp xây dựng từ 20,5%
phát triển của Tỉnh trong thời gian qua tăng nhanh Từ năm 1994-2004 tổng nguồn vốn
- Thực trạng về dân số, lao động, việc làm và mức sống: Với tỷ lệ tăng dân số
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế trên 2.500 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng
tự nhiên 1,7% năm 2004, dân số của Bình Thuận là 1.140.429 người, trong đó khu vực
bình quân 25,5% GDP của Tỉnh). Do điều kiện khô hạn nên Trung ương cùng Tỉnh đã
đô thị 395.391 người, khu vực nông thôn 745.048 người với số lao động 670.000
tập trung đầu tư có hiệu quả cho thủy lợi, chỉ tính trong 5 năm (1995-2000) đã đầu tư
người, trong đó có khả năng lao động 640.844 (chiếm 56,2 % dân số). Trong điều kiện
cho thủy lợi 275 tỷ đồng để xây dựng mới các công trình vừa và nhỏ.. Năm 1997-1999
thu nhập quốc dân rất thấp, bình quân GDP/ người mới đạt 300 USD. Hiện tại có
đẩy nhanh tiến độ đầu tư cho các công trình thủy lợi, thủy điện công suất, năng lực to
khoảng 35.000 - 40.000 lao động chưa có việc làm. Theo dự báo từ nay đến năm 2010,
lớn như thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi, hồ chứa nước Cà Giây, hoàn chỉnh hệ thống
hàng năm phải giải quyết việc làm cho 20.000 lao động
tưới hồ sông Quao (bằng nguồn vốn Trung ương), hồ Đá Bạc (Tuy Phong) bằng nguồn
vốn địa phương. Nâng tổng số diện tích gieo trồng được tưới lên 51.251 ha.
các vùng các đơn vị hành chính không đồng đều, huyện có mật độ cao nhất là Phú Quý
trị cao như : cẩm lai, giáng hương, sếu, gõ đỏ, căm xe, sao đen, dầu rái, gõ mật, trắc…
2
2
1.151 người/km , thấp nhất là huyện Bắc Bình 57 người/km , chênh lệch giữa đô thị và
nông thôn lớn (26 lần). Xuất phát từ đặc điểm hình thành các cụm dân cư theo đặc
hiện nay toàn Tỉnh có 341.085 ha đất lâm nghiệp có rừng tự nhiên.
Nhưng rất đáng tiếc dưới sự tác động của con người, rừng ở Bình Thuận đang bị
điểm ngành nghề truyền thống mà hình thành các kiểu khu dân cư chính: phân bố kiểu
mất đi hoặc suy thoái mạnh. Chỉ tính riêng trong 10 năm từ 1994-2004 diện tích rừng
tập trung , kiểu phân bố rải rác
tự nhiên có giá trị giảm 49.723 ha. (Bình quân mỗi năm có gần 5.000 ha bị mất hoặc
Thực trạng phát triển đô thị: Đã tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, kinh
suy thoái). Độ che phủ của rừng tự nhiên giảm từ 48,9% năm 1992 còn 43,57% năm
tế - xã hội. Các đô thị ở Tỉnh đã có bước phát triển, nhất là thành phố Phan Thiết và
2004. Rừng mất đi do nhiều nguyên nhân: Đốt rừng làm rẫy, khai hoang tràn lan, phá
đẩy mạnh khai thác trong những năm gần đây.
biển có thể đưa vào khai thác các tuyến du lịch đảo (Tuy Phong, Hàm Tân, Phú Quý).
0
- Nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng từ 39 - 40 như: Vĩnh Hảo (huyện
Với điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi
Tuy Phong), Đa Kai (huyện Đức Linh), Đồng Kho (huyện Tánh Linh), Văn Lâm, Hàm
trường sẵn có cộng với truyền thống lao động cần cù của nhân dân. Bình Thuận có
Cường, TaKoú (huyện Hàm Thuận Nam), Phong Điền (huyện Hàm Tân), riêng điểm
nhiều thuận lợi để phát triển một nền kinh tế phong phú đa dạng, sản phẩm hàng hóa
Vĩnh Hảo, Văn Lâm, Hàm Cường là nước khoáng thuộc loại Cacbonat - Natri được
không ngừng được nâng cao về số lượng và chất lượng. Thương mại, du lịch có nhiều
dùng làm nước giải khát, khả năng khai thác khoảng 300 triệu lít/năm, đặc biệt nước
cơ hội được đầu tư từ các đối tác trong và ngoài Tỉnh. Tuy nhiên cũng có nhiều yếu tố
khoáng Vĩnh Hảo có thể dùng nuôi tảo với sản lượng tương đối lớn.
về điều kiện tự nhiên, kể cả con người đã gây nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất
- Trữ lượng sa khoáng, đá xây dựng, đá ốp lát, đá vôi san hô, cuội, sỏi xây dựng,
công nghiệp khác cùng phát triển.
Câu, Phan Rí Cửa.
xuất cao. Ngoài ra điều kiện vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng nghèo nàn xuống cấp…
các lĩnh vực: Đất đai, Khoáng sản, Môi trường, Tài nguyên nước và khí tượng
thủy văn giai đọan 2000-2004.
2.1.3.1. Lĩnh vực đất đai
Về công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính: Trong giai đoạn 2000-2004
được sự quan tâm của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường),
Tỉnh Ủy, HĐND và UBND tỉnh Bình Thuận. Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến
hành khảo sát lập luận chứng kinh tế -kỹ thuật xây dựng lưới toạ độ, độ cao địa chính
cơ sở, cấp I, II; đo đạc thành lập bản đồ, hồ sơ địa chính khu vực thành phố Phan
Thiết, huyện Hàm Tân, thị trấn Chợ Lầu, khu dân cư xã Hải Ninh (Bắc Bình), thị trấn
Liên Hương và thị trấn Phan Rí Cữa (Tuy Phong), thị trấn Ma Lâm (Hàm Thuận Bắc)
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Ngoài ra trong năm 2004, Sở đã trình UBND Tỉnh xét cấp giấy CNQSDĐ cho 94
tổ chức với diện tích 349 ha. Trong đó: Đất trồng rừng 6 tổ chức 150 ha; đất nuôi trồng
Mặt khác trong những năm qua Tỉnh Ủy, UBND Tỉnh chỉ đạo cho ngành Tài
thủy sản 11 tổ chức với 6 ha; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh (cửa hàng xăng
đối với lưới địa chính cấp I và 96,9% đối với lưới địa chính cấp II
phố Phan Thiết, quy họach sử dụng đất 98/122 xã, phường, thị trấn trong Tỉnh
-Bản đồ địa chính chính qui đến tháng 9 năm 2004 ngành Tài nguyên và Môi
- Sở đã chủ trì, phối hợp với các Ngành, địa phương thực hiện rà soát điều chỉnh
trường Bình Thuận đã tiến hành đo đạc được 27/122 Xã, Phường, Thị Trấn với tổng
quy hoạch sử dụng đất ở một số khu vực như ở Sơn Mỹ (58 ha chuyển sang trồng
diện tích là 122.253,59 ha đạt 99,48% kế hoạch UBND Tỉnh giao.
rừng, 307 ha chuyển từ quy hoạch nuôi trồng thủy sản sang quy hoạch du lịch). Phối
Hiện trạng đo đạc lập bản đồ theo hệ tọa độ giả định Sở Tài nguyên và Môi
trường thực hiện chỉ đạo của UBND Tỉnh về việc tận dụng tất cả các phương tiện hiện
có để đo đạc bản đồ hệ tọa độ giả định phục vụ cho việc cấp giấy CNQSĐ.Trong giai
đoạn từ năm 2000-2004 toàn Tỉnh đã đo đạc được như sau: Đất ở nông thôn: 1.340,81
ha, Đất nông nghiệp: 34.072,46 ha, Đất Lâm nghiệp : 278.669,54 ha.
Cấp giấy CNQSDĐ trong giai đoạn 2000-2004, toàn Tỉnh đã cấp được 310.
646,3 ha. Trong đó :
hợp với Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh, các địa phương hoàn thành công tác rà soát, điều
chỉnh quy hoạch đất quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế theo quyết định
107/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
-Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì phối hợp với các Ngành xây dựng kế
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2005 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hàng
năm đều có lập bổ sung kế hoạch sử dụng đất trình UBND Tỉnh và Thủ tướng Chính
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Phối hợp với đoàn Đòan 705 tiến hành xây dựng các đề án điều tra, quy hoạch
quản lý tài nguyên nước ngầm ven biển Bình Thuận giai đoạn 2004-2010 đề án điều
tra đánh giá nguồn nước dưới đất khu Long Sơn- Suối nước; Điều tra đánh giá nước
ngầm đảo Phú Qúy.
2.2 Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình thuận giai đọan
Từ năm 2001 đến 2004 trên phạm vi toàn lãnh thổ tỉnh Bình Thuận đã cấp và gia
hạn được 142 giấy phép khai thác và chế biến khoáng sản, đến tháng 12 năm 2004
tổng số giấy phép hiện còn hiệu lực là: 102 giấy phép. Đồng thời lập hồ sơ đề nghị 33
khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2.1.3.4.Lĩnh vực môi trường:
2001-2004
Bảng 1: Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội 5 năm
(Từ năm 2000 đến năm 2004)
CHỈ TIÊU
2000
2001
2002
Đvt: tỷ VNĐ
2003
II. GDP (giá thực tế)
3.101
3.426
3.973
4.678
6.147
ban hành các văn bản quy định về bảo vệ môi trường, thường xuyên tuyên truyền, giáo
III. Tổng đầu tư xã hội
745
1.121
1.572
1.774
2.486
dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường với nhiều hình thức phong phú đặc biệt
1. Vốn trong nước
90,20
95,00
2. Vốn ngoài nước
Tỉ trọng (%)
179
131
154
89
166
Tỉ trọng (%)
24,03
11,69
9,80
5,00
6,68
CHỈ TIÊU
2000
2001
2002
2003
2004
I. GDP (giá thực tế)
3101
3426
3973
4678
6147
II. Tổng thu
561
751
806
1.094
1.394
1. Thu NS Địa phương
279
359
394
533
919
Tỉ lệ tăng (%)
28,67
9,8
35,27
72,42
2. Thu trợ cấp từ NSTW
566
990
1.418
1.684
2.320
- NS NNdo địa phương QL
200
236
246
297
783
- Tín dụng đầu tư
-
73
119
-
156
318
398
440
-Vốn T.W đầu tư
-
53
50
63
74
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch KT-XH của UBND Tỉnh Bình Thuận)
2.2.1. Huy động nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước
Thực hiện chủ trương huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, trong những
năm vừa qua, Bình Thuận đã có nhiều nỗ lực trong công tác thu ngân sách.
(Nguồn: Sở Tài chính vật giá Bình Thuận)
Qua phân tích số liệu cho thấy, tuy tỉnh đã có nhiều cố gắng trong việc thúc đẩy
CHỈ TIÊU
Tổng đầu tư xã hội
Tổng chi NSNN
. Chi đầu tư phát triển
Tỉ trọng (%)
2000
2001
2002
Đvt: tỷ VNĐ
2003
2004
745
581
151
25,99
1.021
803
302
37,61
1.372
796
198
24,87
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
ngân sách để đầu tư cho sự phát triển kinh tế địa phương. Chi đầu tư phát triển chủ yếu
Bảng 5: CHI NGÂN SÁCH TỈNH BÌNH THUẬN CHO NGÀNH
là đầu tư cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế chủ yếu các công trình phục vụ sản xuất nông
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 2000-2004
Đvt: Tỷ VNĐ
CHỈ TIÊU
2000
2001
2002
2003
2004
I/ Chi NSNN cho ĐTPT
796
803
1034
1502
II/Chi NSNN cho ngành
1,285
0,230
5. CT Đo Đạc Lạc Tánh
0,83
2/ Công trình Khoáng sản
0,817
1.CT QH Khoáng sản
0,530
2.CT Titan-Zicon
0,185
3.CT QH Cát sỏi lòng sông
0,102
4 XDCSDL TN khoáng sản
0,080
3/ Công trình TNNước
0,16
1. Điều tra nước ngầm ven
0,08
biển 2003-2010
2. Đánh giá nguồn nước dưới
0,08
đất KV Long Sơn - Suối nước
nghiệp phát triển du lịch và hạ tầng vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.
Riêng đối với ngành Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tư kinh phí cho ngành
được quan tâm. Từ năm 1996-1998 Tổng cục Địa chính (Nay là Bộ Tài nguyên và Môi
trường) đã đầu tư cho Sở Địa chính Tỉnh Bình Thuận (nay là Sở Tài nguyên và Môi
trường Bình Thuận ) với số tiền: 6 tỷ 356 VNĐ.Trong đó:Công trình đo đạc huyện
Hàm Tân và thành phố Phan Thiết là : 3tỷ 947VNĐ; Công trình Quy hoạch sử dụng
đất tỉnh Bình Thuận 2001-2010: 785triệuVNĐ; Công trình xây dựng trụ sở Trung Tâm
Thông Tin Tài nguyên và Môi trường: 1tỷ 624VNĐ
trường so với chi đầu tư phát triển chung cho toàn tỉnh chiếm tỷ trọng rất thấp từ 1,6%
dương, các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng nhân dân đã thu hút ngày càng
đến 2% điều này đã hạn chế tiến độ hoàn thành kế hoạch ngành trong những năm qua
nhiều lượng vốn nhàn rỗi của xã hội và đã sử dụng nguồn vốn này dưới hình thức cho
vay để phát triển nền kinh tế .
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Bảng 6:
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
CHO VAY TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN NGÀY 31/12
Đvt: triệu đồng.
Chỉ tiêu
Tổng số cho vay
1.Phân theo thành phần
- Nhà nước
- Tập thể
- Tư nhân
- Cá thể
8.931
92.809
478.412
3.600
227.690
8.429
119.157
707.866
1.512
82.629 163.695
73.311 83.019
62.344 94.012
140.440
71.487
189.752
229.077
83.407
362.784
401.837
117.375
545.352
( Nguồn: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Thuận)
Do công tác thu hút vốn qua hệ thống tín dụng ngân hàng có nhiều tiến bộ nên
việc cho vay để đầu tư phát triển cũng đạt được kết quả đáng khích lệ. Doanh số cho
2003
756.721 794.792 1.020.481 1.163.236
384.036 256.101
825
174
236.625 33.203
135.235 505.174
266.815
240
83.755
669.671
245.123
800
181.829
734.334
151.732
337
317.006
855.736
1.150
2.947
635.393
252.939
274.904
hướng tăng lên, từ mức 35,98% năm vào năm 2000, đến năm 2004 đã tăng lên
lâm ngư nghiệp chiếm 37,74, công nghiệp và xây dựng chiếm 11,24%. Xét về tốc độ
52,24%. Điều này cho thấy nguồn vốn huy động được từ nguồn tín dụng tại Bình
gia tăng thì ngành dịch vụ có mức tăng cao nhất, bình quân đạt 73,5%/năm trong giai
Thuận đã được tập trung đầu tư phát triển ngày càng nhiều hơn.
đoạn 2000-2004, trong khi ngành nông lâm nghiệp có tốc độ tăng là 55,5%/năm và
ngành công nghiệp xây dựng là 14%/năm.
Qua đó cho thấy việc huy động vốn qua tín dụng ngân hàng tại tỉnh Bình Thuận
trong những năm qua đã góp phần quan trọng trong việc tạo nguồn vốn trung và dài
hạn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó đặc biệt là phát triển ngành
dịch vụ du lịch.
Bên cạnh việc huy động vốn để tăng cường cho vay đầu tư trung và dài hạn, các
Bảng8: DƯ NỢ TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN VÀ NGẮN HẠN NGÀY 31/12
Đvt: triệu VNĐ
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Nhìn chung, tình hình huy động vốn đầu tư qua hệ thống tín dụng ngân hàng tại
tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực, đáp ứng được
một phần nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, góp phần chuyển dịch
cơ cấu đầu tư theo hướng tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ. Tuy nhiên, quy mô huy động
vốn tín dụng còn nhỏ bé so với yêu cầu đầu tư, và các doanh nghiệp tiếp cận nguồn
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Đông Công ty phát triển khoáng sản 6 Hàm Tân, Công ty Vật liệu và Khoáng sản Bình
Thuận, Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Tài nguyên Hà Nội…
2.2.4. Huy động vốn nước ngoài:
Bảng 9: Tình hình huy động vốn ngoài nước cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội
5 năm (Từ năm 2000 đến năm 2004)
vốn vay trung và dài hạn còn hạn chế, nhất là các doanh nghiệp tư nhân ở ngoài tỉnh
Đvt: tỷ VNĐ
vào đầu tư phát triển ở tỉnh nhà, cho nên tín dụng trong thời gian qua chưa đóng vai trò
là một trong những kênh chủ yếu để huy động vốn đầu tư cho phát triển tại Bình
Thuận. Thông qua các kênh huy động vốn tín dụng đã tạo điều kiện phát triển các khu
CHỈ TIÊU
2000
I. Vốn ngoài nước
công nghiệp,hình thành làng du lịch đã tạo quy họach tổng thể ngành Tài nguyên và
- ODA
101
87
109
52
111
Môi trường thực hiện ngày càng hòan thiện
-Vốn khác
23
11
13
11
14
2.2.3. Huy động vốn từ các doanh nghiệp.
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU ĐẦU TƯ THEO NGÀNH
( 1993 – 2004 )
Ngành
Số dự án
Tỷ trọng dự án
Tỷ trọng về
vốn
44,4%
33,3%
19,4%
2,9%
Tổng số vốn
đăng triệu
USD
103,72
14,16
10,78
1,5
Du lịch
Thủy sản
Công nghiệp
Nông nghiệp
Ngành du lịch là ngành có số dự án được đầu tư nhiều nhất 16 dự án chiếm tỉ lệ
44,44% tổng số dự án của Tỉnh và tổng vốn đầu tư là 103,717 triệu USD chiếm
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
tỉnh.Các dự án có quy mô lớn với các sản phẩm nghành nghề đa dạng vẫn chưa được
các nhà đầu tư nứơc ngoài quan tâm. Trong những năm gần đây, lượng vốn đầu tư
Ngành Thủy sản được xếp ở vị trí thứ 2 sau du lịch, số dự án đầu tư vào ngành
nước ngoài còn thấp nhiều so với lượng vốn đầu tư trong nước tạo cho bộ mặt đa dạng
Thủy sản là 12 dự án với tổng vốn là 14,1603 triệu USD chiếm 10,88% trong tổng dự
tỉnh Bình Thuận vẫn thiếu bóng dáng của những nhà đầu tư lớn, chuyên nghiệp của
án Tỉnh. Như vậy, ngành thủy sản cũng là lĩnh vực được quan tâm sau du lịch trong
nước ngoài.
tương lai vì chúng ta không thể phủ nhận rằng Phan Thiết là 1 trong 3 ngư trường đánh
bắt cá lớn trong cả nước. Do đó ngành này cần được đầu tư hơn nữa nhằm khai thác
hiệu quả hơn những nguồn lợi của Tỉnh .
Ngành công nghiệp: tổng số dự án thu hút được trong ngành này là 7 dự án
TÊN NƯỚC
SỐ DỰ ÁN
HOA KỲ
PHÁP
NHẬT BẢN
ĐÀI LOAN
THÁI LAN
1
0,9
0,69
MALAYSIA
SINGAPORE
ANH
ÚC
HÀN QUỐC
BỈ
HONG KÔNG
1
1
1
3
9
2
LUXUM
TỔNG
1
36
4
130,16
3,07
100
không thu hút đầu tư nước ngoài mạnh như trong 2 lĩnh vực du lịch và thủy sản vì
nhiều lí do khác nhau trong đó là do hệ thống cơ sở hạ tầng của Tỉnh còn quá yếu kém,
chưa đáp ứng đủ cho những yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp mà đặc biệt là
công nghiệp nặng.
Đối với Nông nghiệp, việc thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này ở Tỉnh
tư là 1,5 triệu USD (chiếm 1,16 % trong tổng vốn đầu tư vào Tỉnh). Con số này đã
chứng minh rằng đầu tư vào nông nghiệp không được quan tâm nhiều. Một trong
những nguyên nhân đó là việc đầu tư vào Nông Nghiệp rất khó thu lại vốn nhanh nên
thường thì các nhà đầu tư hay e ngại bỏ vốn vào lĩnh vực này. Và cũng có thể do tiềm
năng về nông nghiệp còn hạn hẹp chẳng hạn cơ cấu cây trồng không đa dạng, chúng ta
chưa thể cạnh tranh trái cây với các tỉnh đồng bằng sông cửu long, tỉnh chỉ mới xuất
khẩu nổi trội nhất là cây Thanh Long
(Nguồn: Sở Kế hoạch-Đầu tư tỉnh Bình Thuận)
Huy động vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài:
Trong những năm qua, để giải quyết tình trạng khó khăn về vốn, Tỉnh Bình
Thuận rất chú trọng đến việc huy động các nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chi đầu tư phát triển đã có sự tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, tập
thuộc dự án đa dạng hoá Nông nghiệp khoảng 360 triệu VNĐ góp phần giải quyết đo
trung phục vụ các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh, trong đó có phát triển cơ
đạc cấp sổ cho nhân dân, tạo cơ sở và điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư phát
sở hạ tầng với quy mô ngày càng lớn và tính chất ngày càng đa dạng, tạo nền tảng cơ
triển ngành Tài nguyên và Môi trường ngày càng phong phú .
sở vật chất cho việc phát triển kinh tế của tỉnh trong thời gian đến, qua đó tăng sức hấp
2.2.5. Huy động từ thị trường vốn:
dẫn đối với các thành phần kinh tế khác đầu tư.
Mặc dầu được xác định là một kênh quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư cho
Tuy đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, nhưng công tác huy động vốn đầu
phát triển kinh tế xã hội, nhưng thị trường vốn vẫn chưa được tỉnh Bình Thuận quan
tư cho phát triển ngành Tài nguyên và Môi trường trong thời gian qua vẫn còn những
kịp thời, làm cho tài liệu bản đồ, hồ sơ địa chính bị lạc hậu so với hiện trạng thực tế tại
Trong giai đoạn 2000-2004, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, chỉ đạo của UBND
từng thời điểm.
Tỉnh và bằng sự nổ lực của cán bộ công nhân viên trong Ngành, Việc huy động vốn
- Công tác đo đạc bản đồ chưa được quan tâm đúng mức, thiếu kinh phí, thủ tục
Ngành Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận đã đạt được một số kết quả nhất định
khi phê duyệt các Luận chứng KT-KT về chuyên Ngành phải thực hiện đấu thầu xây
góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế của Tỉnh nhà.
dựng như những công trình xây dựng cơ bản khác phải kéo dài thời gian ảnh hưởng
- Công tác huy động vốn được thực hiện khá tốt, số lượng vốn đầu tư cho ngành
đến tiến độ thi công .
tài nguyên và Môi trường ngày càng tăng, đặc biệt là vào các năm gần đây (2003,
- Nhà nước chưa đầu tư kinh phí cho công tác đo đạc để phục vụ cấp giấy
2004), đã tạo nên sự phát triển nhanh chóng đồng bộ của địa phương, góp phần chuyển
CNQSDĐ tại các huyện mà nguồn kinh phí này chủ yếu được thu từ người sử dụng đất
liệu hồ sơ địa chính cũng như việc quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương thường
sách có tiến bộ tỉ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách ngày càng tăng.
lỏng lẻo không đúng quy định.
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Lĩnh vực tài nguyên khoáng sản:
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
đạt tiêu chuẩn, phát thải gây ô nhiễm môi trường; nguy cơ suy kiệt và ô nhiễm nguồn
-Trong thời gian qua do chưa có sự nhất trí cao trong việc bảo vệ, khai thác hợp
nước ngầm tầng nông ven biển xãy ra nhiều nơi;Sạt lở bờ biển, bờ sông xãy ra tại
lý tài nguyên khóang sản trong qúa trình thực hiện các dự án, nhất là các dự án quy
nhiều địa bàn:Ý thức bảo vệ, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên còn
hoạch gặp nhiều khó khăn, thực hiện chưa đúng theo kế hoạch đề ra .Kinh phí phân bổ
thấp.....
công nghiệp khai thác khoáng sản, lập bản đồ khoanh vùng định hướng hoạt động
sản bên cạnh việc phát triển kinh tế địa phương thì vấn đề có sự biến đổi theo chiều
khảo sát, thăm dò, khai thác khóang sản còn nhiều địa phương chưa thực hiện hoặc
hướng xấu đi của môi trường. Sư phát triển của du lịch Bình Thuận làm cho Bình
thực hiện còn chậm, đã gây nhiều khó khăn cho công tác QLNN về khoáng sản.
thuận đã thay da đổi thịt từng ngày nhưng những biến đổi bên trong ảnh hưởng lâu dài
-Thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản tuy được cải tiến nhưng vẫn chưa
của hệ thống các công trình xử lý nước thải dạng “tự thấm” thì với mức độ xây dựng
đồng bộ gây khó khăn cho việc đầu tư và tham gia hoạt động khoáng sản. Công tác
dày như hiện nay trên một nền đất hết sức nhạy cảm, thì môi trường đất của nhiều
thống kê, kiểm kê trữ lượng tài nguyên khoáng sản, tổng hợp số liệu thơng tin về khai
điểm du lịch đang tiệm cận ngưỡng tự phục hồi. Tới một thời điểm mà toàn bộ nền đất
thác khóang sản phục vụ cho cống tác quản lý còn yếu
các khu vực này bị ô nhiễm, dòng sông chảy qua các khu du lịch sẽ bốc mùi và tiếp
Lĩnh vực môi trường:
kinh tế xã hội, như: Tình trạng gây ô nhiễm do rác thải, nước thải sinh hoạt và sản
phát triển ngành Tài nguyyên và Môi trường đây chỉ là sự ảnh hưởng gián tiếp phát
xuất kinh doanh, y tế chưa được xử lý xãy ra tại nhiều khu du lịch, khu dân cư; nhiều
triển ngành Tài nguyên và môi trường thông qua sự phát triển các ngành khác tạo điều
cơ sở sản xuất kinh doanh nằm xen kẻ trong khu dân cư, chưa có đầu tư xử lý chất thải
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
thực hiện các quy hoạch tổng thể về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khoáng sản,
bảo vệ môi trường thực hiện ngày càng hoàn thiện..
- Huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở còn nhiều bất cập so với nhu cầu
CHƯƠNG 3
NHỮNG GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT
đã làm chậm tiến độ triển khai đầu tư vào các khu du lịch, nuôi trồng thũy sản, khai
TRIỂN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÌNH
3.1.1 Quan điểm phát triển:
1. Phát huy cao độ nội lực và khai thác tối đa các nguồn lực bên ngoài, tiếp tục
thực hiện công cuộc đổi mới sâu rộng, khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế, đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chủ động tham gia hội nhập kinh tế,
khắc phục sự tụt hậu về kinh tế và công nghệ.
2. Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN. Kinh tế Nhà nước giữ vai trò
chủ đạo trong một số lĩnh vực, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế; coi
trọng sự đan xen các dạng sở hữu, liên kết giữa các thành phần kinh tế .
3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa - tăng tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ. Song song việc đẩy mạnh phát triển nông ngư lâm
nghiệp và dịch vụ, coi trọng phát triển công nghiệp, trước mắt đi vào công nghiệp chế
biến, khai thác khoáng sản. Từng bước xây dựng và hình thành cơ cấu kinh tế Công
nghiệp - Dịch vụ - Nông ngư lâm nghiệp.
4. Gắn sản xuất với thị trường, coi trọng việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, nâng cao
năng lực cạnh tranh ở từng doanh nghiệp và sản phẩm. Tập trung đầu tư khai thác các
sản phẩm có lợi thế, các vùng động lực và các dự án ưu tiên.
5. Phát huy nhân tố con người, đặc biệt coi trọng công tác giáo dục - đào tạo nâng
cao dân trí, phát triển nhân tài. Lấy hiệu quả kinh tế xã hội, chất lượng cuộc sống, phát
triển ổn định và bền vững làm tiêu chuẩn phát triển. Tập trung đầu tư có trọng tâm vào
các vùng trọng điểm, các dự án ưu tiên ; đồng thời quan tâm đúng mức đến vùng nông
thôn, vùng ven biển, miền núi, trước hết là xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo việc làm,
nâng cao mức sống, từng bước cải thiện đời sống dân cư.
HVCH: Trần Thị Thu Vân
HVCH: Trần Thị Thu Vân