i
LỜI CAM ĐOAN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tôi xin cam đoan, bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên
cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
kiến thức khoa học, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn với sự hướng
LÂM TUẤN KHANH
dẫn của PGS.TS. Đỗ Anh Tài.
Các số liệu, tính toán trong luận văn là trung thực, các luận điểm và
phương hướng giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa
từng được công bố trên dưới bất kỳ hình thức nào trước khi trình bày, bảo vệ
và công nhận bởi: “Hội đồng đánh giá Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
Kinh tế”.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60-34-01
Tháng 8 năm 2012
Tác giả
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Mục lục ..................................................................................................................iii
đã truyền dạy những kiến thức quý báu trong chương trình cao học và giúp đỡ
để tôi hoàn thiện Luận văn được thuận lợi.
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ................................................................. vi
Danh mục các bảng, hộp thông tin ....................................................................... vii
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ ..............................................................................viii
Cám ơn sâu sắc tới phòng Dạy nghề, phòng Việc làm và An toàn lao
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
động tập thể cán bộ, giáo viên Trường trung cấp nghề Nghĩa Lộ thuộc Sở Lao
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu ............................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................................... 3
3.1. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 3
4. Đóng góp mới của đề tài .................................................................................... 3
động Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình trao đổi, góp ý và
cung cấp thông tin tư liệu.
Tháng 8 năm 2012
Tác giả
iv
v
2.1.3. Đặc điểm xã hội ......................................................................................... 21
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực ........................................................................... 23
2.2.1. Quy mô và tốc độ dân số và nguồn nhân lực ............................................. 23
2.2.2. Hiện trạng đào tạo nguồn nhân lực ............................................................ 28
2.2.3. Thực trạng lao động ở tỉnh Yên Bái .......................................................... 29
2.3. Thực trạng công tác đào tạo nghề Bái giai đoạn 2001 - 2010 ...................... 32
2.3.1. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề .............................................. 32
2.3.3. Quy mô đào tạo nghề và cơ cấu đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề
công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái ....................................................................... 34
2.3.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, chương trình, giáo trình .............. 35
2.3.5. Kết quả đạt được ........................................................................................ 39
2.3.6. Liên kết đào tạo, xuất khẩu lao động ......................................................... 42
2.4. Đánh giá của học sinh, sinh viên tham gia học nghề về công tác đào tạo
nghề tại cơ sở dạy nghề .............................................................................. 42
2.4.1. Về sinh hoạt đoàn thể, đời sống và những nhận xét chung ....................... 43
2.4.2. Về trang thiết bị dạy nghề .......................................................................... 44
2.4.3. Về chất lượng, chương trình dạy nghề và phương thức, tổ chức đào tạo ........ 46
2.4.4. Về công tác giảng viên, giáo viên và phương pháp đào tạo ...................... 51
2.5. Thực trạng trình độ chuyên môn kỹ thuật và những đánh giá lao động tại
các doanh nghiệp tại tỉnh Yên Bái ............................................................. 53
2.5.1. Trình độ học vấn người lao động ............................................................... 53
2.5.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn lao động Yên Bái .................... 54
2.5.3. Một số chỉ tiêu khác phản ánh chất lượng của nguồn lao động Yên Bái ........ 58
2.6. Những yếu kém, nguyên nhân của sự yếu kém của công tác đào tạo nghề
trên địa bàn tỉnh Yên Bái ........................................................................... 62
2.6.1. Công tác tuyên truyền và nhận thức chưa đúng về dạy nghề, học nghề ..... 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP THÔNG TIN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 2.1: Nguồn lao động tỉnh Yên Bái, 2005-2010 ..................................... 29
ASXH
An sinh xã hội
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CTĐT
Chương trình đào tạo
DS KHH GĐ
Dân số Kế hoạch hóa Gia đình
ĐH KTQD
HDI
Chỉ số phát triển con người
TB&XH
Thương binh và Xã hội
TCN
Trung cấp nghề
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TT
Trung tâm
UBND
Ủy ban nhân dân
XKLĐ
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
Biểu đồ 2.1: Quy mô dân số tỉnh Yên Bái, 2000 - 2010 ................................. 24
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng quy mô dân số của Yên Bái ................................... 25
và một số địa phương ...................................................................................... 25
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng tự nhiên dân số, năm 2000 - 2010 .......................... 26
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng quy mô dân số, tăng tự nhiên ................................. 27
và di cư, 2000-2010 ......................................................................................... 27
Sơ đồ 2.1: Quản lý nhà nước về dạy nghề tỉnh Yên Bái ................................. 32
Biểu đồ 2.5: Sinh hoạt đoàn thể và đời sống và những nhận xét chung ......... 44
Biểu đồ 2.6: Trang thiết bị dạy nghề lý thuyết và thực hành .......................... 45
Biểu số 2.7: Đánh giá của giảng viên, giáo viên về chương trình .................. 47
và phương thức đào tạo ................................................................................... 47
Biểu đồ 2.8: Đánh giá của học sinh, sinh viên tỷ lệ phân giữa lý thuyết ....... 48
và thực hành .................................................................................................... 48
Biểu đồ 2.9: Đánh giá về việc trang bị các kỹ năng mềm cho người học ..... 50
Biểu đồ 2.11: Ứng dụng ngoại ngữ của lao động biết ngoại ngữ ................... 59
Biểu đồ 2.12: Ứng dụng tin học của lao động biết tin học ............................. 59
Biểu đồ 2.13: Khả năng gắn bó của người lao động với công ty/ .................. 60
đơn vị công tác ................................................................................................ 60
Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 - 2010 ............. 74
1. Tính cấp thiết của đề tài
Làm thế nào để thúc đẩy KT-XH của tỉnh Yên Bái trong tương lai luôn
là câu hỏi lớn được đặt ra cho các nhà quản lý của tỉnh Yên Bái. Với tiềm
năng và nguồn lực có hạn, sự phát triển KT-XH của tỉnh đòi hỏi phải có sự
cân nhắc, xem xét tính hiệu quả trong việc lực chọn các công cụ phục vụ cho
2
3
đào tạo nghề và vấn đề tạo việc làm cho người lao động sau khi đào tạo nghề
- Đánh giá được thực trạng công tác đào tạo nghề của tỉnh Yên Bái
còn nhiều hạn chế, bất cập. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề như một yếu tố
trong giai đoạn 2001 - 2010, từ đó chỉ ra được những thành công và tồn tại
khách quan, một yêu cầu hết sức cần thiết đặc biệt là số lao động trong lĩnh
cũng như những bài học kinh nghiệm của công tác đào tạo nghề của tỉnh.
vực công nghiệp, xây dựng đang rất thấp chưa theo kịp sự phát triển của
- Đề xuất được một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất
ngành công nghiệp. Điều này không những ảnh hưởng trực tiếp trực tiếp đến
lượng công tác dạy nghề nghề cho tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay.
chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng việc thực hiện mục tiêu CNH,
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
HĐH của tỉnh Yên Bái cũng như trong khu vực.
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh Yên Bái
3.2.2. Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu kết quả công tác đào tạo nghề của tỉnh trong giai
nói riêng và của cả nước nói chung.
đoạn 2001 - 2010; đánh giá kết quả điểm năm 2010.
2. Mục tiêu
3.2.3. Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác dạy nghề của các, trường cao đẳng
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác dạy
nghề, trung cấp nghề, các trung tâm đào tạo nghề công lập trên đại bàn tỉnh
nghề cho lao động phổ thông tỉnh Yên Bái, qua đó nhằm thực hiện thành công
Yên Bái.
công cuộc CNH, HĐH của tỉnh, tiến tới đưa Yên Bái thành một trung tâm đào
4. Đóng góp mới của đề tài
tạo nghề cho khu vực Tây Bắc.
Một là, đề tài đánh giá công tác dạy nghề của tỉnh Yên Bái trong cả giai
đoạn 2001 - 2010, đây là một nghiên cứu trong giai đoạn dài, do đó sẽ cho ta
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
cho công tác phát triển đào tạo nghề cho tỉnh và các địa phương khác.
Ba là, từ những bài học kinh nghiệm, đề tài sẽ chỉ ra những giải pháp cơ bản
nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cho tỉnh trong thời gian tới.
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề chất lượng đào tạo nghề từ trước đến nay, là một đề tài có tính
thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên đây là
vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các đề tài đi sâu
nghiên cứu lính vực này còn ít với nội dung nghiên cứu khá rộng.
Nhiều tài liệu giáo trình về quản lý đào tạo nghề đã được biên soạn và
phát hành như: Năm 1999, trường Đào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với đề
tài: “Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải
pháp nâng cao tay nghề cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Hà
Nội. “Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (2004) của Tổng cục Dạy nghề
“Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của PGS.TS
Nguyễn Viết Sự...
Tất cả cho chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến chất lượng tay nghề,
chất lượng công tác đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới nhằm phục
vụ sự nghiệp CNH, HĐH. Các công trình nghiên cứu khoa học, từ trên những
hướng tiếp cận khác nhau, đã cũng đề cập đến những khó khăn, thuận lợi,
những nỗ lực và sự chuyển biến tích cực của công tác đào tạo nghề trong
những năm qua.
Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, sự nỗ lực của toàn
ngành dạy nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp tục phát
triển mạnh, đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: Mạng lưới cơ sở dạy
nghề từng bước được phát triển theo quy hoạch.
khó khăn. Dựa vào lý thuyết qui luật số đông, các khái niệm trên được phân
biệt theo các tiêu chí sau:
và trong tương lai”. Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ
- Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề.
với nhau. Đó là:
- Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ.
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý
- Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối. Văn bằng: Được cấp bằng,
thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
chứng chỉ hay không được cấp sau khi học.
khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp.
1.2.2. Các hình thức đào tạo nghề
+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
Trên thế giới hiện nay có nhiều phương pháp đào tạo, nhìn chung tên
hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”.
gọi của mỗi phương pháp có thể khác nhau nhưng cách đào tạo và nội dung
Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động có cơ
nghề thủ công hoặc các nghề cần phải khéo tay như: Thợ nề, thợ cơ khí, thợ
hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để thay đổi nghề.
điện... Thời gian huấn luyện có thể kéo dài tùy theo từng loại nghề. Người
Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập
nhật hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
huấn luyện có thể là các công nhân có tay nghề cao, đặc biệt là công nhân giỏi
đã về hưu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
11
- Phương pháp sử dụng dụng cụ mô phỏng: Các dụng cụ mô phỏng là
+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật
tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã
lang hay tại một phòng riêng biệt cách xa nơi làm việc. So với phương pháp
nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN- ISO 8402).
đào tạo tại chỗ, trong phương pháp này người học nghề không làm gián đoạn
Tóm lại: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm
hay trì trệ dây chuyền sản xuất. Ngoài ra, có nhưng loại máy móc mà người
đa chiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và
mới học việc mới đứng máy có thể gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc phá
dùng để so sánh sự vật này với sự vật khác.
b, Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề: khái niệm “chất lượng” đã
hủy cơ sở sản xuất. Thông thường người huấn luyện thường là người có tay
trừu tượng và phức tạp thì khái niệm về “chất lượng đào tạo nghề ” càng phức
nghề cao.
Tại các địa phương hiện nay, các phương pháp đào tạo trên thường
được sử dụng trong các trường dạy nghề và có một phần nhỏ được áp dụng
tạp hơn bởi liên quan đến sản phẩm là giá trị của con người, một sự vật, sự
việc. Như vậy có thể hiểu chất lượng là để chỉ sự hoàn hảo, phù hợp, tốt đẹp.
(2)
(Từ điển tiếng Việt thông dụng – Nhà xuất bản Giáo dục – 1998);
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
(3)
12
13
hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của
+ Dịch vụ đào tạo (tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao động…).
xã hội đối với kết quả đào tạo.
- Học sinh tốt nghiệp: Năng lực và phẩm chất đạt được sau khi đào tạo
Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các cơ sở
đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề. Chất lượng đào tạo nghề biến đổi
theo thời gian và theo không gian dưới tác động của các yếu tố.
theo mục tiêu đào tạo; Sức khỏe đáp ứng nghề nghiệp; Kỹ năng sống (giao
tiếp, hoạt động xã hội).
- Tham gia thị trường lao động (từ 6 đến 12 tháng kể từ khi ra trường):
mà còn là của xã hội. Đặc biệt là sự đánh giá trực tiếp của những người sử
thực hành, luyện tập. Đó chính là những yêu cầu, vị trí công tác, hoạt động
dụng sản phẩm đào tạo (các doanh nghiệp, các nhà sản xuất…)
nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật.
1.2.4. Ảnh hưởng của đào tạo nghề tới phát triển KT-XH
Như vậy chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố:
- Chất lượng đầu vào: (bản thân người học nghề):
- Trình độ văn hóa, sở trường nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh
tế… của người học nghề.
năng thực tế của các cơ sở dạy nghề, chỉ tiêu đào tạo phân bổ từ trên xuống,
chưa chú trọng đúng tới nhu cầu thực tế của thị trường lao động và doanh
nghiệp. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong giai đoạn hội
- Quá trình đào tạo (hoạt động đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề).
+ Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo.
+ Đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo và cán bộ quản lý; (phẩm
chất, năng lực).
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo
(số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt động).
+ Tài chính (kinh phí định mức đào tạo, vật tư thực hành, chi phí quản
lý, thù lao giáo viên,…).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
lợi thế này. Chất lượng nhân lực không cao và chậm áp dụng các tiến bộ khoa
sử dụng doanh nghiệp cả về quy mô, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào
học công nghệ khiến cho năng suất lao động thấp, sức cạnh tranh của hàng
tạo. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có được nguồn nhân lực đảm bảo yêu
hóa kém, giá trị gia tăng của các sản phẩm chưa cao. Nguồn nhân lực giá rẻ
cầu phát triển của doanh nghiệp đồng thời, trên phạm vi lớn hơn, tác động tích
không còn được xem là lợi thế cạnh tranh của Việt Nam, chất lượng nguồn
cực đến sự phát triển KT-XH của địa phương.
nhân lực thấp trở thành một rào cản phát triển kinh tế. Số người lao động qua
đào tạo đang chiếm một tỷ lệ thấp, chất lượng cũng chưa đáp ứng được những
công việc đòi hỏi kiến thức và kỹ năng. Đào tạo đại học và nghề chưa theo sát
với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề nhân lực là một trở
ngại lớn đối với nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam.
Việc giải quyết tốt vấn đề đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu về lao động
cho các doanh nghiệp trong tương lai là nhân tố then chốt, tác động không
nhỏ tới sự phát triển KT-XH của một địa phương. Có thể nói hệ thống dạy
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu của Đề tài
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu của Đề tài
- Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng công tác đào tạo nghề trên địa
bàn tỉnh Yên Bái, còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
các hình thức gắn kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp như: Tổ chức cho
biệnchứng với các sự vật, hiện tượng khác.
học sinh thực tập; doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị thực hành cho cơ sở; đào
b, Phương pháp thu thập thông tin:
tạo theo hợp đồng; tư vấn nghề nghiệp cho lao động...tạo nhiều cơ hội và khả
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu
năng thu hút lao động cho các doanh nghiệp.
thập thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo của Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân
Đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo nghề cho các doanh nghiệp, các
dân, UBND tỉnh Yên Bái. Cục Thống kê; các Sở: Lao động Thương binh và
ngành kinh tế, mạng lưới cơ sở dạy nghề phải phát triển mạnh mẽ. Từ cung
Xã hội; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Kế hoạch Đầu tư… và các cán
sang cầu các doanh nghiệp, ưu tiên đáp ứng lao động cho các ngành kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
+, Đối với cán bộ giáo viên (Chương trình dạy nghề, quản lý, đào tạo…).
+, Đối với học sinh, sinh viên (Chất lượng, phương pháp đào tạo, trang
- Đối với thông tin thứ cấp : Sau khi thu thập được các thông tin thứ
cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan
trọng của thông tin. Đối với các thông tin là số liệu thì tiến hành lập lên các
thiết bị, chương trình giáo trình dạy nghề…).
+, Đối đơn vị sử dụng lao động (thực trạng sử dụng lao động và nhu
bảng, biểu, sơ đồ...
- Đối với thông tin sơ cấp : Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được
cầu sử dụng lao động…).
Mẫu khảo sát đề tài tiến hành điều tra khảo sát chọn mẫu đối với giáo
kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel 2007 để tiến hành xử lý
viên, học sinh, sinh viên được tính toán trên cơ sở chia đều cho các ngành
tổng hợp. Riêng đối với 300 phiếu khảo sát người lao động sau khi thu thập
nghề, vùng miền đang đào tạo hiện nay của tỉnh Yên Bái với tổng số 630
phiếu sử dụng phần mềm stata xử lý, phân tích số liệu.
phiếu.
Trong đó học sinh, sinh viên là 500 phiếu; giáo viên, cán bộ quản lý là
130 phiếu. Tại 02 trường dạy nghề công lập có hoạt động đào tạo nghề hàng
làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Tuy nhiên do các yếu tố địa hình
VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC, LAO ĐỘNG
nên khí hậu rất đa dạng, và có đến năm tiểu vùng khí hậu khí hậu khác nhau.
CỦA TỈNH YÊN BÁI
Đó chính là tài nguyên quý cho phát triển đa dạng của hệ thực vật và động
vật, cũng như ngành nông nghiệp.
Về tài nguyên, Yên Bái có sự đa dạng về tài nguyên. Chẳng hạn tài
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
nguyên đất, đất nông nghiệp chiếm tới 79,6% diện tích đất tự nhiên, và còn
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Yên Bái là một tỉnh miền núi, thuộc phía Đông Bắc bộ, nằm sâu trong
tới 13,4% diện tích đất tự nhiên chưa sử dụng. Diện tích rừng che phủ lên đến
nội địa. Phía Bắc của Yên Bái giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ,
56% với nhiều dạng khác nhau như: rừng nhiệt đới, á nhiệt đới, và núi cao với
phía Đông giáp tỉnh Hà Giang - Tuyên Quang và phía Tây tiếp giáp tỉnh Sơn
nhiều loại gỗ và động vật quý hiếm. Tài nguyên khoáng sản Yên Bái khá đa
La. Yên Bái có vị trí tương đối thuận lợi về giao thông. Là đầu mối và trung
cư thưa thớt; còn vùng đồi núi thấp và thung lũng chiếm khoảng 1/3 diện tích
yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trình độ dân trí
còn lại. Yên Bái có ba hệ thống sông suối lớn: sông Hồng, sông Chảy và suối
không đồng đều, đời sống của một bộ phận nhân dân vùng cao, vùng sâu,
Nậm Kim (một nhánh của sông Đà). Nguồn tiềm năng này đã được khai thác,
vùng xa, vùng dân tộc còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên, bằng sự nỗ lực của các
sử dụng, xây dựng thủy điện phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và vận
ngành, các cấp, kết quả kinh tế của Yên Bái cũng rất khả quan. Tốc độ tăng
chuyển lâm sản, hàng hóa, hành khách, giao lưu giữa các vùng trong tỉnh với
trưởng kinh tế hàng năm (từ 2006-2010) đạt trên 12,31%. Trong đó: nông,
nhau và với vùng Đồng Bằng sông Hồng.
lâm nghiệp tăng 5,1%, công nghiệp - xây dựng tăng 17,24%. Cơ cấu kinh tế
Yên Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tỷ trong nông, lâm
22 - 230C, lượng mưa trung bình 1500 - 2200 mm/năm, độ ẩm trung bình 83 -
dạng nhưng đều là loại mỏ nhỏ thuộc địa phương quản lý, không có khả năng
đối tượng bảo trợ xã hội, chi hỗ trợ học sinh, sinh viên vay học tập. Hoạt động
khai thác với quy mô lớn, rất phù hợp với công nghiệp địa phương.
Yên Bái có lợi thế để phát triển ngành nông - lâm sản gắn với vùng
nguyên liệu: trồng rừng và chế biến giấy, bột giấy, ván nhân tạo; trồng và chế
biến quế, chè, cà phê; trồng và chế biến sắn, hoa quả; nuôi trồng và chế biến
thuỷ sản. Sản xuất nông, lâm nghiệp có tiến bộ, đạt kết quả khá toàn diện;
kinh tế đối ngoại có chuyển biến tích cực; tỉnh đã thu hút được các nguồn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn từ các tổ chức phi chính phủ (NGO),
ví dụ năm 2010 các nguồn này có giá trị khoảng 176 tỉ đồng.
Với mức tăng trưởng kinh tế và cải thiện thu nhập như hiện nay, các
yếu tố kinh tế này tạo điều kiện tích cực cho việc nâng cao đời sống nhân dân,
điều kiện cho tiếp cận tới các dịch vụ công như giáo dục và y tế. Điều này có
diện tích, năng suất, sản lượng lương thực có hạt đều tăng năm sau so với năm
ý nghĩa rất tích cực tới công tác nâng cao chất lượng nguồn lao động cho Yên
trước. Diện tích rừng trồng tiếp tục được mở rộng, đưa tỷ lệ che phủ rừng đạt
Bái trong cả giai đoạn ngắn hạn và dài hạn.
hơn 60% vào năm 2010. Với nguồn khoáng sản phong phú, tỉnh có điều kiện
2.1.3. Đặc điểm xã hội
Yên Bái sống xen kẽ, quần tụ ở khắp các địa phương trên địa bàn của tỉnh với
những bản sắc văn hoá phong sắc.
Năm 2010 toàn tỉnh có 559 trường giáo dục phổ thông, 5 trường
chuyên nghiệp, 25 cơ sở đào tạo nghề, 9 TTGDTX-HNDN. Về y tế, hiện nay
toàn tỉnh hiện có 216 cơ sở y tế với số cán bộ y tế là 2.950 người.
Để tạo điều kiện cho việc phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái đã có
phát triển, số lượng các thuê bao điện thoại tăng nhanh, vùng phủ sóng rộng,
nhiều cơ chế, chính sách sử dụng, khuyến khích phát triển nhân lực và thu hút
mật độ điện thoại đạt 21 máy/100 dân.
nhân tài cho tỉnh nhà, cụ thể:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
23
- Đối với đào tạo chuyên nghiệp: Hiện nay học sinh, sinh viên Yên Bái
cho lao động nông thôn, người nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số, các
nguồn nhân lực, trong đó số lượng nguồn nhân lực phụ thuộc chặt chẽ vào
xã đặc biệt khó khăn,... Bên cạnh đó, tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ lao động
quy mô dân số. Nói cách khác, quy mô dân số sẽ quyết định số lượng nguồn
là các đối tượng sau cai nghiện...
nhân lực. Trong lý thuyết kinh tế và thực tiễn đề xác nhận rằng, số lượng
- Đối với cơ sở đào tạo ưu tiên đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo công
nguồn nhân lực là một trong các yếu tố quan trọng cho phát triển kinh tế của
lập; các trường chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề đều được đầu tư xây dựng
mỗi quốc gia, vùng kinh tế hoặc các địa phương. Số lượng nhân lực lớn sẽ là
mới, sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, bổ sung mua sắm trang thiết bị phục vụ
một yếu tố đầu vào cho sản xuất xã hội, đồng thời quy mô dân số và nguồn
dạy và học. Tỉnh đã và đang thực hiện phân cấp mạnh cho cơ sở đào tạo tự
nhân lực lớn sẽ là người tiêu dùng sản phẩm dịch vụ, kết quả của sản xuất.
chủ, tự chịu trách nhiệm, hỗ trợ khi chuyển đổi ra ngoài công lập; chính sách
24
25
3.0
Dân số
2.5
760000
2.0
740000
1.5
720000
1.0
700000
0.5
680000
2002
2004
2006
2008
Biểu đồ 2.1: Quy mô dân số tỉnh Yên Bái, 2000 - 2010
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng quy mô dân số của Yên Bái
(Tính toán của Đề tài theo số liệu hết ngày 31/12/2010 Cục thống kê tỉnh Yên Bái)
và một số địa phƣơng
2010
Nguồn: Tính toán của Đề tài từ số liệu của Tổng cục Thống kê (2010).
Yên Bái hiện đang có một nguồn lao động tương đối dồi dào, một thị
trường lao động đang phát triển. Tính đến hết năm 2010, dân số của tỉnh Yên
Bái là 751.922 ngàn người, đứng thứ 7 về quy mô dân số trong các tỉnh Trung
du và miền núi phía Bắc, đứng ở vị trí thứ 53 về quy mô dân số trên cả nước.
Trong vòng 10 năm, từ 2000 đến 2010, quy mô dân số của tỉnh đã tăng
từ 688.460 ngàn lên tới 751.922 ngàn người (tăng thêm 63.462 ngàn người).
Nếu tính theo số tương đối, tốc độ gia tăng quy mô dân số của tỉnh trung bình
10 năm gần dây trong thời gian qua là 0,9%. Tốc độ tăng dân số của tỉnh Yên
Bái (0.9%) thấp hơn tốc độ tăng trung bình của cả nước là gần (1,1%).
25
20
15
21,01
14,97
19,85
14,8
19,8
19,11
19,11
19,51
13,41
12,88
13,21
13,1
tỷ lệ chết (%)
5,7
2006
năm
2008
Tốc độ tăng quy mô dân số
Tốc độ tăng tự nhiên
Di cư
1.5
1.0
0.5
0.0
năm
2010
-0.5
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng tự nhiên dân số, năm 2000 - 2010
Nguồn: tính toán của Đề tài dựa trên số liệu Cục Thống kê tỉnh Yên Bái.
-1.0
2000
2002
(Moody, 2006).
các năm 2002, 2003 và 2004. Nói cách khác, hiện đang có sự chảy dân số và
nhân lực ra khỏi địa bàn tỉnh. Ví dụ, trong năm 2006 có tới 0,52% dân số của
địa của Yên Bái (tính cả dân nhập cư trong năm) di cư hỏi địa phương đi tìm
các cơ hội làm việc, học tập,… tốt hơn. Tỷ lệ này có xu hướng giảm dần và
đến năm 2009 chỉ còn 0,09%. Tuy nhiên, trong năm 2010, tỷ lệ này tăng đột
biến và lên tới 0.82%. Đây thực sự là một vấn đề cần phải được quan tâm và
có các chính sách, biện pháp giải quyết thỏa đáng, nếu không những lao động
có chất lượng sẽ bị rò rỉ và ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh trong ngắn hạn cũng như trong trung và dài hạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
28
29
Qua phân tích biến động dân số của tỉnh trong khoảng hơn 10 năm qua ta
thấy một số vấn đề có thể tác động tới quy mô nguồn nhân lực như sau:
Thứ nhất, quy mô và mật độ dân số của tỉnh không thuộc vào nhóm
những địa phương có dân số đông đúc và mật độ dân số cao. Yên Bái chỉ
đứng thứ 53 về quy mô dân số và 52 về mật độ dân số trên tổng các tỉnh thành
a. Nguồn lao động
Thứ ba, tỷ lệ tăng quy mô dân số của tỉnh nhỏ hơn tốc độ tăng tự nhiên
Như đã trình bày trong chương I, nguồn lao động được hiểu là toàn bộ
dân số trong cùng thời điểm ngụ ý rằng hiện tại đang có sự di chuyển dân số
lao động khác với dân số trong độ tuổi lao động. Nguồn lao động chỉ bao gồm
khỏi địa phương. Nói chính xác hơn là số người nhập cư vào địa phương ít
hơn so với người di cư ra khỏi địa bàn tỉnh. Điều này cũng đặt ra vấn đề cho
phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
những người có khả năng lao động trong khi dân số trong độ tuổi lao động
còn bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng
lao động như tàn tật, mất sức lao động,… Vì vậy, quy mô dân số trong độ tuổi
lao động lớn hơn quy mô nguồn nhân lực.
2.2.2. Hiện trạng đào tạo nguồn nhân lực
Bảng 2.1: Nguồn lao động tỉnh Yên Bái, 2005-2010
a. Giáo dục phổ thông và đào tạo chuyên nghiệp
Đơn vị: người
- Giáo dục phổ thông năm 2010 toàn tỉnh có 559 trường học, 6.401
2005
3.182
3.190
3.320
16.396
Nguồn: Niên giám thống kê qua các năm của Cục thông kê tỉnh Yên Bái
lịch, cao đẳng Y tế); chưa có trường đại học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16.401
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
30
31
Số người trong độ tuổi lao động của Yên Bái ngày càng gia tăng. Năm
kinh tế
Cơ cấu nhân lực chia theo nhóm tuổi năm 2010 như sau:
Số người trong độ tuổi có khả
- Độ tuổi 15-19: Chiếm 17,7% dân số trong độ tuổi lao động;
năng lao động đang đi học
- Độ tuổi 20-29: Chiếm 29,0% dân số trong độ tuổi lao động;
Số người trong độ tuổi làm nội trợ
- Độ tuổi 30-39: Chiếm 23,9% dân số trong độ tuổi lao động;
Số người trong độ tuổi có khả
- Độ tuổi 40-49: Chiếm 20,2% dân số trong độ tuổi lao động;
năng nhưng không làm việc
- Độ tuổi 50+: Chiếm 9,2% dân số trong độ tuổi lao động.
Số người trong độ tuổi có khả
Nguồn nhân lực của tỉnh tập trung nhiều nhất ở nhóm tuổi 20-29 (chiếm
năng và nhu cầu làm việc nhưng
31.443
3.641
3.970
4.763
4.920
22.873
22.952
3.205
2.880
3.130
3.315
22.344
22.357
5.996
5.542
bước vào tuổi lao động. Những người ngoài độ tuổi lao động đang hoạt động
như trung và dài hạn.
kinh tế ngày càng tăng ngụ ý rằng cầu về lao động trên đại bàn tỉnh càng ngày
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
32
33
càng tăng theo đà phát triển của KT-XH. Đây là một dấu hiệu tốt của tăng
trưởng kinh tế trên địa bàn.
2.3.2. Số lượng và chất lượng hệ thống cơ sở dạy nghề
a. Số lượng và phân bổ
Trong khi đó lao động thuộc dạng dự trữ (bao gồm số người trong độ
Theo quy hoạch mạng lưới dạy nghề của Bộ Lao động - TB&XH đến
chuyên nghiệp có hoạt động dạy nghề; 10 trung tâm dạy nghề (02 tư thục) và
2.3.1. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề
8 cơ sở khác có hoạt động dạy nghề. Ngoài ra, còn có sự tham gia của các
Sơ đồ 2.1: Quản lý nhà nƣớc về dạy nghề tỉnh Yên Bái
doanh nghiệp, các cơ sở khác trong việc tổ chức đào tạo nghề ở trình độ sơ
cấp nghề và dạy nghề thường xuyên cho lao động của tỉnh.
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
TRƢỜNG TRUNG CẤP
NÔNG LÂM NGHIỆP
SỞ Y TẾ
CAO ĐẲNG Y TẾ
SỞ LAO ĐỘNG - THƢƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI
TRƢỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ NGHĨA LỘ
UBND CÁC HUYỆN
THỊ, THÀNH PHỐ
với cơ cấu hệ thống trường, trung tâm dạy nghề ngày càng được củng cố,
hoàn thiện góp phần đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ dạy nghề của tỉnh theo 3 trình
độ là cao đẳng, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
34
35
học thuộc các lĩnh vực liên quan đến nghề; liên kết đào tạo giữa các cơ sở dạy
Yên Bái đang hoàn thiện mạng lưới đào tạo nghề phấn đấu năm 2015
nghề; kết hợp đào tạo chính quy ở cơ sở với đào tạo tại đơn vị nhận liên kết;
sẽ thành trung tâm đào tạo nghề của khu vực Tây Bắc. Đến nay tỷ lệ cơ sở
đào tạo theo đơn đặt hành và nhu cầu sử dụng của các cơ quan doanh
dạy nghề ngoài công lập hiện nay chiếm 12,5%.
nghiệp;Đào tạo nghề phục vụ giới thiệu việc làm trong và ngoài tỉnh.
a. Đất đai
Tổng diện tích đất của các cơ sở chuyên về dạy nghề là: 209.053 m2.
b. Công trình xây dựng
b. Cơ cấu, ngành nghề, loại hình đào tạo
- Thời kỳ 2001 - 2010: 57.428 người, trong đó:
Trình độ cao đẳng nghề: 1.826 người (chiếm 3,2 %); Trình độ trung cấp
nghề: 6.592 người (chiếm 11,5 %); Trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3
tháng: 49.010 người (chiếm 85,3%);
+) Trƣờng Cao đẳng nghề Yên Bái:
- Cơ sở 1 (trụ sở chính): 4.452 m2, gồm có nhà làm việc Ban giám hiệu
và các phòng chức năng, 16 phòng học lý thuyết, 24 phòng xưởng thực tập,
hội trường, thư viện, ký túc xá, nhà ăn tập thể, các hạng mục phụ trợ…
- Cơ sở 2 (xã Văn Phú, thành phố Yên Bái): 122.016 m2… các hạng
- Cơ cấu nghành nghề đào tạo: Tổng số lao động được đào tạo nghề giai
đoạn 2001 - 2010: 57.428 người, trong đó: Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp:
17.877 người (chiếm 31,2%); Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông:
35.769 người (chiếm 62,2%); Lĩnh vực thương mại, dịch vụ: 3.782 người
(chiếm 6,6%).
- Cơ cấu loại hình đào tạo: Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh ngoài
mục công trình đang được đầu tư xây dựng năm 2009 gồm: khu phòng học
lý thuyết, 24 phòng học; khu thực hành các nghề cơ khí 2 nhà cấp 4 khung
thép; khu thực hành nghề điện, điện tử; nhà hội trường đa năng; nhà làm
việc Ban giám hiệu; thư viện; nhà làm việc giáo viên, ký túc xá, các hạng
mục phụ trợ…
nhà lớp học với tổng số phòng học là 40 phòng.
c. Thiết bị dạy nghề: Tổng giá trị máy móc thiết bị hiện có của các cơ
sở chuyên dạy nghề giai đoạn 2001-2010 là 76.644 triệu đồng.
(Chi tiết tại bảng 2.3 )
Nguồn vốn chủ yếu được đầu tư nguồn kinh phí ngân sách trung ương,
37
nguồn kinh phí dự án “Tăng trưởng năng lực dạy nghề” thuộc chương trình
Bảng 2.3: Tổng hợp kinh phí mục tiêu quốc gia dự án "Tăng cƣờng năng lực đào tạo nghề" 2001-2010
mục tiêu quốc gia Giáo dục - Đào tạo, chia theo các cơ sở dạy nghề.
ĐVT: triệu đồng
d. Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy
Các nghề đào tạo đã được xây dựng và phê duyệt tính đến ngày
31/12/2010 bao gồm: chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề; chương
trình đào tạo trình độ trung cấp nghề; chương trình đào tạo sơ cấp nghề và dạy
nghề thường xuyên:
- Đội ngũ giáo viên dạy nghề: Tổng số giáo viên dạy nghề trên địa bàn
tỉnh (tính đến 31/12/2010) là 262 giáo viên.
Bảng 2.4: Phát triển đội ngũ Giáo viên dạy nghề tỉnh Yên Bái, 2006-2010
Đơn vị: người
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
2
Trường cao đẳng nghề tư thục
GV
3
Trường trung cấp nghề công lập
GV
5
4
Trung tâm dạy nghề công lập
GV
12
5
Trung tâm dạy nghề tư thục
GV
6
14
16
16
16
7
5
5
95
95
95
84
Nguồn: Phòng Dạy nghề Sở Lao động Thương binh và Xã hội Yên Bái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chỉ tiêu
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Giai
đoạn
20062010
67.478
16.305
51.173
5.607 10.132 20.453 27.214
2.765 3.670 2.529 4.245
2.842 6.462 17.924 22.969
1.000
1.500
766
1.500
2.000
2.000
2.407
6.492 14.810 17.671 6.766 43.380 50.146
2.000
2.000
2.407
766
1.008
494
880
398
482
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
0
986
137
1.936 2.000
3.458
5.458
137
597
870
1.339 1.130
2.311
400
202
400
2.109
1.317
135
1.005
964
179
785
0
1.715
225
1.490
971
127
971
1.305
34
e. Đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy nghề
TT
Giai
đoạn
20012005
9.166
4.778
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2008
642
642
729
729
338
338
340
340
865
1.501
2.366
2.366
179
686
- Giai đoạn 2001-2005: Đã đào tạo nghề cho 18.255 người; qua bảng sau:
Bảng 2.5 Kết quả và so sánh giƣ̃a các năm (2001 - 2005)
Đơn vị: người
35
6 Trung tâm DN Trấn Yên
+ Mua sắm thiết bị
+ Xây lắp
7 Trung tâm DN Văn Chấn
+ Mua sắm thiết bị
+ Xây lắp
Trung tâm DN
8
huyện Mù Cang Chải
+ Mua sắm thiết bị
+ Xây lắp
Trung tâm DN
9
huyện Trạm Tấu
+ Mua sắm thiết bị
+ Xây lắp
10 Trung tâm DN Tp Yên Bái
+ Mua sắm thiết bị
+ Xây lắp
Năm
2007
Giai Giai
Giai
Ngắn hạn
II
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2001
2002
2003
2004
2005
2.330
4,9
6,3
7,6
9,24
So sánh giữa các năm
2002/
2003/
2004/
2005/
2001
2002
2003
2004
+180
+305 +2.185 +600
Đơn vị: người
TT
I
1
Chỉ tiêu
Kết quả
đào tạo
Năm
Năm Năm
Năm
Năm
2006
2007
2009
2010
2008
2008
2009
+425
+322
+1.974
+430
+270
-4
10.096 +1.595
696
-
2
500
695
970
dân, đóng góp của các doanh nghiệp cho hoạt động dạy nghề. Cơ sở vật chất
của các cơ sở dạy nghề đã được cải thiện đáng kể so với trước. Khu làm việc,
hạn cũ)
phòng học lý thuyết, thực hành, nhà xưởng, thiết bị máy móc đã được đầu tư
Tỷ lệ lao
góp phần nâng cao quy mô và chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề.
động qua
đào tạo
tỉnh đạt 35% trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 17 % tăng 7,76%
xã hội hoá, ngoài ngân sách nhà nước đã có sự tham gia đóng góp của người
5.280
xuyên (ngắn
II
năm 2006 - 2010, bình quân mỗi năm tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của
Nguồn lực đầu tư cho dạy nghề đã bước đầu phát triển theo xu hướng
và dạy nghề
thường
16
18
+1,4
+1,88
+2,12
+2
Phương pháp đào tạo được đổi mới theo hướng lấy người học là trung
tâm, coi trọng việc đào tạo năng lực thực hành cho người lao động. Các lớp
nghề (%)
dạy nghề ngắn hạn tại huyện, thị thành phố chủ yếu đào tạo theo hình thức
Nguồn: Phòng Dạy nghề Sở Lao động Thương binh và Xã hội Yên Bái
chuyển giao kiến thức mới, đào tạo kỹ năng tay nghề cho người lao động.
Kết quả dạy nghề dạy nghề đã tăng đáng kể so với năm 2005, tuy nhiên
Công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở dạy nghề được coi trọng.
mức tăng về quy mô đào tạo nghề giữa các năm 2008, 2009, 2010 còn thấp, tỷ
Riêng đối với các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn và thanh