PowerPoint trong dạy học Vật lý - Pdf 37

Chơng I
Căn bản về phần mềm PowerPoint và các ứng dụng của
nó trong dạy học vật lí
Mục tiêu
1. Nắm đợc các chức năng cơ bản của phần mềm PowerPoint
2. Biết cách vận dụng các chức năng cơ bản của PowerPoint để xây dựng các
bản trình bày và trình chiếu, in ấn chúng.
3. Biết cách thiết kế và trình chiếu bài giảng vật lí nhằm hỗ trợ việc tổ chức
hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của học sinh.
1.1Căn bản về phần mềm PowerPoint
39
1.1.1Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Slide
Slide là bản có ghi các nội dung để trình chiếu.
Các slide đợc dùng ở máy chiếu bản trong (Over head) là các bản trong
suốt, trên đó có viết hay in các nội dung cần trình chiếu. Toàn bộ nội dung bài
giảng hay báo cáo có thể đợc ghi trên nhiều slide. Nhờ máy chiếu có thể chiếu
các nội dung ghi trên các slide lên màn chiếu với một kích thớc to hơn để nhiều
ngời có thể nhìn rõ.
Nhờ phần mềm Power point, ta có thể soạn thảo các slide trên máy tính.
Nhiều slide ghi nội dung bài giảng, báo cáo có thể đợc lu trữ trong một tệp tin có
đuôi là ppt, gọi là tệp PowerPoint.
Muốn trình chiếu các slide trên màn hình máy vi tính, sau khi mở tệp ppt,
ta ra lệnh Show, các slide đợc trình chiếu lần lợt từng slide này sang Slide khác
mỗi khi nhấn chuột (hoặc chạy tự động nếu đợc đặt ở chế độ tự động). Muốn
trình chiếu nội dung của các slide trong một tệp Power Point, lên một màn chiếu
kích thớc lớn cho nhiều ngời theo dõi, máy vi tính cần kết nối với một máy chiếu
đa năng (Multimedia Projector).
Nhờ các chức năng của phần mềm Power Point, ta có thể tạo ra các Slide có
chứa các thông tin dới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động,
đoạn phim video cũng nh nhiều hiệu ứng xuất hiện khác nhau của các thông tin

thanh công cụ Microsoft Office (Microsoft Office Shortcut Bar).
1.1.2.2 Thoát khỏi PowerPoint
Để thoát khỏi PowerPoint, ta nhấn nút Close (góc phải trên màn hình)
1.1.3 Màn hình PowerPoint
Hình dới đây là màn hình PowerPoint sau khi khởi động.
41
C
á
c

t
h
a
n
h

c
ô
n
g

c

Thanh trạng tháiCác nút hiển thị
T
h
a
n
h


hác nhau bằng các cách sau:
- AutoContent wizard: Công cụ trợ giúp tạo các bản trình bày, trong đó
chứa nhiều dạng đặc trng cho các chủ đề nh: báo cáo kế hoạch, hội thảo
- Design template: Sử dụng các khuôn mẫu có sẵn, trong đó các khuôn mẫu
trống đợc thiết kế định dạng sẵn.
- Blank presentation: Tạo một bản trình bày trống, cha có nội dung và các
định dạng.
ở đây xin trình bày một cách đơn giản việc tạo bản trình bày từ các khuôn
mẫu đợc thiết kế sẵn (Design template).
1. Khởi động PowerPoint, màn hình
xuất hiện hộp thoại Tạo bản trình
bày mới (Creat new prentation
using)
2. Nhấn nút chọn Template
3. Nhấn OK
4. Hộp thoại New Presentation xuất
hiện, trong đó thẻ Presentation
Design đã đợc chọn.
5. Chọn một trong các khuôn mẫu đ-
ợc thiết kế sẵn trong danh mục phía
dới (Xem Preview để biết dạng của
bản trình bày) và nhấn OK
43
6. Chọn một trong các định dạng của
bản chiếu (slide) và nhấn OK
7. Trên màn hình xuất hiện một slide
có các định dạng sẵn, cha có nội
dung.
- Nhấn mục Click to add title và gõ
tiêu đề cho slide.

5. Nhấn nút Copy trên thanh công cụ hoặc mở menu Edit, chọn Copy, hoặc nhấn
Ctrt+C để copy đoạn văn bản và đa vào bộ nhớ máy tính.
6. Chuyển sang PowerPoint (Alt + Tab), chọn slide muốn nhập đoạn văn bản
vào.
7. Nhấn nút Paste, hoặc mở menu Edit, chọn Paste,hoặc nhấn Ctrt+V đển dán
đoạn văn bản vào slide
chú ý
Có thể chuyển trực tiếp một File Word có dạng đề cơng (Outline), tức là
File văn bản Word đã đợc gán các kiểu (Heading) của Word (Style) cho các đề
mục.
1. Mở văn bản Word.
2. Chọn các đề mục (bấm chuột vào
dòng các đề mục)
3. Nhấn nút Style trên thanh công cụ,
chọn Style cho các đề mục. (Heading1,
Heading 2 )
4. Mở menu File, chọn Send to
5. Chọn Microsoft PowerPoint
Sự cố
45
Có thể sau khi chọn các Style không thấy hiển thị chữ Việt. Khi đó phải
định nghĩa lại Style (Mở menu Format, chọn Sytle ) hoặc chuyển văn bản về
PowerPoint chọn lại Font chữ Việt.
1.1.4.2.2 Viết chữ nghệ thuật (Word Art)
Nhờ Powerpoinnt có thể viết chữ nghệ thuật trên các slide. Các bớc đợc tiến
hành nh sau:
1. Chọn slide muốn viết chữ nghệ thuật vào.
2. Mở menu Insert, chọn Picture.
3.Trong menu cấp 2, Chọn Words Art, Màn
hình xuất hiện bộ mẫu chữ sẵn.

Excel trên một slide nh sau:
1. Chọn slide muốn chèn bảng vào.
2. Nhấn nút Insert Microsoft Word hoặc Insert Microsoft Excel trên
thanh công cụ. (hoặc mở menu Insert, chọn Object, trong mục Object Type,
chọn Microsoft Word hoặc Microsoft Excel)
3. Bấm kéo rê chuột trái để chọn số dòng và số
cột.
4. Nhập dữ liệu vào bảng.
5. Bấm chuột ra bất kỳ vị trí nào phía ngoài
bảng để nhập bảng vào slide.
Ghi chú
Kẻ viền cho bảng:
47

- Chọn các ô bảng cần kẻ (Bôi đen: bấm chuột,
kéo rê)
- Nhấn nút Boder trên thanh công cụ, chọn kiểu
kẻ.
1.1.4.2.4 Xây dựng các biểu đồ, đồ thị (Chart)
Các bớc xây dựng biểu đồ, đồ thị trên một slide nh sau:
1. Chọn slide muốn đa biểu đồ vào
2. Nhấn nút Insert Chart trên thanh công cụ, một biểu đồ mẫu xuất hiện kèm
theo bảng số liệu.
chú ý
Điểm khác biệt của biểu đồ
trong Power Point với các ứng
dụng khác nh Excel chẳng hạn

biểu đồ
- Style: Kiểu đờng viền
- Color: màu đờng viền
- Weight: độ đậm/ nhạt
- Chọn Area: định màu nền
- Automatic: Tự động đặt nền
(màu trắng)
- None: không có nền (cho
hiện cả nội dung bị che
khuất)
- Fill Effect: các hiệu ứng tạo
nền khác
Lựa chọn các thông số cho biểu đồ:
- Chọn thẻ Title: đặt các tiêu đề
cho biểu đồ và các trục toạ độ.
- Chart title: tiêu đề cho biểu
đồ
- Catergory (X) axis: tiêu đề
cho trục (x)
- Value (y) axis: giá trị trên
trục (y)
- Gridline: chọn các đờng kẻ l-
49
ới
- Legend: lựa chọn cho chú
thích
- Data labels: hiện/ẩn các giá trị
trên các đờng hoặc cột biểu
đồ.
Chú ý

nhấn và kéo rê.
- Di chuyển hình ảnh:
- Đa con trỏ chuột vào hình ảnh con trỏ biến thành mũi tên bốn chiều, bấm chuột và
kéo rê đặt sang vị trí mới.
1.1.4.2.6 Chèn các đoạn phim video
Về cơ bản, cách chèn các đoạn phim video trên slide cũng tơng tự nh cách
chèn hình ảnh. Các bớc cụ thể nh sau:
1. Chọn slide muốn chèn đoạn phim
vào.
2. Mở menu Insert, chọn Movies and
Sounds.
3. Trong menu cấp 2, có hai cách
chọn:
- Chọn Movie from Galery: chọn
đoạn phim trong th viện phim có
sẵn
- Chọn Movie from File: chọn đoạn
phim của File phim lu trữ trong
máy tính
51
4. Nếu chọn Movie from Galery:
Dùng thanh cuộn, duyệt qua các
nhóm Movies, rồi dùng chuột trái
đánh dấu đoạn phim muốn chèn.
- Nhấn Insert Clip để chèn
- Đóng hộp thoại Insert Movie
Ghi chú
Việc chỉnh sửa đoạn phim (về kích thớc và vị trí trên slide) cũng giống nh chỉnh sửa hình
ảnh.
1.1.4.2.7 Chèn âm thanh

2. Dùng chuột trái đánh dấu thông
tin đó.
3. Nhấn chuột trái vào nút Copy
(hoặc Cut) trên thanh công cụ
(hoặc ở Menu chọn Edit, chọn lệnh
Cut (hoặc Copy))
53
(Trên Slide sẽ xuất
hiện hình ảnh bên,
nghĩa là ta đã chèn
đoạn âm thanh xong)
4. Chọn slide cần dán thông tin vào
đó
5. Vẽ một Text Box trên slide để
địnhvị thông tin cần dán
6. Nhấn chuột trái vào nút Paste
trên thanh công cụ (hoặc ở Menu
chọn Edit, chọn lệnh Paste)
1.1.4.4 Liên kết thông tin
Khi trình bày bài giảng hay báo cáo, thờng thì không bao giờ ta trình bày
các thông tin tuần tự từ slide đầu cho đến slide cuối, cũng nh không giới hạn
thông tin trong tệp PowerPoint. Phần mềm PowerPoint giúp ta tạo ra các mối
liên kết sau:
- Liên kết một đối tợng thông tin trên slide với các Slide khác hay với
tệp khác
- Liên kết các slide trong tệp hay với tệp khác
Dới đây trình bày cách thực hiện các kiểu liên kết đó.
1.1.4.4.1 Liên kết một đối tợng trên slide với các slide khác, với tệp
khác
Để liên kết một đối tợng trên slide (kể cả một kí tự hay một dòng kí tự) với

1.1.4.4.2 Liên kết các slide trong một tệp hay đến các tệp khác
Khi trình chiếu xong toàn bộ đối tợng trên một slide, nếu muốn chuyển
sang trình chiếu slide khác, không phải là slide kế tiếp, hay trình chiếu một
thông tin ở một tệp tin khác, thì cần tạo ra liên kết tới slide hay tới tệp cần trình
chiếu. Cách tạo ra các liên kết đó đợc tiến hành nh sau:
55
1.ở thanh công cụ phía dới, nhấn
chuột trái vào AutoShapes, chọn
Action Button, rồi nhấn chuột trái
vào một trong các biểu tợng thích
hợp.
2.Nhấn và rê chuột trái để vẽ biểu t-
ợng đó vào một vị trí trên slide, sau
đó thả chuột để xuất hiện hộp thoại
Action Settings
3. Trong Mouse Click:
Chọn Hyperlink to rồi kích chuột
vào thanh cuốn để chọn slide hay
chọn Other File cần liên kết.
4. Nhấn OK để đóng các hộp thoại
Ghi chú
Bằng cách nh trên, cũng có thể liên kết với các File khởi động một chơng
trình. Trong trờng hợp này, ta phải biết tên File khởi động chơng trình để liên
kết với nó. Khi đó, ở bớc 3, trong Mouse Click, ta có thể chọn Hyperlink to nh
trên hoặc chọn Run program rồi kích chuột vào Browse để chọn File khởi
động chơng trình cần chạy.
Muốn liên kết slide với các trang Web theo cách này, thì ở bớc 3, sau khi
kích chuột vào thanh cuốn, ta cần chọn URL, để xuất hiện cửa sổ Hyperlink to
URL cho phép ta gõ địa chỉ trang Web vào đó.
1.1.4.5 Thêm, bớt hay rời chỗ một slide

1. Trong màn hình Outline, chọn
slide muốn rời
2. Nhấn và rê chuột trái tới vị trí (tr-
ớc hoặc sau slide) cần rời đến
3. Nhả chuột
1.1.4.5.4 Rời chỗ một slide tới tệp tin khác
Việc copy hay rời chỗ một slide trong một tệp tin tới một tệp tin khác cũng
đợc tiến hành tơng tự, nhng trong trờng hợp này ta cần mở một lúc đồng thời hai
tệp tin trên màn hình. Các bớc làm nh sau:
1. Mở đồng thời hai tệp tin cần trao
đổi slide trên màn hình (trái và
phải) bằng cách nhấn chuột trái
vào nút hiển thị Slide Sorte
View
2. Nhấn giữ chuột trái vào slide của
một tệp tin cần rời
3. Rê chuột tới vị trí (trớc hoặc sau
slide) cần rời đến ở tệp tin kia
4. Nhả chuột
1.1.4.6 Định dạng các slide
Sau khi đã nhập văn bản vào các slide, chúng ta thực hiện các thao tác định
dạng để hoàn thiện bản trình bày. Việc định dạng bao gồm: định dạng Font chữ
cho từng đoạn văn bản, định dạng nền cho các slide
1.1.4.6.1. Định dạng Font chữ
Việc định dạng Font chữ đợc thực hiện theo các bớc sau.
1. Chọn đoạn văn bản cần định dạng (Bấm chuột- kéo rê hoặc ấn Shift + ->)
2. Mở menu Format, chọn Font.
58
- Chọn Font chữ trong danh sách
Font.

- Nếu muốn chọn màu khác: chọn More color
- Các loại nền đặc biệt khác: chọn Fill effects
- Hộp thoại Fill effect cho phép lựa chọn các thẻ,
mỗi thẻ có nhiều kiểu tô màu khác nhau:
* Gradient : Kiểu tô màu dốc (xem mẫu)
* Texture: Kiểu kết cấu (Vân đá, vân gỗ )
* Pattern: Các mẫu có đờng kẻ
* Picture: Cho phép chọn các bức tranh làm nền
1.1.4.6.3. áp dụng các mẫu thiết kế có sẵn (Apply design)
Trong trờng hợp đã sử dụng một khuôn mẫu nào đó, hoặc nền nào đó cho
các slide, nếu muốn sửa đổi lại các định dạng theo các khuôn mẫu đã đợc thiết
kế sẵn của PowerPoint, cần thực hiện nh sau:
1. Mở menu Format, chọn
Apply Design Template
2. Chọn các khuôn mẫu trong
danh mục (xem ví dụ ô bên
phải)
3. Nhấn Apply để áp dụng cho
toàn bộ các Slide
1.1.4.6.4. Sử dụng Slide Master định dạng nhanh slide
Khi sử dụng các thiết kế có sẵn, một sự cố có thể xảy ra là các Font chữ
Việt đều bị mất (không hiện đợc chữ Việt) hoặc muốn chèn vào tất các các slide
một nội dung, hình ảnh nếu làm bằng cách thông th ờng (tức là tạo trên tất cả
các slide), những công việc định dạng lại này mất nhiều thời gian. Slide master
(slide chủ) cho phép tạo một địng dạng slide chuẩn cho tất cả các slide trong
bản thuyết trình. Cách làm nh sau:
1. Mở menu View, chọn Master, chọn tiếp Slide master.
2. Gõ tiêu đề (hoặc định dạng tiêu đề) cho tất các slide vào mục Click to edit
Master title style.
- Click to edit Master text styles: định dạng kiểu (style) cho các đoạn văn bản

lần ghi sau PowerPoint không yêu cầu đặt tên File nữa mà ghi vào File đã đợc
đặt tên lần đầu tiên. Cách ghi bản trình bày vào đĩa nh sau:
1. Mở menu File, chọn Save (hoặc nhấn
nút Save trên thanh công cụ, hoặc Ctrt+S)
2. Gõ tên File vào ô File name
3. Chọn th mục (nơi đặt File) trong Save in
4. Nhấn OK để ghi vào đĩa
1.1.4.8 Mở một File trình bày đã đợc ghi trên đĩa
Khi trên đĩa đã có lu các File trình bày, có thể mở ra để sửa chữa, trình
chiếu (show) Cách mở nh sau:
1. Mở menu File, chọn Open (Hoặc ấn
nút Open trên thanh công cụ, hoặc
Ctrt+O)
2. Chọn th mục chứa File trong Look
in
3. Chọn File trong danh sách
4. Nhấn Open để mở
62
1.1.5 Đặt các hiệu ứng chuyển động
Tất cả các đối tợng thông tin trên từng slide, khi trình chiếu, bình thờng
chúng sẽ xuất hiện đồng thời, xuất hiện và tồn tại ở vị trí mà ở đó chúng đợc
khởi tạo nên. Tuy nhiên, ta cũng có thể đặt các hiệu ứng về cách thức xuất hiện,
về sự tồn tại hay biến mất (ẩn) của chúng. Các hiệu ứng này đợc gọi chung là
hiệu ứng chuyển động (Animation effect).
1.1.5.1. Đặt các hiệu ứng chuyển động cho các đối tợng
Để đặt các hiệu ứng chuyển động cho một đối tợng, cần tiến hành nh sau:
1.Nhấn chuột vào đối tợng cần đặt hiệu ứng
2.Mở menu Slide show, chọn Custom Animation (những tuỳ chọn cho các hoạt
cảnh)
3. Chọn thẻ Effect để lựa chọn các


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status