Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế tại thành phố Thái Nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HẢO

NGUYỄN THỊ HẢO

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁM
CHỮA BỆNH CHO NGƢỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁM
CHỮA BỆNH CHO NGƢỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. BÙI NỮ HOÀNG ANH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN



Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Đào tạo
và các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015
Tác giả Luận văn

học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành chƣơng trình
học tập và nghiên cứu.
Có đƣợc kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với TS. Bùi Nữ Hoàng Anh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo

Nguyễn Thị Hảo

tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phòng Giám định Bảo
hiểm y tế - BHXH tỉnh Thái Nguyên, Bệnh viện Đa Khoa TW Thái Nguyên,
Bệnh viện A, Bệnh viện đa khoa tƣ nhân Trung Tâm, Bệnh viện An Phú. Tôi
xin cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái
Nguyên đã hƣớng dẫn và giải đáp những vấn đề thuộc chuyên môn để tôi có
điều kiện thu thập thông tin, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những ngƣời thân trong
gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Hảo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁM

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

CHỮA BỆNH CHO NGƢỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TẠI

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ................................................................... 57

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3

3.1. Giới thiệu chung về thành phố Thái Nguyên ........................................... 57

4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 4

3.2. Thực trạng chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia

5. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 4

bảo hiểm y tế tại thành phố Thái Nguyên ....................................................... 60

Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG

3.2.1. Các cơ sở khám chữa bệnh ký hợp đồng KCB BHYT trên địa bàn

DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CHO NGƢỜI THAM GIA BHYT....... 5

thành phố Thái Nguyên ................................................................................... 60


3.3.4. Trình độ chuyên môn và thái độ của cán bộ y tế .................................. 89

1.3.3. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng dịch vụ KCB cho

3.3.5. Thông tin tuyên truyền về chế độ chính sách BHYT ........................... 89

ngƣời tham gia BHYT tại thành phố Thái Nguyên ........................................ 46

3.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 90

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 48

3.4.1. Những điểm mạnh đảm bảo chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 48

cho ngƣời tham gia BHYT .............................................................................. 90

2.2. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v


BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

BHYT

Bảo hiểm y tế

3

BV

Bệnh viện

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

6


TP

Thành phố

12

UBND

Ủy ban nhân dân

4.2.5. Nhóm giải pháp về tăng cƣờng và đổi mới công tác tuyên truyền về
chính sách BHYT .......................................................................................... 103
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 104
4.3.1. Đối với Quốc hội, Chính Phủ và BHXH Việt Nam ............................ 104
4.3.2. Đối với ngành y tế ............................................................................... 105
4.3.3. Đối với tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 108
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 109

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

mà chi phí KCB ngày càng tăng cao. Chính vì vậy, khi ốm đau không phải ai
cũng có đủ khả năng để trang trải các khoản chi phí KCB, đặc biệt là những
ngƣời nghèo. Lúc đó, ngƣời bệnh cần có sự sẻ chia và BHYT là một tổ chức
có thể chia sẻ gánh nặng cùng bệnh nhân, có thể thực hiện đƣợc việc huy
động sự đóng góp của số đông ngƣời để bù đắp cho số ít những ngƣời ốm
đau, giúp các gia đình, doanh nghiệp và xã hội tháo gỡ khó khăn. Vì vậy,
Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác định BHYT là một chính sách xã hội mang ý
nghĩa nhân đạo, có tính chia sẻ cộng đồng cần phải đƣợc triển khai.
Chất lƣợng khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia BHYT là vấn đề hiện
đang đƣợc xã hội dành sự quan tâm và bàn luận khác nhiều. Nhận xét về chất
lƣợng khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia BHYT Nhà nƣớc (không đề cập
tới BHYT tƣ nhân), phần lớn ngƣời tham gia BHYT đều cho rằng chất lƣợng
khám chữa bệnh chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Chính vì vậy, có một bộ phận
không nhỏ ngƣời dân có tham gia đóng tiền BHYT nhƣng vẫn tìm đến các
hình thức khám chữa bệnh tự nguyện với niềm tin rằng họ sẽ đƣợc phục vụ
tốt hơn.
Theo Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn
2012-2015 và 2020 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt, mục tiêu đến
năm 2020 có trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Theo Báo cáo của Bộ Y
tế về kết quả triển khai Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân đến
hết năm 2014 đã đạt tỷ lệ bao phủ 71,6% dân số, vƣợt mục tiêu đề ra đến năm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2015. Tuy nhiên, phân tích số liệu thống kê cho thấy, tỷ lệ ngƣời tham gia


2


cho ngƣời tham gia BHYT chƣa cao. Trƣớc thực tế đó, để sớm đạt đƣợc mục

khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia BHYT tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh

tiêu BHYT toàn dân, toàn ngành Y tế đã xác định, nâng cao chất lƣợng khám,

Thái Nguyên.

chữa bệnh, chất lƣợng chăm sóc và phục vụ ngƣời bệnh là một trong những

2.2. Mục tiêu cụ thể

hoạt động cụ thể và quan trọng nhất. Từ năm 2009, Bộ Y tế đã lấy chủ đề
hành động nhân Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam (01/7 hàng năm) là "Bảo hiểm
y tế - Chất lƣợng và sự hài lòng của ngƣời bệnh" với mục tiêu tạo sự chuyển
biến mạnh mẽ trong cán bộ, nhân viên ngành y tế và những ngƣời làm công
tác BHYT nhằm nâng cao chất lƣợng khám, chữa bệnh, góp phần củng cố,
xây dựng niềm tin của nhân dân đối với ngành y tế.
Thái Nguyên - một tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam. Mặc dù
có những điều kiện tự nhiên mang tính đặc thù riêng của địa phƣơng, song các

+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở khoa học về nâng cao chất lƣợng dịch
vụ và khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia BHYT.
+ Đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh cho ngƣời
tham gia BHYT tại thành phố Thái Nguyên.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ khám chữa
bệnh cho ngƣời tham gia BHYT.
+ Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ KCB cho ngƣời tham


còn tồn tại.

+ Một số cơ sở KCB trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên.


4
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Thông tin sử dụng để nghiên cứu đƣợc thu thập trong giai đoạn
2012 - 2014.

5

Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
KHÁM CHỮA BỆNH CHO NGƢỜI THAM GIA BHYT

Giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015 - 2020.
3.2.3. Phạm vi về nội dung
+ Chỉ nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực BHYT của Nhà nƣớc,

1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu về dịch vụ khám chữa bệnh, căn cứ vào các tiêu thức phân

không đề cập đến BHYT tƣ nhân.

loại khác nhau, dịch vụ này đƣợc coi là dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thuộc

4. Ý nghĩa khoa học của luận văn

loại dịch vụ thuần túy. Nghiên cứu tập trung vào vấn đề nâng cao chất lƣợng


đã đƣợc thực hiện từ nhiều năm mang lại sự phát triển cả về lý thuyết và thực

thiện chất lƣợng cuộc sống của nhân dân thông qua hoạt động KCB, giúp

tiễn, đặc biệt là việc phát triển và kiểm định thang đo chất lƣợng dịch vụ trong

ngƣời dân yên tâm, tin tƣởng hơn vào chế độ chính sách BHYT, góp phần

ở nhiều nƣớc khác nhau trên thế giới.

thực hiện thắng lợi mục tiêu BHYT toàn dân vào năm 2015.
5. Kết cấu luận văn

Thực tế cho thấy chất lƣợng cảm nhận của sản phẩm đang trở thành yếu
tố cạnh tranh quan trọng nhất trong kinh doanh trên toàn cầu. Đó cũng là lý

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:

do khiến cho thời đại từ những năm cuối của thế kỷ XX đƣợc gọi là “thời đại

Chương 1: Cơ sở khoa học về nâng cao chất lượng dịch vụ KCB cho

chất lƣợng” (Peeler, 1996). Berry (1998, trang 423) còn gọi chất lƣợng dịch

người tham gia BHYT.

vụ là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ nhất và Clow (1993) còn cho rằng chất

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

hàng, nhƣ một bữa ăn trong nhà hàng hay các giải pháp của một doanh nghiệp

ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đƣa ra định nghĩa về chất lƣợng nhƣ

cung cấp tƣ vấn. Chất lƣợng chức năng đƣợc đề cập là kết quả cuối cùng của

sau: “Chất lƣợng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ

quy trình cung cấp dịch vụ đã đƣợc chuyển cho khách hàng. Cả hai yếu tố tâm

thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có

lý này dễ bị ảnh hƣởng bởi nhà cung cấp dịch vụ, bởi thái độ của nhân viên

liên quan”. Nhƣ vậy, từ định nghĩa trên ta thấy rằng nếu một sản phẩm vì một

phục vụ. Nhƣ vậy, trong khi chất lƣợng kỹ thuật có thể đƣợc dễ dàng đánh giá

lý do nào đó không đƣợc khách hàng chấp nhận thì bị coi là chất lƣợng kém,

khách quan nhƣng đối với chất lƣợng chức năng thì khó khăn hơn. Cảm nhận

cho dù trình độ công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó rất hiện đại. Tuy nhiên,

về chất lƣợng dịch vụ của khách hàng là kết quả đánh giá chất lƣợng dịch vụ,

định nghĩa và phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng đƣợc các nhà nghiên cứu hay

là những gì khách hàng mong đợi, kinh nghiệm của họ và những ảnh hƣởng


Các tác giả này đã khởi xƣớng và sử dụng nghiên cứu định tính kết hợp

dịch vụ đó (Lewis và Booms, 1983; Gronroon, 1984; Parasuraman và các

với định lƣợng để xây dựng, kiểm định thang đo các thành phần của chất

cộng sự, 1985, 1988, 1991).

lƣợng dịch vụ (gọi là thang đo SERVQUAL). Thang đo SERVQUAL đƣợc

Về các công cụ và mô hình đƣợc sử dụng để nghiên cứu về chất lƣợng

điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại hình dịch vụ khác nhau. Cuối cùng,

dịch vụ, Lehtinen, U & J. R. Lehtinen (1982) đƣa ra một thang đo chung gồm

thang đo SERVQUAL bao gồm 22 biến để đo lƣờng năm thành phần của chất

3 thành phần về chất lƣợng dịch vụ, bao gồm các thành phần “sự tƣơng tác”,

lƣợng dịch vụ, đó là: độ tin cậy (reliability), tính đáp ứng (responsiveness),

“phƣơng tiện vật chất” và “yếu tố tập thể” của chất lƣợng. Phát triển cao hơn,

tính đảm bảo (assurance), phƣơng tiện hữu hình (tangibles) và sự đồng cảm

xét trên bản chất của chất lƣợng dịch vụ từ cảm nhận của khách hàng, các nhà

(empathy) đã đƣợc chính thức coi là công cụ hữu hiệu để nghiên cứu chất



chế tài chính vững chắc giúp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Chính

thống nhất với nhau ở từng ngành dịch vụ và từng thị trƣờng khác nhau

sách BHYT của Việt Nam đƣợc bắt đầu thực hiện từ năm 1992. Trong suốt hơn

(Bojanic, 1991; Cronin & Taylor, 1992; Dabholkar& et al., 1996; Lassar& et

20 năm qua, BHYT đã khẳng định tính đúng đắn của một chính sách xã hội của

al., 2000; Mehta & et al., 2000; Nguyễn& et al., 2003). Cụ thể là Mehta & et

Nhà nƣớc, phù hợp với tiến trình đổi mới đất nƣớc. BHYT còn góp phần đảm

al., (2000), trong một nghiên cứu tại Singapore, kết luận rằng chất lƣợng dịch

bảo sự công bằng trong khám chữa bệnh, ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao

vụ siêu thị chỉ bao gồm hai thành phần: phƣơng tiện hữu hình và nhân viên

động và ngƣời dân nói chung ngày càng nhận thức đầy đủ hơn về sự cần thiết

phục vụ. Nguyễn& et al., (2003) kiểm định SERVQUAL cho thị trƣờng khu

của BHYT cũng nhƣ trách nhiệm đối với cộng đồng xã hội. Đông đảo ngƣời lao

vui chơi giải trí ngoài trời tại TPHCM cho thấy, chất lƣợng dịch vụ này bao

động, ngƣời nghỉ hƣu, mất sức, đối tƣợng chính sách xã hội và một bộ phận

Về cơ bản, đó là một cách dành dụm một khoản tiền trong số tiền thu
nhập của mỗi cá nhân hay mỗi hộ gia đình để đóng vào quỹ do Nhà nƣớc

- Mức hƣởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tƣợng trong phạm
vi quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT.
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và ngƣời tham
gia BHYT cùng chi trả.
- Quỹ BHYT đƣợc quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch,
bảo đảm cân đối thu, chi và đƣợc nhà nƣớc bảo hộ.
1.2.1.3. Đối tượng tham gia và mức đóng BHYT

đứng ra quản lý, nhằm giúp mọi thành viên tham gia quỹ có ngay một khoản

* Đối tượng tham gia BHYT

tiền trả trƣớc cho các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khi ngƣời

Có 25 đối tƣợng tham gia BHYT:

tham gia không may ốm đau phải sử dụng các dịch vụ đó, mà không phải trực

- Ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của


10
pháp luật về lao động; ngƣời lao động là ngƣời quản lý doanh nghiệp hƣởng
tiền lƣơng, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lƣơng, tiền công; cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là
ngƣời lao động).

- Ngƣời nƣớc ngoài đang học tập tại Việt Nam đƣợc cấp học bổng từ
ngân sách của Nhà nƣớc Việt Nam.

- Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh.

- Ngƣời thuộc hộ gia đình cận nghèo.

- Ngƣời trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc theo quy

- Học sinh, sinh viên.

định của Chính phủ.
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đƣơng nhiệm.
- Ngƣời thuộc diện hƣởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy
định của pháp luật.
- Ngƣời thuộc hộ gia đình nghèo; ngƣời dân tộc thiểu số đang sinh sống
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Thân nhân của ngƣời có công với cách mạng theo quy định của pháp
luật về ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng.

- Ngƣời thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp và
diêm nghiệp.
- Thân nhân của ngƣời lao động (ngƣời lao động có trách nhiệm nuôi
dƣỡng và sống trong cùng hộ gia đình).
- Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.
- Các đối tƣợng khác theo quy định của Chính phủ.
Mã đối tƣợng tham gia BHYT đƣợc viết tắt theo quy định khi ban hành
mã số ghi trên thẻ BHYT. Các mã đối tƣợng đƣợc thể hiện dƣới bảng sau:




2.

HX

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo luật hợp tác xã

28.

LS

Lƣu học sinh

Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, lực lƣợng vũ trang, TC chính

29.

CN

Hộ cận nghèo

trị, TC CTXH, TC CTXHNN, TC XHNN và TC xã hội khác

30.

HS

Học sinh, sinh viên

Cơ quan, TC nƣớc ngoài, TC quốc tế tại VN, trừ Điều ƣớc Quốc tế

4.
5.

CH
NN
TK

6.

HC

Cán bộ, công chức

7.

XK

Cán bộ xã phƣờng không chuyên trách, cán bộ dân số xã

8.

CA

Công An

9.

HT

Hƣu trí, trợ cấp mất sức LĐ hàng tháng


CB xã đã nghỉ việc đang hƣởng trợ cấp từ NSNN hàng tháng

BHXH ngày 01 tháng 09 năm 2009 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về

TN

Ngƣời đang hƣởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật là
bảo hiểm thất nghiệp

việc ban hành mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế.

CC

Ngƣời có công với cách mạng, hoạt động cách mạng trƣớc 1945 đến
19/8/1945 BMVNAH, TB, BB>=81%

bảng 1.2.

16.

CK

Ngƣời có công ngoài đối tƣợng CC

17.

CB

CCB từ 30/4/75 trở về trc; TNXP thời kỳ chống Pháp

TC

Thân nhân của ngƣời có công với cách mạng

Nhóm 3

HN, CN

23.

TQ

Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội

Nhóm 4

TE

24.

TA

Thân nhân công an

Nhóm 5

LS, HS

TY


* Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT
Mức đóng và trách nhiệm đóng đƣợc quy định cụ thể cho từng đối

hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của

tƣợng tham gia BHYT.

pháp luật về lao động; ngƣời lao động là ngƣời quản lý doanh nghiệp hƣởng

Bảng 1.3. Mức đóng và trách nhiệm đóng của đối tƣợng tham gia BHYT

tiền lƣơng, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lƣơng, tiền công; cán

STT
1

2

3
4

5

6

7

8

Đối tƣợng

Ngƣời lao động đóng 1/3

Tối đa 6% mức lƣơng
hƣu, trợ cấp mất sức Tổ chức bảo hiểm xã hội
lao động
Tối đa 6% mức lƣơng
tối thiểu

TN

Trách nhiệm đóng

Tổ chức bảo hiểm xã hội

Tối đa 6% mức trợ cấp
Tổ chức bảo hiểm xã hội
thất nghiệp

bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật, công chức, viên chức;
Ngƣời hoạt động không chuyên trách ở xã, phƣờng, thị trấn theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức.
+ Mức đóng: Bằng 4,5% tiền lƣơng, tiền công hàng tháng.
+ Trách nhiệm đóng:
Ngƣời sử dụng lao động đóng 3%;
Ngƣời lao động đóng 1,5%.
+ Phƣơng thức đóng:
Hằng tháng, ngƣời sử dụng lao động đóng BHYT cho ngƣời lao động
và trích tiền đóng BHYT từ tiền lƣơng, tiền công của ngƣời lao động để nộp

Tối đa 6% mức lƣơng

Tối đa 6% mức lƣơng
Ngƣời lao động đóng
tối thiểu
Tối đa 6% mức lƣơng
Đối tƣợng đóng
tối thiểu
Tối đa 6% mức lƣơng
tối thiểu

Tổ chức bảo hiểm xã hội

(Nguồn: Luật 25/2008/QH12 – Luật BHYT)

- Ngƣời hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
+ Trách nhiệm đóng: Tổ chức BHXH
+ Phƣơng thức đóng: hằng quý cơ quan BHXH chuyển tiền đóng từ
quỹ BHXH sang quỹ BHYT.
- Ngƣời đang hƣởng trợ cấp BHXH hằng tháng do tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp
+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.
+Trách nhiệm đóng: Tổ chức BHXH


16
+ Phƣơng thức đóng: hằng quý cơ quan BHXH chuyển tiền đóng từ
quỹ BHXH sang quỹ BHYT.
- Ngƣời đã thôi hƣởng trợ cấp mất sức lao động đang hƣởng trợ cấp
hằng tháng từ ngân sách nhà nƣớc; công nhân cao su nghỉ việc đang hƣởng
trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng
Chính phủ (nay là Chính phủ); ngƣời hƣởng trợ cấp hằng tháng quy định tại


+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.

chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của

+ Trách nhiệm đóng: Tổ chức BHXH.

Thủ tƣớng Chính phủ về chế độ BHYT và trợ cấp mai táng phí đối với thanh

+ Phƣơng thức đóng: hằng quý cơ quan BHXH chuyển tiền đóng từ

niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

quỹ BHXH sang quỹ BHYT.
- Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn đã nghỉ việc đang hƣởng trợ cấp từ ngân
sách nhà nƣớc hằng tháng bao gồm các đối tƣợng theo quy định tại Quyết
định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ)
và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay
là Chính phủ).

+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.
+ Trách nhiệm đóng: Ngân sách nhà nƣớc đóng.
+ Phƣơng thức đóng: Phòng Lao động-Thƣơng binh và Xã hội chuyển
tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT trong vòng tháng đầu của các quý.
- Ngƣời trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc là các đối
tƣợng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của

+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.

Thủ tƣớng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tƣợng trực tiếp

+ Phƣơng thức đóng: Phòng Lao động-Thƣơng binh và Xã hội hoặc

BHYT vào quỹ BHYT trong tháng đầu của các quý.
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đƣơng nhiệm
+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.
+ Trách nhiệm đóng: Ngân sách nhà nƣớc đóng.
+ Phƣơng thức đóng: UBND xã, phƣờng, thị trấn chuyển tiền đóng
BHYT vào quỹ BHYT trong vòng tháng đầu của các quý.
- Ngƣời thuộc diện hƣởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng là các đối

phòng Kế hoạch-Tài chính chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT trong
vòng tháng đầu của các quý.
- Thân nhân của các đối tƣợng quy định tại điểm a, b và c khoản 16
Điều 12 Luật BHYT.
+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.
- Trẻ em dƣới 6 tuổi.
+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.

tƣợng quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính

+ Trách nhiệm đóng: Ngân sách nhà nƣớc đóng.

phủ về chính sách trợ giúp các đối tƣợng bảo trợ xã hội, Nghị định số

+ Phƣơng thức đóng: Trong tháng đầu của các quý cơ quan tài chính

13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.


+ Phƣơng thức đóng: Cơ quan, đơn vị cấp học bổng chuyển tiền đóng

+ Phƣơng thức đóng: Trong tháng đầu của các quý cơ quan tài chính
huyện chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT của cơ quan BHXH cùng cấp.
- Thân nhân của ngƣời có công với cách mạng theo quy định của pháp
luật về ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng.

BHYT vào quỹ BHYT hằng tháng.
- Ngƣời thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Thủ tƣớng
Chính phủ.
+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.


20
+ Trách nhiệm đóng: Đối tƣợng đóng 30%, Ngân sách địa phƣơng hỗ
trợ 70%.

21
Đối tƣợng đóng: định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm một lần đóng phần
thuộc trách nhiệm phải đóng cho nhà trƣờng.

Đối tƣợng tham gia đƣợc giảm mức đóng BHYT khi toàn bộ ngƣời có

Ngân Ngân sách địa phƣơng hỗ trợ đóng: Trong tháng đầu của các

tên trong sổ hộ khẩu và đang sống chung trong một nhà tham gia BHYT (trừ

quý cơ quan tài chính chuyển số tiền hỗ trợ mức đóng BHYT vào quỹ BHYT

những ngƣời đã có thẻ BHYT thuộc các nhóm đối tƣợng khác).


cơ quan tài chính chuyển số tiền hỗ trợ mức đóng BHYT vào quỹ BHYT của

+ Mức đóng: Mức đóng bằng 4,5% lƣơng tối thiểu chung.

cơ quan BHXH cùng cấp.

+ Trách nhiệm đóng: Đối tƣợng đóng. Ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ tối

(UBND xã, phường có trách nhiệm tuyên truyền vận động hộ cận

thiểu 30% đối tƣợng có mức sống trung bình.

nghèo tham gia BHYT, phòng Lao động thương binh và xã hội có trách nhiệm

Đối tƣợng tham gia đƣợc giảm mức đóng BHYT khi toàn bộ ngƣời có

tổng hợp và trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt danh sách. Cơ quan tài

tên trong sổ hộ khẩu và đang sống chung trong một nhà tham gia BHYT (trừ

chính cấp huyện đảm bảo kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT).

những ngƣời đã có thẻ BHYT thuộc các nhóm đối tƣợng khác).

- Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân.
+ Mức đóng: Bằng 3% lƣơng tối thiểu chung.
+ Trách nhiệm đóng: HSSV đóng tối đa 70% mức phí; Ngân sách địa
phƣơng hỗ trợ tối thiểu 30%.

lƣợng Công an nhân dân.

Trƣờng hợp một ngƣời thuộc nhiều nhóm đối tƣợng tham gia khác
nhau thì đóng BHYT theo đối tƣợng đầu tiên đƣợc xác định theo thứ tự.
*Chính sách của Nhà nước đối với BHYT:
- Ngân sách Nhà nƣớc hỗ trợ cho quỹ KCB BHYT;
- Ngân sách nhà nƣớc hoặc ngân sách địa phƣơng hỗ trợ 100% mức phí
BHYT cho các nhóm đối tƣợng sau:
+ Trẻ em dƣới 6 tuổi;
+ Ngƣời có công cách mạng; ngƣời trực tiếp tham gia chống Mỹ theo
quy định của Chính Phủ.
+ Bảo trợ xã hội; ngƣời 85 tuổi trở lên;
+ Ngƣời nghèo; dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế khó khăn và đặc
biệt khó khăn;

+ 100% chi phí khi KCB tại tuyến xã.
+ 100% chi phí KCB khi tổng chi phí của một lần KCB thấp hơn 15%
mức lƣơng tối thiểu ở mọi tuyến điều trị.
+ 95% chi phí KCB đối với ngƣời hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp mất sức
lao động hằng tháng, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; ngƣời thuộc hộ
nghèo; ngƣời dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn. Phần chênh lệch do đối tƣợng chi trả.
+ 80% với các đối tƣợng khác, phần chênh lệch do đối tƣợng chi trả.
+ Khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn:
100% chi phí đối với trẻ em dƣới 6 tuổi; ngƣời hoạt động cách mạng
trƣớc ngày 01/01/1945, ngƣời hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến
trƣớc ngày 19/8/1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng; thƣơng binh, ngƣời hƣởng

+ Đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp đƣơng nhiệm;


95% chi phí nhƣng tối đa không quá 40 tháng lƣơng tối thiểu cho một
lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, đối với ngƣời hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp mất


24
sức lao động hằng tháng, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; ngƣời thuộc hộ
nghèo; ngƣời dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn. Phần chênh lệch do đối tƣợng chi trả.

25
+ Một đợt khám chữa bệnh ở nƣớc ngoài tối đa không vƣợt quá
4.500.000 đồng.
- Điều trị ung thƣ, chống thải ghép phải sử dụng thuốc ngoài danh mục

80% chi phí nhƣng tối đa không quá 40 tháng lƣơng tối thiểu cho một

quy định của Bộ Y tế, nhƣng đƣợc phép lƣu hành tại Việt Nam và theo chỉ

lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, đối với các đối tƣợng khác. Riêng ngƣời

định của cơ sở KCB, đƣợc hƣởng 50% chi phí theo mức quyền lợi đối với các

tham gia BHYT tự nguyện phải có thời gian đóng BHYT lên tục đủ 150 ngày

đối tƣợng:

kể từ ngày thẻ BHYT có giá trị sử dụng. Phần chênh lệch do đối tƣợng chi trả.
- Khi khám bệnh, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký ban đầu ghi trên

+ Đã tham gia BHYT liên tục đủ 36 tháng trở lên;

chuyên môn, đối với ngƣời có công với cách mạng, ngƣời hƣởng trợ cấp bảo
trợ xã hội hằng tháng, ngƣời thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, ngƣời dân
tộc thiểu số đang sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn, trẻ em dƣới 6 tuổi. Cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán theo
định mức 0,2 lít xăng/km cho một chiều vận chuyển; nếu cơ sở y tế vận
chuyển đƣợc thanh toán hai chiều đi và về (cùng vận chuyển nhiều hơn một
bệnh nhân đƣợc tính nhƣ vận chuyển một bệnh nhân); nếu bệnh nhân tự lo
phƣơng tiện vận chuyển đƣợc thanh toán một chiều (cơ sở y tế chỉ định
chuyển tuyến thanh toán cho bệnh nhân).
1.2.1.5. Phạm vi được hưởng BHYT
* Phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT:
Ngƣời tham gia bảo hiểm y tế đƣợc quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi
phí sau đây:
+ Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;

bệnh viện hạng III và chƣa xếp hạng; 1.200.000 đồng đối với bệnh viện hạng

+ Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh;

II; 3.600.000 đồng đối với bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt.

+ Vận chuyển ngƣời bệnh lên tuyến trên cho một số đối tƣợng;


26

27

+ Quyền lợi BHYT không phụ thuộc vào mức phí đóng BHYT.


bệnh không đúng nơi đăng ký KCB ban đầu phải có giấy chuyển viện.
* Các trường hợp không được hưởng BHYT:
- Chi phí trong trƣờng hợp đã đƣợc ngân sách nhà nƣớc chi trả.
- Điều dƣỡng, an dƣỡng tại cơ sở điều dƣỡng, an dƣỡng.
- Khám sức khỏe.
- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo
hút thai, phá thai, trừ trƣờng hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân
bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

*) Khái niệm
Theo Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985) thì chất lƣợng dịch vụ là
khi cảm nhận của khách hàng về một dịch vụ đã tạo ra tƣơng xứng với kỳ
vọng trƣớc đó của họ. Cũng theo Parasuraman thì kỳ vọng trong chất lƣợng
dịch vụ là những mong muốn của khách hàng, nghĩa là họ cảm thấy nhà cung
cấp phải thực hiện các yêu cầu về dịch vụ.
Chất lƣợng dịch vụ là những gì khách hàng cảm nhận đƣợc. Chất lƣợng
dịch vụ đƣợc xác định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng liên
quan đến nhu cầu cá nhân của họ. Chính vì vậy chất lƣợng dịch vụ đƣợc đo
lƣờng bằng mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ đó. Còn đối
với chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT đƣợc đánh giá thông qua sự
hài lòng của ngƣời tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh.
*) Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ
Có thể phân tích chất lượng DV thành 2 thành phần cấu thành chủ yếu
như sau:

- Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt.

+ Chất lƣợng trên phƣơng diện kỹ thuật (hay phần cứng của chất lƣợng).

đã có cái để so sánh, đánh giá (kinh nghiệm quá khứ).

phải là tất cả, vì trong quá trình cung cấp DV còn có sự tƣơng tác, giao tiếp

Nếu chất lƣợng đƣợc xem là mức độ mà DV đáp ứng yêu cầu của

trực tiếp kéo dài giữa khách hàng và ngƣời cung cấp DV. Do vậy, cảm nhận

khách hàng thì vấn đề còn cần xác định là những yêu cầu đó là gì? Việc

về chất lƣợng của khách hàng còn bị tác động bởi cách thức mà chất lƣợng kỹ

không có các tiêu chuẩn dễ hiểu để đánh giá chất lƣợng DV làm cho việc nêu

thuật đƣợc mang đến cho họ. Đó chính là chất lƣợng trên phƣơng diện chức

rõ các yêu cầu của khách hàng và thông tin về chất lƣợng cho họ khó khăn

năng (phần mềm của chất lƣợng). Nhƣ vậy, chất lƣợng trên phƣơng diện chức

hơn nhiều so với trƣờng hợp chất lƣợng hàng hoá.

năng trả lời câu hỏi:

Nhƣ vậy muốn đánh giá chất lƣợng DV, công ty phải biết đƣợc mong

Chất lượng kỹ thuật được mang đến cho khách hàng như thế nào?

đợi khách hàng và chất lƣợng họ cảm nhận đƣợc sau khi sử dụng DV.


của họ thấp), nhƣng lại bị đánh giá là chất lƣợng thấp đối với một khách hàng

tham gia BHYT đƣợc đề cập đến có thể là bất kỳ đối tƣợng nào có sử dụng
thẻ BHYT khi đến khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh đƣợc chọn để
tiến hành nghiên cứu.
*) Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
Dịch vụ y tế là một dịch vụ khá đặc biệt. Về bản chất, dịch vụ y tế bao
gồm các hoạt động đƣợc thực hiện bởi nhân viên y tế nhƣ: khám, chữa bệnh
phục vụ bệnh nhân và gia đình.
Chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh chữa bệnh chính là cảm nhận, là
mức độ hài lòng của ngƣời bệnh khi khám và chữa bệnh tại cơ sở y tế.
Thực tế hiện nay cho thấy bệnh nhân ngày càng quan tâm nhiều hơn
đến chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh từ khâu bắt đầu tham gia vào dịch vụ
cho đến khâu cuối cùng. Chính vì vậy, chúng ta có thể khẳng định rằng mức
độ hài lòng của bệnh nhân đối với chất lƣợng dịch vụ y tế là rất quan trọng.
Việc đo lƣờng giá trị của các chỉ số hài lòng này sẽ giúp các cơ sở y tế có cái


30

31

nhìn chính xác về chất lƣợng các dịch vụ hiện tại của mình. Một điều đáng

1.2.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ KCB cho người tham gia BHYT

lƣu ý là bệnh nhân rất ít khi đánh giá chính xác chất lƣợng dịch vụ y tế thông
qua chất lƣợng kỹ thuật mà chủ yếu thông qua chất lƣợng chức năng - đây là

Nâng cao chất lƣợng dịch vụ KCB cho ngƣời tham gia BHYT theo 5

đƣợc hƣởng dịch vụ y tế có chất lƣợng tốt.
- Sự thấu cảm: Thông tin tuyên truyền về chính sách BHYT giúp ngƣời
tham gia BHYT hiểu hơn về chính sách BHYT, về quyền lợi của mình khi

Thông tin
tuyên truyền
về chế độ
chính sách
BHYT

Phân biệt đối
xử với bệnh
nhân BHYT

CHẤT
LƢỢNG
DỊCH VỤ
KCB

tham gia BHYT.
1.3. Một số bài học kinh nghiệm
1.3.1. Kinh nghiệm trên thế giới
Cho đến nay, bảo hiểm không còn là khái niệm xa lạ. Hoạt động bảo
hiểm liên tục phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời. Nhìn
chung, mọi ý kiến đều cho rằng bảo hiểm có nguồn gốc từ rất xa xƣa trong

Trình độ
chuyên môn
và thái độ
của cán bộ y

tham gia BHYT đƣợc mở rộng nhanh chóng. Nếu nhƣ năm 1977 chỉ triển

Quỹ BHYT cho ngƣời lao động tự do (khu vực) chiếm 50,1% dân số:

khai đến các công ty/hãng lớn có từ trên 500 công nhân trở lên, đến năm 1988

dựa trên các khu vực bao gồm cả những ngƣời làm trong các hãng/công ty

đã mở rộng đến các công ty nhỏ và bƣớc đầu thí điểm đến những ngƣời lao

nhỏ (dƣới 5 lao động), cuối cùng là các quỹ BHYT cho ngƣời làm việc trong

động tự do. Đầu tiên thí điểm BHYT cho những ngƣời lao động tự do ở khu

khu vực công và giáo viên chiếm 10,4% dân số.

vực nông thôn, sau đó đến năm 1989, triển khai đến tất cả ngƣời lao động tự

Cơ cấu tổ chức của cơ quan BHYT tại Hàn Quốc (bắt đầu từ năm 2000).

do ở khu vực thành thị.

Đến năm 2000, BHYT ở Hàn Quốc đƣợc cải cách, tập đoàn BHYT

Quá trình mở rộng đối tƣợng tham gia BHYT cũng bị tác động bởi các

quốc gia Hàn Quốc (NHIC) đƣợc thành lập trên cơ sở sát nhập các quỹ

yếu tố về chính trị và kinh tế. Năm 1963, quân đội Hàn Quốc lên nắm chính


BHYT đến ngƣời lao động tự do, tại thời điểm này Hàn Quốc bùng nổ về

động tự do dựa trên tài sản và thu nhập của từng cá nhân (hoặc ƣớc tính thu

kinh tế, tăng trƣởng hàng năm đạt đến 12%. Bên cạnh đó, các vấn đề về công

nhập), Chính phủ trợ cấp một phần đến ngƣời lao động tự do đã tham gia để

bằng đã nảy sinh. Trƣớc khi triển khai BHYT toàn dân, khoảng cách giữa chi

dễ dàng mở rộng đối tƣợng tham gia. Do Chính phủ trợ cấp theo đầu ngƣời

phí chăm sóc y tế theo quy định cho ngƣời có BHYT với những ngƣời không

mà không quan tâm đến thu nhập của từng cá nhân nên nảy sinh các vấn đề về

có BHYT (giá thị trƣờng) tăng cao.

công bằng trong việc trợ cấp của Chính phủ vì không phải ngƣời lao động tự

Trƣớc khi đƣợc cải cách năm 2000,Tại Hàn Quốc có trên 350 quỹ
BHYT dựa theo công việc hoặc khu vực sinh sống vì vậy ngƣời tham gia
BHYT không đƣợc quyền lựa chọn quỹ BHYT mà theo sự chỉ định, nhƣng

do nào cũng có thu nhập giống nhau, từ đó có những quan điểm để nghị cân
nhắc lại mục đích trợ cấp cho những ngƣời lao động tự do của Chính phủ.
Quyền lợi: Ƣu tiên chính sách mở rộng ngƣời tham gia BHYT nên mức
phí thấp và quyền lợi không đƣợc mở rộng (tỷ lệ tiền túi mà ngƣời có thẻ phải



90,39% ngƣời dân tham gia BHYT và chia thành 02 nhóm đối tƣợng: (1)

hiện chƣơng trình này đƣợc cấp từ thu thuế hàng năm của Chính phủ và do cơ

nhóm chính quy tham gia theo đơn vị sử dụng lao động với mức đóng là 3,7%

quan BHYT quốc gia Hàn Quốc (NHI) quản lý. Có sự chia sẻ đóng góp giữa

mức thu nhập vào năm 2002 và tăng lên 5,8% mức thu nhập vào năm 2012.

chính quyền Trung ƣơng và địa phƣơng theo tỷ lệ (80:20) không kể ở Seoul.

Ngƣời sử dụng lao động đóng 50%, ngƣời lao động tự đóng 50% (việc tăng tỷ

Ngƣời đƣợc hƣởng lợi không phải đóng tiền. Chƣơng trình này BHYT cho

lệ đóng góp BHYT đƣợc thực hiện dựa trên chi phí khám, chữa bệnh BHYT

khoảng 3 - 4 % dân số và không áp dụng đồng chi trả hoặc nếu đồng chi trả

của năm trƣớc và tính toán cân đối quỹ, tốc độ tăng trƣởng kinh tế, khả năng

thì có sự miễn giảm. Quỹ trợ giúp y tế nhằm giúp ngăn ngừa sự bần cùng hoá

đóng góp của ngƣời dân do cơ quan BHYT quốc gia tính toán và Bộ Y tế và

của một số gia đình do bị ốm đau.

Phúc lợi xã hội Hàn Quốc quyết định; (2) nhóm phi chính quy tham gia


dễ tổn thƣơng (ngƣời nghèo) không phải đóng BHYT mà do Nhà nƣớc đảm

nghiệp có sử dụng từ 500 lao động trở lên (độ bao phủ BHYT lúc này chỉ đạt

bảo, tỷ lệ này ở Hàn Quốc là 3,7%. Điều này đã tạo ra sự chia sẻ thực sự giữa

8,9%); năm 1979, mở ra nhóm cán bộ, viên chức và các trƣờng tƣ nhân, các

những ngƣời tham gia BHYT.

công ty sử dụng từ 300 lao động trở lên (độ bao phủ đạt 21,2%); năm 1981,

Quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT ở Hàn Quốc khá toàn diện và

ngƣời lao động tại các công ty sử dụng từ 100 lao động trở lên, thí điểm với

đƣợc áp dụng nhƣ nhau với mọi thành viên, không phụ thuộc vào mức đóng,

nhóm phi chính quy tại 03 vùng nông thôn (độ bao phủ đạt 29,68%); năm
1982, các công ty sử dụng 16 lao động trở lên (bao phủ 35,1%); năm 1984,

bao gồm 02 gói quyền lợi: chi trả bằng hiện vật (chi trả cho chăm sóc sức
khỏe nhƣ khám, điều trị, xét nghiệm, thuốc, vật tƣ y tế, nằm viện…) và chi trả


36

37

bằng tiền mặt (chi phí y tế, chế độ giảm tối đa chi phí nộp bảo hiểm…). Tỷ lệ


những ngƣời mắc bệnh nan y, điều trị chi phí lớn.

xí nghiệp; BH cho các xí nghiệp tuyến quận, huyện; bảo hiểm cho các xí

Với hệ thống bệnh viện cung cấp dịch vụ đến 70% là y tế tƣ nhân và

nghiệp tuyến xã, phƣờng; bảo hiểm cho những ngƣời ăn theo công nhân địa

chia làm 02 tuyến khám chữa bệnh. Cùng với việc phát triển hệ thống công

phƣơng). Trung Quốc ƣu tiên đầu tƣ vào các dịch vụ cơ bản, nâng cao chất

nghệ thông tin vào quản lý khá hoàn hảo, ở tuyến khám, chữa bệnh ban đầu,

lƣợng cho các cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu. Tháng 9/2009, Đảng Cộng

ngƣời tham gia BHYT Hàn Quốc có thể đến bất cứ cơ sở y tế nào khám và

sản Trung Quốc có kế hoạch cải cách chính sách y tế, đầu tƣ 850 tỷ nhân

điều trị đều đƣợc hƣởng quyền lợi. Điều này đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các

dân tệ, tƣơng đƣơng với 92 tỷ euro trong ba năm sắp tới nhằm nâng cấp các

cơ sở, mỗi cơ sở y tế đều phải nỗ lực nâng cao chất lƣợng dịch vụ và năng lực

dịch vụ y tế . Mục tiêu sau cùng là từ nay cho đến năm 2020, một tỷ ba trăm

phục vụ để không bị mất bệnh nhân.


lao động đóng góp 50%. Mức đóng BHYT do nghiệp đoàn quản lý, phạm vi từ
3% đến 9,5% thu nhập, trong đó ngƣời lao động đóng 43% và ngƣời sử dụng lao
động đóng 57%. Nhà nƣớc hỗ trợ tài chính cho phí hành chính của BHYT trong
phạm vi từ 16,4% đến 20% nhu cầu chăm sóc BHYT. Ngƣời tham gia BHYT
đƣợc khám, chữa bệnh tại tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh trên toàn quốc, và

đã lên tới gầ n

12 căn

1,3 tỷ ngƣời , chiế m trên 95% tổ ng dân số cả nƣớc Trung

Quố c. Tuy nhiên, thách thức đặt ra là khoảng cách thu nhập các khu dân cƣ
lớn, mức đóng cao. Để giải quyết vấn đề này, Trung Quốc đang thực hiện
cải cách mức đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, cải thiện thái độ phục vụ
ngƣời dân [Thái Dƣơng, 2012].


38
1.3.1.4. Tại Canada

39
độ, kinh nghiệm,…) thì cũng đƣợc cấp phép khám chữa bệnh BHYT trong

Canada là một nƣớc có diện tích lớn tại Bắc Mỹ. Pháp luật ở Canada

một số lĩnh vực nhất định (ví dụ nhƣ vật lý trị liệu, xoa bóp, một số phƣơng

nói chung và pháp luật về BHXH-BHYT rất phức tạp. Chỉ riêng ở lĩnh vực


Về cơ cấu tổ chức, Canada dƣờng nhƣ không có tổ chức chuyên về

thanh toán, thậm chí khám chữa bệnh ở nƣớc ngoài nếu đủ điều kiện cũng

BHYT. Ngƣời có chức vụ cao nhất trực tiếp thực hiện chƣơng trình gọi là Tổng

đƣợc thanh toán. Ngƣời dân Canada đƣợc hƣởng nhiều chế độ BHYT mà ít

quản lý (General Manager). Bên dƣới là các chi nhánh và giúp việc cho Tổng

nơi có, nhƣ chữa bệnh tâm thần, chữa bệnh răng, vật lý trị liệu…Mọi ngƣời

quản lý là các Ủy ban. Tổng quản lý và ngƣời đứng đầu Ủy ban do Thống đốc

dân đƣợc hƣởng miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh và các chi phí về

bổ nhiệm theo nhiệm kỳ. Các thành viên Ủy ban do Bộ trƣởng Y tế tỉnh bổ

thuốc. Ngƣời dân có thể ký hợp đồng với các thầy thuốc tƣ đủ tƣ cách làm bác

nhiệm hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, đƣợc trả thù lao tính theo giờ hoặc

sĩ riêng của cá nhân hoặc gia đình. Các dịch vụ y tế và chi phí về thuốc do bác

ngày làm việc. Các nhân viên làm việc theo Hợp đồng lao động.

sĩ riêng thực hiện cũng đƣợc BHYT thanh toán. Tuy nhiên khi điều trị nội trú,

Do đặc thù, là chi phí khám chữa bệnh hoàn toàn do Ngân sách Nhà


thầy thuốc tƣ đủ điều kiện cũng đƣợc cấp phép khám chữa bệnh BHYT. Đặc

Về phƣơng thức thanh toán BHYT: Sau khi khám chữa bệnh hoặc điều

biệt là những ngƣời hành nghề khám chữa bệnh, dù không có bằng bác sĩ,

trị, ngƣời dân phải ký xác nhận vào biên bản theo mẫu quy định về các dịch

thậm chí không có bất cứ bằng cấp gì nhƣng nếu đủ điều kiện (tƣ cách, trình

vụ và thuốc đã đƣợc dùng. Sau đó, thầy thuốc hoặc ngƣời hành nghề khám


40

41

chữa bệnh chuyển đề nghị thanh toán các chứng từ kèm theo đến một bộ phận

cộng đồng do Bộ Y tế Lào thành lập. Toàn thể gia đình, những ngƣời có tên

của chi nhánh BHYT, gọi là Tổ kiểm toán y tế chuyển tiếp. Sau khi kiểm tra,

trong sổ hộ khẩu, đƣợc coi là là một đơn vị tham gia BHYT, cá nhân một

Tổ kiểm toán sẽ thông báo cho thầy thuốc hoặc ngƣời hành nghề khám chữa

ngƣời không đƣợc tham gia, trừ họ là hộ độc thân. BHYT dựa vào cộng đồng



bốn mức đóng phụ thuộc vào cỡ hộ gia đình. Mỗi gia đình tham gia đƣợc cấp

Chính phủ Canada đã chi hơn 103 tỷ đô la Canada (chiếm 10.1% GDP) cho

một thẻ BHYT chung cho cả hộ.

BHYT, tính bình quân mỗi ngƣời dân Canada đƣợc hƣởng trợ cấp hơn

Ngƣời có BHYT đƣợc KCB ngoại trú khi số tiền đóng cho quỹ ít nhất

3.200USD/năm cho chăm sóc sức khỏe. Nhƣng bù lại, đã thực hiện đƣợc

đƣợc 2 tháng liên tục; đƣợc điều trị nội trú chỉ khi số tiền đóng cho quỹ ít nhất 4

việc chăm sóc sức khỏe toàn dân - niềm tự hào của ngƣời dân Canada

tháng. Ban quản lý BHYT sẽ ký kết hợp đồng theo phƣơng thức thanh toán

[Nguyễn Thị Tứ, 2007].

khoán quỹ trọn gói với các bệnh viện. Tính đến hết năm 2003 mới có 310 hộ

1.3.1.5. Tại Lào
BHYT tại Lào, mới đƣợc áp dụng thí điểm vào năm 2002. Chƣơng

tham gia, đạt khoảng 15% tổng số hộ dân trên địa bàn [Hoàng Kiến Thiết, 2003].
1.3.1.6. Tại Đức

trình BHYT dựa trên cộng đồng đƣợc thực hiện tại CHDCND Lào do WHO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status