ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HẢO
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁM
CHỮA BỆNH CHO NGƢỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HẢO
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁM
CHỮA BỆNH CHO NGƢỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. BÙI NỮ HOÀNG ANH
và các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại
học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành chƣơng trình
học tập và nghiên cứu.
Có đƣợc kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với TS. Bùi Nữ Hoàng Anh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo
tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phòng Giám định Bảo
hiểm y tế - BHXH tỉnh Thái Nguyên, Bệnh viện Đa Khoa TW Thái Nguyên,
Bệnh viện A, Bệnh viện đa khoa tƣ nhân Trung Tâm, Bệnh viện An Phú. Tôi
xin cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái
Nguyên đã hƣớng dẫn và giải đáp những vấn đề thuộc chuyên môn để tôi có
điều kiện thu thập thông tin, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những ngƣời thân trong
gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Hảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
MỤC LỤC...................................................................................................................iii
2.4.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu.............................................. 49
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin........................................................... 51
2.4.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin..........................................................53
2.4.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin..........................................................53
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và tiêu chí đánh giá...................................55
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁM
CHỮA BỆNH CHO NGƢỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN...................................................................57
3.1. Giới thiệu chung về thành phố Thái Nguyên...........................................57
3.2. Thực trạng chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia
bảo hiểm y tế tại thành phố Thái Nguyên....................................................... 60
3.2.1. Các cơ sở khám chữa bệnh ký hợp đồng KCB BHYT trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên...................................................................................60
3.2.2. Thực trạng chất lƣợng dịch vụ KCB cho ngƣời tham gia BHYT tại
địa bàn nghiên cứu..........................................................................................61
3.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ KCB cho ngƣời
tham gia BHYT tại thành phố Thái Nguyên...................................................87
3.3.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị................................................................. 87
3.3.2. Phân biệt đối xử với bệnh nhân BHYT.................................................88
3.3.3. Thủ tục hành chính khi đi khám chữa bệnh BHYT.............................. 88
3.3.4. Trình độ chuyên môn và thái độ của cán bộ y tế.................................. 89
3.3.5. Thông tin tuyên truyền về chế độ chính sách BHYT............................89
3.4. Đánh giá chung........................................................................................ 90
3.4.1. Những điểm mạnh đảm bảo chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh
cho ngƣời tham gia BHYT............................................................................. 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Dạng viết tắt
Dạng đầy đủ
1
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2
BHYT
Bảo hiểm y tế
3
BV
Bệnh viện
4
CNTT
Khám chữa bệnh
10
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
11
TP
Thành phố
12
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mã đối tƣợng tham gia BHYT.......................................................12
Bảng 1.2. Sáu nhóm đối tƣợng tham gia BHYT............................................13
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày
càng nâng cao. Trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, ngành
y tế cũng có bƣớc chuyển biến lớn, đi sát với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, do đó phƣơng tiện khám chữa bệnh ngày càng hiện đại và cũng vì thế
mà chi phí KCB ngày càng tăng cao. Chính vì vậy, khi ốm đau không phải ai
cũng có đủ khả năng để trang trải các khoản chi phí KCB, đặc biệt là những
ngƣời nghèo. Lúc đó, ngƣời bệnh cần có sự sẻ chia và BHYT là một tổ chức
có thể chia sẻ gánh nặng cùng bệnh nhân, có thể thực hiện đƣợc việc huy
động sự đóng góp của số đông ngƣời để bù đắp cho số ít những ngƣời ốm
đau, giúp các gia đình, doanh nghiệp và xã hội tháo gỡ khó khăn. Vì vậy,
Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác định BHYT là một chính sách xã hội mang ý
nghĩa nhân đạo, có tính chia sẻ cộng đồng cần phải đƣợc triển khai.
Chất lƣợng khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia BHYT là vấn đề hiện
đang đƣợc xã hội dành sự quan tâm và bàn luận khác nhiều. Nhận xét về chất
lƣợng khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia BHYT Nhà nƣớc (không đề cập
tới BHYT tƣ nhân), phần lớn ngƣời tham gia BHYT đều cho rằng chất lƣợng
khám chữa bệnh chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Chính vì vậy, có một bộ phận
không nhỏ ngƣời dân có tham gia đóng tiền BHYT nhƣng vẫn tìm đến các
hình thức khám chữa bệnh tự nguyện với niềm tin rằng họ sẽ đƣợc phục vụ
tốt hơn.
Theo Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn
2012-2015 và 2020 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt, mục tiêu đến
năm 2020 có trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Theo Báo cáo của Bộ Y
tế về kết quả triển khai Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân đến
biệt là những nghiên cứu với những phƣơng pháp nghiên cứu đảm bảo tính
khoa học của các kết luận còn chƣa nhiều. Các ý kiến khác nhau về vấn đề đó
còn tồn tại.
3
Để góp phần làm rõ cơ sở khoa học và thực trạng, từ đó gợi ý một số
chính sách cho vấn đề này, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao
chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế tại
thành phố Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ
khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia BHYT tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở khoa học về nâng cao chất lƣợng dịch
vụ và khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia BHYT.
+ Đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh cho ngƣời
tham gia BHYT tại thành phố Thái Nguyên.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ khám chữa
bệnh cho ngƣời tham gia BHYT.
+ Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ KCB cho ngƣời tham
gia BHYT tại địa bàn nghiên cứu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nâng cao chất lƣợng dịch vụ KCB cho ngƣời tham gia BHYT là đối
tƣợng nghiên cứu của đề tài.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ KCB cho người tham gia
BHYT tại thành phố Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ KCB cho người
tham gia BHYT.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
KHÁM CHỮA BỆNH CHO NGƢỜI THAM GIA BHYT
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu về dịch vụ khám chữa bệnh, căn cứ vào các tiêu thức phân
loại khác nhau, dịch vụ này đƣợc coi là dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thuộc
loại dịch vụ thuần túy. Nghiên cứu tập trung vào vấn đề nâng cao chất lƣợng
dịch vụ KCB với phạm vi về đối tƣợng nghiên cứu là ngƣời tham gia bảo
BHYT, do vậy, những tài liệu về chất lƣợng dịch vụ và BHYT đã đƣợc lựa
chọn tham khảo, nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho đề tài này.
Chất lƣợng dịch vụ đã đƣợc bắt đầu quan tâm và nghiên cứu sâu vào
những năm 1980 của thế kỷ XX nhƣ một xu hƣớng trên toàn thế giới, khi các
nhà tiếp thị nhận ra rằng chỉ có sản phẩm chất lƣợng mới có thể bảo đảm để
duy trì lợi thế cạnh tranh (Wal et al., 2002). Nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ
đã đƣợc thực hiện từ nhiều năm mang lại sự phát triển cả về lý thuyết và thực
tiễn, đặc biệt là việc phát triển và kiểm định thang đo chất lƣợng dịch vụ
trong ở nhiều nƣớc khác nhau trên thế giới.
Thực tế cho thấy chất lƣợng cảm nhận của sản phẩm đang trở thành
yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất trong kinh doanh trên toàn cầu. Đó cũng là
lý do khiến cho thời đại từ những năm cuối của thế kỷ XX đƣợc gọi là “thời
đại chất lƣợng” (Peeler, 1996). Berry (1998, trang 423) còn gọi chất lƣợng
dịch vụ là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ nhất và Clow (1993) còn cho rằng chất
3 thành phần về chất lƣợng dịch vụ, bao gồm các thành phần “sự tƣơng tác”,
“phƣơng tiện vật chất” và “yếu tố tập thể” của chất lƣợng. Phát triển cao hơn,
xét trên bản chất của chất lƣợng dịch vụ từ cảm nhận của khách hàng, các nhà
nghiên cứu phát hiện ra một thang đo hai thành phần, bao gồm “chất lƣợng kỹ
thuật” và “chất lƣợng chức năng”. Một mô hình đƣợc đề nghị bởi Gronroon
(1984, 1990) đã nhấn mạnh đến vai trò của chất lƣợng kỹ thuật (hay năng
7
suất) hoặc chất lƣợng chức năng (hay quy trình). Trong mô hình này, chất
lƣợng kỹ thuật đƣợc căn cứ vào những ý kiến nhận xét, phát biểu của khách
hàng, nhƣ một bữa ăn trong nhà hàng hay các giải pháp của một doanh nghiệp
cung cấp tƣ vấn. Chất lƣợng chức năng đƣợc đề cập là kết quả cuối cùng của
quy trình cung cấp dịch vụ đã đƣợc chuyển cho khách hàng. Cả hai yếu tố
tâm lý này dễ bị ảnh hƣởng bởi nhà cung cấp dịch vụ, bởi thái độ của nhân
viên phục vụ. Nhƣ vậy, trong khi chất lƣợng kỹ thuật có thể đƣợc dễ dàng
đánh giá khách quan nhƣng đối với chất lƣợng chức năng thì khó khăn hơn.
Cảm nhận về chất lƣợng dịch vụ của khách hàng là kết quả đánh giá chất
lƣợng dịch vụ, là những gì khách hàng mong đợi, kinh nghiệm của họ và
những ảnh hƣởng từ hình tƣợng của doanh nghiệp (Caruana, 2000). Nền tảng
khái niệm về mức thang đo SERVQUAL đã đƣợc hình thành từ những điều
tra của một nhóm các nhà nghiên cứu khi họ khảo sát ý nghĩa của chất lƣợng
dịch vụ. (Sasser, Olsen, và Wyckoff năm 1978, Gronroos năm 1982). Từ cuộc
khảo sát định tính này, các nhà nghiên cứu đã định hình đƣợc khái niệm chất
lƣợng dịch vụ và chỉ ra đƣợc những tiêu chí mà ngƣời tiêu dùng nhận thức
và đánh giá nó (Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1985).
Các tác giả này đã khởi xƣớng và sử dụng nghiên cứu định tính kết hợp
với định lƣợng để xây dựng, kiểm định thang đo các thành phần của chất
lƣợng dịch vụ (gọi là thang đo SERVQUAL). Thang đo SERVQUAL đƣợc
điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại hình dịch vụ khác nhau. Cuối cùng,
nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham
gia theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế”.
Về cơ bản, đó là một cách dành dụm một khoản tiền trong số tiền thu
nhập của mỗi cá nhân hay mỗi hộ gia đình để đóng vào quỹ do Nhà nƣớc
đứng ra quản lý, nhằm giúp mọi thành viên tham gia quỹ có ngay một khoản
tiền trả trƣớc cho các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khi ngƣời
tham gia không may ốm đau phải sử dụng các dịch vụ đó, mà không phải trực
9
tiếp trả chi phí khám chữa bệnh. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thanh toán
khoản chi phí này theo quy định của Luật BHYT.
BHYT là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, là cơ chế
tài chính vững chắc giúp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Chính sách
BHYT của Việt Nam đƣợc bắt đầu thực hiện từ năm 1992. Trong suốt hơn 20
năm qua, BHYT đã khẳng định tính đúng đắn của một chính sách xã hội của
Nhà nƣớc, phù hợp với tiến trình đổi mới đất nƣớc. BHYT còn góp phần đảm
bảo sự công bằng trong khám chữa bệnh, ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao
động và ngƣời dân nói chung ngày càng nhận thức đầy đủ hơn về sự cần thiết
của BHYT cũng nhƣ trách nhiệm đối với cộng đồng xã hội. Đông đảo ngƣời lao
động, ngƣời nghỉ hƣu, mất sức, đối tƣợng chính sách xã hội và một bộ phận
ngƣời nghèo yên tâm hơn khi ốm đau đã có chỗ dựa khá tin cậy là BHYT.
1.2.1.2. Nguyên tắc của BHYT
- Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những ngƣời tham gia BHYT
- Mức đóng BHYT đƣợc xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lƣơng,
tiền công, tiền lƣơng hƣu, tiền trợ cấp hoặc mức lƣơng tối thiểu của khu vực
hành chính (sau đây gọi chung là mức lƣơng tối thiểu).
- Mức hƣởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tƣợng trong phạm
- Ngƣời có công với cách mạng.
- Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh.
- Ngƣời trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc theo quy
định của Chính phủ.
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đƣơng nhiệm.
- Ngƣời thuộc diện hƣởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy
định của pháp luật.
- Ngƣời thuộc hộ gia đình nghèo; ngƣời dân tộc thiểu số đang sinh
sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Thân nhân của ngƣời có công với cách mạng theo quy định của pháp
luật về ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng.
11
- Thân nhân của các đối tƣợng sau đây theo quy định của pháp luật về
sĩ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại
ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ
thuật đang công tác trong lực lƣợng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ
Công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban
Cơ yếu Chính phủ và ngƣời đang làm công tác cơ yếu hƣởng lƣơng theo
bảng lƣơng cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lƣơng
quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhƣng không phải là
quân nhân, công an nhân dân.
- Trẻ em dƣới 6 tuổi.
- Ngƣời đã hiến bộ phận cơ thể ngƣời theo quy định của pháp luật về
hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời và hiến, lấy xác.
- Ngƣời nƣớc ngoài đang học tập tại Việt Nam đƣợc cấp học bổng từ
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo luật hợp tác xã
3.
CH
Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, lực lƣợng vũ trang, TC chính
trị, TC CTXH, TC CTXHNN, TC XHNN và TC xã hội khác
4.
NN
Cơ quan, TC nƣớc ngoài, TC quốc tế tại VN, trừ Điều ƣớc Quốc tế
5.
TK
Tổ chức khác có sử dụng lao động đƣợc thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật
6.
HC
Cán bộ, công chức
7.
XB
CB xã đã nghỉ việc đang hƣởng trợ cấp BHXH hàng tháng
13.
XN
CB xã đã nghỉ việc đang hƣởng trợ cấp từ NSNN hàng tháng
14.
TN
Ngƣời đang hƣởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật là
bảo hiểm thất nghiệp
15.
CC
Ngƣời có công với cách mạng, hoạt động cách mạng trƣớc 1945 đến
19/8/1945 BMVNAH, TB, BB>=81%
16.
CK
Ngƣời có công ngoài đối tƣợng CC
22.
TC
Thân nhân của ngƣời có công với cách mạng
23.
TQ
Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội
24.
TA
Thân nhân công an
25.
TY
Thân nhân sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm việc tại ban
cơ yếu Chính Phủ và ngƣời đang làm công tác cơ yếu
13
STT MÃ ĐT
Học sinh, sinh viên
31.
GD
Hộ gia đình đang làm nông, lâm, ngƣ, diêm nghiệp
32.
TL
Thân nhân của ngƣời lao động
33.
XV
Xã viên HTX, hộ kinh doanh cá thể
34.
NO
Ngƣời LĐ nghỉ việc do mắc bệnh dài ngày
(Nguồn: Điều 12, luật BHYT số 25/2008/QH12)
Việc quy định mã thẻ BHYT và phân theo nhóm là nhằm mục đích phân
loại, thống kê đối tƣợng tham gia BHYT; Là căn cứ xác định quyền lợi của
ngƣời tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh BHYT phù hợp với phƣơng thức
LS, HS
Nhóm 6
GD, TL, XV
(Nguồn: Quyết định 1071/QĐ-BHXH)
14
* Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT
Mức đóng và trách nhiệm đóng đƣợc quy định cụ thể cho từng đối
tƣợng tham gia BHYT.
Bảng 1.3. Mức đóng và trách nhiệm đóng của đối tƣợng tham gia BHYT
STT
1
Đối tƣợng
DN, HX, CH, NN,
TK, HC, XK, CA
Mức đóng
Tối đa 6% mức tiền
lƣơng, tiền công tháng
của ngƣời lao động
Trách nhiệm đóng
Ngƣời sử dụng lao động
đóng 2/3
Ngƣời lao động đóng 1/3
TC, TQ, TA, TY,
TE, HG
Tối đa 6% mức lƣơng
tối thiểu
Ngân sách nhà nƣớc đóng
LS
Tối đa 6% mức lƣơng
tối thiểu
Cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp học bổng đóng
5
6
Tối đa 6% mức lƣơng
Đối tƣợng đóng
NSNN hỗ trợ một phần
cho đối tƣợng CN, HS; và
đối tƣợng GD có mức
sống dƣới trung bình
7
(Nguồn: Luật 25/2008/QH12 – Luật BHYT)
15
- Ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của
pháp luật về lao động; ngƣời lao động là ngƣời quản lý doanh nghiệp hƣởng
tiền lƣơng, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lƣơng, tiền công;
cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật, công chức, viên
chức; Ngƣời hoạt động không chuyên trách ở xã, phƣờng, thị trấn theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức.
+ Mức đóng: Bằng 4,5% tiền lƣơng, tiền công hàng tháng.
+ Trách nhiệm đóng:
Ngƣời sử dụng lao động đóng
3%; Ngƣời lao động đóng 1,5%.
+ Phƣơng thức đóng:
Hằng tháng, ngƣời sử dụng lao động đóng BHYT cho ngƣời lao động
và trích tiền đóng BHYT từ tiền lƣơng, tiền công của ngƣời lao động để nộp
cùng một lúc vào quỹ BHYT.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ
thuật, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lƣợng Công an
nhân dân
+ Mức đóng: Bằng 4,5% tiền lƣơng, tiền công hàng tháng.
- Ngƣời hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
+ Mức đóng: Bằng 4,5% lƣơng hƣu và tiền trợ cấp MSLĐ
+ Trách nhiệm đóng: Tổ chức BHXH
+ Phƣơng thức đóng: hằng quý cơ quan BHXH chuyển tiền đóng từ
quỹ BHXH sang quỹ BHYT.
- Ngƣời đang hƣởng trợ cấp BHXH hằng tháng do tai nạn lao động,
+ Trách nhiệm đóng: Ngân sách nhà nƣớc đóng.
+ Phƣơng thức đóng: UBND xã, phƣờng, thị trấn chuyển tiền đóng
BHYT vào quỹ BHYT trong vòng tháng đầu của các quý.
- Ngƣời đang hƣởng trợ cấp thất nghiệp.