Đánh giá việc thực hiện công tác tái định cư của dự án thủy điện lai châu trên địa bàn xã mường tè huyện mường tè tỉnh lai châu giai đoạn 2012 2014 - Pdf 37

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

TỐNG THỊ THÚY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH CƢ CỦA DỰ ÁN
THUỶ ĐIỆN LAI CHÂU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MƢỜNG TÈ,
HUYỆN MƢỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2012 – 2014’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

TỐNG THỊ THÚY
Tên đề tài:

giảng dạy tốt nhất để em có những kiến thức quý báu tạo những bƣớc đầu tiên
trong sự nghiệp của em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Đình Thi đã quan
tâm, giúp đỡ, hƣớng dẫn em trong thời gian thực tập và viết báo cáo tốt
nghiệp để em có điều kiện hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cám ơn Phòng Tài Nguyên Môi Trƣờng, Trung tâm
phát triển quỹ đất và Ban quản lý dự án huyện Mƣờng Tè - tỉnh Lai Châu và
các cán bộ đang công tác, làm việc tại Phòng đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ
em trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài: “Đánh giá việc thực hiện
công tác tái định cư của dự án thủy điện Lai Châu trên địa bàn xã Mường
Tè - Huyện Mường Tè - Tỉnh Lai Châu giai đoạn 2012 - 2014”.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Tống Thị Thúy


ii

DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động xã Mƣờng Tè giai đoạn 2012-2014........29
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện di dân tái định cƣ giai đoạn 2012 - 2014 .......... 33
Bảng 4.3. Tình hình sử dụng vốn đầu tƣ cho việc thực hiện dự án tái định cƣ
tại xã Mƣờng Tè ................................................................................ 39
Bảng. 4.4. Bảng tổng hợp trình độ học vấn của ngƣời lao động khu tái định cƣ
xã Mƣờng Tè ..................................................................................... 42
Bảng 4.5. Tổng hợp về mức thu nhập bình quân/hộ/năm của ngƣời dân tái định cƣ

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH TỪ CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... iii
DANH TỪ CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU............................................................... 4
2.1. Tình hình bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ trên thế giới ............................... 4
2.1.1. Tình hình bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ của một số tổ chức

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 22
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ....................................... 22
3.3.2. Kết quả của công tác tái định cƣ trong giai đoạn 2012 - 2014 ............. 22
3.3.3. Đánh giá thực trạng công tác tái định cƣ trên địa bàn xã Mƣờng Tè ... 23
3.3.4. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất giải pháp khắc phục ............................... 23
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 23
3.4.1. Phƣơng pháp thu thâ ̣p số liệu ................................................................ 23


vi

3.4.2. Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra ................................. 23
3.4.3. Phƣơng pháp phân tích, thố ng kê, xƣ̉ lý số liê ̣u.................................... 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CƢ́U........................................................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mƣờng Tè................................... 24
4.1.1. Điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên ................................................................................. 24
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 24
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 24
4.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 25
4.1.1.4. Thủy văn............................................................................................. 25
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 26
4.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế - xã hội ...................................................................... 26
4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế .............................................................. 26
4.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.................................................... 27
4.1.2.3. Văn hóa xã hội ................................................................................... 28
4.1.2.4. Giáo dục và y tế.................................................................................. 28

4.3.2.1. Về sản xuất của hộ tái định cƣ ........................................................... 43
4.3.2.2. Về thu nhập ........................................................................................ 43
4.3.3. Những thuận lợi và khó khăn của công tác xây dựng khu tái định cƣ tại
xã Mƣờng Tè ................................................................................................... 44
4.3.3.1. Những mặt đã đƣợc ............................................................................ 44
4.3.3.2. Những tồn tại hạn chế cần đƣợc tiếp tục hỗ trợ đầu tƣ ...................... 45
4.4. Đề xuất một số giải pháp bổ sung tiếp tục đầu tƣ ổn định đời sống ........ 46
4.4.1. Giải pháp bổ sung quỹ đất ở ................................................................. 46
4.4.2. Giải pháp bổ sung đất nông nghiệp....................................................... 47
4.4.3. Giải pháp bổ sung quỹ đất lâm nghiệp.................................................. 48
4.4.4. Giải pháp chuyển đổi nghề nghiệp sản xuất phi nông nghiệp .............. 48
4.4.4.1. Số lao động tiềm năng có thể chuyển đổi nghề nghiệp ..................... 49
4.4.4.2. chính sách hỗ trợ chuyển nghề sản xuất phi nông nghiệp ................. 50


viii

4.4.5. Hỗ trợ đầu tƣ để ổn định đời sống theo chính sách .............................. 50
4.4.6. Giải pháp đầu tƣ công trình cấp thoát nƣớc và vệ sinh môi trƣờng...... 51
4.4.7. Giải pháp đầu tƣ hệ thống kết cấu hạ tầng ............................................ 51
4.4.8. Tổng vốn đầu tƣ để thực hiện dự án ..................................................... 51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI......................................................
52
̣
5.1. Kết luận .................................................................................................... 52
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1


dựng vào cuối năm 2010 trên sông Đà, thuộc địa bàn huyện Nậm Nhùn - tỉnh
Lai Châu.
Công trình dự kiến hoàn thành vào năm 2017. Nhiệm vụ chính của thủy
điện là cung cấp điện phục vụ cho ngƣời dân tỉnh Lai Châu, tỉnh Điện Biên và
cả nƣớc. Đồng thời góp phần phòng chống lũ vào mùa mƣa và cung cấp nƣớc
tƣới tiêu cho vùng trung du và hạ du.
Để hoàn thành công trình thủy điện đòi hỏi mặt bằng xây dựng, nhu cầu
về đất rất là lớn. Để có đất cho việc xây dựng trên cần phải di dời và tái định
cƣ cho ngƣời dân vùng lòng hồ. Đến nay công tác di dân, tái định cƣ đã và
đang thực hiện, cuộc sống của ngƣời dân đã bƣớc đầu ổn định. Tuy nhiên
ngƣời dân khu tái định cƣ vẫn còn gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân
khác nhau nhƣ: Thiếu đất sản xuất, do chuyển đến chỗ ở mới nên phong tục
tập quán bị thay đổi, cơ sở hạ tầng chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời dân,
số hộ nghèo cao, điều này đã ảnh hƣởng không nhỏ tới mục tiêu của dự án.
Hiện nay tỉnh Lai Châu đang triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể di
dân tái định cƣ dự án thủy điện Lai Châu đã đƣợc Thủ tƣớng phê duyệt tại
Quyết định số 193/QĐ-TTg, ngày 30/01/2011. Để thực hiện hiệu quả các mục
tiêu của phƣơng án quy hoạch cần phải nghiên cứu, đánh giá, nhìn nhận một
cách khách quan về mọi mặt của dự án, đồng thời cần chỉ ra những tồn tại hạn
chế trong quá trình di dân tái định cƣ và đƣa ra giải pháp khắc phục, để đảm
bảo cho ngƣời dân tái định cƣ ổn định chỗ ở và đời sống trên cơ sở khai thác,
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu
trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Quản lý Tài nguyên, cùng với
sự hƣớng dẫn của Th.S Nguyễn Đình Thi em thực hiện đề tài: “Đánh giá
công tác thực hiện tái định cư của dự án thủy điện Lai Châu trên địa bàn
xã Mường Tè - huyện Mường Tè - tỉnh Lai Châu giai đoạn 2012 - 2014”.





4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀ I LIỆU
2.1. Tình hình bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ trên thế giới
2.1.1. Tình hình bồi thường, hỗ trợ tái định cư của một số tổ chức trên
thế giới
2.1.1.1. Ngân hàng thế giới (WB)
Ngân hàng thế giới (WB) là tổ chức đầu tiên đƣa ra chính sách tái định
cƣ không tự nguyện, và từng bƣớc nghiên cứu và phát triển. Năm 1980, WB
đƣa ra chính sách chung cho tái định cƣ không tự nguyện. Năm 2004, WB
đƣa ra bản hƣớng dẫn hoạt động về tái định cƣ không nguyện. Chính sách tái
định cƣ không tự nguyện của WB dựa trên nguyên tắc lựa chọn phƣơng án tái
định cƣ ít nhất và có sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, đại diện của
bên bị thiệt hại vào thiết kế, giám sát, theo dõi quá trình công việc tái định
cƣ.[12]
2.1.1.2. Các tổ chức Quốc tế khác
Năm 1990, một số tố chức Quốc tế nhƣ: Trung tâm Liên hiệp quốc tế
về định cƣ (United Nation Center of Human Settlement/Habitats); Ủy ban
Liên hiệp quốc tế về quyền con ngƣời (UNCHR); Tổ chức Nông lƣơng thế
giới (FAO) đã tập trung nghiên cứu về vấn đề thu hồi đất. Năm 1997 UNCHR
đã đƣa ra hƣớng dẫn thực tiễn về thu hồi đất. Đặc điểm chung của các chính
sách này là nguyên tắc chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan đến dự án, chi
phối bởi pháp luật, chính sách, quy hoạch, thu nhập, thuế ở từng quốc gia đối
với việc triển khai trên thực tế có liên quan đến chính quyền địa phƣơng, nhà
đầu tƣ, cộng đồng bị ảnh hƣởng và ngƣời dân bị thiệt hại với những vấn đề
nhƣ: Tổ chức tốt việc tái định cƣ của cộng đồng dân cƣ bị ảnh hƣởng và
ngƣời dân bị thiệt hại gắn với môi trƣờng sống, việc làm, sinh hoạt cộng đồng

hữu tập thể để chuyển sang đất thuộc sở hữu nhà nƣớc.


6

Trung Quốc rất coi trọng việc bảo vệ đất canh tác. Luật còn quy định
cụ thể: Đất ruộng cơ bản phải chiếm từ 80% trở lên đất canh tác của mỗi tỉnh.
Cấm không đƣợc chiếm dụng đất canh tác để xây lò gạch, lò mổ hoặc tự ý xây
nhà không đƣợc sự cho phép của chính quyền… Việc trƣng thu ruộng đất cơ
bản không đƣợc vƣợt quá 35ha đối với đất canh tác, không đƣợc vƣợt quá
70ha đối với đất khác và việc trƣng thu phải đƣợc Quốc vụ viện phê chuẩn.
Khi trƣng thu đất đai thì phải bồi thƣờng theo hiện trạng sử dụng đất,
tiền hỗ trợ an cƣ tính theo số nhân khẩu của hộ gia đình và tiền hoa màu. Tiền
bồi thƣờng đất bằng 6 - 10 lần, còn tổng số tiền hỗ trợ an cƣ tối đa không quá
15 lần giá trị trung bình sản lƣợng hàng năm của 3 năm trƣớc trung thu.
Đối với đất thuộc sở hữu của nhà nƣớc, khi nhu cầu đất vì lợi ích công
cộng để cải tạo các khu đô thị cũ đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê chuẩn thì
đƣợc thu hồi quyền sử dụng đất có bồi thƣờng. Để di dời đất buộc phải di dời
nhà cửa, vì vậy năm 1991, Quốc vụ viện đã ban hành điều lệ quản lý di dời
nhà cửa, đến năm 2001 thì thay bằng điều lệ mới. Theo điều lệ này thì bên di
dời phải bồi thƣờng cho bên bị di dời bằng tiền tính theo giá thị trƣờng hoặc
bằng cách chuyển đổi tài sản. Không bồi thƣờng nhà xây trái phép.[13]
2.1.2.2. Hàn Quốc
Vào những năm 70 của thế kỷ XX, trƣớc tình trạng di dân ồ ạt từ các
vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Seoul đã phải đối mặt với tình trạng thiếu
đất định cƣ trầm trọng. Để giải quyết vấn đề nhà ở cho ngƣời dân nhập cƣ,
chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất ở các vùng phụ cận. Việc
đền bù đƣợc thực hiện thông qua các công cụ chính sách nhƣ: Hỗ trợ tài
chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cƣ.
Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận các căn hộ do thành phố

án quyết định, trong đó có nêu rõ các khoản bồi thƣờng chính, và các khoản
bồi thƣờng phụ. Những khoản bồi thƣờng này sẽ phải trả đầy đủ tính theo giá
trong ngày ra lệnh trƣng thu và chủ dự án phải trả chi phí xác định mức bồi
thƣờng cho tòa.[13]


8

2.2. Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ ở việt nam
2.2.1. Khái quát chung
Ở nƣớc ta, các quy định của pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trơ ̣, tái định cƣ
ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng nhƣ yêu cầu của quy luật
kinh tế . Quan tâm đế n lơ ̣i ích của nhƣ̃ng ngƣời bi ̣thu hồ i đấ t

, Nghị định

197/2004/NĐ-CP về việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi
đất đƣợc Chính phủ thông qua ngày 03/12/2004 sau mô ̣t thời gian thƣ̣c hiê ̣n đã
đạt đƣợc kết quả tốt, đă ̣c biê ̣t là sau sƣ̣ ra đời của Nghị định 84/2007/NĐ-CP đã
thể hiê ̣n đƣơ ̣c tính khả thi và vai trò tích cƣ̣c của các văn bản pháp luật. Vì thế
công tác bồ i thƣờng, hỗ trơ ̣, tái định cƣ trong thời gian qua đã đạt đƣợc các kết
quả khá khả quan, thể hiê ̣n ở mô ̣t số khía ca ̣nh chủ yế u sau
:
Thứ nhấ t: Đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng , hỗ trơ ̣, tái định cƣ ngày càng
đƣơc̣ xác đinh
̣ đầ y đủ chin
́ h xác , phù hợp với thực tế của đất nƣớc , giúp cho
công tác quản lý đất đai của Nhà nƣớc đƣợc nâng cao

, ngƣời nhâ ̣n đề n bù


nhƣ: Quyế t đinh
143/QĐ-UB thành phố Hồ Chí Minh ngày
̣

15/08/2007;

Quyế t đinh
̣ số 80/2005/QĐ-UB thành phố Hà Nội… Do vâ ̣n hành các chính
sách bồi thƣờng, hỗ trơ ̣, tái định cƣ thỏa đáng nên việc thu hồi đất diễn ra bình
thƣờng, mă ̣c dù vẫn còn khiế u na ̣i nhƣng con số này ít và không gây trở nga ̣i
đáng kể trong quá trình thƣ̣c hiện.
Thứ sáu :Nhâ ̣n thƣ́c về tầ m quan tro ̣ng, ý nghĩa nhân văn cũng nhƣ tính
phƣ́c ta ̣p của vấ n đề thu hồ i đấ,ttái định cƣ của các nhà quản lý
, hoạch định chính
sách, của chính quyền địa phƣơng đƣợc nâng lên
. Chính phủ đãcó nhiều nỗ lực để
tạo điều kiện vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thƣờng
, hỗ trơ,̣ tái định cƣ.
Đội ngũ làm công tác bồi thƣờng , hỗ trơ ,̣ tái định cƣ có năng lực và có
kinh nghiệm ngày càng đông đảo ; sƣ̣ chia sẻ th ực tiễn của công tác bồi
thƣờng, hỗ trơ ,̣ tái định cƣ giữa các bộ , ban, ngành có các dự án đầu tƣ ngày
càng đƣợc mở rộng và hiệu quả.
Nhờ nhƣ̃ng cải thiê ̣n về quy đinh
̣ pháp luâ ̣t về phƣơng thƣ́c

tổ chƣ́c ,

năng lƣ̣c cán b ộ nên công tác bồi thƣờng , hỗ trợ, tái định cƣ trong các dƣ̣ án
đầ u tƣ gầ n đây đƣơ ̣c rút ngắ n so với các dƣ̣ án cũ , góp phần giảm bớt tác đô ̣ng

sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nƣớc thu hồi hoặc trƣng thu đất
đai để thực hiện dự án phát triển.
Tái định cƣ (TĐC) đƣợc hiểu là một quá trình bồi thƣờng về thiệt hại
về đất, tài sản: Di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng
lại cuộc sống thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Nhƣ vậy, TĐC là một hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu
về mặt kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cƣ đã gánh chịu vì sự
phát triển chung.
Hiện nay ở nƣớc ta, khi Nhà nƣớc thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
thì ngƣời sử dụng đất đƣợc bố trí TĐC bằng một số hình thức sau:
- Bồi thƣờng bằng nhà ở.
- Bồi thƣờng bằng cách giao đất ở mới.
- Bồi thƣờng bằng tiền để ngƣời dân tự lo nơi ở mới.[10]


11

2.2.2. Chính sách pháp luật liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ tái
định cư để xây dựng các dự án thủy điện
2.2.2.1. Trước những năm 1993
Nghị định số 151/NĐ-TTg ngày 14/04/1959 của Thủ tƣớng Chính phủ
quy định tạm thời về trƣng dụng ruộng đất với nội dung chủ yếu sau:
- Về việc bồi thƣờng thiệt hại do đất gây nên phải bồi thƣờng về hai
khoản: bồi thƣờng từ 1 đến 4 năm sản lƣợng thƣờng niên của ruộng đất bị
trƣng thu.
- Đối với đất hoa màu thì bồi thƣờng đúng mức.
- Đối với nhà cửa, kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt đƣợc
giúp đỡ xây dựng cái khác.
- Ngoài ra mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục, tập
quán của địa phƣơng mà giúp đỡ một số tiền làm phí di chuyển.

31/5/1990 về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang
mục đích sử dụng khác, căn cứ để tính mức đền bù thiệt hại về đất nông
nghiệp và đất có rừng theo diện tích, chất lƣợng và vị trí của đất. Ngoài ra
mức đền bù còn đƣợc phân biệt theo thời hạn sử dụng lâu dài hay tạm thời.
Có thể thấy thời kỳ này đất đai chƣa đƣợc thừa nhận là có giá nên chính
sách bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng còn nhiều hạn chế, thể hiện trong cách
tính giá trị bồi thƣờng, phƣơng thức thực hiện. Tuy nhiên những chính sách
này cũng đã đóng góp tích cực trong giải phóng mặt bằng để có quỹ đất cho
nhu cầu xây dựng và phát triển các công trình quốc phòng, an ninh, lợi ích
công cộng của đất nƣớc.
2.2.2.2. Từ năm 1993 đến nay
Để cụ thể hóa cho các quy định của luật đất đai 1993, Chính phủ đã ban
hành nhiều văn bản có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu hồi đất hoặc là cơ
sở cho việc tính toán để thực hiện việc đền bù cho các tổ chức, hộ gia đình cá
nhân bị thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất:


13

- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Thủ tƣớng
chính phủ quy định việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Đây là tài liệu cơ
bản về chính sách nông nghiệp hiện hành, quy định việc giao đất nông nghiệp
cho hộ gia đình cá nhân trong khi hạn chế tối đa việc phân bổ lại đất bằng
cách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hầu hết những ngƣời
đang sử dụng đất.
- Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 17/08/1993 quy định khung giá các loại
đất và phân loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp. Việc tính thuế đất dựa trên
việc phân chia theo vị trí đồng bằng, trung du, miền núi. Dựa vào khung giá
đất này, Ủy ban nhân dân các tỉnh quy định giá đất cho việc đền bù khi Nhà

dung của điều 42 nói về việc bồi thƣờng, tái định cƣ cho ngƣời có đất bị thu
hồi. Khi Nhà nƣớc thu hồi đất, ngƣời sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
theo quy định thì đƣợc bồi thƣờng. Ngƣời bị thu hồi đất sẽ đƣợc bồi thƣờng
bằng đất có mục đích sử dụng hoặc bằng giá trị quyền sử dụng đất. Nếu phải
di chuyển chỗ ở sẽ đƣợc bố trí vào khu tái định cƣ có điều kiện phát triển
bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Trƣờng hợp thu hồi đất của các hộ dân trực tiếp
sản xuất mà không có đất để bồi thƣờng cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài
việc bồi thƣờng bằng tiền, ngƣời bị thu hồi đất còn đƣợc hỗ trợ để ổn định đời
sống, đạo tạo chuyển đổi chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc
bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất. Nghị định này đã
quy định rõ hơn và hƣớng dẫn thi hành các điều khoản về bồi thƣờng, hỗ trợ
và tái định cƣ trong Luật đất đai 2003.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.


15

Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phƣơng pháp xác đinh
̣ giá đấ t.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ
trợ và tái định cƣ.
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Thủ tƣớng chính
phủ quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất
Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/04/2010 của Thủ tƣớng chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status