TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
LÔGO
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM (BIDV) - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Địa điểm thực tập: 18 Núi Trúc - Ba Đình - Hà Nội
Người hướng dẫn:
Phan Thị Phương
Sinh viên thực hiện:
Dương Thị Trà Ly
Ngành đào tạo:
Quản lý nhân lực
Lớp:
1307.QTNA
Khóa học:
2013 - 2015
Hà Nội - 2015
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................2
MỤC LỤC.............................................................................................................3
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT..............................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................3
6. Ý nghĩa đề tài...................................................................................................................3
7. Kết cấu đề tài...................................................................................................................4
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH BA ĐÌNH
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC............................5
1.1 Khái quát chung về đơn vị thực tập...............................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về Bố trí sắp xếp nhân lực....................................................................13
1.2.1. Khái niệm, vai trò của Bố trí sắp xếp nhân lực........................................................13
1.2.2. Mục tiêu và các hình thức Bố trí sắp xếp nhân lực..................................................15
1.2.3. Kinh nghiệm nghiên cứu, đánh giá mối liên hệ.......................................................23
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN (BIDV) - CHI NHÁNH BA
ĐÌNH...................................................................................................................25
2.1. Đặc điểm tình trạng nguồn nhân lực...........................................................................25
2.2. Công tác Bố trí sắp xếp nhân lực trong thời gian gần đây..........................................27
2.3. Đánh giá đội ngũ nhân lực..........................................................................................29
2.4. Nguyên nhân của thực trạng trên................................................................................31
2.4.1 Nguyên nhân chung..................................................................................................31
2.4.2 Nguyên nhân về phía lãnh đạo và NLĐ....................................................................31
Doanh nghiệp
DN
3
Đại hội đồng cổ đông
ĐHĐCĐ
4
Hội đồng quản trị
HĐQT
5
Ngân hàng đầu tư và phát triển
BIDV
Việt Nam
6
Nhà xuất bản
NXB
dùng đến nguồn nhân lực – con người. Bởi con người là một yếu tố đảm bảo sự
thành công của mỗi DN khi tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Một DN
sẽ tạo ra được ưu thế cạnh tranh của mình, khi các giải pháp nguồn nhân lực một
cách hợp lý, hay chính là việc mà các nhà quản trị bố trí và sử dụng nguồn lao
động của mình như thế nào để họ có thể phát huy được năng lực, sở trường của
mình, nhằm năng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong công tác
BTSXNL cho các bộ phận, phòng ban… việc phải như thế nào để góp phần tăng
hiệu quả của công tác QTNL là một vấn đề mà các nhà quản lý của TC phải tiến
hành nghiên cứu, suy nghĩ nhằm làm cho việc hoàn thiện công tác BTSXNL
được hoàn thiện và có hiệu quả.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác BTSXNL trong DN và những
kiến thức tôi đã học về QTNL trong nhà trường, đặc biệt là qua thời gian nghiên
cứu thực tập tại BIDV; bằng cách quan sát, các câu hỏi phỏng vấn tôi nhận thấy
ngân hàng đang gặp khó khăn vướng mắc về vấn đề BTSXNL trong việc đạt
hiệu quả tối đa khi sử dụng nguồn nhân lực của TC. Cụ thể ngân hàng đang gặp
khó khăn ở một số vấn đề sau:
- Ngân hàng chưa nhận thức được sâu sắc tầm quan trọng của công tác
BTSXNL đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Quy trình đánh giá nhân sự trước khi BTSXNL chưa thực hiện đầy đủ
khoa học.
- Việc BTSXNL thiếu về số lượng, cơ cấu lao động trong ngân hàng.
- Trên thực tế, cũng còn nhiều bất hợp lý về sự phân bổ lao động giữa
các phòng ban và chất lượng nhân lực.
1
Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong TC là rất quan trọng vì con người
là nhân tố tiên quyết, không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên, nếu chỉ có đội ngũ nhân lực chất lượng cao thì chưa đủ mà điều trọng yếu
+ Các biện pháp hoàn thiện, nâng cao công tác BTSXNL tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam - BIDV (Chi nhánh Ba Đình)
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại các phòng ban của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - BIDV (Chi nhánh Ba Đình), chủ
yếu là bộ phận phòng TC Hành chính.
- Về mặt thời gian: Giới hạn nghiên cứu tình hình số liệu về công tác
BTSXNL của ngân hàng trong 05 năm từ khi cổ phần hóa và tái cơ cấu tổ TC tới
nay (2010 - 2015) để thấy được những biến động, có kết quả phân tích thực trạng
được chính xác hơn và mang tính thiết thực hơn.
- Về nội dung và đối tượng: tập trung nghiên cứu các vấn đề về thực trạng
hoạt động BTSXNL tại các phòng ban trong Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Việt Nam - BIDV (Chi nhánh Ba Đình)
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp sau:
- Các phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý tài liệu: thống kê, so sánh,
quan sát…cụ thể:
+ Mục đích: Thu thập các dữ liệu liên quan đến ngân hàng như: quá trình
hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ, bộ máy tổ chức, ngành nghề và
kết quả hoạt động kinh doanh…
+ Cách thức tiến hành: Gặp Cán bộ quản lý phòng giao dịch xin phép
được tiếp cận với tài liệu của ngân hàng như: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh…
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin về công
tác BTSXNL từ Ban Giám đốc, trưởng các phòng ban, bộ phận và một số nhân
viên có thành tích…của ngân hàng.
6. Ý nghĩa đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu giúp tổ chức có cái nhìn tổng quan về
các hoạt động của QTNL, đặc biệt là công tác BTSXNL; phân tích những yếu tố
tích cực và chỉ ra những yếu tố còn hạn chế để đưa ra giải pháp khắc phục.
+ Địa chỉ: 18 Núi Trúc - Ba Đình
+ Điện thoại: 84-4 - 22205544 – Fax: 84-4-22.200.399
+ Email: [email protected]
+ Website: bidv.com.vn
- Chức năng, nhiệm vụ chung:
+ Chức năng:
BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng
hiện đại, tốt nhất cho khách hàng; cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho các cổ
đông; tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển
nghề nghiệp và lợi ích xứng đáng cho mọi nhân viên; và là ngân hàng tiên phong
trong hoạt động phát triển cộng đồng.
+ Nhiệm vụ:
* Là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
* Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong
tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.
* Cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng
phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc.
5
* Góp vốn thành lập DN để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì
điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê
Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay
Quốc tế Long Thành…
- Tóm lược quá trình phát triển:
Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Từ 1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam. Từ
1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
ĐHĐCĐ
HĐQT
BAN
KIỂM
SOÁT
BAN ĐIỀU
HÀNH
CÁN BỘ
QUẨN LÝ
NHÂN VIÊN
- Đôi nét về các bộ phận cấu thành nên tổ chức
Xưởng bảo
dưỡng
- ĐHĐCĐ: bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, hoạt động thông
quavà sửa
chữa
cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên, ĐHĐCĐ bất thường và thông qua việc lấy ý
kiến bằng văn bản. Đây cũng là cơ quan quyết định cao nhất của BIDV và có
quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhất của BIDV theo quy định pháp luật
và điều lệ BIDV.
7
8
nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT và quyết định,
chỉ đạo của Tổng giám đốc.
- Phương hướng hoạt động trong thời gian tới:
* Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất
lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã
cung cấp
* Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
* Với cán bộ công nhân viên: Luôn coi “con người” là nhân tố quyết định mọi
thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh
tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
* Với khách hàng:
- DN: có nền khách hàng DN lớn nhất trong hệ thống các TC tín dụng tại Việt
Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các DN vừa và nhỏ.
- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như
World Bank, ADB, JBIC, NIB…
- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ
của BIDV.
- Khái quát các hoạt động của công tác QTNL
QTNL là tất cả các hoạt động của một TC để thu hút, xây dựng, phát triển,
sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu
cầu công việc của TC về mặt số lượng và chất lượng.
Trong mọi hoạt động, con người bao giờ cũng là yếu tố mang tính quyết
định. Thực tiễn phát triển kinh tế đã khẳng định nguồn lực con người là yếu tố
nội sinh năng động, quyết định lợi thế cạnh tranh dài hạn đối với một DN, một
vùng kinh tế thậm chí của cả một quốc gia. Nhận thức sâu sắc về điều đó, trong
giai đoạn vừa qua, BIDV đã không ngừng phát triển, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực và xác định đây là một chính sách quan trọng trong chiến lược kinh
BIDV đều được tham gia kỳ thi. Điều này đã đảm bảo tính công khai, minh
bạch, công bằng, tạo ấn tượng tốt đối với xã hội nói chung và các thí sinh nói
riêng; đồng thời giúp cho BIDV thu hút và tuyển chọn được một đội ngũ cán bộ
có chất lượng cao từ khắp mọi miền của đất nước.
Phòng TC hành chính có trách nhiệm thu nhận hồ sơ, kể cả hồ sơ của
NLĐ từ nơi khác chuyển đến. Chỉ nhận hồ sơ đủ tiêu chuẩn tuyển dụng mà ngân
10
hàng đề ra. Những thí sinh trúng tuyển vào ngân hàng làm việc đều phải qua thời
gian thử việc trong vòng 02 tháng và chỉ những NLĐ đạt tiêu chuẩn sau thời gian
thử việc mới được ký hợp đồng lao động với ngân hàng.
Công tác BTSXNL cho các vị trí
Được thực hiện một cách bài bản, đúng quy trình, quy định, theo nguyên
tắc tập trung dân chủ, đảm bảo lựa chọn được đội ngũ cán bộ phù hợp tiêu
chuẩn, đảm bảo cả về cơ số và chất lượng, tạo được sự thống nhất cao trong đơn
vị. Đặc biệt với việc đẩy mạnh tăng cường biệt phái cán bộ lãnh đạo từ trụ sở
chính và các đơn vị có nguồn cán bộ để bổ sung năng lực lãnh đạo cho các đơn
vị còn thiếu nguồn cán bộ tại chỗ, đồng thời kết hợp thực hiện luân chuyển để
đào tạo cán bộ đã góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ, năng lực quản
lý điều hành cho cán bộ lãnh đạo và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ. Năm 2011, BIDV đã thực hiện quy hoạch mới đối với 1024 cán bộ; quy
hoạch đương chức 624 cán bộ; bổ nhiệm mới 432 cán bộ và bổ nhiệm lại 612
cán bộ.
Phòng TC hành chính sẽ thu hồi bản kế hoạch tuyển dụng của cấp trên và
các yêu cầu tuyển dụng của các phòng ban để quản lý, sau đó tiến hành trao đổi
với phòng Kế hoạch và thực hiện BTSXNL tại những vị trí trong TC, tránh tình
trạng thừa thiếu nhân lực. Công việc này được thực hiện thường xuyên để đáp
ứng nhu cầu nhân lực của ngân hàng.
Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
thưởng)
BIDV thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với
NLĐ, tạo điều kiện tối đa để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của NLĐ;
đồng thời hàng năm BIDV tổ chức bình xét, tôn vinh và đề cấp có thẩm quyền
khen thưởng, động viên kịp thời các tập thể, xuất sắc đóng góp tích cực cho các
hoạt động toàn hệ thống. Hiện tại, BIDV đang thực hiện xây dựng cơ chế phân
phối tiền lương mới sau cổ phần hoá, khi đó chế độ dành cho NLĐ tại BIDV tiếp
tục được cải thiện và ngày càng cạnh tranh trên thị trường lao động.
Ngân hàng có trợ cấp tiền ăn trưa, tiền gửi xe cho NLĐ. Mọi khoản lương,
thưởng, thù lao và các chế độ liên quan đến tài chính đều được chuyển đến
phòng TC Hành chính để ban hành, ra quyết định bằng văn bản và phải thông
12
qua xét duyệt của Ban Giám đốc; cuối cùng được chuyển đến phòng Tài vụ để
chi trả cho NLĐ.
Công tác giải quyết các quan hệ lao động
Ngân hàng đã thiết lập các quy chế, chính sách về quan hệ lao động và
xây dựng nội quy làm việc phù hợp. Mối quan hệ giữa các phòng ban được liên
kết lại chặt chẽ hơn, đảm bảo cho các hoạt động trong ngân hàng diễn biến liên
tục và ổn định. Các vấn đề tranh chấp lao động được ngân hàng giải quyết theo
đúng quy định của pháp luật và điều lệ hoạt động của ngân hàng.
1.2. Cơ sở lý luận về Bố trí sắp xếp nhân lực
1.2.1. Khái niệm, vai trò của Bố trí sắp xếp nhân lực
- Khái niệm BTSXNL:
BTSXNL bao gồm các hoạt động định hướng (hay còn gọi là hòa nhập)
đối với NLĐ khi bố trí họ vào một vị trí làm việc mới; bố trí lại lao động thông
qua thuyên chuyển, đề bạt và xuống chức (hay còn gọi là quá trình biên chế nội
bộ DN). TC sẽ động viên được sự đóng góp của NLĐ ở mức cao nhất nếu quá
trình BTSXNL được thực hiện có chủ định và hợp lý. Mặt khác, các dạng của
BTSXNL là một vấn đề rất quan trọng của mỗi cơ quan, TC. Đối với các
DN hiện nay thì nó là một trong những vấn đề của tinh giảm biên chế; bởi việc
BTSXNL không chỉ là việc mà mỗi TC, cơ quan phải làm khi mới thành lập mà
nó vẫn được tiến hành thay đổi sắp xếp lại nếu thấy chưa hợp lý. Hơn nữa,
nguồn nhân lực trong mỗi TC đóng vai trò rất quan trọng; nó góp phần là yếu tố
để TC tồn tại và phát triển. Có thể nói, BTSXNL là yếu tố đóng vai trò then chốt,
là cơ sở để tiến hành các hoạt động khác của quy trình QTNL như tuyển dụng,
đào tạo phát triển, xây dựng hệ thống đãi ngộ,…
BTSXNL đóng vai trò rất quan trọng, vì nếu quá trình BTSXNL phù hợp
và hiệu quả, đúng người đúng việc sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho hoạt động của
TC cũng như mỗi DN. Với một công việc nếu không sắp xếp đúng người thực
hiện thì sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn, thậm chí hỏng việc, như
vậy sẽ rất tốn thời gian, công sức.
BTSXNL hợp lí sẽ giúp cơ quan ổn định được cơ cấu TC của mình; dễ
dàng, thuận tiện trong việc quản lý hay điều hành và qua đó cán bộ sẽ có điều
kiện quan tâm chú ý tới nhân viên của mình hơn. Như vậy, nhân viên sẽ thấy
được tầm quan trọng của mình mà làm việc hăng say, cống hiến cho TC được
nhiều hơn.
BTSXNL hợp lí còn giúp bộ máy TC được đơn giản gọn nhẹ khoa học
hơn, điều hoà nhân lực được phù hợp - đó là điều kiện tốt nhất để cơ quan TC
14
tồn tại, duy trì và phát triển được lâu bền hơn. Từ việc BTSXNL sẽ tìm ra được
cán bộ có năng lực cho đi đào tạo nâng cao tay nghề chuyên môn, từ đó tạo được
cán bộ nguồn và cán bộ chủ chốt cho cơ quan, đơn vị đó.
1.2.2. Mục tiêu và các hình thức Bố trí sắp xếp nhân lực
* Mục tiêu BTSXNL
- Mục tiêu của TC:
+ Chi phí lao động thấp trong giá thành.
- BTSXNL đảm bảo đúng thời hạn, đảm bảo tính mềm dẻo và linh hoạt trong
sử dụng lao động. Việc sử dụng lao động phải đảm bảo các đột biến về nhân sự trong
quá trình kinh doanh do tác động đến từ hưu trí, bỏ việc, thuyên chuyển công tác…
hoặc trong nhiều trường hợp cần đa dạng hoá các loại hình lao động nhằm tiết kiệm chi
phí nhân công mà hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ.
* Các hình thức BTSXNL
- Hòa nhập
Là chương trình được thiết kế nhằm giúp NLĐ mới được tuyển dụng,làm
quen với TC và hòa nhập vào công việc, vị trí nới một cách nhanh chóng và hiệu
quả. Nếu một chương trình định hướng được thiết kế và thực hiện tốt sẽ tạo điều
kiện giúp NLĐ mới rút ngắn thời gian làm quen với công việc, nhanh chóng đạt
năng suất lao động, rút ngắn thời gian hòa nhập vào cuộc sống lao động tại DN.
Đồng thời để họ nhanh chóng làm quen với môi trường lao động mới, có ảnh
hưởng tích cực tới đạo đức và hành vi của NLĐ, góp phần lôi cuốn họ thực hiện
mục tiêu của DN, tạo ra sự đồng lòng, tự nguyện giữa NLĐ và TC, DN. Với một
chương trình định hướng có hiệu quả, số NLĐ di chuyển khỏi TC và DN sẽ giảm
như vậy sẽ đảm bảo được số lao động ổn định và sẽ giảm được các chi phí liên
quan. Một chương trình hòa nhập bao gồm nhiều nội dung như sau:
+ Nội dung, quy định của TC (chế độ làm việc bình thường hàng ngày, giờ
làm việc, giờ nghỉ, ăn trưa…)
+ Các công việc hàng ngày phải làm và cách thức thực hiện công việc đó.
+ Tiền công, tiền thưởng, các chế độ phúc lợi, dịch vụ và phương thức trả
công
+ Cơ cấu TC của DN
+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các sản phẩm và
dịch vụ của DN, quá trình sản xuất các sản phẩm và dịch vụ đó
+ Lịch sử truyền thống, các thành tích tiêu biểu của DN
+ Các giá trị cơ bản của DN…
16
thể được thực hiện do những lý do sau:
17
- Để điều hòa nhân lực giữa các bộ phận mà công việc kinh doanh đang bị
suy giảm
- Để lấp các vị trí việc làm còn trống do các lý do như mở rộng sản xuất,
chuyển đi, về hưu, chấm dứt hợp đồng
- Để sửa chữa những sai sót trong bố trí lao động
Từ đó có các dạng thuyên chuyển như sau:
+ Thuyên chuyển sản xuất: do nhu cầu của sản xuất, để điều hòa lao
động, để tránh phải giãn thợ
+ Thuyên chuyển thay thế: để lấp vị trí việc làm còn trống
Xét về mặt thời gian,có hai dạng thuyên chuyển là:
+ Thuyên chuyển tạm thời: thuyên chuyển trong một thời gian ngắn để
điều hòa lao động, tận dụng lao động tạm thời
+ Thuyên chuyển lâu dài: thuyên chuyển trong một thời gian dài để đáp
ứng nhu cầu của sản xuất, để sửa chữa sai sót trong bố trí lao động, để tận dụng
năng lực của cán bộ
Xét về mặt thời hạn thuyên chuyển còn có các dạng:
+ Thuyên chuyển có kì hạn.
+ Thuyên chuyển không kì hạn
Qua đó ta thấy có nhiều loại thuyên chuyển nên để quản lý có hiệu quả các
quá trình thuyên chuyển, TC cần đề ra các chính sách và các quy định cụ thể về
thuyên chuyển, trong đó cần lưu ý đến vấn đề sau:
- Cần quy định rõ về người có quyền đề xuất việc thuyên chyển và người
có quyền và chịu trách nhiệm về việc ra quyết định thuyên chuyển. Thông
thường các cán bộ lãnh đạo bộ phận, những người quản lý là người có quyền đề
xuất việc thuyên chuyển. Phòng nhân lực có vai trò điều tiết, xem xét các vấn đề
+ Luân chuyển cán bộ không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
c. Đề bạt (thăng tiến)
Là việc đưa NLĐ vào một vị trí việc làm có tiền lương cao hơn, có uy tín
và trách nhiệm lớn hơn, có các điều kiện làm vệc tốt hơn và cơ hội phát triển
nhiều hơn.
Mục đích của đề bạt là biên chế NLĐ vào một vị trí việc làm còn trống mà
vị trí đó được DN đánh giá là có giá trị cao hơn vị trí cũ của họ, nhằm đáp ứng
19
nhu cầu biên chế cán bộ của DN, đồng thời để đáp ứng nhu cầu phát triển của cá
nhân NLĐ.
Đề bạt có hai dạng:
+ Đề bạt ngang: chuyển NLĐ từ một vị trí việc làm ở một bộ phận này
đến một vị trí làm việc có cấp bậc cao hơn hoặc tương đương ở bộ phận khác
+ Đề bạt thẳng: chuyển NLĐ từ một vị trí việc làm hiện tại tới một vị cao
hơn trong cùng một bộ phận
Các hoạt động đề bạt nếu được TC và quản lý tốt sẽ đem lại nhiều tác
dụng tích cực đối với cả NLĐ và DN, cụ thể:
- Đáp ứng được nhu cầu về nhân lực và phát triển của DN, đồng thời sử
dụng được tài năng của NLĐ
- Khuyến khích được NLĐ phục vụ tốt nhất theo khả năng của mình và
phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn
- Giúp cho DN có thể giữ được lao động giỏi, có tài năng và thu hút những
NLĐ có kinh nghiệm đến DN
Các quyết định đề bạt cần được đưa ra trước hết trên cơ sở yêu cầu của
công việc, tức là cần phải có những vị trí trống đang cần phải có những vị trí đó
với người thực hiện công việc về trình độ đào tạo, kiến thức, kĩ năng, kinh
nghiệm và các phẩm chất cần thiết.