Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “điện học” vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên đại học ngành kỹ thuật - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_________________________________________________

TRẦN ĐỨC KHOẢN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN PHẦN “ĐIỆN HỌC”
VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG GÓP PHẦN BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_________________________________________________

TRẦN ĐỨC KHOẢN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN PHẦN “ĐIỆN HỌC”
VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG GÓP PHẦN BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số:

3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 4
6. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 4
7. Đóng góp của luận án............................................................................................ 4
8. Cấu trúc của luận án.............................................................................................. 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................6
1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 6
1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................................... 9
1.3. Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu .................................................... 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..........................................................................................15
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ
DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN.............................16
2.1. Khái niệm tự học.............................................................................................. 16
2.2. Năng lực tự học................................................................................................ 21
2.3. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun......................................... 30
2.4. Vị trí của học phần Vật lý đại cương đối với sinh viên Đại học ngành kỹ
thuật .........................................................................................................35
2.5. Mục tiêu dạy học Vật lý đại cương cho sinh viên Đại học ngành kỹ
thuật ....................................................................................................................... 36
2.6. Tổ chức hoạt động dạy học ở Đại học.............................................................. 37
2.7. Đặc điểm tự học của sinh viên Đại học ............................................................ 41
2.8. Đặc điểm hoạt động nhận thức của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật ............. 43
2.9. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun góp phần bồi dưỡng năng
lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật..................................................... 45
2.10. Thực trạng tự học Vật lý đại cương của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.. 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..........................................................................................60
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
THEO MÔĐUN PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG ĐẠI HỌC NGÀNH
KỸ THUẬT...............................................................................................................62

Phụ lục 5: Bảng kết quả điều tra thực trạng tự học Vật lý đại cương của sinh viên Đại học
ngành kỹ thuật ................................................................................................ P12
Phụ lục 6: Bảng kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................. P15
Phụ lục 7: Kế hoạch dạy học bài “Tương tác điện - Định luật Coulomb” .......................... P24
Phụ lục 8: Kế hoạch dạy học bài “Điện trường” ............................................................... P31
Phụ lục 9: Kế hoạch dạy học bài “Điện thế” ..................................................................... P38
Phụ lục 10: Đề kiểm tra số 1 ............................................................................................ P45
Phụ lục 11: Đề kiểm tra số 2 ............................................................................................ P48
Phụ lục 12: Đề kiểm tra số 3 ............................................................................................ P51
Phụ lục 13: Đề kiểm tra số 4 ............................................................................................ P55
Phụ lục 14: Một số hình ảnh thực nghiệm sư phạm .......................................................... P59
Phụ lục 15: Nội dung tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun kèm theo luận án Lưu
trong đĩa CD) .................................................................................................. P61


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
BCH
BGD&ĐT
CNTT
CHXHCN
CN
DH
ĐH
ĐHSP
ĐHKT
ĐHCN
ĐC
ĐHCN TP.HCM

Ban chấp hành
Bộ Giáo dục và đào tạo
Công nghệ thông tin
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Công nghệ
Dạy học
Đại học
Đại học sư phạm
Đại học kỹ thuật
Đại học công nghiệp
Đối chứng
Đại học công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Giáo dục
Giải quyết vấn đề
Giáo dục học
Giáo dục Đại học
Giáo trình
Giáo viên
Giáo dục và đào tạo
Hoạt động
Kiểm tra đánh giá
Khoa học
Khoa học kỹ thuật
Kỹ năng
Kỹ thuật dạy học
Kết quả học tập
Năng lực tự học
Ngành kỹ thuật
Phương pháp
Phương pháp dạy học

Bảng 4.6: Kết quả học tập của SV nhóm TN, ĐC trước khi TNSP vòng 2 ...............121
Bảng 4.7: Các chỉ số thống kê lớp TN và ĐC TNSP vòng 2.....................................122
Bảng 4.8: Kiểm nghiệm giả thiết E0 .........................................................................122
Bảng 4.9: Kiểm nghiệm giả thiết H0 ........................................................................122
Bảng 4.10: Phân bố điểm của nhóm lớp TN và nhóm lớp ĐC sau khi TN vòng 2 ...125
Bảng 4.11: Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN, ĐC sau TN vòng 2...126
Bảng 4.12: Tính điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn sau TNSP vòng 2......127
Bảng 4.13: Thống kê với phép thử t - student ..........................................................127
Bảng 4.14: Kiểm nghiệm giả thiết thống kê E0.........................................................127
Bảng 4.15: Kiểm nghiệm giả thiết thống kê H0 ........................................................128
Bảng 4.16: Kết quả theo dõi năng lực tự học của SV Nguyễn Văn Đông .................130
Bảng 4.17: Kết quả theo dõi năng lực tự học của SV Trần Tuấn Anh ......................131
Bảng 4.18: Kết quả theo dõi năng lực tự học của SV Bùi Minh Nam.......................133
Bảng 4.19: Bảng kết quả theo dõi năng lực tự học của SV Nguyễn Quý Dương .....135
Bảng 4.20: Kết quả kiểm tra của nhóm SV(Nghiên cứu trường hợp) .......................137
Bảng 4.21: Kết quả đánh giá tài liệu theo môdun dạng văn bản của GV ..................139
Bảng 4.22: Kết quả đánh giá tài liệu theo môdun dạng số hóa của GV.....................139
Bảng 4.23: Ý kiến của GV về khả năng hỗ trợ dạy học của tài liệu tự học có hướng dẫn
theo môđun và góp phần bồi dưỡng năng lực tự học của SV...................140
Bảng 4.24: Kết quả đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng văn bản
của SV....................................................................................................141
Bảng 4.25: Kết quả đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng số hóa của
SV ..........................................................................................................142


vi
Bảng P.2.1: Bảng điều tra nhận thức của SV về vai trò của VLĐC trong chương
trình đào tạo của mình ................................................................................P.12
Bảng P.2.2: Kết quả điều tra về thời gian tự học của SV Đại học NKT .........................P.12
Bảng P.2.3: Kết quả điều tra về mục đích tự học VLĐC của SV Đại học NKT .............P.12

Hình 3.3: Thí nghiệm về điện trường tĩnh ..................................................................87
Hình 3.4: Hướng dẫn học tập một môđun ..................................................................88
Hình 3.5: Hướng dẫn học một tiểu môđun .................................................................88
Hình 3.6: Mục tiêu của môđun...................................................................................88
Hình 3.7: Điều kiện cần có để học môđun..................................................................88
Hình 3.8: Nội dung kiến thức của môđun...................................................................88
Hình 3.9: Bài tự kiểm tra kết thúc môđun ..................................................................88
Hình 3.10: Nội dung kiến thức của một tiểu môđun ...................................................88


vii
Hình 3.11: Một số ứng dụng của tiểu môđun .............................................................88
Hình 3.12: Hướng dẫn tự kiểm tra kiến thức vào tiểu môđun .....................................89
Hình 3.13: Bài tự kiểm tra kiến thức vào tiểu môđun .................................................89
Hình 3.14: Hướng dẫn đọc phần mục tiêu của tiểu môđun .........................................89
Hình 3.15: Xác định mục tiêu của tiểu môđun ...........................................................89
Hình 3.16: Câu hỏi hướng dẫn tự học ........................................................................89
Hình 3.17: Tài liệu Ebook..........................................................................................89
Hình 3.18: Các Slide tóm tắt nội dung kiến thức lý thuyết cơ bản của tiểu môđun .....90
Hình 3.19: Hướng dẫn làm bài kiểm tra lần 1 ............................................................90
Hình 3.20: Bài tự kiểm tra kiến thức lần 1 .................................................................90
Hình 3.21: Bài tập tự luận..........................................................................................90
Hình 3.22: Bài tập trắc nghiệm ..................................................................................90
Hình 3.23: Video hoạt động của đèn hình CRT ............................................................91
Hình 3.24: Giải thích hoạt động của đèn hình CRT .........................................................91
Hình 3.25: Hướng dẫn làm bài kiểm tra lần 2 ............................................................91
Hình 3.26: Bài tự kiểm tra kiến thức lần 2 .................................................................91
Hình 3.27: Website tự học Vật lý đại cương ..............................................................94
Hình 3.28: Hướng dẫn mở tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun được chứa trong
file flash ....................................................................................................94

Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nêu rõ “Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa”, “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển
khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư
phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của
xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đẩy
mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập
suốt đời”. Theo đó, cần “thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất
lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học,
phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao giáo dục toàn diện, đặc biệt
coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách
nhiệm xã hội [3].
Nghị quyết chính phủ số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo
dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã nêu: “Triển khai đổi mới phương
pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học, phát huy tính chủ động của người học;
sử dụng CNTT và truyền thông trong hoạt động dạy và học; khai thác các nguồn tư


2
liệu giáo dục mở và nguồn tư liệu trên mạng Internet. Lựa chọn, sử dụng các chương
trình, giáo trình tiên tiến của các nước”, “Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang
chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến
thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong
nước và ở nước ngoài”[43].
Điều 40 của Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam, năm 2005, ghi rõ:
“Phương pháp đào tạo trình độ Cao đẳng, trình độ Đại học phải coi trọng việc bồi
dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy
sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên

thuật cơ sở và kỹ thuật chuyên ngành. Tuy nhiên thời gian dành cho môn học này rất
ít. Do đó, GV không đủ thời gian giảng hết cho SV ở trên lớp, nên SV phải chủ yếu tự
học ở nhà. Vì vậy, xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun học
phần VLĐC cho SV Đại học NKT thuật là rất cần thiết[33].
Vấn đề tự học cho SV, tự học có hướng dẫn, tự học có hướng dẫn theo tiếp cận
môđun đã có một số công trình nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn dạy học có tính
khả thi như: Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Thị Oanh, Phạm Văn Lâm, Nguyễn Thị Ngà,
Dương Huy Cẩn, Ngô Quang Sơn. Nhưng cho đến nay chưa có một luận án nào viết
về xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” Vật
lý đại cương cho SV Đại học NKT.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự
học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” Vật lý đại cương góp phần bồi
dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật” để làm nội dung
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học”- chương
trình Vật lý đại cương và đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu đó nhằm góp phần bồi
dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học học phần Vật lý đại cương của
sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn
theo môđun phần “Điện học” Vật lý đại cương của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
3.3. Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi đề tài, chúng tôi tập chung vào xây
dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện trường tĩnh”,
“Vật dẫn” của phần “Điện học” thuộc học phần Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng
năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học”
và đề xuất được các hình thức sử dụng tài liệu, thì sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự

động sư phạm đối với các đối tượng sinh viên yếu, trung bình, khá và giỏi.
7. Đóng góp của luận án
7.1. Đóng góp của luận án về mặt lí luận
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về tự học, năng lực tự học, môđun, môđun
dạy học, tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun. Khẳng định vai trò quan trọng của


5
việc xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun góp phần bồi dưỡng năng lực
tự học đối với sinh viên Đại học ngành kỹ thuật hiện nay.
- Xây dựng được bộ tiêu chí để đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
- Đề xuất phương hướng, quy trình và nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học có
hướng dẫn theo môđun.
- Đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun, để
hỗ trợ sinh viên Đại học ngành kỹ thuật tự học học phần Vật lý đại cương có hiệu
quả, góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, nâng cao chất lượng dạy học học phần Vật
lý đại cương.
7.2. Đóng góp của luận án về mặt thực tiễn
- Làm rõ các yếu tố thực tiễn qua kết quả điều tra, phân tích việc sử dụng tài
liệu tự học có hướng dẫn theo môđun, hỗ trợ sinh viên Đại học ngành kỹ thuật tự học
học phần Vật lý đại cương.
- Xây dựng được tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện trường
tĩnh” và “Vật dẫn”, đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu theo hướng giúp sinh viên tự
học học phần Vật lý đại cương.
- Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” là dạng tư liệu mới
hỗ trợ có hiệu quả cho việc dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho Sinh
viên Đại học ngành kỹ thuật.
8. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án

cách Mỹ “thực chất, bộc trực và hiệu quả”[80].
Tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp ở Viện ĐH Ohio của Mỹ, người ta đã sử
dụng hệ thống bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, chương trình bổ túc
“năng lực cho GV” chương trình được cấu trúc từ 12 môđun đến 100 môđun[89].
Đặc điểm nổi bật của các chương trình có cấu trúc môđun ở Mỹ là nó được
phân tầng rất chặt chẽ, chủ yếu là 2 tầng với các “môđun” đơn vị đào tạo cơ bản và các
đơn vị thành phần là môđun bổ trợ.
- Ở Pháp, những khóa học có cấu trúc môđun được tổ chức trong thời gian sau
chiến tranh thế giới lần thứ II tại các vùng mỏ than. Nhưng nó khác ở chỗ công nhân
Mỹ được đào tạo nhằm đáp ứng cho dây chuyền sản xuất, còn ở Pháp nhằm giải
quyết công ăn việc làm cho công nhân mỏ, do tình trạng thất nghiệp tại các mỏ than,


7
nhưng trong cả 2 trường hợp các khóa học đều mang tính “trọn vẹn” và “tích hợp”
rất cao [26].
- Ở Thụy Điển, chương trình đào tạo công nhân khai thác gỗ được cấu trúc theo
trình tự và nội dung cơ bản qua các môđun đào tạo. Hệ thống đào tạo ở Thụy Điển
được đưa vào sử dụng từ những năm 50 của thế kỷ XX, nhưng cho đến nay vẫn chưa
hoàn thiện. Điều này cũng nói lên việc phân định giới hạn, và nội dung các môđun là
công việc rất phức tạp, nó quyết định hiệu quả của việc đào tạo theo môđun[85].
- Từ năm 1975, đào tạo môđun được áp dụng rộng rãi ở Australia. Nét nổi bật
của việc nghiên cứu, và ứng dụng môđun ở Australia là sự kế thừa, kết hợp các
chương trình đào tạo truyền thống, với các chương trình đào tạo theo môđun, cũng như
cách tổ chức đánh giá các chương trình đào tạo theo môđun. Việc nghiên cứu, đào tạo
nghề theo môđun tại Australia mang những nét đặc thù và quá trình vận dụng được
thực hiện một cách linh hoạt, tạo ra sự khác biệt giữa các bang khác nhau. Những công
trình công bố của M.O.Donnell và R.Meyer tại bang Victoria đã chứng tỏ sự khác biệt
này. Đóng góp của M.O.Donnell và R.Meyer trong các quan niệm và giải pháp về cấu
trúc chương trình có ý nghĩa rất quan trọng, đáng kể nhất là việc xây dựng chương

- Hệ thống tín chỉ học tập xuất phát từ Viện ĐH Harvard, được Viện trưởng
Eliot thực hiện vào năm 1872. Chương trình đào tạo cổ điển cứng nhắc được thay thế
bởi sự lựa chọn rộng rãi các chương trình, các môn học đối với SV. Đào tạo theo hệ
thống tín chỉ đã phát triển rộng khắp, đặc biệt ở Mỹ. Thực tiễn thực hiện mô hình đào
tạo này cũng có những ưu điểm, và hạn chế nhất định. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ có
ưu điểm là: Mang lại hiệu quả cao về phương diện quản lý, giảm giá thành đào tạo,
hiệu quả học tập cao và tạo ra tính mềm dẻo, khả năng thích ứng cao của các chương
trình đào tạo. Bên cạnh đó, hệ thống tín chỉ cũng bộc lộ những nhược điểm: Kiến thức
bị cắt vụn làm ảnh hưởng đến động cơ học tập của SV, SV nhìn mức độ học vấn quy
định cho một văn bằng như là sự tích lũy các tín chỉ học tập hơn là việc học tập vì lợi
ích cuối cùng của họ. Hạn chế này đã được khắc phục bằng sự khởi xướng hệ thống
“tín chỉ theo Môđun” của Khoa Giáo dục - Viện ĐH Massachusetts (Mỹ). Hệ thống tín
chỉ theo môđun, cho phép SV đạt được văn bằng ĐH qua việc tích lũy các loại tri thức
GD khác nhau, được đo lường bằng một đơn vị xác định. Tín chỉ theo môđun được cấp
cho SV thực hiện hoạt động học tập dưới sự điều khiển của giáo viên, nhưng cũng có
thể cấp cho các SV làm việc độc lập khi đã ký kết một “hợp đồng học tập cá nhân” với
giáo viên. Những nghiên cứu về hệ thống tín chỉ, hay tín chỉ theo môđun tập trung chủ
yếu vào phương diện quản lý, và xây dựng chương trình đào tạo. Do đó, nó thiếu
những chỉ dẫn đối với giáo viên khi họ tham gia vào quá trình phát triển chương trình


9
đào tạo. Mặc dù vậy, hệ thống tín chỉ đã rất phổ biến, và được áp dụng rộng rãi nhờ
những ưu điểm có hiệu quả đào tạo cao, có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao,
đạt hiệu quả về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo.
- Ở Đông Nam Á các nước như Thái Lan, Singapo... cũng đã tiếp thu, và vận
dụng kỹ thuật môđun hóa nội dung dạy học, và tổ chức đào tạo theo môđun.
- Hội nghị Quốc tế về “Triển khai áp dụng môđun trong đào tạo” được tổ chức
tháng 12 năm 1977 tại Băng Cốc (Thái Lan), và tháng 1 năm 1985 tại Pari (Pháp) đã
có khuyến nghị “Sử dụng môđun là thích hợp và cần thiết cho mọi đối tượng đào tạo.

“Học theo môđun” NXB Y học - 1992; Bệnh học đại cương - NXB Y học 1993[33].
- Người được coi là tiên phong nghiên cứu, và đã đưa ra khái niệm về môđun
dạy học là Nguyễn Ngọc Quang, qua những nghiên cứu về môđun dạy học, tuy không
nhiều nhưng đã đưa ra những cơ sở, giúp người đọc hình dung rõ nét, và ít nhiều có
được những kỹ thuật cơ bản để có thể môđun hóa những nội dung dạy học cụ thể. Từ
những nghiên cứu, ý tưởng của tác giả, những năm gần đây đã có các công trình
nghiên cứu, ứng dụng môđun dạy học trong giảng dạy đã được thực hiện. Năm 1993
Nguyễn Ngọc Quang cùng giảng viên Đặng Thị Oanh đã đề xuất biện pháp vận dụng
tiếp cận môđun vào việc đào tạo SV trường ĐHSP Hà Nội. Đó là nghiên cứu tình
huống mô phỏng hành vi, biên soạn theo tiếp cận môđun rèn luyện kỹ năng dạy học
cho SV[44],[48].
- Năm 1993, Nguyễn Minh Đường chủ biên cho ra cuốn “Môđun kỹ năng hành
nghề - phương pháp tiếp cận và biên soạn”. Đây là cuốn sách đầy đủ nhất về đào tạo
nghề theo môđun, từ quan niệm đến cách thức biên soạn, đã cung cấp cho người đọc
một cách có hệ thống về lý luận đào tạo nghề theo môđun. Thành công nhất của công
trình chính ở chỗ: lần đầu tiên các quan niệm của ILO đã được thể hiện qua các giải
pháp xây dựng cấu trúc chương trình trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam. Tuy nhiên, do
cuốn sách được biên soạn nhằm giúp cho đối tượng người học tiếp cận ngay chương
trình có cấu trúc môđun nên phần quan niệm và cơ sở lý luận về cấu trúc chưa được
các tác giả trình bày cặn kẽ [17].
- Năm 1995, tác giả Đỗ Huân bảo vệ thành công luận án Phó Tiến sĩ Khoa học
sư phạm - Tâm lý “Tiếp cận môđun trong xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo
nghề”. Đây là luận án đầu tiên chọn vấn đề nghiên cứu về đào tạo nghề theo môđun,
tác giả đã xây dựng một lý luận về tiếp cận môđun trong xây dựng chương trình đào
tạo nghề trong điều kiện Việt Nam trên cơ sở triết học, tâm lý học sư phạm, lý luận
dạy học hiện đại. Tác giả đã chỉ ra những nội dung cơ bản của định hướng xây dựng
cấu trúc chương trình đào tạo nghề theo môđun và đề xuất quy trình xây dựng chương
trình có cấu tạo môđun trong lĩnh vực đào tạo nghề ở Việt Nam bao gồm 5 thành phần:



học là chính, với sự hướng dẫn của GV và tài liệu. Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận
về môđun, môđun dạy học, cấu trúc của môđun dạy học, phương pháp tự học có
hướng theo môđun, ưu nhược điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo


12
môđun, nghiên cứu về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học VLĐC nói chung và
thực trạng dạy học thực tập VLĐC nói riêng, từ đó tác giả đã đưa đến nhận định ứng
dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun là một giải pháp để nâng cao chất
lượng thực tập VLĐC.
Từ nghiên cứu cơ sở lý luận về môđun dạy học, phương pháp tự học có hướng
dẫn theo môđun và thực tiễn dạy học thực tập VLĐC, tác giả đã thiết kế nội dung thực
tập VLĐC theo môđun, thiết kế phương pháp dạy học và đưa ra những điều kiện cần
thiết để dạy học thực tập VLĐC bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun.
Qua thực nghiệm sư phạm cho thấy: Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun có
tính khả thi; SV chấp nhận và hứng thú học tập thực tập VLĐC hơn phương pháp cũ;
Chất lượng thực tập VLĐC được nâng lên; Khẳng định được khả năng ứng dụng mở
rộng của phương pháp dạy học này không những ở lĩnh vực thực tập VLĐC mà còn có
thể ứng dụng mở rộng ở một số lĩnh vực khác.
Tuy nhiên, ở nghiên cứu này tác giả đi sâu phân tích khả năng và triển vọng của
việc ứng dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học học phần thí
nghiệm VLĐC, còn bỏ ngỏ phần lý thuyết, bài tập VLĐC. Tác giả cũng chưa đi sâu
nghiên cứu về năng lực tự học, đặc điểm tự học của SV, đặc điểm hoạt động nhận thức
của SV Đại học NKT, tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun góp phần bồi dưỡng
năng lực tự học cho SV Đại học NKT như thế nào, và chưa xây dựng bảng tiêu chí
đánh giá năng lực tự học của SV, chưa đưa ra phương hướng, nguyên tắc, quy trình
chung để xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun [33].
Vấn đề tự học, tự học tiếp cận theo môđun, các năm gần đây cũng có một số tác
giả nghiên cứu và đề cập đến như:
- Năm 2009, Dương Huy Cẩn trong luận án Tiến sĩ Giáo dục học với đề tài:

khung lý thuyết nào về tài liệu có hướng dẫn theo môđun được chấp nhận rộng rãi
trong điều kiện hiện nay; chưa có công trình nghiên cứu nào về việc xây dựng các tài
liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học cho SV đại học ngành kỹ thuật;
chưa có công trình nào trình bày đầy đủ và hệ thống về phát huy năng lực tự học của
SV trong việc sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun.
1.3. Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu
Khi nghiên cứu, tìm hiểu về môđun các nhà khoa học đã có nhiều hướng đi và
cách tiếp cận khác nhau theo các mục đích riêng của mỗi người. Đặc biệt ở Việt Nam
mặc dù đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về môđun và môđun dạy học,
nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần được làm sáng tỏ hơn khi xây dựng và sử dụng các tài
liệu theo môđun trong việc bồi dưỡng năng lực tự học của SV.


14
Hiện nay, các trường ĐH trong cả nước đã chuyển toàn bộ từ đào tạo theo niên
chế, sang đào tạo theo tín chỉ. Từng trường ĐH được tự do biên soạn chương trình của
riêng mình, tuy nhiên việc biên soạn tài liệu dạy học theo chương trình này mới chỉ bắt
đầu, đa số tài liệu không khác gì so với hình thức đào tạo theo niên chế, ở một số học
phần mà SV tự học là chủ yếu thì với các tài liệu này SV tự học rất khó khăn.
Vì vậy, rất cần thiết phải có một tài liệu hướng dẫn tự học VLĐC dành cho SV
Đại học NKT để góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho SV, và nâng cao chất lượng
đào tạo. Nhưng cho đến nay, đối với chương trình VLĐC chỉ có duy nhất một đề tài
luận án của tác giả Phạm Văn Lâm viết về phương pháp tự học có hướng dẫn theo
môđun cho phần thực tập VLĐC ở trường ĐH kỹ thuật. Còn chưa có tác giả nào đề
cập, biên soạn và tổ chức nội dung dạy học theo tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun với nội dung lý thuyết, bài tập VLĐC đối với SV Đại học NKT. Vậy theo
chúng tôi vẫn còn những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện như sau:
- Tìm hiểu đặc điểm hoạt động nhận thức Vật lý đại cương của sinh viên đại
học ngành kỹ thuật, cơ sở lý luận về phương pháp dạy học đại học theo tín chỉ để có
thể khai thác, sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun vào dạy học VLĐC.

lực tự học cho người học.


16
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN
2.1. Khái niệm tự học
2.1.1. Một số quan điểm về tự học
Quan điểm về tự học đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra một số
định nghĩa dưới các góc độ khác nhau.
- Tác giả N.A.Rubakin cho rằng. Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh
nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối
quan hệ, cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh
thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo
của bản thân chủ thể [52]. Như vậy tác giả coi tự học là một hoạt động nhận thức độc
lập của cá nhân để tự tìm lấy tri thức.
- G.D.Sharma cho rằng: Một phương pháp dạy học hiệu quả, giúp cá nhân lĩnh
hội được những tri thức và kỹ năng khác nhau một cách thỏa đáng gọi là phương pháp
tự học [53]. Ở đây tác giả lại nhìn nhận tự học như là một phương pháp dạy học diễn
ra dưới sự hướng dẫn, tổ chức của người GV trong quá trình DH.
- Khi nghiên cứu những phương hướng tổ chức hoạt động TH cho SV các
trường quân sự dưới góc độ hình thức tổ chức tự học. Trịnh Quang Từ cho rằng: “Tự
học là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của bản thân người học bằng hoạt động của
chính mình, hướng tới những mục đích nhất định” [71, tr.21-22].
- Nguyễn Ngọc Bảo quan niệm: Tự học là việc người học có thể tự mình tìm ra
kiến thức, khai thác kiến thức bằng hành động của chính mình, tự thể hiện mình và
hợp tác với các bạn, tự tổ chức hoạt động học, tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh
hoạt động học của mình [5].Với quan điểm này tác giả coi tự học là một hoạt động
hoàn toàn độc lập của bản thân người học, người học tự quyết định cách thức, phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status