NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT GÂY TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN CHO VÙNG BÃI BỒI VEN BIỂN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

_______________________________________

_______________________________________

Tô Văn Vƣợng
Tô Văn Vƣợng

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
NHẰM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
GÂY TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN CHO VÙNG BÃI BỒI VEN BIỂN
HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH ”.

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
NHẰM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
GÂY TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN CHO VÙNG BÃI BỒI VEN BIỂN
HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH ”

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số:
60 62 60

Luận văn thạc sỹ: Lâm học
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đình Quế


Mục lục biểu đồ ……………………………………………………..
Mục lục bản đồ ……………………………………………………...

Cán bộ Trung tâm Sinh thái và Môi trường rừng – Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam, đã giúp tôi trong quá trình lấy mẫu, phân tích mẫu thực hiện
đề tài;
Ban giám đốc, lãnh đạo phòng Lâm nghiệp và đồng nghiệp tại Sở Nông
nghiệp & PTNT nơi tôi công tác; đã tạo mọi điều kiện về thời gian, hỗ trợ tôi về

Mở đầu …………………………………………………...…………... 1
Chƣơng I. Tổng quan đề tài ………………………………………….. 3
1.1. Trên thế giới

3

……………………………………………………...
1.2. Trong nƣớc

mặt chuyên môn;
BQL rừng phòng hộ huyện Kim Sơn, các chủ hộ nhận khóan trồng rừng
đã giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện ngoài thực địa;
Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã quan

8

……………………………………………………….
Chƣơng II. Đối tƣợng, phạm vi, mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp
nghiên cứu


15

2.2.2. Mục tiêu cụ thể ………………………………………………

15

2.3. Nội dung nghiên cứu

15

……………………………………………..
2.3.1. Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất rừng ngập mặn …………… 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4




Trang

Trang

2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm đất đai dƣới rừng ngập mặn ven biển ….. 15


Sơn

3.1.2.5. Mƣa ………………………………………………………….. 21

2.3.5. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật về gây trồng rừng ngập mặn ở

16

các điều kiện lập địa khác nhau ……………………………………..
2.4. Phƣơng pháp nghiên

16

cứu…………………………….……………
2.4.1. Cách tiếp cận của đề tài ……………………………………….. 16
2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể

17

………………………………..
2.4.2.1. Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất ………………………….. 17
2.4.2.2. Nghiên cứu đặc điểm đất đai rừng ngập mặn ven biển

17

………
2.4.2.3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật về gây trồng rừng ngập mặn ở

18


3.1.4. Đặc điểm sinh thái một số loài cây ngập mặn rừng phòng hộ

23

Kim Sơn
3.1.4.1. Đặc điểm sinh học cây Bần chua …………………………..

23

3.1.4.2. Đặc điểm sinh học cây Trang ……………………………...

24

3.2. Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu …………

25

3.2.1. Tình hình dân số, đất đai

25

……………………………………….
3.2.2. Cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân, mức độ tăng trƣởng ……

25

3.3. Tình hình cơ sở vật chất, hạ tầng ………………………………

26

Chƣơng V. Kết luận và kiến nghị

4.2. Một số đặc điểm đất ngập mặn …………………...……………

32

…………………..…………………

66

4.2.1. Độ thành thục của đất ………………………………….……… 32

5.1. Kết luận …………………………………………….……………. 66

4.2.1.1. Độ thành thục của đất và phân bố của rừng ……………….… 33

5.1.1. Đặc điểm đất ngập mặn ven biển Kim Sơn

4.2.1.2. Độ thành thục của đất và sinh trƣởng của rừng trồng

35

66

………….…………

………..

5.1.2. Xây dựng bản đồ lập địa ………………….…….……………


53

4.4. Xây dựng bản đồ lập địa và đề xuất phƣơng hƣớng sử dụng đất

54

ngập mặn bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn …...……………………
4.4.1. Xây dựng bản đồ lập địa ……………………….……………… 54
4.4.1.1. Các yếu tố phân chia lập địa ………………………………… 54
4.4.1.2. Kết quả xây dựng bản đồ lập địa …………………………..

59

4.4.2. Đề xuất phƣơng hƣớng sử dụng đất ………………………….

64

4.4.2.1. Lựa chọn cây trồng ………………………………...………

64

4.4.2.2. Biện pháp kỹ thuật áp dụng

64

…………………..………………
4.4.2.3. Chăm sóc và bảo vệ rừng trồng

65



Cả nƣớc nói chung và Ninh Bình nói riêng sự biến động về diện tích đất

trƣờng: Rừng ngập mặn có hệ sinh thái khá phong phú với 37 loài cây ngập

ngập mặn cùng với nguy cơ bị thu hẹp dần về diện tích rừng ngập mặn do

mặn thực thụ và 72 loài cây tham gia (Phan Nguyên Hồng và cộng sự 1993,

nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ: sự huỷ diệt của chất độc hóa học trong

1999, 2002), nguồn lợi thuỷ sản có số lƣợng cá khá lớn khoảng 258 loài ( Mai

chiến tranh, chuyển đất rừng ngập mặn sang sản xuất nông nghiệp, việc quai

Đình Yến, 1992). Các loài chim cũng rất giầu có đã hình thành một số sân

đê lấn biển, đô thị hóa; đặc biệt là việc phát triển nuôi tôm, cua xuất khẩu đã

chim lớn nhƣ RAMSAR Xuân Thuỷ với 215 loài (Birdlife International 1994,

làm cho việc quản lý rừng ngập mặn gặp nhiều khó khăn. Việc phá rừng là

2002), Bạc Liêu, Đầm Dơi – mũi Cà Mau là 171 loài trong đó có 53 loài di cƣ

nguyên nhân chính gây ra một số hậu quả nhƣ: làm mất đi nguồn lợi thuỷ sản,

(Đặng Trung Tấn, 2001). Rừng ngập mặn không chỉ là nơi cƣ trú mà còn là

đa dạng sinh học, sự phong phú của hệ sinh thái trong rừng ngập mặn, làm mất


Về mặt môi trƣờng, hệ sinh thái rừng ngập mặn có vai trò to lớn trong

bệnh hại, trồng và chăm sóc chƣa đúng thời vụ; trong đó có một nguyên nhân

việc phòng hộ ven biển, chống xói lở bờ biển, hạn chế tác hại của sóng, gió,

quan trọng, đó là do chƣa bố trí loài cây trồng phù hợp với từng dạng lập địa

bão. Rừng ngập mặn là một tác nhân làm cho khí hậu dịu mát hơn, giảm nhiệt

(Đất nào cây ấy).

độ tối đa và biên độ nhiệt, làm tăng nhanh khả năng lắng đọng đất góp phần

Để nâng cao hiệu quả của việc trồng rừng cũng nhƣ phát triển bền vững
rừng ngập mặn vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình, chúng

mở rộng diện tích.
Rừng ngập mặn có vai trò hết sức to lớn nhƣng diện tích rừng ngập mặn

tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:

ngày càng bị thu hẹp, môi trƣờng rừng bị đe dọa. Mặc dù diện tích rừng ngập

“Nghiên cứu một số cơ sở khoa học nhằm đề xuất các giải pháp kỹ

mặn trong những năm gần đây đƣợc gia tăng đáng kể; nhƣng tổng diện tích

thuật gây trồng rừng ngập mặn cho vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn,

0

0

đới trong khoảng từ 30 vĩ tuyến Nam đến 30 vĩ tuyến Bắc. Rừng ngập mặn
0

0

gia có rừng và đất ngập mặn, cần phải có những biện pháp hữu hiệu để khắc
phục tình trạng này bằng các giải pháp nhƣ: xây dựng các hệ thống chính sách,

có diện tích lớn nhất nằm trong vùng từ 10 vĩ độ Bắc đến 10 vĩ độ Nam

văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất, rừng ngập mặn và nghiên cứu các

(Twilley và cộng sự 1992).

biện pháp kỹ thuật trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợp với việc xây dựng

Diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới ƣớc tính khoảng 18 triệu ha,

các mô hình lâm ngƣ kết hợp [1].

phân bố tại 82 nƣớc. Trong đó, ở khu vực Châu Á, rừng ngập mặn có khoảng

Có một số công trình nghiên cứu về lƣợng mƣa, nhiệt độ ảnh hƣởng đến

8,4 triệu ha, chiếm tới 46% tổng diện tích rừng ngập mặn thế giới; riêng 07


và phân bố. Có 2 công trình nổi tiếng là Mangrove vegetation của V.J.

với vai trò cung cấp nguồn nƣớc ngọt cho cây ngập mặn tăng trƣởng và phát

Chapman (1975) và The botany of mangroves của P.B. Tomlinson (1986) đã

triển, rừng ngập mặn sinh trƣởng tốt nhất ở nơi có lƣợng mƣa đầy đủ [26],

nghiên cứu về giải phẫu, phân loại, phân bố, sinh thái một số loài cây ngập

[36], [42], [45].

mặn trên thế giới [36], [45].

Trong các nhân tố sinh thái thì độ mặn là nhân tố quan trọng nhất ảnh

+ Nghiên cứu về các nhân tố sinh thái:

hƣởng đến tăng trƣởng, tỷ lệ sống, phân bố các loài. De Hann (1931) (Trích dẫn

Nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát

từ Aksornkoae, 1993) cho rằng rừng ngập mặn tồn tại, phát triển ở nơi có độ

triển rừng ngập mặn có nhiều tác giả đề cập đến. Theo V.J. Chapman (1975)

mặn từ 10-30‰ và các tác giả đã chia thực vật ngập mặn thành hai nhóm; nhóm

có 7 yếu tố sinh thái cơ bản ảnh hƣởng đến sự phát triển rừng ngập mặn là:



S. Soemodiharjo và cộng sự (1994) nghiên cứu về tăng trƣởng chiều cao

cây giảm dần, sau vài tháng nếu không đƣợc cung cấp một lƣợng muối thích

và đƣờng kính thân của loài Đƣng đƣợc trồng ở Inđônêxia theo các tuổi 6, 11, 14,

hợp thì cây sinh trƣởng rất kém, lá cây có nhiều chấm đen và vàng do sắc tố bị

18 và cho biết sự tăng trƣởng hàng năm tƣơng ứng là 0,7; 0,5; 0,6; 0,6cm [44].

phân hủy, lá sớm rụng. Hầu hết các cây ngập mặn đều sinh trƣởng tốt ở môi

Ở Phangnga (Thái Lan) (J. Kongsanchai, 1984) nghiên cứu sự tăng

trƣờng nƣớc có độ mặn từ 25-50% độ mặn nƣớc biển. Khi độ mặn càng cao

trƣởng của Đƣớc đôi trồng tại vùng khai thác mỏ thiếc ở các giai đoạn 1, 2, 3,

thì sinh trƣởng của cây càng kém, sinh khối của rễ, thân và lá đều thấp dần, lá

4, 5, 6 năm tuổi và cây đạt chiều cao tƣơng ứng là 0,71; 0,74; 1,23; 1,25; 1,27

sớm rụng (Saenger và cộng sự, 1983) (Trích dẫn từ Nguyễn Hoàng Trí, 1999)

và 1,93 m [41].
+ Nghiên cứu về trồng rừng:

[26], [42].
Khi nghiên cứu sự sinh trƣởng của loài Trang (Kandelia candel


H2S, rừng ngập mặn thấp và cằn cỗi trên các bãi lầy có ít phù sa, nghèo chất

Ở Thái Lan, Đƣớc đôi và Đƣng đƣợc coi là đối tƣợng chính để trồng

dinh dƣỡng. A. Karim và cộng sự cho biết sự phát triển của thực vật ngập mặn

rừng ngập mặn vì cho than tốt, có nhiệt lƣợng cao. Đƣớc đôi đƣợc trồng bằng

liên quan đến số lƣợng phù sa lắng đọng và cây đạt chiều cao cực đại ở nơi có

hai phƣơng pháp: Bằng trụ mầm và bằng cây con trong túi bầu đạt tỷ lệ sống

lớp đất phù sa dày [34].

trên 80% (Aksornkoea, 1996). Còn Đƣng trồng từ trụ mầm có tỷ lệ sống trên

S. Aksornkoae (1993) nghiên cứu đất ngập mặn ở Thái Lan, còn A.
Karim (1983, 1988) nghiên cứu đất ngập mặn ở Sundarbans – Banglades có
độ pH từ 6,5-8; độ mặn của đất từ 3,3-17,3‰ và ông chia đất ra làm 3 loại:

94% (S. Havannond, 1994) [34], [39].
Ở Malayxia, từ năm 1987-1992 đã trồng đƣợc 4.300 ha, loài cây chính
đƣợc trồng ở đây là Đƣớc đôi và Đƣng.

loại có độ mặn thấp dƣới 5‰, loại có độ mặn trung bình từ 5-10‰ và loại có

Inđônêxia trồng 4 loài cây chính đó là Đƣớc đôi (Rhizophora stylosa

độ mặn cao trên 15‰. J.K. Choudhury (1994) nghiên cứu tính chất lý hóa của




(L.) Engler) cũng bằng hai phƣơng pháp trồng trực tiếp từ trụ mầm và cây con

Theo đánh giá của Hiệp hội nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn

trong các túi bầu (có kích thƣớc 4cm x 10cm). Các loài Đƣớc đôi, Đƣng và

quốc tế (ISME) thì việc trồng, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng và

Mấm biển trồng với mật độ 1,5m x 1,5m (G.A. Untawale, 1996) [47].

kinh doanh rừng ngập mặn mới chỉ đƣợc thực hiện ở một số nƣớc; đây cũng là

Pakistan trồng 4 loài: Mấm biển, Sú, Đƣng, Dà (Ceriop tagal (Perr) C.B.
Robinson) bằng 2 phƣơng pháp: Cây có bầu và trồng trực tiếp.

một trong những nguyên nhân gây cản trở công tác bảo vệ và khôi phục các hệ
sinh thải rừng ngập mặn trên thế giới.

Ở Bănglađét ngƣời ta trồng các loài Vẹt đen (Bruguiera sexangula

Tổ chức UNESCO (1979) và FAO (1982) khi nghiên cứu về rừng và

(Lour.) Poir). Bần và Mấm lƣỡi đồng bằng cây con trong túi bầu và trồng trực

đất rừng ngập mặn ở vùng Châu Á Thái Bình Dƣơng cho rằng: Hệ sinh thái

tiếp (N.A. Siddiqi 1996). Ở Colombia trồng một loài Đƣớc đỏ bằng phƣơng


cứu các biện pháp kỹ thuật trồng, khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ kết hợp

triều. Đến nay, hệ thực vật rừng ngập mặn đã phát triển 100 loài, trong đó có

xây dựng các mô hình lâm ngƣ kết hợp [1].

những loài phân bố rất hạn chế nhƣng nhiều loài phân bố ở nhiều vùng sinh

1.2. Trong nƣớc

thái (Tomlinson, 1986; Mark Spalding và cộng sự 1997; Rao 1987; Mepham

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên trên phần đất liền là 32.894.398 ha,

1985; Duke 1992). Châu Á là nơi có sự đa dạng nhất về số loài cây ngập mặn,

với bờ biển dài 3.260 km, hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo nên sự phong phú

với khoảng 70 loài, tiếp đến là châu Phi khoảng 30 loài; châu Mỹ và vùng

và đa dạng về hệ sinh thái rừng ngập mặn. Vùng rừng ngập mặn đƣợc phân

Caribean khoảng 11 loài. Các loài cây ngập mặn phổ biến ở hầu khắp các

chia thành 4 khu vực lớn gồm:

vùng sinh thái là các loài thuộc chi Đƣớc (Rhizophora), Vẹt (Bruguiera) và

- Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16




Công trình nghiên cứu có hệ thống về rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt
Nam là luận văn tiến sỹ của Vũ Văn Cƣơng (1964) về các quần xã thực vật ở

Biểu đồ 1.1. Diễn biến diện tích rừng ngập mặn Việt Nam qua các năm
từ 1943 đến 2007.

rừng Sát thuộc vùng Sài Gòn – Vũng Tàu. Tác giả đã chia thực vật ở đây

2007

bố ven sông Soài Rạp, Đông Tranh và một số cửa sông nhỏ; Cóc trắng gặp rải

1999

rác ở những nơi đất cao, Vẹt đen gặp ở vùng nƣớc lợ.
Lê Công Khanh (1986) mô tả các đặc điểm sinh học để phân biệt các

15‰) có 9 loài, trong đó có Vẹt đen và nhóm sống trên đất bồi ít ngập nƣớc lợ
có 12 loài [12].

Nhƣ vậy, trong vòng 64 năm qua (tính từ năm 1943 đến năm 2007),

Phùng Trung Ngân và Châu Quang Hiền (1987) đã đề cập đến 7 kiểu

diện tích rừng ngập mặn Việt Nam đã giảm mất 198.759 ha, chiếm khoảng

thảm thực vật ngập mặn ở Việt Nam: Rừng Mấm hoặc Bần đơn thuần, rừng

48,67% so với tổng diện tích rừng ngập mặn năm 1943. Điều này cho thấy tốc

Đƣớc đơn thuần, rừng Dừa nƣớc, rừng hỗn hợp vùng triều trung bình, rừng

độ mất rừng ngập mặn ở Việt Nam là rất cao, khoảng 3.105,6 ha/năm.

Vẹt – Giá vùng đất cao, Rừng Chà là - Ráng đại và trảng thoái hóa [18].
Nguyễn Hoàng Trí (1999), Phan Nguyên Hồng và cộng sự (1999) cho
rằng Đƣng không có ở miền Bắc Việt Nam, chỉ có ở ven biển miền Trung và
Nam Bộ. Quần xã Đƣng tiên phong ở phía Tây bán đảo Cam Ranh, gặp ở phía
trong quần xã Mấm trắng, Bần trắng trên đất ngập triều trung bình. Cóc trắng

Ở Việt Nam khoảng 73% tổng diện tích đất ngập mặn ven biển tập
trung ở miền Nam Việt Nam (từ đèo Hải Vân vào tới mũi Cà Mau) với diện
tích rừng ngập mặn chiếm khoảng 70% diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam.
+ Nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hƣởng đến phân bố, sinh trƣởng
rừng ngập mặn:

gặp cả ở ba miền, trên vùng đất cao ngập triều không thƣờng xuyên, nền đất


17

có chế độ bán nhật triều cây sinh trƣởng tốt hơn vùng có chế độ nhật triều.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

18




- Độ mặn là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến sự

Hoàng Công Đăng (1995) theo dõi sự tăng trƣởng của các loài Đƣớc

sinh trƣởng, tỷ lệ sống của các loài và phân bố rừng ngập mặn. Loại rừng này

vòi, Vẹt dù, Trang, Mấm biển và Sú ở giai đoạn vƣờn ƣơm nhận thấy ở Vẹt dù

phát triển tốt ở nơi có nồng độ muối trong nƣớc từ 10-25‰.

có sự tăng trƣởng kém nhất; còn những loài trồng bằng quả thì Mấm biển tăng

- Trong các nhân tố sinh thái thì khí hậu, thủy triều, độ mặn và đất đóng

trƣởng tốt hơn Sú [5].


trƣởng về đƣờng kính và chiều cao tốt nhất. Sự tăng trƣởng về đƣờng kính và

sinh trƣởng bình thƣờng vào mùa hè và mùa thu, nhƣng đến mùa đông (t

chiều cao giảm dần khi độ mặn nƣớc biển tăng lên. Cây mọc ở môi trƣờng

o


lƣợng rơi của lá chiếm tỷ lệ cao nhất (79,71%) và lƣợng rơi vào mùa khô cao

còn tháng 9, 10, 11 mƣa nhiều, nhiệt độ ấm cây sinh trƣởng tốt hơn [14].

hơn mùa mƣa [25].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

19



20




Khi nghiên cứu rừng Đƣớc trồng ở Cà Mau, Bạc Liêu - Đặng Trung Tấn và
cộng sự (2000) cho thấy tổng sinh khối của rừng này từ 41.895,8 - 252.091,2 tấn/ha..
Trong luận án thạc sỹ, Lê Hƣơng Giang (1999) đã nhận xét năng suất
2

Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã tiến hành xây dựng bản đồ
đất ở đồng bằng sông Cửu Long với tỷ lệ: 1/250.000 và đã phân chia đất ngập
mặn thành 3 đơn vị chính là:

lƣợng rơi của rừng Trang trồng 9 năm tuổi ở Thái Bình là 48,76g/m /tháng,



Cà Mau, đất ngập mặn mùn rất loãng không có cây ngập mặn, đất ngập mặn

biến của chúng phân chia các cấp phân vị đối với đất vùng ven biển ngập mặn

mùn loãng có Mấm trắng tiên phong cố định bãi bồi, đất ngập mặn dạng sét,

ở Việt Nam theo hệ thống Miền – Vùng – Tiểu vùng.

đất ngập mặn phèn tiềm tàng sét mềm có đƣớc, đất ngập mặn phèn tiềm tàng
cứng có Đƣớc, Đà, Cóc trắng [2].

Có thể nhận thấy vai trò, giá trị của rừng ngập mặn là rất to lớn đối với
phát triển kinh tế xã hội và phòng hộ ven biển của quốc gia. Trong những năm

Đối với đất ngập mặn, Ngô Đình Quế (2003) và các cộng sự cho rằng:

qua, rừng ngập mặn bị suy giảm nghiêm trọng và hiện đang đứng trƣớc những

Chất hữu cơ là một trong những nhân tố quyết định đến sinh trƣởng của rừng

áp lực lớn về phát triển kinh tế - gia tăng dân số. Trƣớc những biến động bất

ngập mặn, nếu hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất ngập mặn thấp hơn 1% thì

thƣờng của thời tiết do biến đổi khí hậu toàn cầu, vai trò phòng hộ ven biển

sinh trƣởng xấu, nhƣng nếu quá cao, lớn hơn 15% thì cũng kìm hãm sinh

của rừng ngập mặn ngày càng đƣợc thừa nhận và việc phục hồi rừng ngập


+ Đất ngập mặn phèn tiềm tàng;

triển rừng ngập mặn ven biển huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình ngày một

+ Đất ngập mặn than bùn phèn tiềm tàng.

hiệu quả và bền vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

21



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

22




- Đặc điểm thuỷ văn (chế độ thuỷ triều, sóng biển).

CHƢƠNG II
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU,
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Đặc điểm đất ven bờ: nhiệt độ, độ mặn, lƣợng bùn cát, pH và các chất
dinh dƣỡng trong nƣớc.


- Phƣơng thức trồng.

kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biển.

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu:

2.2.2. Mục tiêu cụ thể:

2.4.1. Phƣơng pháp chung:

- Xác định đƣợc đặc điểm đất đai dƣới rừng ngập mặn ven biển huyện

- Kế thừa và vận dụng kết quả nghiên cữu đã có.
- Tiếp cận đa ngành, đa lĩnh vực (lâm nghiệp, thủy sản, nông nghiệp).

Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình.
- Xác định đƣợc tiêu chí phân chia lập địa và xây dựng bản đồ phân chia
lập địa cho rừng ngập mặn ven biển huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình.
- Xác định đƣợc cơ cấu cây trồng, các giải pháp kỹ thuật bảo vệ và phát

- Các bƣớc tiến hành của đề tài đƣợc thể hiện theo sơ đồ sau:
1
Mục tiêu, nội dung nghiên cứu của đề tài

triển rừng ngập mặn ven biển ở các điều kiện lập địa khác nhau.
2.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài:

2
Thu thập tài liệu, số liệu

đất
24


2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể:

+ PH: Dùng máy đo PH metter.

2.4.2.1. Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất: Bằng phƣơng pháp kế thừa

+ Độ mặn (S‰): Kế thừa số liệu của Trung tâm Khí tƣợng Thuỷ văn tỉnh

số liệu Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Phòng kinh tế biển huyện Kim Sơn và Sở Nông
nghiệp & PTNT Ninh Bình.

Ninh Bình.
Phân tích các chỉ tiêu lý hóa tính của đất: Các mẫu đất đƣợc phân tích tại

2.4.2.2. Nghiên cứu đặc điểm đất đai rừng ngập mặn ven biển:

phòng thí nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trƣờng rừng –

- Lập ô tiêu chuẩn điển hình theo các tuổi rừng trồng khác nhau. Diện

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

2

tích mỗi ô tiêu chuẩn 100 m . Đo đếm toàn bộ Doo, Dt, Hvn, Hdc của cây


+ Lấy mẫu phân tích đất: Dùng khoan bậc thang của Mỹ, lấy đất các độ
sâu 0 – 10 cm; 20 – 40 cm và 40 – 60 cm.
Các chỉ tiêu đất đƣợc phân tích đánh giá:
+ Thành phần cấp hạt: Dùng phƣơng pháp hút 3 cấp của Mỹ.
+ Cation kiềm trao đổi (Ca2+, Mg2+), 1đl/100g đất dùng phƣơng pháp
NaCl với phức chất Trilon B.
+ Mùn (CHC) tổng số: Dùng phƣơng pháp Chiurin.
+ Đạm tổng số: Dùng phƣơng pháp Kjendhal.
+ P2O5 %: Dùng phƣơng pháp Oniami.
+ K2O %: Dùng phƣơng pháp Matslova.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

25



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

26




Biểu 3.1. Lƣợng bốc hơi hàng tháng bình quân từ năm 2003 đến năm 2008:

CHƢƠNG III
ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Tháng


100,7 106,4 77,9

Năm

9

10

11

12

70,5

81,2

82,2

75,1 871,6

(Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Ninh Bình)

3.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình:
3.1.1.1. Vị trí địa lý:

3.1.2.2. Gió - bão:

Khu vực rừng nghiên cứu cách trung tâm thị xã Ninh Bình 60km về

* Gió:

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Năm

TB m/s

2,2

2,0

1,7

1,9


34

40

40

45

40

18

18

45

Hƣớng

B

B

ĐB

B

TN

T



3.1.2. Tình hình khí tượng:
3.1.2.1. Lƣợng bốc hơi:
Lƣợng bốc hơi trung bình nhiều năm trong khu vực khoảng 870 mm.
Mùa nóng bốc hơi nhiều hơn mùa lạnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

(Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Ninh Bình)

3.1.2.3. Nhiệt độ:
Do vị trí khu vực giáp biển phía Tây có dãy núi Tam Điệp, các hƣớng
gió xâm nhập vào dễ dàng làm cho nhiệt độ ở đây đồng nhất. Nhiệt độ trung
bình nhiều năm đạt 230C.

27



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

28




Biểu 3.3. Nhiệt độ các tháng trong năm

+ Lƣợng mƣa trung bình:


trƣng
TB

16,9 17,2 19,7 23,3 27,3 28,6 29,2 28,5 27,3 24,7 21,5 17,8 23,50

Max

32,4 33,3 36,6 37,5 39,2 39,0 39,3 37,9 35,4 33,3 31,4 30,0 35,44

Min

5,7

6,3

10,1 13,0 17,7 19,1 21,6 21,9 16,8 14,8 10,6

1.920 mm

+ Số ngày mƣa trong năm từ 125 – 135 ngày, lƣợng mƣa này phân bổ
không đều theo tháng.
- Lƣợng mƣa tháng:
Biểu 3.5. Lƣợng mƣa các tháng trong năm

5,8 13,60
Tháng

1

2


11

12

(Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Ninh Bình)
3.1.2.4. Độ ẩm:

0,8

kỳ ẩm nhất là tháng 3 và khô nhất là tháng 7.

87,3 155,0 255,5 230,8 318,2 407,3 265,3

63,3 27,7

140 210,0 316,3 532,3 504,7 901,5 983,5 724,5 246,5 93,1

6,2 23,3

26,2

57,0

65,9

35,3 109,0

90,7


TB(%) 85

88

91

89

84

83

81

85

85

83

82

83

85

(Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Ninh Bình)

Khu vực nghiên cứu là khu vực chịu ảnh hƣởng trực tiếp của thủy triều,
biên độ thủy triều lớn, căn cứ vào tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm thủy

72

50

48

Do địa hình ở giáp biển, có dãy núi Tam Điệp ở phía Tây chắn gió làm

P (%)

(Nguồn: Chi cục Thuỷ lợi Ninh Bình)

mùa mƣa (từ tháng 5 đến tháng 10) lƣợng mƣa chiếm từ 75% đến 85% lƣợng
mƣa cả năm. Mƣa lớn nhất xảy ra trong năm thƣờng do ảnh hƣởng của bão và
áp thấp. Theo tài liệu của những năm gần đây thì 70% lƣợng mƣa lớn nhất
trong năm do bão gây ra và thƣờng tập trung vào tháng 8-9-10. Những năm có
mƣa bão lớn đổ bộ vào vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ thì Ninh
Bình đều chịu ảnh hƣởng có mƣa lớn gây lũ lụt chƣa kể đến những cơn bão đổ
bộ trực tiếp vào. Cụ thể nhƣ sau:
- Lƣợng mƣa năm:
+ Lƣợng mƣa lớn nhất:

3.024 mm (1994).

+ Lƣợng mƣa nhỏ nhất:

1.100 mm (1957).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



12

Độ mặn trung bình (%o)

21,8

19

14,4

11

9

7,8

20,12

(Nguồn: Chi cục Thuỷ lợi tỉnh Ninh Bình)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

30




- Độ mặn nƣớc biển có sự tăng lên và giảm xuống theo quy luật; độ mặn
tăng dần từ tháng 11 năm trƣớc đến tháng 1 năm sau và giảm dần từ tháng 2
đến tháng 5; độ mặn từ tháng 6 đến tháng 10 của năm rất thấp (< 6‰) , trong

bảo vệ đê sông, đê biển.
3.1.4.2. Đặc điểm sinh học cây Trang (Kandelia oborata): Là cây gỗ cao
4 – 8m, thích nghi với loại đất bùn xốp và bùn pha cát, mọc chủ yếu ở nơi
thuỷ triều cao hoặc thuỷ triều trung bình, ƣa độ mặn nƣớc biển từ 20 – 34‰,
chịu đƣợc mùa đông giá lạnh ở miền Bắc, chịu đƣợc biên độ nhiệt khá khắc
nghiệt. Gốc rộng hình thành bạnh gốc, phân bố cả ba miền Bắc, Trung, Nam.
Lá mọc đối hình thuôn dài, chóp lá có mũi nhọn. Cụm hoa hình tán hoa
có đĩa mật. Quả có hình quả lê nhỏ khi còn non, trơn mầu nâu vàng.

số. Nhƣng do cơ cấu loài cây đơn giản nên tổ thành và cấu trúc rừng phòng hộ

Cây ra hoa vào tháng 5 – 6, là cây họ đƣớc nên có hiện tƣợng sinh con

Kim Sơn cũng đơn giản. Trong những năm qua cây Bần chua và cây Trang

trên cây mẹ, hạt của loài cây này nẩy mầm ngay sau khi chín và có thời kỳ

đƣợc đánh giá là cây trồng phù hợp với điều kiện lập địa vùng bãi bồi ven biển
Kim Sơn.
3.1.4.1. Đặc điểm sinh học cây Bần chua (Sonneratia caseolaris): Là cây
gỗ cao 10 – 15 m, loài cây tiên phong ở vùng kênh rạch ven sông nƣớc lợ. Cây
phân nhiều cành, tán rộng, rễ hô hấp hình chông phát triển, lan rộng quanh gốc
theo hình phóng xạ, phân bố ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
Lá hình bầu dục, lá non dài, cuống lá mầu đỏ nhạt. Lá rụng vào mùa
đông lạnh.

nghỉ ngay trên cây mẹ, tạo ra cây con nối liền với quả, mà phần phát triển
ngoài quả gọi là trụ dƣới lá trụ mầm (gọi tắt là trụ mầm). Trụ mầm có cấu tạo
giải phẫu của một cây con, dạng thuôn, phần bụng phình to sau nhọn dần.
Gỗ thƣờng dùng làm củi, làm các dụng cụ sản xuất muối, hoa nuôi ong

- Về mặt hành chính: Khu rừng nghiên cứu nằm trên địa bàn 3 xã Kim

kg/ngƣời (năm 2008).
Do sản xuất còn phụ thuộc vào thiên nhiên nên năng suất và sản lƣợng

Đông, Kim Hải, Kim Trung.

không ổn định. Những năm mƣa lũ lớn (1994, 1996) đồng ruộng bị ngập úng

- Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm ở mức 1,26%.

gây mất mùa.

- Số ngƣời trong độ tuổi lao động khoảng 3.521 ngƣời.

Ngoài sản xuất nông nghiệp, Kim Sơn còn có nghề trồng, chế biến cói;

- Tôn giáo: 43% dân số theo đạo Thiên Chúa giáo.

hiện nay vẫn đƣợc duy trì và phát triển mạnh.

- Dân tộc: 100% là ngƣời Kinh.

Trồng cây hoa màu, cây công nghiệp, chăn nuôi cũng rất phát triển
mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể.

- Diện tích canh tác bình quân đầu ngƣời là 0,165 ha.

Đặc biệt hiện nay phong trào nuôi tôm sú đang phát triển mạnh mẽ. Nhà


Kim Đông

2.765

450,01

517,13

4

Tổng cộng

7.042

1.446,82

1.159,90

TT Tên xã, thị trấn Số khẩu

(Nguồn: Phòng Kinh tế biển huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình)

bƣớc đầu có kết quả khả quan. Nhà nƣớc đã có chủ trƣơng đƣa toàn bộ vùng
ven biển Bình Minh vào nuôi tôm trong những năm tới.
tích rừng ngập mặn luôn đƣợc mở rộng và phát triển.
Nhìn chung, đời sống nhân dân trong vùng những năm gần đây nhất là
sau 15 năm đổi mới đã thay đổi rõ rệt. Thu nhập bình quân trên đầu ngƣời đạt

3.2.2. Cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân, mức độ tăng trƣởng:


Từ năm 1994 đến nay đã đƣợc Nhà nƣớc đầu tƣ tu bổ sửa chữa 14,5 km

* Về năng suất, sản lƣợng:

quốc lộ 10; 27,4 km đƣờng nội tỉnh và 16,5 km đƣờng liên xã. Phong trào làm

Những năm gần đây nhân dân đã đƣa vào gieo trồng các loại lúa đặc

đƣờng giao thông nông thôn gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhiều tuyến

sản có giá trị cao; các loại giống mới cho năng suất, chất lƣợng cao đáp ứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

33



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

34




đƣờng liên thôn, đƣờng thôn, xóm đã đƣợc cải tạo làm mặt bê tông, mặt đá

CHƢƠNG IV

dăm láng nhựa hoặc đá cấp phối.



hợp vệ sinh.

Ninh Bình.

- Nhà ở: Đời sống nhân dân trong vùng đƣợc nâng cao, nhà ở của nhân

Biểu 4.1. Hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị tính: ha

dân đã đƣợc xây dựng hầu hết là kiên cố và bán kiên cố. Đại bộ phận là nhà
xây lợp ngói, có nhiều gia đình xây dựng nhà kiên cố (mái bằng bê tông thép).

TT

Loại đất

BQLRP BCHQS Hội CTĐ
H huyện tỉnh Ninh tỉnh Ninh
Kim Sơn
Bình
Bình

Tổng cộng

1

Đất có rừng

276,38


34,85

2,82

Tổng cộng

460,58

197,60

575,70

1.233,90 100,00

(Nguồn số liệu do Sở Nông nghiệp & PTNT cung cấp tháng 6/2008).
Kết quả biểu 4.1 cho thấy:
Hội Chữ Thập đỏ đƣợc giao quản lý diện tích đất rừng ngập mặn nhiều
nhất 575,7 ha, sau đó là Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Kim Sơn là 460,58
ha và thấp nhất là Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Ninh Bình 197,6 ha.
Loại hình sử dụng đất lâm nghiệp: Có ba loại hình sử dụng đó là đất có
rừng, đất chƣa có rừng và đất khác trong lâm nghiệp. Diện tích các loại hình
sử dụng đất đƣợc thể hiện cụ thể ở biểu đồ 4.1 dƣới đây.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

35



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

động: do chƣa tạo đƣợc cây giống tại chỗ.

Diện tích đất có rừng 573,5 ha chiếm 46,48% diện tích đất lâm nghiệp.

Đất khác trong lâm nghiệp không thể sử dụng vào công tác phát triển

Rừng ngập mặn ở đây đƣợc trồng chủ yếu từ năm 1998 đến nay và trồng bằng

rừng; bởi những diện tích này là kênh lấy nƣớc và các nhánh nƣớc nằm xen kẽ

các loài cây: Bần chua, Trang và Sậy nên cơ cấu loài cây và cấu trúc rừng còn

với đất rừng.

đơn giản. Do vậy khả năng phòng hộ chắn sóng lấn biển còn nhiều hạn chế.

Đất bãi bồi ven biển Kim Sơn hàng năm mở rộng thêm từ 50 – 100 ha

Diện tích đất chƣa có rừng là rất lớn (625,6ha) chiếm 50,7 %. Những

do sự bồi lắng của phù sa, nên đất lâm nghiệp luôn đƣợc tăng lên, kèm theo đó

diện tích này tuy là đất lâm nghiệp nhƣng khả năng trồng rừng gặp rất nhiều

diện tích rừng cũng tăng lên thông qua việc trồng rừng hàng năm. Bên cạnh sự

khó khăn; do độ ngập triều còn sâu và thời gian ngập triều dài, dẫn đến độ

tăng lên thì đất lâm nghiệp và rừng luôn có sự biến động: lấy đất lâm nghiệp


Bn 4.1. Hin trng rng ngp mn bói bi ven bin huyn Kim Sn

4.2. Mt s c im t ngp mn

tnh Ninh Bỡnh nm 2008

4.2.1. thnh thc ca t: L t s gia t l % ca trng lng
nc v t l % ca trng lng t.

608 000

2210
000

Đ-

ờn

000

611

610 000

609 000

612 000

000


1- I a
11. 0

g
g
n
n
n g

trng ca cỏc loi rng ngp mn khỏc nhau.

Khu bãi bồi ven biển - huyện kim sơn - tỉnh ninh bình

n
n
à n
à
c
c
c à

tỉ nh
th anh h o á

ỏnh giỏ thnh thc ca t ngp mn v mi quan h gia

2209
000

2209

5. 0

m
m
b
b ìì
n h
n
h

BCHQ S

Đ
Đ ê
ê

cc hh

LL ạạ

8. 1

y
á y
đ
đ á

4 - V0 5
15. 8


ì

n
h

1 a - Đầ m
3. 8

Ao . t

Ao . t

Ao . t

m
i

n

Ao . t

Đ- ờ n g

I

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

3 a - Vẹ t 0 5
9. 4

2. 6



ạc
L

6. 87 ha

..tt

5. 7
0. 36

1c - Lạc h n-ớc
1. 0

4 a 7 - V9 8
3. 5

h

cc hh

6 c 2 - V0 7


Ao . t

g


Ao . t

Đ- ờ n g

1 a - V9 8
7. 2

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

2 a 4 - V0 7
4. 5

Ao . t


Ao . t

ìn

in

h

L

2 b - V9 8 +S0 0
14

h

ạc
L

h

2 b 5 - V9 9 +B
1 . 0Q u ý

6 - S. V9 8
35. 8

bựn t 40 60 cm. õy l vựng ngp nc khi triu rt thp, ngp nc

2 - V+B0 7
18. 0

158. 7

Loi t ny nm vựng bói bi non, bựn rt loóng, chõn i lỳn sõu vo

6 - Kh á c
9. 0

15. 0 ha

b

3 - S9 8 +B0 8
59. 5

Ao . t

5 - Kh á c
11. 0

Ao . t I I c h
I ạ

Đ- ờ n g

Ao . t

n

ơ


1 a 8 - V9 9 +B
Nh ị
2b2. - I a
6. 4
2 a 1 - V0 6
1. 9
20. 0
2 b 3 - V9 9 +B
2 b 4 - V0 7
1. 4
2 a 3 - V0 7
3. 1
7. 4
2 a 2 - V0 2
2. 8
1 a 4 - V0 2 +B
4. 8

chú dẫn

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

2205
000

- t ngp mn dng bựn rt loóng:

1 a - V +B0 7
45. 0

4 - Kh á c
2. 0

Đ- ờ n g

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

bin huyn Kim Sn cú cỏc dng t chớnh sau:

7 - Ia
20. 0

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t


Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Da vo thnh thc ca t phõn chia t ngp mn thỡ vựng ven

Ao . t

Hg / b

Ao . t

Ao . t

Ao . t
Ao . t

Ao . t

Ao . t

000


Ao . t
Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t
Ao . t

Ao . t

Ao . t
Ao . t
Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t


0 . 9 2 c - lạ c h n - ớ c
0. 8

B C H q u â n s ự t nỉ h
Ao . t

Ao . t
Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t
Ao . t

Ao . t

6 a 4 - V9 8
5. 3

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Ao . t

Đ- ờ n g

2 b - V9 5 +B0 3
19. 1

6 a 3 - V9 8
9. 0

Ao . t

Ao . t
Ao . t

Ao . t
Ao . t

Ao . t Ao . t

K ê n
h

Ao . t
Ao . t

5. 5

Ao . t
6b2- I a


Ao . t

Ao . t
6 b 1 - V0 6 6 a 2 - I a
7. 9
3. 6

Ao . t

Ao . t
Ao . t

Ao . t

thp, vỡ th thnh thc ca t õy ph bin mc thp.



Ao . t
Ao . t

Ao . t

Ao . t
Ao . t

AA oo

4 a 6 - V9 8 +B


2207
000

1 - V+B0 7
7. 8
2. 64
B Q L r ừ n g P H

L
Lạ


4c 1- I a
12. 35



Ao . t

Ao . t

Ao . t

h

11. 61 ha

bin Kim Sn din ra rt mnh; vi chiu di b bin 15,5 km, thỡ mi nm


3. 7



Bã i b ồ i

Ao . t
2 c 1 - V9 7 +B
4. 4

h

L

tỉnh thanh hoá

Ao . t
Ao . t

7 - V9 4
4. 8
2 c - V9 7 +B
9. 2

3 b - V0 6
13. 5

3 a 1 - V0 7
10. 0


Ao . t
5- I a
2. 7

Theo Phm Quang Sn, Trung tõm Vin thỏm v Geomatic, Vin a

Ao . t

6 b - V9 4
3. 0
B QL r ừ n g P H

B QL r ừ n g P H

1 - V0 6
3. 1

loi rng trờn lỏt ct in hỡnh.

ô
S
S ô

II
II II

Ao . t

1 b - V0 6
3. 4


thnh thc ca t vi rng ngp mn, chỳng tụi tin hnh iu tra t ai v

êê

nn

b
b

Đ- ờ n g

Đ- ờ n g

9- I a
18. 0

Ra n h g iớ it ỉn h

Ra n h g iớ ik h o ả n h

10- I a
92. 0

Loi t ny phõn b cỏc bói bi nụng ven b bin, chõn i lỳn sõu t
30 - 40 cm, khú i li. õy l vựng b ngp nc khi triu trung bỡnh, s ngy

Đ- ờ n g đ ê

b ngp t 20 30 ngy/thỏng, vi ngp nc sõu trung bỡnh 40 60 cm.




Loại đất này thƣờng phân bố trên các bãi bồi gần cửa sông, ở vùng

Kết quả nghiên cứu tại các phẫu diện đất có chế độ ngập triều khác

ngập nƣớc khi triều trung bình, số ngày ngập từ 9 – 10 ngày/tháng, độ lún

nhau nhận thấy: trên cùng một loại đất có thành phần cơ giới nhƣ nhau,

của chân đi từ 20 – 30 cm. Tổ thành rừng ngập mặn ở đây phổ biến là Bần

nhƣng số ngày ngập triều trung bình trong tháng khác nhau sẽ có độ thành

chua và Trang.

thục khác nhau.
Nhƣ vậy độ thành thục của đất ngập mặn, chế độ ngập triều và phân bố

- Đất ngập mặn dạng sét mềm:
Loại đất này phân bố ở vị trí sâu trong đất liền hoặc ven sông, có chế độ
ngập nƣớc khi triều trung bình, độ lún của chân khi đi từ 10 – 20 cm. Các loại

của các loài cây rừng ngập mặn có liên quan chặt chẽ với nhau; chúng có quan
hệ hữu cơ không thể tách rời.
Các vùng đất rừng ngập mặn ven biển hàng năm đƣợc phù sa bồi đắp,

rừng ngập mặn chủ yếu ở đây là Trang và Bần chua.


2
3

4

Chế độ ngập nƣớc triều
của bãi bồi

Độ thành
thục của đất

Tên
Việt Nam

Tên khoa học

Ngập khi nƣớc triều rất
Bùn rất loãng Chƣa xuất hiện rừngngập mặn
tấp
Ngập khi nƣớc triều thấp Bùn loãng
Trang
Kandelia Candel
Sonneratia
Ngập khi nƣớc triều cao
Bần chua
Bùn chặt
caseolaris
trung bình
Trang
Kandelia Candel

Loại đất
Độ thành
thục

Chƣa xuất
hiện RNM
Ngập khi
nƣớc triều rất
thấp

Ngập khi
nƣớc triều
thấp

Ngập khi nƣớc triều
trung bình

Ngập kh
nƣớc
triều cao

30

20 - 29

10 - 19

≤9

Trang


Kim Sơn diễn ra chậm và đơn giản.
Qua thực tế tiến hành nghiên cứu chúng tôi nhận thấy: Độ thành thục
của đất không những liên quan đến diễn thế của rừng ngập mặn mà còn có

ÔTC

Địa điểm lấy
mẫu

Khoảng
Năm
cách lấy
tuổi
mẫu

quan hệ tỷ lệ thuận với sự phát triển của sâu bệnh phá hại rừng non mới
trồng. Ở những nơi có độ thành thục của đất ở dạng bùn loãng thì rừng bị

1

phá hại nhiều, do thời gian ngập triều kéo dài làm cho thời gian sâu bệnh

2

tiếp xúc với cây rừng nhiều nên cây rừng bị sâu bệnh phá hại nhiều hơn nơi

3

có độ thành thục khác. Từ năm 2008 trở về trƣớc, huyện Kim Sơn mỗi năm

Khoảnh 3
Lô 4a1;
Khoảnh 3
Lô 2a;
Khoảnh 3

Độ thành thục của đất
Dạng đất

Độ lún
khi đi
(cm)

Sét mềm

13

Theo
thiết
kế

Hiện
tại

4.3 dƣới đây.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

43


980

4

Sét cứng

30

20.000 15.468

77,3

4,8

124,5 136

98 1,21

34

760

5

Bùn loãng

35

20.000 12.340


200

8

Bùn chặt

8

20.000 13.456

67,3

5,8

115,0 144

75 0,73

18

370

7

Sét mềm

18

20.000 17.568


Sét cứng

6

20.000 12.890

64,5

5,5

126,0 140

31

rừng ngập mặn chúng tôi tiến hành lập ô tiêu chuẩn dƣới rừng Trang trồng ở
vào đất khi đi và đo đếm sinh trƣởng của rừng; kết quả đo đếm thể hiện ở biểu

D00

Tỷ lệ
sống

Để đánh giá mối quan hệ giữa độ thành thục của đất với sinh trƣởng của
các tuổi khác nhau, xác định độ thành thục của đất bằng độ lún sâu của chân

Đƣờng kính Chiều cao
(cm)
(cm)

Mật độ

rng ngp mn.

c chm súc trong ba nm tip theo; sau 4 nm nu t l cõy sng t trờn
50% ó phỏt huy c chc nng phũng h.

4.2.2. Mt s tớnh cht lý húa hc ca t
4.2.2.1. Thnh phn cp ht (TPCH): L hm lng phn trm ca

- Sinh trng ca rng:
thnh thc ca t ó nh hng rừ rt n sinh trng ca rng
Trang trng.
Thụng qua biu 4.3 nhn thy mt , chiu cao trung bỡnh v s tng
trng hng nm cõy rng cú quan h cht ch vi thnh thc ca t, v

nhng nguyờn t c hc cú kớch thc khỏc nhau khi on lp trong trng
thỏi b phỏ hy.
Thnh phn cp ht nh hng nhiu n tớnh cht t v cõy trng. Khi
t l cỏc cp ht cú kớch thc khỏc nhau, mi loi t, mi tng t khỏc
nhau, s tỏc ng trc tip n tớnh cht t l khỏc nhau v t ú nh hng

gia cỏc dng thnh thc cú s tng trng khỏc nhau rừ rt:
+ Trờn t cú thnh thc sột mm, cỏc ch s v tng trng bỡnh
quõn hng nm ca rng cao nht so vi cỏc dng t khỏc Doo = 0,91 - 1,27

n cõy trng.
nghiờn cu thnh phn cp ht ca t ngp mn ven bin, ti ó
phõn tớch thnh phn c gii (TPCG) theo phng phỏp hỳt 3 cp ca M. Kt

cm/nm v Hvn = 18 - 52 cm/nm.
+ Trờn t ngp mn dng sột v bựn cht, tng trng bỡnh quõn hng


2

4

5

3

8

7

9

6

Doo

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

Hvn

45



S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

46


Khoảng
cách bờ
đê (m)
1.160

980

760

290

Năm
tuổi

2

4

5

3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Độ
sâu
(cm)
0 - 10
20-40

42,06
35,40
20,22
43,50
36,28
36,62
30,10
33,28
37,80
23,90
38,30
31,55
32,50
35,95
46,43
35,11
18,46
46,22
37,12
16,66
57,58
30,11
12,31
50,08
34,11
15,81
31,22
32,16
36,62
32,18

67,13

Biểu 4.4. Kết quả phân tích thành phần cơ giới của đất (tiếp theo)
Tên đất theo
TPCG
Thịt pha sét
Sét pha limon
Sét pha limon
Sét pha limon
Thịt pha sét
Sét pha thịt
Thịt pha cát
Thịt pha sét
Thịt pha cát
Cát pha thịt
Cát pha thịt
Cát pha thịt
Thịt pha sét
Thịt pha sét
Thịt pha sét
Thịt pha sét

Sinh
trƣởng của
rừng trồng

ÔTC

Địa điểm
lấy mẫu

trƣởng
trung bình

Lô 2a5;

Lô 4a7;

Lô 4a1;

Lô 2a;

Khoảng
Năm
cách bờ
tuổi
đê (m)

200

8

370

7

100

9

240

66,13
63,51
13,78
18,77
15,36
15,97
66,23
48,52
67,12
60,62
25,00
30,00
47,40
34,13

48

Hạt Limon
Hạt sét
0,02
33,87
36,49
86,22
81,23
84,64
84,03
33,77
51,48
32,88
39,38
75,00
70,00
52,60
65,87

Tên đất theo TPCG
Thịt pha cát
Cát pha thịt
Thịt pha cát
Thịt pha cát
Thịt pha sét và pha limon
Thịt pha sét và pha limon
Thịt pha sét và pha limon
Thịt pha sét và pha limon
Cát pha thịt
Thịt pha limon
Cát pha thịt
Thị pha limon
Thịt pha sét cát
Thịt pha cát


- Đất có thành phần cơ giới: Cát pha thịt, các chỉ số sinh trƣởng của

60

rừng đạt mức thấp nhất.

(%)

50
40

Nếu tỷ lệ hạt cát trong đất ngập mặn chiếm ≥ 90% thì sẽ không có rừng

30
20

ngập mặn phân bố hoặc nếu có rừng trồng thì rừng trồng sinh trƣởng rất kém,

10

mặc dù có chế độ ngập triều độ mặn thích hợp đối với rừng ngập mặn.

0

Kết quả phân tích ở biểu đồ 4.3 cho thấy:

Để đánh giá đƣợc mối quan hệ giữa TPCG của đất và sinh trƣởng của
cây rừng đề tài tiến hành xác định hệ số tƣơng quan giữa tăng trƣởng đƣờng
kính gốc và chiều cao vút ngọn trung bình năm (ÄD oo, ÄHvn) của rừng Trang

SPSS là hàm COMP; phƣơng trình có dạng:

Sơn rất đa dạng; từ loại cát đến cát pha, thịt pha sét …. Phổ biến là loại đất thịt
pha sét cát. Tuy nhiên tại một số phẫu diện có tầng cát nằm xen lẫn tầng bùn,

Y = 0,4625 . 1,0108X
Trong đó:

sét nên theo độ sâu, đất cũng có tên gọi khác nhau.

Y: Tăng trƣởng đƣờng kính gốc trung bình năm của cây Trang (cm)

Đất tầng mặt (0-10cm) ở các điểm nghiên cứu phổ biến thuộc loại đất

X: Hàm lƣợng sét vật lý tầng mặt (0 – 10) của đất (%)

thịt pha sét đến thịt pha sét cát. Tỷ lệ hạt sét, limon khá cao; biến động của hạt

Với hệ số tƣơng quan R = 0,94 là tƣơng quan rất chặt.

sét từ 5,14% (ô số 5) đến 36,62% (ô số 4); hạt limon dao động từ 21,10% (ô số
7) đến 56,77% (ô số 6).

Biểu đồ 4.4. Tăng trƣởng đƣờng kính gốc trung bình năm của cây Trang
với hàm lƣợng sét vật lý của đất

Theo chiều sâu phẫu diện đất hàm lƣợng cát có xu hƣớng tăng dần,
hàm lƣợng limon giảm dần; ở độ sâu 20 – 40 cm, đất thuộc loại thịt pha
sét cát đến cát.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Observed

.6
40

50

60

70

80

90

SET_VL

49



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

50


X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status