i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------------
-----------------------------------
TRẦN NGỌC DUY
TRẦN NGỌC DUY
NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG KÊ KHAI NỘP THUẾ
TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG KÊ KHAI NỘP THUẾ
TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã ngành: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã ngành: 60 34 01 02
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN
Nghiên Cứu Rủi Ro Trong Kê Khai Nộp Thuế Tại Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh.
II- Nhiệm vụ và nội dung:
ngày 22 tháng 01 năm 2014
Học viên Trần Ngọc Duy và Cán bộ hướng dẫn có quyền và nghĩa vụ theo Quy chế đào tạo
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Thạc sĩ ban hành theo Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 2 năm 2011 của Bộ
Trưởng Bộ Giá dục và đào tạo.
TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
1
GS.TS Võ Thanh Thu
Chủ tịch
2
TS. Ngô Quang Huân
Phản biện 1
Võ Thanh Thu
PGS.TS Phan Đình Nguyên
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
ii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
Tôi cam đoan bản luận văn “Nghiên cứu rủi ro trong kê khai nộp thuế tại Cục Thuế
Thành Phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, không có sản
phẩm, nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn mà không được trích
dẫn theo quy định.
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, với sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy, Cô;
các Ngành cùng các Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Tôi đã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ với đề tài: “Nghiên cứu rủi ro trong kê khai nộp thuế tại Cục
Thuế thành phố Hồ Chí Minh”.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ
Chí Minh đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
động đến rủi ro trong kê khai nộp thuế của DN, các nghiên cứu trước đây trong và ngoài
nước có liên quan và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để nghiên cứu đề tài
này.
Nghiên cứu này đề cập các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong kê khai nộp thuế của
DN, chủ yếu là các yếu tố nội sinh của DN. Mô hình hồi quy được sử dụng là mô hình hồi
quy Binary logistic với biến phụ thuộc nhị phân mang hai giá trị là 1: cho tình trạng có rủi
ro, và 0: cho tình trạng không rủi ro của DN.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các doanh nghiệp thuộc phòng Kiểm tra thuế
số 1 và phòng Kiểm tra thuế số 2 quản lý từ nguồn cơ sở dữ liệu Cục Thuế TP.HCM. Số
lượng doanh nghiệp thực hiện kê khai nộp thuế tại phòng Kiểm tra thuế số 1 và phòng
Kiểm tra thuế số 2 có khoảng 4.500 doanh nghiệp. Sau khi xử lý số liệu tác giả chỉ chọn
mẫu với 3.282 DN là các DN đang hoạt động SXKD.
Kết quả hồi quy logit và kiểm định xác định được 13 yếu tố có ý nghĩa và tác động
đến rủi ro trong kê khai nộp thuế của DN từ 17 biến, trong đó các biến có các biến có tác
động thuận chiều với rủi ro kê khai nộp thuế:Tỷ lệ Giá vốn hàng bán/ Doanh thu thuần, Tỷ
lệ Chi phí lãi vay/Nợ vay, Tỷ lệ khấu hao bình quân, Quan hệ liên kết, Thuế TNDN phát
sinh, Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định, Doanh thu, Tổng số thuế phải
nộp; và các biến có tác động nghịch chiều đối với rủi ro kê khai nộp thuế: Hệ số khả năng
thanh toán nhanh, Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần, Biến động của tỷ lệ Thuế
TNDN phát sinh/ Doanh thu giữa các năm, Biến động của tỷ lệ Thuế GTGT phát sinh/
Doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra giữa các năm, Phân loại doanh nghiệp theo loại hình
kinh tế với vốn chủ sở hữu là đầu tư nước ngoài.
iv
Bên cạnh có những hạn chế như chưa đề cập đến những yếu tố tác động khác của
chính sách thuế, không đưa các biến ngoại sinh vào mô hình và còn một số biến liên quan
hoạt động kinh doanh khác cũng chưa đưa vào mô hình trong quá trình nghiên cứu đề tài
này. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực
nghiệm vững chắc, sử dụng phương pháp định lượng trên mẫu dữ liệu lớn và khá toàn
On the basis of concept study , the theoretical basis of taxation, risk , tax risk , risk
Abstract .............................................................................................................v
management techniques in the inspection , testing , factors affecting risk in Statistics tax
Mục lục ............................................................................................................vi
returns of businesses , especially depth research on endogenous factors affecting the risk of
Danh mục từ viết tắt ........................................................................................ix
businesses tax declaration , the previous studies in and outside the country concerned and the
Danh mục bảng .................................................................................................x
research methods used quantitative research to this topic .
Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ và hình ảnh ............................................xi
This research deals with factors affecting the risk of businesses tax declaration , mainly
endogenous factors of businesses . The regression model used is Binary logistic regression
models for binary dependent variable is 1 carries two values : the state of risk , and 0 : no risk
situation of the company .
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ......................................1
1.1 Tính cấp thiết đề tài. ..................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................4
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .............................................................5
1.4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................7
vii
viii
2.4.2. Các yếu tố liên quan đến tình hình SXKD ..................................16
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ..........................................56
2.4.3. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp.......................................16
5.1. Kết luận ...................................................................................................56
2.4.4. Các yếu tố liên quan đến hiệu quả kinh doanh ............................16
5.2. Gợi ý chính sách .....................................................................................58
2.4.5. Các yếu tố liên quan đến giao dịch liên kết .................................17
5.3. Hạn chế của đề tài ...................................................................................60
2.4.6. Các yếu tố khác liên quan đến tình hình kinh doanh...................18
Danh mục Tài liệu tham khảo..............................................................................62
2.5. Nghiên cứu của Tổng cục Thuế ..............................................................19
2.6. Mô hình nghiên cứu đề nghị ...................................................................22
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................26
3.1. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................26
3.2. Mô hình nghiên cứu. ...............................................................................27
3.2.1. Mô hình nghiên cứu.....................................................................27
BCTC
Báo cáo tài chính
CQT
Cơ quan thuế
DN
Doanh nghiệp
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
NNT
Người Nộp Thuế
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang
Bảng 1.1: Thống kê kết quả thanh tra, kiểm tra người nộp thuế ..............................3
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp định nghĩa các biến ........................................................45
Bảng 3.5: Phân loại rủi ro kê khai nộp thuế theo thành phần kinh tế. ....................48
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả các biến số ............................................................51
Bảng 4.2. Bảng phân loại dự báo (Classification Table) .......................................57
Bảng 4.3: Thông số các biến trong mô hình ...........................................................58
xi
1
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trang
Biểu đồ 2.1: Ước tính rủi ro của từng DN ..............................................................40
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu rủi ro kê khai nộp thuế...........................................46
Trong chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối
Biểu đồ 3.4: Phân loại các DN theo thành phần kinh tế .........................................47
tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu của đề tài
như sau: “Chuyển đổi cơ chế quản lý theo phương thức doanh nghiệp tự khai, tự nộp thì
khích cạnh tranh, tích tụ vốn cho sản xuất kinh doanh (Bộ Tài chính, 2011).
công tác thanh tra, kiểm tra phải trên cơ sở thực hiện quản lý rủi ro; tăng cường công
Do chính sách khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế của Đảng và Nhà
nước, hàng năm sẽ có thêm hàng chục vạn doanh nghiệp và hộ kinh doanh ra đời. Quy mô
nghệ thông tin; tập trung thúc đẩy việc xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu người nộp thuế
và sử dụng cơ sở dữ liệu người nộp thuế một cách hiệu quả” (Tổng cục Thuế, 2010d).
kinh doanh của doanh nghiệp ngày một lớn, không còn bó hẹp trong một địa phương mà
Trong thời gian qua, để ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, chống thất thu ngân
ngày càng quốc gia hóa, toàn cầu hóa; hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ngày càng đa
sách, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ nộp thuế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh
dạng. Ngoài ra, với chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế đối với một số ngành nghề cần
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã chú trọng đẩy
khuyến khích đầu tư của Nhà nước tác động làm tăng nhanh số lượng, quy mô người nộp
mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
thuế và làm cho công tác quản lý thuế càng thêm khó khăn, phức tạp. Cụ thể, tổng số
thanh tra, kiểm
tra/ Số doanh
nghiệp quản lý
Bình quân số truy
thu và phạt/hồ sơ
(đồng)
theo quy định pháp luật, đồng thời tăng cường chức năng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm, chống thất thu Ngân sách Nhà nước. Thực hiện cơ chế này cho phép cải thiện mối
quan hệ giữa cơ quan thuế với các doanh nghiệp, là một phần chiến lược đổi mới quản lý
thuế theo cách tiếp cận thân thiện đối với người nộp thuế nhằm cải thiện hiệu lực và hiệu
quả quản lý thuế. Cơ chế Tự khai, tự nộp thuế tập trung nguồn lực vào các kỹ năng quản
lý, đổi mới thủ tục quản lý thuế, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế như kê
khai điện tử, sử dụng hệ thống phần mềm quản lý mới như thanh tra, kiểm tra thuế theo
phương thức rủi ro.
Tuy nhiên, do khối lượng công việc tăng nhanh, người nộp thuế ngày càng tăng
nhanh số lượng và quy mô, trong khi đó do định biên về biên chế nên số lượng cán bộ
công chức tăng rất ít, đòi hỏi ngành thuế phải đẩy mạnh cải cách để thực hiện tốt nhiệm vụ
được giao.
Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn tại tại cuộc họp về công tác thanh
tra, kiểm tra thuế đã chỉ đạo định hướng công tác thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2011 - 2015
1
2
3
4
5
6
7
2,61%
4,63%
143.015.469
76.959.425
285.581.997
374.242.043
867.461.726
1.218.729.318
1.420.356.257
Nguồn: Cục Thuế TP.HCM (Năm 2006 – 2012)
Kết quả của công tác thanh tra, kiểm tra trong thời gian tại qua Cục Thuế TP.HCM
phần nào đã đạt yêu cầu là góp phần nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế và tăng thu
cho Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả công tác vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu được yêu cầu quản lý của ngành là phải đảm bảo số cuộc thanh tra, kiểm tra
đạt tỷ lệ 20%/Số doanh nghiệp đang quản lý, chưa sử dụng hết nguồn nhân lực. Đối tượng
được chọn thanh tra, kiểm tra thường là chủ quan của công chức thuế, chưa khoa học nên
dễ bị bỏ sót đối tượng, bỏ sót nguồn thu.
4
5
Để đảm bảo tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực, chọn lọc đối tượng có trọng
Hiện đại hoá công tác quản lý thuế, đặc biệt trong công tác thanh tra tiến tới hội
tâm, trọng điểm, khách quan hơn, tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp và nâng cao
Thuế thành phố Hồ Chí Minh” làm Luận văn tốt nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
nêu trên.
-
Hỗ trợ, chuẩn hoá công tác lập kế hoạch thanh tra trên nguyên tắc phân tích đánh
Thu thập thông tin về người nộp thuế từ cơ sở dữ liệu ngành thuế:
Bộ phận thanh tra thuế về cán bộ thanh tra thuế thu thập, khai thác thông tin về
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
người nộp thuế từ các nguồn thông tin, dữ liệu sau:
• Hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế;
giá rủi ro:
• Cho phép thiết lập bộ tiêu chí phân tích rủi ro
• Báo cáo tài chính doanh nghiệp;
• Thực hiện phân tích rủi ro của từng doanh nghiệp
• Thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.
• Lựa chọn doanh nghiệp đưa vào kế hoạch thanh tra
• Cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của các cơ quan thuộc ngành Tài
nhập với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực quản lý thanh tra
chính như: Hải quan và Kho bạc Nhà nước; Thanh tra tài chính; Ủy ban
thuế
chứng khoán; Cục quản lý giá...
Đánh giá tình trạng mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của doanh nghiệp. Đảm bảo
• Dữ liệu, thông tin của các cơ quan khác có liện quan: Kiểm toán Nhà nước;
tính công bằng trong công tác thanh tra, góp phần nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật
Thanh tra chính phủ; Từ các cơ quan quản lý thuộc Bộ, ngành, hiệp hội
thuế của doanh nghiệp
6
ngành nghề kinh doanh...; Thông tin từ các cơ quan truyền thông phát thanh,
1.4. Phương pháp nghiên cứu
truyền hình, báo chí...;
Nghiên cứu được thực hiện theo 2 phương pháp: nghiên cứu thống kê mô tả và
Dùng mô hình hồi quy và phần mềm chuyên dụng SPSS để Nghiên cứu rủi ro trong
thuế số 2 có khoảng 4.500 doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ chọn các mẫu nghiên
kê khai thuế tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Áp dụng phương pháp
cứu là các DN còn đang hoạt động SXKD, số mẫu thực hiện nghiên cứu là 3.282 doanh
phân tích bằng mô hình hồi quy được sử dụng là mô hình hồi quy Binary logistic (gọi tắt
nghiệp.
là mô hình logit). Ước lượng hàm hồi quy với biến phụ thuộc là rủi ro hay không rủi ro
Dữ liệu thực hiện rà soát là các chỉ tiêu dữ liệu liên quan đến Bộ tiêu chí đánh giá
trong kê khai nộp thuế của các DN trên địa bàn TP.HCM và các biến độc lập là những
rủi ro chính thức đã được thiết lập và đánh giá chất lượng dữ liệu đối với các tiêu chí dự
nhân tố có thể có ảnh hưởng đến rủi ro trong kê khai nộp thuế của các DN trên địa bàn
kiến bổ sung.
TP.HCM thuộc các nhóm như: Chỉ số về khả năng thanh toán, Chỉ số về chi phí, Chỉ số về
Trên cơ sở dữ liệu đã được rà soát, bộ phận thanh tra tiến hành lọc dữ liệu và xác
định các dữ liệu sẽ được sử dụng đưa vào nghiên cứu rủi ro trong kê khai nộp thuế.
Đối tượng được thực hiện để tiến hành nghiên cứu trong luận văn này là các doanh
nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế tại phòng Kiểm tra thuế số 1 và phòng Kiểm tra thuế
nội dung thanh tra, kiểm tra cho phù hợp và đảm bảo thanh tra, kiểm tra đúng người
nộp thuế có vi phạm. Nhằm tạo sự công bằng cho người nộp thuế và tăng nguồn thu
thuế trong tương lai.
8
9
1.6. Kết cấu luận văn
Chương 2
Luận văn bao gồm 5 chương:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu, nhằm giới thiệu tổng quan về đề tài
nghiên cứu bao gồm các nội dung: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi của đề tài, thiết kế nghiên cứu và ý nghĩa thực tiển của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, trình bày về cơ sở lý luận, các
Nội dung chương 2 tập trung trình bày các khái niệm về cơ sở lý luận từ đó làm cơ
sở xây dựng mô hình nghiên cứu, cũng như thiết kế thang đo những nhóm biến tác động
đến rủi ro kê khai nộp thuế cho nghiên cứu này.
nghiên cứu trước, các mô hình nghiên cứu có liên quan để từ đó làm cơ sở xây dựng mô
2.1. Khái niệm và phân loại thuế
nghiên cứu đã đặt ra..
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị, trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu và đề
xuất một số giải pháp. Đồng thời, trong chương này cũng nêu lên hạn chế của đề tài và
hướng nghiên cứu tiếp theo.
và đối giá.
2.1.2. Phân loại thuế
Theo Đại học Luật TP.HCM (2009), để phục vụ cho các mục tiêu quản lý hay
nghiên cứu khác nhau, việc phân loại hệ thống thuế được thực hiện theo các tiêu thức khác
nhau. Một vài cách phân loại thường thấy, như:
- Phân loại theo đối tượng của Thuế, hệ thống thuế bao gồm ba loại: Thuế đánh
vào hàng hóa, dịch vụ như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu,…là
loại thuế đánh vào thu nhập của người tiêu dùng. Số thu của chúng phụ thuộc vào tổng
mức tiêu dùng xã hội, tức là phụ thuộc vào GDP/người, tâm lý tiêu dùng, trạng thái phát
triển kinh tế… Sự gia tăng của chúng phản ánh sự tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng;
thuế đánh vào thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân… Sự gia tăng của sắc thuế
thu nhập phản ánh nền kinh tế phát triển theo chiều sâu; thuế đánh vào tài sản như thuế sử
dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế tài nguyên…
- Phân loại theo tính chất kinh tế, hệ thống thuế của một quốc gia bao gồm thuế
gián thu và thuế trực thu. Thuế gián thu là loại thuế gián tiếp thu vào thu nhập của người
10
11
tiêu dùng thông qua hoạt động của cơ sở kinh doanh. Cơ sở kinh doanh kê khai và nộp
+ Hiểu biết về rủi ro và kiểm soát rủi ro là một phần quan trọng trong cuộc sống
chúng ta có thể (không thể) sử dụng các phương pháp xác suất và thống kê để tính toán xác
điều chỉnh theo hướng tăng tỷ trọng thuế trực thu.
suất. Đối với xác suất chủ quan người ra quyết định phải phán đoán, và tất nhiên là các
- Phân loại theo mối tương quan với thu nhập, hệ thống thuế gồm ba loại thuế lũy
phán đoán chủ quan này phụ thuộc vào kinh nghiệm, tri thức, thông tin, khả năng phân
tiến, thuế tỷ lệ và thuế lũy thoái. Thuế lũy tiến là sắc thuế có tỷ lệ thu ngày càng tăng theo
tích và xử lý thông tin v.v. của người ra quyết định. Một hệ quả tất yếu là xác suất chủ
thu nhập chịu thuế. Thuế tỷ lệ là sắc thuế mà thuế suất không thay đổi. Thuế lũy thoái là
quan thường khác nhau.
Bản tính của con người là thường ưa những gì chắc chắn và đồng thời muốn tránh
sắc thuế mà tỷ lệ thu giảm dần khi thu nhập chịu thuế tăng lên.
2.2. Lý thuyết về sự không chắc chắn
những điều may rủi và bất trắc. Tuy nhiên, trong đời sống hàng ngày, chúng ta đối diện
2.2.1. Khái niệm rủi ro
với rất nhiều tình huống ra quyết định trong đó chúng ta không biết chắc kết cục của các
Rủi ro là một khái niệm có nhiều quan điểm định nghĩa khác nhau, theo Viện tiêu
Từ quan điểm nêu trên, có thể khái niệm rủi ro như sau:
+ Rủi ro là một sự kiện bình thường không thể tránh được trong cuộc sống hàng
ngày.
- Giá trị kỳ vọng của một tình huống là bình quân gia quyền giá trị của các kết cục
có thể xảy ra, trong đó trọng số (hay quyền số) là xác suất xảy ra của mỗi kết cục.
Công thức tính giá trị kỳ vọng:
+ Rủi ro là một sự kiện có thể xảy ra làm ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đến mục
tiêu hoạt động của tổ chức, cá nhân.
= p1X1+p2X2+p3X3+….+pn Xn
trong đó X1, X2, X3, …, Xn là các giá trị có thể (kết cục) của đại lượng ngẫu nhiên X, và
p1, p2, p3, …, pn là các xác suất tương ứng.
12
Một ví dụ dễ nhận thấy đó là khi tham gia bảo hiểm , Một công ty bảo hiểm kinh
13
Lý thuyết này được áp dụng cho nghiên cứu này để có thể tính toán xác suất rủi ro
doanh có lãi là nhờ vào 2 điều kiện quan trọng: (i) người bảo hiểm sợ và muốn tránh rủi ro
trong kê khai nộp thuế có thể xảy ra của DN trên địa bàn TP.HCM.
và do đó chấp nhận trả một khoản phí vượt trội so với khoản phí bảo hiểm công bằng ; và
trước hơn là một công việc rủi ro có thu nhập kỳ vọng như nhau, thì người đó được coi là
công ty đa quốc gia có thể dẫn đến sự phá sản của nhiều công ty ở các quốc gia khác nhau,
người ghét rủi ro (một người như vậy sẽ có độ thỏa dụng biên theo thu nhập giảm dần).
gây khủng hoảng tài chính ở nhiều nước; hoạt động quản lý thuế như việc áp dụng một
chính sách thuế phức tạp không bao quát hết nguồn thu dẫn đến khó thực hiện và thất thu
thuế,...
Công ty Ernst & Young định nghĩa rủi ro về thuế như sau: Bất cứ sự kiện, hành
động hay không hành động nào về chiến lược thuế, hoạt động kinh doanh, báo cáo tài
chính hay vấn đề tuân thủ luật pháp làm ảnh hưởng có hại đến tình hình thuế hay tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc dẫn đến bị phạt, phải nộp thêm thuế, ảnh hưởng đến
uy tín, mất cơ hội kinh doanh hoặc có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính (Báo Kinh tế Việt
Nam, 2008).
2.3.2 Rủi ro trong kê khai nộp thuế (tuân thủ thuế)
Ghét rủi ro là thái độ phổ biến nhất đối với rủi ro. Để thấy được mọi người trong
Andreoni và ctg (1998) cho rằng việc tuân thủ thuế nên được định nghĩa là sự sẵn
mọi lúc đều ghét rủi ro, cần lưu ý rằng, người ta thường mua bảo hiểm để đề phòng hàng
lòng của người nộp thuế, sự chấp hành pháp luật về thuế để có được trạng thái cân bằng
loạt các kiểu rủi ro. Và hầu hết mọi người không chỉ mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm
nền kinh tế của một quốc gia.
2.4.1. Các yếu tố liên quan đến tình hình tài chính
kê khai thu nhập chính xác trong mỗi năm và nộp thuế đúng hạn (IRS, 2009; ATO, 2009
Theo Bộ Tài chính (2002), Các yếu tố có liên quan trực tiếp tới việc xác định và
và IRB, 2006).
Việc tuân thủ thuế là hành vi của người nộp tờ khai thuế, kê khai tất cả thu nhập
chịu thuế chính xác và thanh toán tất cả các loại thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà
không cần phải chờ đợi, theo dõi hành động từ cơ quan có thẩm quyền (Singh, 2003).
đánh giá tình hình tài chính là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Những yếu tố này
được định nghĩa như sau:
- Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh
tế trong tương lai.
Quan điểm rộng hơn của việc tuân thủ thuế đòi hỏi một mức độ trung thực, kiến
Trong lĩnh vực thuế, một số sai lệch liên quan đến chỉ tiêu tài sản có thể ảnh hưởng
thức về thuế đầy đủ và khả năng sử dụng kiến thức này kịp thời, chính xác, để hồ sơ có thể
đến rủi ro trong kê khai nộp thuế của DN như: khai khống chi phí hoặc khai thấp doanh
chuẩn bị đầy đủ hoàn thuế và các giấy tờ liên quan về thuế Singh và Bhupalan (2001),
thu làm giảm tài sản.
McBarnet (2001) đề nghị tuân thủ thuế nên được nhìn nhận trong ba cách: (i) Tuân thủ
thông tin đầy đủ và chính xác (kết hợp với việc lưu giữ sổ sách); Nộp thuế đúng hạn và
việc khai khống nợ phải trả, giảm tài sản thông qua các khoản lỗ, che dấu lợi nhuận bằng
đúng số thuế phải nộp.
cách khai khống nợ phải trả.
Nếu NNT không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ bất kỳ một trong bốn nghĩa
vụ trên thì có thể coi là không tuân thủ trong kê khai nộp thuế.
2.4.2. Các yếu tố liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh
Theo Bộ Tài chính (2002), Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của
Theo Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (2009), rủi ro trong kê khai nộp thuế
doanh nghiệp. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu, thu
có thể có là sai sót hoặc gian lận đẫn đến hậu quả là số thuế phải nộp trên tờ khai không
nhập khác và Chi phí. Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Lợi nhuận là các chỉ tiêu phản
đúng với số thuế lẽ ra DN phải nộp. Dưới góc độ đánh giá rủi ro trong kê khai nộp thuế,
ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
chúng ta tập trung vào các hành vi làm giảm số thuế phải nộp.
Các yếu tố Doanh thu, thu nhập khác và Chi phí được định nghĩa như sau:
góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ DN.
nếu các yếu tố chi phí khác không thay đổi thì doanh thu tăng đồng nghĩa với lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
của doanh nghiệp tăng. Một số sai lệch liên quan đến chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác
ROS thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số bán được. ROS là tỷ lệ phần
có thể ảnh hưởng đến rủi ro trong kê khai nộp thuế của DN như: khai không đúng lợi
trăm của mỗi đồng doanh thu sẽ đóng góp vào lợi nhuận. ROS được tính bằng cách lấy
nhuận để giảm số thuế TNDN phải nộp thông qua việc khai thiếu doanh thu và các khoản
tổng lợi nhuận ròng chia cho doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử
thu nhập khác.
dụng chi phí càng tốt. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thi trường, tăng doanh thu.
- Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
Chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận..
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
thể ảnh hưởng đến rủi ro trong kê khai nộp thuế của DN như: kê khai tăng chi phí đầu vào
tương đương bằng tiền..
hoặc giảm doanh thu bán ra cho các DN liên kết để tối thiểu hóa thuế TNDN phải nộp;
2.4.4. Các yếu tố liên quan đến hiệu quả kinh doanh
chuyển thu nhập từ DN liên kết không được hưởng ưu đãi hoặc ưu đãi với tỉ lệ thấp hơn
Trong lĩnh vực thuế, một số sai lệch liên quan đến các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
sang DN liên kết được hưởng ưu đãi cao hơn, chuyển thu nhập từ DN này sang DN chuẩn
có thể ảnh hưởng đến rủi ro trong kê khai nộp thuế của DN như: kê khai thiếu lợi nhuận
bằng các thủ thuật để không ảnh hưởng đến tổng tài sản, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản
bị lên sàn chứng khoán hoăc phát hành cổ phiếu ra công chúng.
18
19
2.4.6. Các yếu tố khác liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh
hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp do đa số các doanh nghiệp chủ yếu
Số thuế phải nộp: bằng nghiên cứu thực nghiệm của Friedland và ctg (1987), cho
năm và báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế.
tra Tổng cục Thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Cục
Trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 quy định: Căn cứ tính thuế
Thuế tỉnh Bình Dương, Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác
Bộ tiêu chí này bao gồm 16 chỉ tiêu với 5 nhóm, cụ thể như sau: (1) Đánh giá về tuân thủ
định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết
khai thuế, tính thuế gồm 1 tiêu chí, (2) Phân loại doanh nghiệp theo loại hình kinh tế gồm
chuyển từ các năm trước.
1 tiêu chí, (3) Đánh giá sự biến động về kê khai giữa các năm gồm 2 tiêu chí, (4) Đánh giá
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản
về tình hình tài chính gồm 10 tiêu chí, (5) Lịch sử thanh tra của NNT gồm 2 tiêu chí.
xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam. Các
Nhóm 1: Đánh giá về tuân thủ khai thuế, tính thuế
chỉ tiêu tài chính thể hiện trên tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm và báo cáo tài
vực thương mại thường có xu hướng tuân thủ thuế kém hơn các ngành khác, do hiện nay
Tiêu chí 5: Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ doanh thu thuần.
các hình thức thanh toán tại Việt Nam đối với hoạt động thương mại khó có thể kiểm soát
Tiêu chí 6: Tỷ lệ( lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay)/ doanh thu thuần.
20
Tiêu chí 7: Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần
Tiêu chí 8: Tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sở hữu
Tiêu chí 9: Tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu thuần
Tiêu chí 10: Tỷ lệ chi phí bán hàng/ doanh thu thuần
Tiêu chí 11: Tỷ lệ chi phí quản lý/ doanh thu thuần
21
Qua nghiên cứu mô hình đánh giá đánh giá rủi ro về thuế, tác giả nhận thấy
nghiên cứu của Tổng cục Thuế còn một số hạn chế như sau:
- Vấn đề quy mô DN đã được xem xét trong quy trình nhưng chỉ là một tiêu thức để
lựa chọn hơn là một sự phân luồng ngay từ đầu để quản lý.
- Cơ sở dữ liệu chủ yếu là các thông tin từ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
Tiêu chí 12: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
nghiệp (trong đó bao gồm dữ liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của một số
thông tin về ngành nghề SXKD của DN chưa đúng với thực tế nên dẫn tới tỷ lệ bình quân
Tổng cục Thuế với thang điểm từ 1 đến 4 được gán cho từng tiêu chí theo giá trị từ nhỏ
ngành chưa chính xác.
nhất đến cao nhất, đối với các mức độ đo lường của các yếu tố tác động đến rủi ro. Kết
- Hệ thống chỉ tiêu thiếu các chỉ tiêu dựa trên Bảng cân đối kế toán nên khả năng
quả phân tích >= Trung bình: có rủi ro (được gán giá trị là 1); Kết quả phân tích < Trung
tầm soát rủi ro bị hạn chế. Điều này xuất phát từ dữ liệu trên Tờ khai quyết toán thuế
bình: không có rủi ro (được gán giá trị là 0). Để ước tính rủi ro của từng DN dựa trên biểu
TNDN được số hóa chỉ bao gồm thông tin về kết quả kinh doanh và xác định thu nhập
đồ sau:
chịu thuế. Một số chỉ tiêu được đặt ra nhưng hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế còn
Biểu đồ 2.1: Ước tính rủi ro của từng DN.
thiếu nên ảnh hưởng đến việc phân tích, đánh giá.
- Hệ thống các tiêu chí chưa có chỉ tiêu đánh giá các DN kinh doanh đa ngành
nghề, DN chế xuất và đặc biệt là DN có quan hệ liên kết. Đây là đối tượng mà ngành thuế
cần tập trung quản lý thuế nói chung và trong công tác thanh tra, kiểm tra nói riêng để
thực hiện tốt công tác chống chuyển giá giữa các DN có giao dịch liên kết và đảm bảo
tăng thu cho NSNN.
- Việc cho điểm rủi ro, đánh giá rủi ro còn sử dụng phương pháp thủ công, chưa
động của tỷ lệ Thuế GTGT phát sinh/ doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra giữa các năm, ,
Số thuế truy thu tuyệt đối của kỳ thanh tra gần nhất, Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời
hạn quy định, Loại hình kinh tế; ngoài ra còn sử dụng thêm các tiêu chí khác để đánh giá
đầy đủ hơn các ảnh hưởng đến rủi ro kê khai nộp thuế của DN như: Tỷ lệ Chi phí lãi vay/
Nợ vay, Tỷ lệ khấu hao bình quân, Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản, Quan hệ liên
23
kết, Thuế TNDN phát sinh, Doanh thu, Tổng số thuế phải nộp, Ngành nghề kinh doanh
của doanh nghiệp.
Rủi ro trong kê khai nộp thuế nhận phần giá trị là 1 và ngược lại là nhận giá trị là 0,
do đó mô hình hồi quy có dạng:
β4*KHBQ+ β5*LN_TS+
Logit XLRR = βo + β1*HSKNTT+ β2*GV_DTT+ β3*CPLV +β
β6*LNST
+
β7*LN_VSH
+ β8*QHLK+
β9*BDTTNDN+
β10*BDTGTGT+
β11*TTNDN+ β12*T_TRTHU + β13*CHAM_NOP+ β14*D_THU + β15*T_TNOP +
β16*LHINH+ β17*NGANH+ ei. (**)
Trong đó:
XLRR: biến phụ thuộc (Rủi ro kê khai thuế của DN)
thống kê mô tả, phân tích định lượng qua phương pháp phân tích hồi quy binary logistic
TTNDN: Thuế TNDN phát sinh (tỷ đồng).
để đánh giá tác động của từng chỉ tiêu có thể ảnh dưởng đến rủi ro trong việc kê khai nộp
T_TRTHU: Số thuế truy thu tuyệt đối của kỳ thanh tra gần nhất (tỷ đồng).
thuế của DN là những khác biệt cơ bản so với mô hình nghiên cứu của Tổng cục Thuế.
CHAM_NOP: Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định (Số lần).
Nhóm đánh giá về quy mô của DN:
D_THU: Doanh thu (tỷ đồng).
T_TNOP: Tổng số thuế phải nộp (tỷ đồng).
Nhóm đánh giá về loại hình DN:
NGANH: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, là biến định tính (mang giá trị
1 là ngành thương mại dịch vụ, giá trị 0 là ngành công nghiệp).
LHINH: Loại hình kinh tế, là biến định tính (mang giá trị 1 là DN có vốn đầu tư
nước ngoài, giá trị 0 là DN không có vốn đầu tư nước ngoài).
ei: phần dư (resid): biến này luôn được mặc định trong chương trình tính toán.
βj: hệ số hồi quy (coeficient)
Tóm tắt chương 2:
Chương 2 trình bày tóm tắt các lý thuyết, mô hình nghiên cứu của các nhà nghiên
cứu trước được sử dụng như là nền tảng lý thuyết và những kiến thức kế thừa cho đề tài
nghiên cứu này. Trên cơ sở các mô hình nghiên cứu của các tác giả trên, có sự chọn lọc,
hiệu chỉnh cho phù hợp với vấn đề cần nghiên cứu, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu rủi
ro trong kê khai thuế gồm 8 yếu tố là (1) Chỉ số về khả năng thanh toán, (2) Chỉ số về chi
phí, (3) Chỉ số về lợi nhuận, (4) Chỉ số quan hệ liên kết, (5) Chỉ số biến động thuế (6)
Đánh giá về tuân thủ khai thuế, tính thuế, (7) Đánh giá về quy mô của DN, (8) Đánh giá
Luận văn xác định độ tin cậy của nghiên cứu được thực hiện dạng nghiên cứu trên
3.1. Phương pháp nghiên cứu
tổng thể rộng, khảo sát DN trên phạm vi toàn Thành phố với số lượng lớn. Vì vậy, nghiên
Là đề tài nghiên cứu phân tích đánh giá ảnh hưởng các yếu tố rủi ro đến việc kê
cứu được xác định ở mức độ độ tin cậy đạt được ở mức 90% (mức ý nghĩa α = 10%).
khai nộp thuế của doanh nghiệp: xét ở góc độ kê khai nộp thuế của doanh nghiệp tại
Mô hình được chọn là mô hình thỏa mãn các điều kiện về các kiểm định: (i) kiểm
TP.Hồ Chí Minh, nên các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là
định hệ số hồi quy, (ii) Kiểm định tổng thể mô hình – Likelihood ratio statistic (LR
phương pháp phân tích định lượng, dựa trên các kỹ thuật thống kê mô tả và thống kê suy
statistic) đạt yêu cầu và (iii) chỉ tiêu -2 Log likelihood càng nhỏ càng thể hiện độ phù hợp
luận trên cơ sở dữ liệu thực tế từ hệ thống quản lý thuế của Cục Thuế TP.HCM để đi tìm
của mô hình
câu trả lời cho các câu hỏi sau:
3.2. Mô hình nghiên cứu
nội sinh có thể có ảnh hưởng đến việc kê khai thuế.
tính) hay các biến thứ bậc (thu nhập: Cao, trung bình, thấp). Vấn đề đặt ra cho nghiên cứu
Áp dụng phân tích bằng mô hình hồi quy tuyến tính, mô hình hồi quy được sử dụng
dạng này là là sao để ước tính độ tương quan của các yếu tố nguy cơ và đối tượng phân
là mô hình hồi quy Binary logistic (gọi tắt là mô hình logit) để xác định một cách định
tích. Các phương pháp phân tích như hồi qui tuyến tính không áp dụng được vì biến phụ
lượng, các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro việc kê khai nộp thuế của các DN tại TPHCM.
thuộc không phải là biến liên tục mà là biến nhị phân. Mô hình hồi qui logistic có thể thể
Quy trình phân tích mô hình giả thiết trên được tiến hành qua các bước:
28
29
hiện bằng một mô hình chung. Để đánh giá tác động của từng biến độc lập lên biến phụ
thuộc, gọi P là xác suất của một sự kiện,ta trở lại mô hình logistic tổng quát:
P
log
= β 0 + β1 X 1 + ... + β n X n + ε (1)
1− P
Trong đó, log(odd) còn được gọi là logit(p) (và do đó, mới có tên logistic) ; βj là
các thông số cần ước tính từ dữ liệu, và ε là phần dư (residual), tức là phần không thể giải
thích bằng xi. Lí do hoán chuyển từ p thành logit(p) là vì p có giá trị trong khoảng 0 và 1,
trong khi đó logit(p) có giá trị vô giới hạn và do đó thích hợp cho việc phân tích theo mô
hình hồi qui tuyến tính.
Mô hình trên giả định rằng ε tuân theo luật phân phối chuẩn (normal distribution)
với trung bình bằng 0 và phương sai bất biến (constant variance). Với giả định này, giá trị
P
cho bất cứ giá trị nào của x
1− P
kì vọng (expected value) hay giá trị trung bình của log
là: Βj (vì giá trị trung bình của ε là 0). Nói cách khác, từ phương trình [1], odds được tính
P0
= e β0 + β1X1 +...+ β n Xn+ε (2)
1 − P0
Như vậy mô hình hồi qui logistic phát biểu rằng odd của một sự kiện tùy thuộc vào
xi. Dựa vào phương trình [1], khi xi =0 có odd0 là:
odd 0 =
Trên cơ sở lý thuyết về mô hình logit và đề xuất mô hình được trình bày ở chương
2, các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước trước đây có liên quan và tình hình
phát triển DN trên địa bàn Thành phố, rủi ro kê khai nộp thuế của DN bị ảnh hưởng bởi
những nhóm yếu tố chính là (1) Chỉ số khả năng thanh toán, (2) Chỉ số chi phí, (3) Chỉ số
lợi nhuận, (4) Chỉ số quan hệ liên kết, (5) Chỉ số biến động thuế, (6) Nhóm đánh giá về
(4)
+
β7*LN_VSH
+ β8*QHLK+
β9*BDTTNDN+
β10*BDTGTGT+
β11*TTNDN+ β12*T_TRTHU + β13*CHAM_NOP+ β14*D_THU + β15*T_TNOP +
β16*LHINH+ β17*NGANH+ ei. (**)
30
31
3.2.2. Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
Mô hình hồi quy được sử dụng là mô hình hồi quy với biến phụ thuộc nhị phân
(XLRR) mang hai giá trị (1: cho tình trạng có rủi ro kê khai nộp thuế và 0: cho tình trạng
không có rủi ro kê khai nộp thuế ) của DN trong năm t.
Với mục tiêu kiểm định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến việc kê khai nộp thuế của
các doanh nghiệp tại TP.HCM, mô hình gồm các biến độc lập:
Tổng chi phí lãi vay
*100%
Tổng nợ vay
Công thức tính:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nhóm Chỉ số lợi nhuận
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
- Nhóm Chỉ số chi phí
GV_DTT: Tỷ lệ Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần: phản ánh trình độ kiểm
soát chi phí của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được Beneish (1999) và Tổng cục Thuế
(2011b) đề xuất về khả năng gian lận trên báo cáo tài chính. Chỉ tiêu này dùng để so sánh
giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề. Tỷ lệ càng thấp thì rủi ro càng thấp hay Tỷ lệ
xuất, phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm. Trong thực tế
tiêu chí này bị ảnh hưởng bởi chính sách miễn, giảm thuế. Khi phân tích nếu tỷ lệ này thấp
trong khi tỷ lệ lợi nhuận trước thuế/doanh thu thuần cao thể hiện doanh nghiệp đang kê
khai miễn, giảm thuế và khả năng rủi ro trong việc miễn, giảm thuế cao, khả năng sai lệch
về thuế TNDN, kỳ vọng là (-). Công thức tính:
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
*100%
càng cao thì thì rủi ro càng cao và tiềm ẩn những rủi ro về thuế, đặc biệt là thuế TNDN, dự
LN_VSH: Tỷ lệ (Lợi nhuận kế toán trước thuế/ Vốn chủ sở hữu): Phản ánh hiệu
kiến có thể phát hiện các sai lệch về giá vốn hàng bán DN kê khai cao hơn thực tế, nên kỳ
32
33
QHLK: Quan hệ liên kết, Từ thông tin của các chỉ tiêu đầu tư vào công ty con,
vọng là (+), vì trong thực tế khi DN có thuế TNDN phát sinh phải nộp càng cao thì khả
đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh trên bảng CĐKT (số cuối kỳ) thống kê được các
năng rủi ro thu hồi thuế từ DN càng cao hơn so với những DN không có thuế phát sinh
doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Doanh nghiệp nào có quan hệ liên kết nhưng không kê
phải nộp hoặc có thuế phát sinh phải nộp ít.
khai giao dịch liên kết thì khả năng có rủi ro về thuế cao, nên kỳ vọng (+). Công thức tính:
T_TRTHU: Số thuế truy thu tuyệt đối của kỳ thanh tra gần nhất (Tỷ đồng): Tiêu
Doanh nghiệp có quan hệ liên kết: (Đầu tư vào công ty con + Đầu tư vào công ty liên kết,
chí này được Tổng cục Thuế (2011b) đề xuất để đánh giá dựa trên cơ sở so sánh số thuế
liên doanh)
truy thu tuyệt đối của kỳ thanh tra gần nhất. Số thuế truy thu càng lớn, rủi ro càng cao, kỳ
-
tỷ lệ Thuế
TNDN phát
=
sinh/Doanh thu
D_THU: Doanh thu (Tỷ đồng), là tổng số tiền thu được bán hàng hoá, cung cấp
*100%
thuế càng cao, kỳ vọng là (+) vì trong thực tế doanh thu là một trong các yếu tố ảnh hưởng
Thuế TNDN phát sinh trong kỳ
năm N-1
Doanh thu thuần
thuần
dịch vụ phát sinh trong niên độ kế toán. Doanh thu càng lớn thì khả năng rủi ro thất thoát
đến hành vi tuân thủ thuế thông qua khả năng nộp thuế, nếu các yếu tố chi phí khác không
BDTGTGT: Biến động của tỷ lệ Thuế GTGT phát sinh/ Doanh thu hàng hoá
dịch vụ bán ra giữa các năm. Tiêu chí này được Tổng cục Thuế (2011b) đề xuất, để đánh
thay đổi thì doanh thu tăng đồng nghĩa với lợi nhuận của doanh nghiệp càng tăng, nên
thuế thu nhập DN phải nộp tăng , làm ảnh hưởng đến rủi ro nộp thuế của DN.
giá rủi ro bằng cách So sánh sự biến động về tỷ lệ Thuế GTGT phát sinh với Doanh thu
*100%
Thuế GTGT phát sinh trong kỳ
năm N-1
Doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra
- Nhóm Chỉ số đánh giá về tuân thủ khai thuế, tính thuế
hoặc có thuế phát sinh phải nộp ít.
- Nhóm đánh giá về loại hình DN
LHINH: Phân loại doanh nghiệp theo loại hình kinh tế, là biến định tính (mang
TTNDN: Thuế TNDN phát sinh là số thuế TNDN phát sinh phải nộp kỳ quyết
giá trị 1 là DN có vốn đầu tư nước ngoài, giá trị 0 là DN không có vốn đầu tư nước ngoài),
toán. Số thuế TNDN phải nộp càng lớn thì khả năng rủi ro thất thoát thuế càng cao, kỳ
căn cứ kết quả khảo sát thì DN FDI tổng số thuế kê khai ít hơn DN trong nước nên có xác
34
35
suất rủi ro về thuế cao, kỳ vọng (+).
hoá dịch vụ bán ra giữa các năm
NGANH: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, qua khảo sát các DN hoạt
T_TNOP
Tổng số thuế phải nộp
+
ngành khác, do hiện nay các hình thức thanh toán tại Việt Nam đối với hoạt động thương
LHINH
Phân loại doanh nghiệp theo loại hình kinh tế
+
mại khó có thể kiểm soát hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của DN do đa số các doanh
NGANH
Ngành nghề kinh doanh
+
nghiệp chủ yếu sử dụng tiền mặt trong thanh toán; số thuế kê khai của những DN hoạt
động lĩnh vực TMDV thấp hơn so với lĩnh vực công nghiệp, nên có xác suất rủi ro về thuế
cao, kỳ vọng (+).
Tóm lại, mô hình giả thiết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
của DN chỉ đề cập đến các yếu tố nội sinh - yếu tố từ bên trong của DN.
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu rủi ro kê khai nộp thuế:
Tỷ lệ (Giá vốn hàng bán/ Doanh thu thuần)
+
CPLV
Tỷ lệ (Chi phí lãi vay/ Nợ vay )
+
KHBQ
Tỷ lệ khấu hao bình quân
+
LN_TS
Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản (ROA)
-
LNST
Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS)
-
LN_VSH
-
3.3. Dữ liệu nghiên cứu
-
3.3.1.1 Đối tượng và phạm vi
3.3.1. Cách lấy dữ liệu nghiên cứu
Ngành nghề kinh
doanh
Quy mô của DN