Phần 1
MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
1. Cơ sở lí luận
Môn Tiếng Việt bước đầu dạy cho học sinh nhận biết được những tri thức sơ
giản, cần thiết bao gồm ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp, chính tả. Trên
cơ sở đó, rèn luyện các kĩ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, nhằm giúp học sinh sử
dụng tiếng Việt có hiệu quả trong suy nghĩ và giao tiếp.
Dạy học tiếng Việt nhằm phát triển các năng lực trí tuệ và phát huy tính tích cực
hoạt động học tập của học sinh. Thông qua môn Tiếng Việt dạy cho học sinh những
thao tác tư duy cơ bản, dạy cách học tập và rèn luyện những thói quen cần có ở bậc
Tiểu học.
Môn Tiếng Việt gợi mở cho học sinh cảm nhận cái hay, cái đẹp của ngôn từ tiếng
Việt và hiểu được phần nào cuộc sống xung quanh. Môn Tiếng Việt bồi dưỡng cho
học sinh những tình cảm chân chính, lành mạnh đồng thời hình thành và phát triển ở
học sinh những phẩm chất tốt đẹp.
Chương trình Tiếng Việt Tiểu học hiện nay, đã góp phần hình thành cho học sinh
những kĩ năng sử dụng tiếng Việt, đặc biệt hơn là kĩ năng giao tiếp xã hội, trong đó có
phân môn Luyện từ và câu cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và rèn
luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, kĩ năng đọc cho học sinh đã từng bước góp phần bồi
dưỡng cho học sinh thói quen sử dụng tiếng Việt- tiếng mẹ đẻ của mình, làm giàu hơn
vốn sống của học sinh. Thông qua nội dung và cách tổ chức các hoạt động dạy học
trên lớp, phân môn này giúp học sinh trau dồi được thói quen sử dụng vốn từ, dùng từ
đặt câu và diễn đạt trọn vẹn ý nghĩ của mình, giúp các em tự tin hơn trong mọi hoạt
động.
Để học tốt một phân môn nào đó thì nội dung và phương pháp tổ chức dạy học
của người giáo viên là rất quan trọng. Với nhiều phương pháp giáo viên có thể lựa
chọn giảng dạy phù hợp với nội dung. Mà các kĩ năng giao tiếp không thể hình thành
và phát triển bằng con đường truyền giảng thụ động. Vì vậy, muốn phát triển những kĩ
năng này, học sinh phải được hoạt động trong môi trường giao tiếp dưới sự hướng dẫn
các bạn, biết cách làm việc hợp tác nhóm, từ đó phát huy vai trò trách nhiệm, phát
triển kĩ năng xã hội, góp phần hình thành tính cách cho trẻ.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với những mục tiêu đã đề ra, tôi đã nghiên cứu và thực hiện một số nhiệm vụ
sau:
-Khảo sát tình hình học tập phân môn Luyện từ và câu của học sinh ở lớp.
-Đề ra những giải pháp giúp học sinh học tập tốt hơn.
-Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
IV. Các phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ trên, tôi thực hiện một số phương pháp sau:
1-Phương pháp điều tra.
2-Phương pháp thực hành.
3-Phương pháp phân tích.
4-Phương pháp vấn đáp.
V. Lịch sử đề tài
Ở lứa tuổi Tiểu học, các em rất thích sáng tạo để chứng minh mình với mọi
người, rất thích khám phá cái mới. Vì vậy, thông qua những môn học, các em được mở
rộng kiến thức, hoàn thiện vốn sống của mình, từng bước tiếp cận với cuộc sống hiện
đại. Trong chương trình Sách giáo khoa nói chung, đặc biệt là chương trình Tiếng Việt
nói riêng, phân môn Luyện từ và câu với cơ cấu nội dung sinh động, vừa gần gũi cuộc
sống thực tế vừa mở rộng tầm hiểu biết của các em.
Từ thực tế trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài này với hi vọng mang lại cho mỗi giáo
viên chúng ta một số kinh nghiệm trong việc tổ chức kĩ năng hợp tác nhóm cho học
sinh đã được thực hiện tại lớp học và rút kinh nghiệm qua những lần dự giờ, thao
Sáng kiến kinh nghiệm
2
giảng. Tôi mong rằng những kinh nghiệm này sẽ đưa đến cho giáo viên chúng ta
của giáo viên thì các em mới dám bày tỏ suy nghĩ của mình.
- Học sinh Tiểu học hoạt động chủ đạo của các em đã có sự thay đổi về chất,
chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập, các em phải tiếp nhận hình thức
học tập mới so với ở Mẫu giáo nên các em dễ mất tập trung, thiếu tự tin.
- Phân môn Luyện từ và câu với kết cấu bài tập thực hành là chủ yếu, trong đó
hoạt động chủ yếu là học sinh tự suy nghĩ, tìm ra kiến thức mới. Thế nhưng, vốn kinh
nghiệm sống, vốn kiến thức về ngôn ngữ của các em chưa nhiều nên bản thân mỗi học
sinh muốn đạt được yêu cầu nêu trên quả là điều không dễ.
Bên cạnh những khó khăn trên cũng có không ít mặt thuận lợi cho học sinh :
- Trẻ em vốn ưa quan sát, tò mò, thích nhận xét, so sánh, thích được vui chơi, thi
đua để trở thành người chiến thắng nên việc tổ chức học nhóm sẽ kích thích sự tìm tòi,
học hỏi ở các em.
- Các tiết Luyện từ và câu trong tuần có nội dung xoay quanh chủ điểm và gần
gũi với những bài Tập đọc đã học trong tuần.
Ví dụ:
Ở chủ điểm “Người công dân” có các bài như: Mở rộng vốn từ : Công dân.
Chủ điểm: "Vì cuộc sống thanh bình "có các bài như: Mở rộng vốn từ :Trật tựAn ninh.
Ngoài ra nội dung các bài còn lại đều có nội dung xoay quanh chủ điểm của tuần
đó.
-Hệ thống bài tập rất đa dạng mang đến cho học sinh nhiều điều ngạc nhiên, thú
vị, kích thích sự tìm tòi, học hỏi của các em.
Ví dụ: Bài Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
Bài 1.
Sáng kiến kinh nghiệm
4
Có người cho rằng: những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới là dũng cảm,
- Giám sát sự hoạt động của nhóm và từng cá nhân.
Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi.
- Các nhóm trình bày kết quả hoạt động.
- Các nhóm nhận xét và đánh giá.
- Giáo viên tổng kết, chốt lại những điểm quan trọng.
- Động viên, khen ngợi các nhóm và cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhắc nhở
những cá nhân và nhóm hoạt động chưa tích cực.
* Khi lập kế hoạch trên, giáo viên cần lưu ý những điểm cơ bản sau:
+Xác định mục tiêu cần đạt được khi cho học sinh hoạt động nhóm.
Sáng kiến kinh nghiệm
5
+Chuẩn bị kĩ các câu hỏi, nhất là các câu hỏi mở nhằm khuyến khích học sinh
suy nghĩ ở mức độ cao hơn và học sâu hơn.
+Xác định cụ thể thời gian cho các hoạt động.
+Lựa chọn và chuẩn bị tốt cách chia nhóm phù hợp với lớp.
+Chuẩn bị tốt đồ dùng dạy và học, đặc biệt là các phương tiện có liên quan tới
hoạt động nhóm (giấy khổ to, băng dính, bút dạ,…)
* Giáo viên cũng cần chú ý tránh một số hạn chế khi tổ chức dạy học theo nhóm:
+Trong hoạt động nhóm chỉ có một số em tham gia, số còn lại không tham gia
hoặc tham gia không tích cực.
+Nhóm có thể lạc hướng hoặc có thể bị một cá nhân làm rối loạn.
+Các thành viên trong nhóm không lắng nghe ý kiến của nhau; có hiện tượng lấn
át hoặc chấp nhận ý kiến của nhau một cách miễn cưỡng.
+Hoạt động nhóm diễn ra quá lâu làm giáo viên mất rất nhiều thời gian.
+Cả nhóm phụ thuộc vào một, hai người rồi để mặc người đó điều khiển.
+Nhóm hoạt động tự do, không ai điều khiển.
+Vai trò của các thành viên trong nhóm không thay đổi (chỉ một, hai người
xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục
ngầu, giận dữ…Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển,
vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
Theo Vũ Tú Nam.
*Đáp án:Các câu ghép là: câu 2; câu 3; câu 4; câu 5,
Bài 2/9. Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn
được không? Vì sao?
*Đáp án: Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế
câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.
- Thảo luận các ý kiến, chia sẻ quan điểm, từ một chủ đề.
Ví dụ: Bài: Mở rộng vốn từ : Hạnh phúc
Bài 4/147 (TV1) Mỗi người có thể có một cách hiểu khác nhau về hạnh phúc.
Theo em, trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo nên một gia
đình hạnh phúc?
a) Giàu có
b) Con cái học giỏi
c) Mọi người hòa thuận
d)Bố mẹ có chức vụ cao
Căn cứ vào nội dung bài tập và số lượng học sinh, giáo viên có thể chọn dạng
hoạt động nhóm phù hợp để vừa tiết kiệm được thời gian vừa tạo sự ham thích tìm tòi,
sự nổ lực thi đua với nhau. Dưới dây là một số dạng chính:
- Nhóm cùng nhiệm vụ: Các nhóm được giao cùng một nhiệm vụ (hay cùng một
chuỗi nhiệm vụ). Mục đích của dạng này là tạo sự thi đua giữa các nhóm xem nhóm
nào hoàn thành nhanh nhất và tốt nhất hoặc xem xét các cách giải quyết khác nhau của
các nhóm.
Ví dụ: Bài Từ trái nghĩa (TV -1)
Bài 3/39.
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình
-Con đường dẫn vào động Phong Nha dài thăm thẳm.
c)Tả chiều cao: cao vút, chót vót, ngất ngưởng, chất ngất, vời vợi,…
-Bầu trời mùa thu xanh cao vời vợi.
d)Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm,….
-Đèo Hải Vân một bên là núi cao, một bên là vực sâu hun hút.
Với bài tập này, giáo viên sẽ chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm giải quyết một
yêu cầu của bài tập. Và như thế, giáo viên vừa tận dụng được thời gian, vừa khai thác
được tất cả nội dung bài tập.
Nhìn chung, khi cho học sinh hoạt động nhóm, giáo viên nên chọn những bài tập
kết thúc mở. Điều này nhằm khai thác tối đa khả năng tìm tòi, phân tích, tổng hợp của
học sinh. Nếu nhiệm vụ hoàn toàn “đóng”, ta chỉ nhận được thông tin mang tính đúng,
sai mà không phát triển được hoạt động ở khía cạnh khác nhau. Ngoài ra, dễ xảy ra
hiện tượng một nhóm nào đó đã làm xong và chẳng có gì để làm ngoài việc nói chuyện
và nghịch, trong khi các nhóm khác vẫn đang hoạt động.
Với những nội dung vừa phân tích, tôi đã nghiên cứu và thực nghiệm bằng một
số biện pháp thiết thực.
III. Các biện pháp thực hiện
Để thực hiện tiết học sử dụng hình thức hợp tác nhóm có hiệu quả, tôi đã chọn ra
một số cách làm như sau:
1) Xây dựng cấu trúc nhóm.
- Số lượng thành viên của nhóm: thường gồm 2 đến 6 em. Một nhóm không nên
quá 6 học sinh bởi vì các lí do sau:
+ Học sinh ra quyết định nhanh hơn.
+ Giáo viên quản lí nhóm dễ dàng hơn.
Sáng kiến kinh nghiệm
8
+ Giáo viên dành thời gian cho các nhóm khác.
*Biểu tượng: Giáo viên phát cho mỗi học sinh một tấm bìa có vẽ biểu tượng
(hoa, quả, con vật, hình….), học sinh tìm bạn có biểu tượng giống mình họp lại thành
một nhóm.
Đây là kiểu nhóm nhiều trình độ, hình thành ngẫu nhiên.
Sáng kiến kinh nghiệm
9
Học sinh học theo kiểu nhóm biểu tượng
*Chọn bạn: Học sinh được phép chọn bạn lập thành 1 nhóm với số người do giáo
viên chỉ định trước.
Đây là kiểu nhóm cùng trình độ hay nhiều trình độ.
Học sinh học tập theo kiểu nhóm chọn bạn
*Cố định: Chia nhóm cố định và đặt tên cho mỗi nhóm. Khi có lệnh của giáo
viên, các em tự giác lập thành nhóm.
Đây là kiểu nhóm nhiều trình độ hay cùng trình độ được hình thành có chủ định.
*Gần nhau: Chọn học sinh ngồi bàn trước và bàn sau hoặc hai bạn ngồi cùng bàn
lập thành một nhóm.
Sáng kiến kinh nghiệm
10
Đây là nhóm nhiều trình độ được hình thành ngẫu nhiên.
Học sinh học tập theo kiểu nhóm gần nhau
2.Tổ chức dạy học theo nhóm.
b)Nhóm 3 - 4 học sinh: (Chia các học sinh ngồi ở hai dãy bàn trên và dưới họp
lại làm một nhóm bốn - đối với các lớp học ngồi bàn hai học sinh. Hay hai bạn bàn
trên và một bạn ngồi bàn dưới họp lại nhóm ba).
Ví dụ: Bài Luyện tập về từ trái nghĩa (TV1)
Bài 4/44.Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng M: cao - thấp
b) Tả hành động M: khóc - cười
c) Tả trạng thái M: buồn - vui
d) Tả phẩm chất M: tốt - xấu
Đáp án:
Những từ trái nghĩa nhau là:
a) Tả hình dáng M: cao - thấp; cao- lùn; cao vống - lùn tịt; ……
b) Tả hành động M: khóc - cười; đứng - ngồi; ; lên - xuống; ra - vào;…..
c) Tả trạng thái M: buồn - vui; lạc quan - bi quan; no - đói; khỏe mạnh - ốm yếu;
…..
d) Tả phẩm chất M: tốt - xấu; hiền - dữ; thật thà - dối trá;……
Hay bài Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên (TV1)
Bài 3/78 .
Tìm những từ ngữ miêu tả không gian . Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm
được.
a)Tả chiều rộng. M :bao la
b)Tả chiều dài (xa) .M : tít tắp
c)Tả chiều cao. M: cao vút
d)Tả chiều sâu. M: hun hút
c)Nhóm lớn: ( Nhóm gồm khoảng 6 học sinh).
Ví dụ : Bài Mở rộng vốn từ :Nam và nữ.
Bài 1 (TV2).
Có người cho rằng: những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới là dũng cảm,
cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh; còn ở phụ nữ, quan trọng
nhất là dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người.
-Trong quá trình dạy học, vai trò và tâm thế của người giáo viên luôn có sự thay
đổi cơ bản. Giáo viên là người quyết định chất lượng của hình thức dạy học theo nhóm
vì:
+ Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động, người cố vấn, gợi mở,
khuyến khích và hỗ trợ việc học của học sinh.
+Giáo viên còn là người điều động các nhóm làm việc.
+Quan sát tất cả các nhóm, phát hiện và hỗ trợ các nhóm có khó khăn (đặt câu
hỏi, hướng dẫn cách trả lời, cách giải quyết tình huống trong hoạt động).
+ Giáo viên cung cấp nhiệm vụ có thách thức và tạo điều kiện để các nhóm hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phải quan sát các nhóm làm việc để phát hiện các sai lầm mà các nhóm mắc
phải khi tham gia nhóm, những sai lầm mang tính điển hình và chưa được sửa chữa để
cuối phần thảo luận giáo viên có nhận xét, góp ý.
-Khi chia nhóm, giáo viên cần chú ý đến đặc điểm của mỗi kiểu nhóm:
+Trong nhóm nhiều trình độ: Các em học sinh có nhiều cơ hội học hỏi được ở
các học sinh khác. Nhưng cũng có thể xảy ra hiện tượng chỉ các học sinh năng khiếu,
học sinh tích cực học tập tham gia hoạt động mà ít hoặc không có sự tham gia của các
em học còn lại. Vì thế, khi học sinh đang làm việc trong nhóm, giáo viên nên quan sát,
theo dõi để luôn động viên, khích lệ các em học sinh cùng làm việc, đồng thời nhắc
nhở các nhóm trưởng phải linh hoạt trong vai trò điều khiển của mình.
+Ở các nhóm cùng trình độ, có thể xảy ra tình trạng những nhóm học sinh có khó
khăn trong học tập bị chế giễu, dẫn tới sự tự ti và hạn chế sự phát triển. Vì thế, giáo
viên khi lên kế hoạch cho các nhóm làm việc nên bố trí các yêu cầu, nội dung thảo
luận phù hợp với trình độ của từng nhóm.
Sáng kiến kinh nghiệm
13
người rụt rè, ngăn chặn những người nói nhiều, theo dõi và quan sát phản ứng của từng
người. Phát hiện những mâu thuẫn trong cách trình bày của mỗi thành viên, tổng kết
lại ý kiến của nhóm ở cuối buổi thảo luận.
Vì vậy, giáo viên cần hướng dẫn học sinh ngay từ những lần đầu tiên làm việc
nhóm cho đến khi các em quen việc, các em phải cùng nhau hợp sức để hoàn thành
công việc.
-Khi làm việc nhóm, tự các nhóm có quyền lựa chọn cách thực hiện nào tùy thích,
sao cho kết quả đạt được phải đạt yêu cầu của giáo viên giao.
-Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau làm nhóm trưởng, thư kí, báo cáo
viên…. ở mỗi lần làm việc nhóm. Việc làm này để tránh học sinh làm qua loa, hình
thức, nếu không có sự kiểm tra của giáo viên, một số em yếu thụ động, không chịu
Sáng kiến kinh nghiệm
14
động não suy nghĩ hoặc thuộc lòng, đọc vẹt, không bày tỏ ý kiến của mình. Ngược lại,
những em nhanh nhẹn thì tự quyết định vấn đề mà không cần có sự tham gia của
nhóm.Vì thế, để đảm bảo cho tất cả học sinh đều tham gia làm việc một cách chủ
động, một mặt, giáo viên nên khuyến khích, động viên các em, nhất là các em còn nhút
nhát. Mặt khác, giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng quản lí nhóm và theo dõi phân công
các thành viên trong nhóm làm việc.
-Tổ chức cho các nhóm thi đua với nhau qua bảng tổng hợp làm việc giữa các
nhóm, trong quá trình diễn ra hoạt động nhóm, nhóm nào làm việc tốt, không gây ồn
ào, không có thành viên làm việc riêng thì nhóm đó được nhận một bông hoa và ngược
lại. Nhóm trưởng sẽ chịu trách nhiệm khi có bạn trong nhóm không hợp tác.
-Ngoài những biện pháp nêu trên, đối với sinh hoạt tổ khối nên họp chuyên môn
để trình bày, giải quyết những khó khăn về học theo nhóm, học hỏi kinh nghiệm lẫn
nhau.
-Giáo viên nên tạo không khí thoải mái, vui vẻ khi học nhóm.
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (ND ghi nhớ).
- Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1) ;
biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3).
*Hs hòa nhập: Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng
trong câu ghép.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, giáo án điện tử, hoa học nhóm, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS
* HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu phần
nhận xét.
* Bài 1/ 21: Làm việc với SGK.
-HS đọc yêu cầu và nội dung của BT.
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn, tìm câu ghép.( HSNK)
-HS thực hiện trong SGK.
-GV gọi HS trình bày.
-Lớp theo dõi, nhận xét.
-GV nhận xét, kết luận.
* Bài 2//22: Làm việc nhóm.
- 1HS đọc yêu cầu của BT.
- Tổ chức cho HS thực hiện nhóm đôi
với phiếu học tập.
-GV nêu cách chia nhóm.
- Các nhóm thực hiện phiếu.
-GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn
lúng túng.
-Cho đại diện 1 , 2 nhóm trình bày kết
(có 2 vế câu )
+ Câu 3 : Lê-nin không tiện từ chối,
đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào
ghế cắt tóc.
(có 2 vế câu )
*Bài 3/22: Làm việc cá nhân.
-HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV yêu cầu cả lớp thực hiện nháp.
-HS trình bày.( HSKK- HS hòa nhập)
-Lớp, GV nhận xét.
* HĐ2 : Hướng dẫn rút ra ghi nhớ.
-GV gợi ý, HS rút ra ghi nhớ.
- Gv gọi HS đọc ghi nhớ .(2HS)
* HĐ3 : Hướng dẫn luyện tập.
* Bài 1/ 22 :
-HS đọc yêu cầu và nội dung củaBT.
-GV hướng dẫn xác định :
+Bài tập có mấy yêu cầu?
Câu 1: vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng
quan hệ từ thì. Vế 2 và vế 3 nối với nhau
trực tiếp, giữa 2 vế có dấu phẩy.
Câu 2: vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng
cặp quan hệ từ
tuy………..nhưng………
Câu 3: vế 1 và vế 2 nối trực tiếp ( giữa 2
vế câu có dấu phẩy).
Nội dung :
nhóm trưởng, thư kí.
-HS thay đổi vị trí và hoạt động theo
nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét.
-Gv nhận xét, kết luận.
* Bài 2/ 23 :
-HS đọc yêu cầu và nội dung của BT.
-GV hỏi: Câu ghép bị lược bớt QHT là
câu nào? (HSKK)
Khôi phục lại bằng cách nào?
-HS thực hiện cá nhân vào SGK.
-HS trình bày
-Lớp nhận xét.
* GV hỏi: Vì sao tác giả có thể lược
bớt những từ đó? ( HSNK)
-Nhận xét.
* Bài 3/ 23 :
-HS đọc yêu cầu và nội dung của BT.
-HS làm bài vào vở. 1 HS làm bảng
phụ.
- GV đánh giá, nhận xét.
* HĐ4: Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại ghi nhớ, cho ví dụ.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ : Công
dân.
Sáng kiến kinh nghiệm
học sinh trong hợp tác nhóm ở phân môn Luyện từ và câu, tôi nhận thấy học sinh của
lớp có chuyển biến tốt và tôi tổng kết được những kết quả như sau:
- Nền nếp học theo nhóm rất tốt.
- Hầu hết các em đều yêu thích môn học này, rất hào hứng khi được cùng làm
việc trong nhóm để lĩnh hội kiến thức.
- Học sinh biết chia sẻ kết quả học tập với bạn bè, biết giúp đỡ bạn khi bạn còn
lúng túng.
- Lớp học sinh động, vui vẻ. Học sinh tham gia phát biểu tích cực, dạn dĩ hơn,
mạnh dạn trình bày ý kiên của mình.
- Sự phát triển tư duy quan sát, suy đoán của học sinh qua việc thảo luận nhóm
được nâng lên.
- 100% học sinh đạt yêu cầu về hoàn thành bài học của mình, làm tốt các bài tập.
- Học sinh biết hòa mình vào tập thể, biết quan tâm chia sẻ với nhau những điều
khó khăn mình gặp phải và cùng nhau giải quyết vấn đề.
- Học sinh biết lắng nghe bạn, và biết kiên nhẫn chờ đến lượt mình trình bày ý
kiến, không làm ồn ào, mất trật tự.
Sáng kiến kinh nghiệm
19
Phần 3
KẾT LUẬN
1.Tóm lược giải pháp
Việc tổ chức dạy học nhằm phát huy trính tích cực học tập của học sinh đã tạo
được nhiều cơ hội để học sinh được hòa mình vào tập thể, các em mạnh dạn hơn trong
việc tìm hiểu và chia sẻ kết quả học tập với bạn. Để đạt được điều đó, qua quá trình
nghiên cứu, tôi đút kết được một số giải pháp sau:
-Giáo viên phải quan sát, phát hiện và hỗ trợ các nhóm có khó khăn, các nhóm
đủ thời gian tổng kết kiến thức cho học sinh,
Sáng kiến kinh nghiệm
20
-Không phải bài học nào cũng dạy học theo phương pháp phân nhóm. Do đó, để
việc tổ chức dạy học phân môn Luyện từ và câu đạt hiệu quả nhất thì giáo viên cần
biết dựa vào các điều kiện thực tế và kết hợp các phương pháp dạy học với nhau như:
đàm thoại, thuyết trình, giảng giải,….
Tóm lại, việc thực hiện các phương pháp dạy học theo định hướng đổi mới rất
cần thiết, song việc hài lòng ngay với thực tại sẽ không đem lại hiệu quả dài lâu. Bởi vì
trong thực tế, cái mới luôn nảy sinh và phát triển, đòi hỏi chúng ta phải nắm bắt và
thay đổi kịp thời để thích ứng với xã hội hiện nay.
2)Phạm vi sử dụng:
Đây là đề tài mà tôi đã nghiên cứu và áp dụng trong quá trình giảng dạy thực tiễn
tại đơn vị. Tôi hi vọng với nội dung và phương pháp thể hiện trong đề tài này sẽ được
các thầy cô ở các trường Tiểu học trong Tỉnh thử nghiệm và đóng góp ý kiến để đề tài
này được hoàn thiện và vận dụng có hiệu quả hơn.
Long Hòa, ngày 05 tháng 5 năm 2016.
Người thực hiện
Lê Thị Kim Ngân
Sáng kiến kinh nghiệm
21
nào?
Mục II:
(1) : Miêu tả, thống kê, số liệu của thực tế trước khi áp dụng KN, SKKN.
(2) : Từ thực tế rút ra điều gì phải làm(cơ sở thực tế, cơ sở lý luận...)
(3) : Miêu tả tiến trình thực hiện, các giải pháp kinh nghiệm, SKKN nêu rõ các
phương pháp thực hiện đề tài.
(4) : Đánh giá các kết quả đạt được, thống kê số liệu cụ thể (nếu có) các diễn biến của
đối tượng.
Mục III:
(1) : Tóm lược giải pháp, đút rút kinh nghiệm đã nêu (rõ ràng dể hiểu...) có thể nâng
lên về mặt lý luận.
(2) : Giá trị của kinh nghiệm , SKKN, áp dụng được ở đâu? Đối tượng nào?
(3) : Nêu những kiến nghị là những yêu cầu tối thiểuđể hổ trợ cho việc thực hiện
kinh nghiệm., SKKN đã nêu.
III. GỢI Ý CÁCH CHỌN ĐỀ TÀI
1. Loại đề tài mang tính chất chung: Giáo dục đạo đức HS, giáo dục HS cá biệt, rèn
luyện HS yếu, bồi dưỡng HS giỏi, quản lý lao động cán bộ, giáo viên, công nhân viên
trường học, tổ chức một lớp học, tổ chức học nhóm, học tổ, thực hiện đổi mới phương pháp
dạy và học có hiệu quả. Quản lý việc dạy học đủ 9 môn học bắt buột ở tiểu họ có hiệu
quả,...
2. Loại đề tài mang tính chất phục vụ cho bộ môn: Nâng cao chất lượng môn học
vần lớp 1, rèn luyện kỹ năng qua tiết luyện tập môn toán 5, để giúp nhớ lâu công thức toán
ở lớp 6, 7...
Kinh nghiệm hướng dẫn thành công tiết thực hành môn sinh vật 8, rèn luyện chữ viết
cho học sinh lớp 3, làm thế nào để dạy tốt môn GDSK, nâng cao chất lượng môn giáo dục
âm nhạc, rèn luyện kỹ năng tạo hình...
3. Loại đề tài sáng tạo ĐDDH các nghành học cấp học.
Sáng kiến kinh nghiệm
23
hoặc huyện không phổ biến được trong tỉnh.
Loại B:
+ Hình thức: Đảm bảo theo đúng mẫu qui định.
+ Nội dung : Những sáng kiến chưa đạt loại A, nhưng cao hơn loại C
Loại C ( Chưa đạt)
+ Những sáng kiến kinh nghiệm không đạt yêu cầu.
+ Sai quan điểm, đường lối, phương pháp giáo dục.
+ Sáng kiến kinh nghiệm không đạt hiệu quả.
+ Sáng kiến kinh nghiệm không có tính khả thi.
+ Loại bài viết không phải là SKKN.
+ Loại bài viết sao chép tài liệu đã có.
*******************
Sáng kiến kinh nghiệm
24
MỤC LỤC
¯
I/ Lý do chọn đề tài......................................................................Trang 1
1. Lí do chọn đề tài..................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................2
4. Các phương pháp nghiên cứu..............................................................2
5. Lịch sử đề tài........................................................................................2
6. Phạm vi sử dụng...................................................................................3
II/ Nội dung công việc đã làm ...................................................Trang 4
1. Thực trạng đề tài..................................................................................4
2. Nội dung cần giải quyết.......................................................................5