BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ NGỌC QUYÊN
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC SỞ CÔNG
THƯƠNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
!
!
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ NGỌC QUYÊN
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC SỞ CÔNG
THƯƠNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên nghành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.05
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lợi ích từ việc làm hài lòng nhân viên .................................................14
1.2.
CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC ..............................14
1.2.1.
Các lý thuyết về tình huống ..................................................................14
1.2.2.
Các phương pháp tiếp cận phi ngoại cảnh ............................................14
1.2.3.
Các lý thuyết tương tác .........................................................................15
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN
ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC .........................................................................................15
!
!
1.3.1.
Tính chất công việc...............................................................................15
1.3.2.
2.1.2.
Chức năng của Sở .................................................................................18
2.1.3.
Cơ cấu tổ chức ......................................................................................19
2.1.4.
Đặc điểm nhân sự .................................................................................19
2.1.5.
Thực trạng đội ngũ cán bộ ....................................................................19
2.2.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .........................................................................20
2.2.1.
Xây dựng mô hình và đo lường các thang đo .......................................20
2.2.2.
Nghiên cứu định tính ............................................................................21
2.2.3.
4.1. KẾT LUẬN ....................................................................................................27
4.2. DỰ THẢO CÁC CHÍNH SÁCH ...................................................................27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................28
PHỤ LỤC .................................................................................................................31
KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ......................................................................34
!
!
MỞ ĐẦU
1.!
Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đã trở thành nội dung tâm điểm
trên rất nhiều diễn đàn ở nước ta hiện nay. Thực tế cho thấy, chủ trương cải
cách hành chính nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế chỉ có thể thành công khi
hiệu quả làm việc của các cán bộ công chức, viên chức (CBCCVC) được cải
thiện. Tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ một trong những nhiệm vụ
trọng tâm của cải cách hành chính là: nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC,
chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để
CBCCVC thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất
lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công. Có thể khẳng định, một
khi hiệu suất và hiệu quả làm việc của các cán bộ quản lý và người thực thi
công vụ được cải thiện sẽ trở thành nền tảng vững chắc cho quá trình cải cách
hành chính và cải cách thể chế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, khu vực công với
yếu tố nào thực sự ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của CBCCVC.
Từ đó, các nhà lãnh đạo khu vực công sẽ có cơ sở vững chắc trước khi quyết
định chọn lựa công cụ khuyến khích nhân viên phù hợp. Bởi lẽ, động lực làm
việc đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các yếu tố
đầu vào khác không thay đổi. Việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự hài lòng
đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức Sở Công thương thành phố
Đà Nẵng” là một điều cần thiết nhằm giúp cho công cuộc cải cách hành chính
trở nên hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển thành phố trong tương lai.
2.!
Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
!
!
Tìm hiểu và nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng công việc của
CBCCVC, từ đó định hướng và đưa ra các giải pháp nâng cao mức độ hài
lòng của CBCCVC Sở Công thương Đà Nẵng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về sự hài lòng công việc của CBCCVC .
- Xác định các nhân tố, xây dựng các thang đo lượng hóa các nhân tố cấu
thành sự hài lòng của CBCCVC và mô hình hài lòng công việc của CBCCVC
Sở Công thương Đà Nẵng.
- Khảo sát và đánh giá sự hài lòng của CBCCVC đối với công việc tại Sở
Công thương Đà Nẵng.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao sự hài lòng của CBCCVC đối với
công việc tại Sở Công thương Đà Nẵng.
Công thương Đà Nẵng cuối năm 2015.
4.!
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: được thực hiện thông qua nghiên
cứu tài liệu trên internet, nghiên cứu những đề tài và các nghiên cứu liên
quan, các mô hình, những nghiên cứu đã hoàn thành trước đó nhằm có những
định hướng cho đề tài, thực hiện phỏng vấn thử để hiệu chỉnh bản câu hỏi.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phỏng vấn trực tiếp, xử lý bảng
câu hỏi thông qua phần mềm SPSS và sử dụng phương pháp thống kê, phân
tích và suy luận logic để tổng hợp các số liệu, dữ kiện nhằm xác định những
kết quả phù hợp.
5.!
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Kết quả của nghiên cứu là phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng của CBCCVC đối với công việc, có cơ hội hiểu rõ hơn các nhu cầu,
thái độ, động lực và sự gắn bó của nhân viên đối với tổ chức. Đây là cơ sở để
nghiên cứu đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao khả năng duy trì
nguồn nhân lực cho các tổ chức, đặc biệt là tại khu vực công.
Đồng thời, nghiên cứu cũng có thể là tài liệu dành cho các sinh viên, học sinh,
nhân viên chuyên ngành quản trị kinh doanh và những người muốn nghiên
cứu sâu các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng công việc của CBCCVC tại các Sở
ban ngành.
6.!
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
nông nghiệp qua sự hài lòng công việc” được Tracy Irani được thực hiện vào
năm 2002 nhằm giúp trường đại học Florida cải thiện và phát triển chương
trình đào tạo ngành Truyền thông nông nghiệp để bắt kịp những thay đổi công
nghệ và nhu cầu công việc trong lĩnh vực này [24]. Chính tầm quan trọng này,
nghiên cứu đã mô tả và khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công
việc của các sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Truyền thông nông nghiệp
trong thời gian gần đây, đồng thời mô tả mối quan hệ giữa sự hài lòng công
việc và nhận thức của sinh viên về hiệu quả đào tạo của chương trình này.
Tác giả đã sử dụng thang đo lường Chỉ số mô tả công việc (JDI) của
Smith (1969) và thang đo lường về sự hài lòng tổng thể (JIG) của Ironson và
cộng sự (1989). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng công việc của sinh viên ra trường: tính chất công việc, lương, cơ hội
thăng tiến, lãnh đạo và đồng nghiệp.
Nghiên cứu của Mir Taifa Siddika (2012)
Nghiên cứu “Sự hài lòng công việc của cán bộ công chức tại các lĩnh
vực ở Bangladesh” Mir Taifa Siddika thực hiện vào năm 2012. Mục tiêu của
nghiên cứu này chỉ ra mức độ hài lòng với công việc hiện tại của nhân viên và
các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc. Sự hài lòng công việc được
đo lường bằng bảng câu hỏi dựa trên chỉ số mô tả công việc JDI.
Kết quả của nghiên cứu đã đưa ra 5 biến độc lập ảnh hưởng đến sự hài lòng
công việc của cán bộ Bangladesh: Lương; bổ nhiệm và thuyên chuyển; công
việc và môi trường làm việc; cơ hội thăng tiến và ghi nhận; đào tạo và kế
hoạch sự nghiệp.
Tài liệu trong nước:
Nghiên cứu của Phạm Tuấn Ngọc (2013)
Nghiên cứu “Nghiên cứu mức độ sự hài lòng của nhân viên tại Công ty
Điện Lực Hải Dương” được Phạm Tuấn Ngọc thực hiện vào năm 2013 [1].
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật. (Luật công chức, 2010) [2].
b.! Viên chức
“Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc
làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc,
hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật”. (Luật viên chức, 2012) [3]
1.1.2.! Định nghĩa sự hài lòng công việc
Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về sự hài lòng công việc và mỗi
nhà nghiên cứu đều có cách nhìn, lý giải riêng qua các công trình nghiên cứu
của họ để đưa ra các nguyên nhân có thể dẫn đến sự hài lòng công việc.
Schermerhorn (1993) (trích trong Navdeep Kumar) định nghĩa sự hài lòng đối
với công việc là sự phản hồi tích cực đối với những mặt khác nhau trong công
!
!
việc [30]. Ông nhấn mạnh những nguyên nhân khiến nhân viên hài lòng đối
với công việc của mình bao gồm: vị trí, lãnh đạo, mối quan hệ đồng nghiệp,
sự thỏa mãn công việc, lương thưởng, sự thăng tiến, môi trường làm việc, cấu
trúc tổ chức.
1.1.3.! Lợi ích từ việc làm hài lòng nhân viên
Để tạo ra sự trung thành và gắn bó với tổ chức cần tạo ra sự hài lòng của
người lao động với công việc họ đang thực hiện. Việc làm hài lòng và tạo ra
Lý thuyết này lập luận rằng sự hài lòng đối với công việc đến từ sự
tương tác giữa tình huống và cá tính. Trong trào lưu nghiên cứu này, có 3
nghiên cứu có tầm ảnh hưởng lớn. Đó là lý thuyết công bằng của Adam, mô
hình Cornel và thuyết giá trị cảm nhận của Locke
1.3.! CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN
VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
1.3.1.!Tính chất công việc
Theo Robbins và cộng sự (2003, T.77) tính chất công việc là mức độ
công việc mang lại cho nhân viên những nhiệm vụ thú vị, cơ hội được học hỏi
và phát triển bản thân, cơ hội có nghĩa vụ và trách nhiệm về kết quả công việc
[35]. Một số nghiên cứu tiến hành đã cho thấy mối quan hệ giữa tính chất
công việc và sự hài lòng với công việc như nghiên cứu của Robbins (1993),
Morrison (1993), Carry K.Y.Mak và Jacky F.L. Hong [13]
1.3.2.!Cơ hội đào tạo và thăng tiến
Cơ hội thăng tiến là một hình thức đánh giá năng cao hiệu quả của nhân
viên trong quá trình làm việc. Vị trí công việc càng cao tương đương áp lực
và trách nhiệm công việc lớn, do vậy việc công ty lựa chọn nhân viên cho các
vị trí này luôn được xem xét và bố trí kĩ càng. Do vậy, đào tạo là yếu tố quan
trọng giúp nhân viên cơ hội phát triển bản thân; nâng cao trình độ chuyên
môn; phát huy hết khả năng của mình; rèn luyện kĩ năng cần thiết để có cơ hội
thăng tiến sự nghiệp. Các cuộc điều tra bởi (Dessler, 2008) và (Shields &
!
!
Ward, 2001) cho thấy tồn tại một mối quan hệ mạnh mẽ giữa cơ hội đào tạo
và thăng tiến và sự hài lòng công việc nói chung.
1.3.3.!Lương và phúc lợi
Tiền lương là thù lao lao động, khoảng thu nhập của mỗi nhân viên.
Phúc lợi là những lợi ích mà một người có được từ đơn vị công tác của mình
Cyprus (trích trong Best Edith Elizabeth,2006) [17] đã trích dẫn điều kiện làm
việc là nguyên nhân chính trong việc tạo ra sự bất mãn đối với công việc của
nhân viên, nghiên cứu của Plananandanond và cộng sự [27] đã cho thấy rằng
dựa vào những điều kiện làm việc ta có thể dự đoán được sự hài lòng.
1.3.7.!Đánh giá thành tích
Đây là một công việc rất quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực của
cơ quan, doanh nghiệp. Đánh giá thành tích liên quan đến thành công trong
dài hạn của tổ chức; đo lường mức độ thực hiện công việc của nhân viên,
đánh giá nhũng đóng góp của nhân viên cho tổ chức trong một giai đoạn.
!
!
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1.! GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG VÀ
ĐẶC ĐIỂM NHÂN SỰ TẠI SỞ
2.1.1.! Lịch sử hình thành và phát triển
Tên cơ quan: Sở Công Thương Thành Phố Đà Nẵng
Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Trung tâm hành chính Đà Nẵng - 24 Trần
Phú - TP. Đà Nẵng
Số điện thoại: (0511).3895300
Số Fax: (0511).3889540
Email:
Website: www.socongthuong.danang.gov.vn
Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng được thành lập và đi vào hoạt
động từ tháng 08 năm 2008 trên cơ sở hợp nhất từ Sở Công nghiệp (cũ) và Sở
Thương mại (cũ) của thành phố theo Quyết định số 6829/QĐ-UBND ngày 22
tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Quyết định số 6829/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban
Công ty Quản lý hội chợ triển lãm và các chợ Đà Nẵng
Trung tâm về các vấn đề WTO thành phố Đà Nẵng
2.1.4.! Đặc điểm nhân sự
Tính đến cuối năm 2014 số lượng lao động của Sở là 424 cán bộ công
chức, viên chức và người lao động. Trong đó có 1 tiến sĩ, 17 thạc sĩ, 406 đại
học, cao đẳng và các trình độ khác.
2.1.5.!Thực trạng đội ngũ cán bộ
Trong những năm qua, công tác cán bộ của Sở đã có chuyển biến tích
cực,việc tuyển dụng, bố trí cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội của Sở. Tuy vậy, công tác cán bộ, công chức, viên chức Sở Công
Thương có hạn chế nhất định, đánh giá cán bộ, công chức vẫn còn hình thức,
!
!
chưa phản ánh đúng được thực chất cán bộ, công chức; thiếu tính chiến đấu,
thiếu tinh thần xây dựng trong đánh giá cán bộ, công chức.
Ngoài ra, việc học tập hay tham gia vào quá trình đào đạo, bồi dưỡng
của cán bộ rất thụ động, không thực sự xuất phát từ nhu cầu bản thân công
chức, viên chức để có được kiến thức và kỹ năng cần thiết phục vụ cho công
việc mà chỉ đơn thuần là có “văn bằng, chứng chỉ” để đáp ứng được quy định,
hoặc trong trường hợp để chuẩn bị cho thăng tiến. Khi đã được vào làm việc
chính thức, một bộ phận cán bộ cũng dễ có tư tưởng “an phận”, ít phấn đấu
vươn lên vì họ được làm việc suốt đời (trừ những trường hợp vi phạm kỷ luật
buộc thôi việc) và vì căn cứ chính để nâng bậc lương là thâm niên công tác.
2.2.! THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.2.1.!Xây dựng mô hình và đo lường các thang đo
a.! Xây dựng mô hình nghiên cứu
Dựa vào kết quả phân tích ở chương 1, đề tài lựa chọn mô hình JDI đã
b.! Xây dựng thang đo
Xây dựng thang đo cho nghiên cứu là một công việc cần thiết của mọi
nghiên cứu, việc lựa chọn thang đo phù hợp sẽ giúp nhà nghiên cứu dễ dàng
trong việc phân tích nghiên cứu và khám phá các vấn đề nghiên cứu. Trong
nghiên cứu này tác giả sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Về nguyên tắc thang
đo càng chi tiết càng chính xác, tuy nhiên đối với thang Likert 5 điểm là mức
phù hợp với nghiên cứu này, độ chính xác gần bằng so với thang Likert 7
điểm do đặc điểm phân biệt về ngữ nghĩa mức độ đồng ý trong tiếng Việt
không có sự khác nhau lớn giữa thang 5 điểm và thang 7 điểm. Các biến phân
loại được xây dựng bằng các thang đo định danh và thang đo thứ bậc.
2.2.2.!Nghiên cứu định tính
a.! Phỏng vấn sâu
* Đối tượng phỏng vấn sâu
Trong nghiên cứu này, đối tượng phỏng vấn sâu là các nhân viên am hiểu và
kinh nghiệm lâu năm.
*Nội dung phỏng vấn sâu
Nội dung phỏng vấn xoay quanh việc khám phá quan điểm của các nhân viên
về sự hài lòng đối với công việc và các thành phần của nó.
* Kết quả phỏng vấn sâu
Sau khi phỏng vấn, thang đo sự hài lòng của nhân viên trong công việc được
điều chỉnh như sau:
Bảng 1. Thang đo sự hài lòng của nhân viên đối với công việc trong mô hình
nghiên cứu
!
!
Các nhân tố
QH3
QH4
QH5
DN1
DN2
Đồng nghiệp
DN3
DN4
MT1
Điều kiện làm MT2
việc
MT3
MT4
Các thang đo
Công việc phù hợp với trình độ chuyên môn, phù hợp
với kỹ năng được đào tạo
Hiểu rõ về công việc
Cho phép sử dụng tốt các năng lực cá nhân
Được kích thích để sáng tạo trong công việc
Công việc có nhiều thử thách, thú vị
Khối lượng công việc hợp lý
Được đào tạo đầy đủ các kỹ năng chuyên môn
Được tạo điều kiện học tập nâng cao chuyên môn
Cơ hội thăng tiến cho người có năng lực
Cơ hội phát triển các nhân
Chính sách đào tạo và thăng tiến công bằng
Lương phù hợp với năng lực và đóng góp
MT5 Áp lực công việc không quá cao
DG1 Cơ quan đánh gía thành tích chính xác, hợp lý
Đánh giá thành tích giúp cơ quan có chính sách khen
DG2
thưởng kịp thời
DG3 Đánh giá thành tích công bằng giữa các CB-CC
Đánh giá thành tích là cơ chế kiểm soát nhân viên
DG4
trong việc thực hiện công việc
HL1 Anh (Chị) hài lòng với công việc hiện tại
HL2 Anh (Chị) sẽ tiếp tục gắn bó lâu dài với cơ quan
HL3 Anh (Chị) tự hào khi được làm việc tại cơ quan
Đây sẽ là thang đo dùng để phác thảo Bản câu hỏi cho nghiên cứu chính thức
b.! Thiết kế bản câu hỏi
Bản câu hỏi được thiết kế gồm hai phần chính.
-!
Phần I: Đánh giá của nhân viên về sự hài lòng đối với các khía cạnh
và mức độ hài lòng chung theo thang đo Likert 1 đến 5.
-!
Phần II: Thông tin của nhân viên như: tuổi,giới tính, trình độ, thời
gian công tác, bộ phận công tác, vị trí công tác.
c.! Phỏng vấn thử
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn thử với 10 đối tượng - là một trong số
các nhân viên của trường để đưa ra bản câu hỏi nghiên cứu chính thức. Đây là
bản câu hỏi dùng cuối cùng dùng để khảo sát ý kiến của nhân viên trên thực
2.2.4.!Các thủ tục phân tích dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu
-! Phân
tích mô tả dữ liệu thống kê
-! Phân
tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha
-! Phân
tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
-! Xây
dựng phương trình hồi quy và phân tích tương quan
-! Phân
tích phương sai một yếu tố (Oneway-Anova)
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau khi nghiên cứu định lượng được thực hiện trên mẫu chúng ta sẽ có
dữ liệu để tiến hành phân tích. Trước tiên chúng tôi sẽ tiến hành việc phân
tích thống kê mô tả kết quả khảo sát, điều này sẽ cho chúng ta cái nhìn khái
quát về kết quả đã khảo sát được trên mẫu nghiên cứu. Sau đó là các bước
đánh giá thang đo, phân tích nhân tố khám phá, hiệu chỉnh mô hình, phân
tích hồi quy bội, phân tích ANOVA sẽ tiếp tục được tiến hành để nhận diện