1
B
Ộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ
Ngh
iên c
ứu sự hài l
ò
ng đ
ối với công việc của nhân viên trạm y tế quận
Hà Đông và huyện Thanh Oai, Hà Nội
–
năm 2009
2
M
ỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
3
II. TỔNG QUAN
5
2.1
Sự hài lòng với công việc của nhân viên y tế
5
2.2
Những nghiên cứu về sự hài lòng đối với công việc của NVYT
7
III. Đ
ỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
12
3.1
Địa điểm nghiên cứu
: 12
3.2
Đối tượng nghiên cứu
13
3.3
Thi
ết kế nghiên cứu
13
3.4
V.
K
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
16
4.1.
Thông tin chung v
ề đối tượng nghiên cứu
16
4.2.
Th
ực trạng về sự hài lòng đối với công việc của nhân viên trạm y tế
17
4.3.
M
ột số yếu tố liên quan đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên trạm y
tế
19
V. BÀN LU
ẬN
30
5.1. Sự hài lòng đối với công việc của nhân viên trạm y tế
31
5.2 Liên quan giữa sự hài lòng đối với công việc của nhân viên trạm y tế và một số
đặc điểm cá nhân và cơ quan công tác
32
VI. KẾT LUẬN
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối liên quan chặt chẽ giữa sự hài lòng đối với công việc
của nhân viên y tế và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Khi nhân viên y tế hài lòng với
công việc, chất lượng các dịch vụ y tế sẽ được nâng lên một cách đáng kể [27], [23].
Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của người dân ngày càng cao. Người dân ngày càng yêu cầu các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe có chất lượng tốt hơn. Để đáp ứng những nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân,
phát triển nguồn nhân lực y tế đầy đủ về số lượng và có chất lượng là rất cần thiết. Những
nghiê
n cứu tr
ê
n thế giới đó chỉ ra rằng sự hài l
ò
ng đối với công việc của nhân viên y tế sẽ
đảm bảo duy tr
ì
đủ nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế tại các cơ sở y
tế [24], [30].
Tuy v
ậy, hiện đang có một sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực y tế ở quy
mô
toàn c
ầu[39], cũng như ở các quốc gia khu vực ch
âu Á - Thái Bì
nh Dương[32]. Việt Nam
c
ũng đang đương đầu với những vấn đề về nguồn nhân lực, đặc biệt là sự thiếu hụt nguồn
nhân l
ực y tế cũng như mất cân đối giữa các chuyên ngành và phân bố giữa các vùng miền
ự hài lòng đối với công việc
của nhân viên trạm y tế quận Hà Đông và huyện Thanh Oai, Hà Nội
–
năm 2009” với
các mục tiêu sau:
1.
Mô tả mức độ hài lòng đối với công việc của nhân viên trạm y tế quận Hà
Đông và huyện Thanh Oai, Hà Nội
-
năm 2009.
2.
Xác định một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của các nhân viên trạm y tế
nêu trên.
5
II.
T
ỔNG QUAN
2.1
S
ự hài lòng với công việc của nhân viên y tế
*
Khái niệm về sự hài lòng
S
ự hài lòng đối với công việc đề cập đến “suy nghĩ và cảm nhận của nhân viên về
-
Cùng làm việc với khách hàng đó (có thể là khách hàng bên trong hoặc bên ngoài)
để tìm ra yêu cầu hợp lý của họ đối với các sản phẩm đầu ra.
-
Dựa trên các yêu cầu hợp xác định và thống nhất, xây dựng các chỉ số (đ
ánh giá )
chất lượng và dùng các chỉ số này để theo dõi, đánh giá được việc thực hiện.
-
Điều chỉnh các hoạt động nếu thấy cần thiết nhằm đạt được mục tiêu cuối cù
ng là
làm hài lòng khách hàng [33] .
* Cá
c y
ếu tố ảnh hưởng đến sự hài lò
ng
Tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, nói đến chất lượng thường chỉ chú ý đến những
ngư
ời trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng bên ngoài. Nhưng thực ra, chất lượng của
dịch vụ lại là sản phẩm cuối cùng trong một quy trình làm việc phức tạp, có sự đóng góp
công sức của tất cả
các thành viên trong quy trì
nh làm vi
ệc đó. Mỗi thành viên trong quy
6
trì
Cá
c yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc
Một số yếu tố khỏc cũng ảnh hưởng đến sự hài lò
n
g bao gồm phương thức quản lý
cô
ng việc và sự tham gia của người lao động, sự tự chủ và làm việc theo nhóm. Sự hài lò
ng
đối với công việc là yếu tố rất quan trọng và cách thông thường để đo lường sự hài lòng là
s
ử dụng các mức độ đánh giá khác nhau thông qua phản ứng của người lao động đối với
công việc của họ [24].
Cơ sở vật chất
M
ối quan hệ với
lã
nh đạo
cách phân lo
ại Likert scale, thang đo mức độ hài lòng của nhân viên y tế đối
với công việc thường được xây dựng theo 5 mức độ "Rất không hài lòng" đến "Không hài
lòng", "Không chắc lắm", "Hài lòng" và "Rất hài lòng" với thang điểm từ 1 đến 5. Bộ công
c
ụ này đã được thử nghiệm và cho kết quả có giá trị dự đoán sự hài lòng đối với công việc
của nhân viên y tế tuyến cơ sở với độ tin cậy cao [11].
2.2
Những nghiên cứu về sự hài lòng đối với công việc của NVYT
*
Nghiên c
ứu nước ngoài
Những nghiên cứu t
rê
n thế giới đã chỉ ra rằng sự hài lòng đối với công việc của
n
hân viên y tế sẽ đảm bảo duy trì đủ nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng các dịch vụ y
tế tại các cơ sở y tế [30], [24].
Theo EdwinA.
Locke (1976) cho th
ấy sự hài lòng được xác định bởi sự trái ngược
n
hau gi
ữa những gì người lao động muốn trong công và những gì người lao động được
nh
ận trong công việc đó [34].
ên c
ứu của Barnes cho thấy có hai yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng
đ
ối với
cô
ng việc: yếu tố bên ngoài và các yếu tố bên trong [20]. Các yếu tố bên ngoài có ảnh
hưởng đến sự hài
lòng
bao gồm: mức lương cạnh tranh và thưởng. Các yếu tố bên trong có
liên quan đến công việc: công việc của gia đình, thời gian làm việc, các hỗ trợ nuô
i con.
Các yếu tố bên ngoài tác động và trực tiếp ảnh hưởng đến sự hài
lòng
như thời gian làm
8
việc, khối lượng công việc, môi trường làm việc
,
quan h
ệ với
lã
nh đ
ạo. Barnes cũng chỉ ra
các yếu tố bên trong có ảnh hưởng nhiều hơn đến sự hài
lòng
c
ủa
nhân viê
n
,
xác định
rõ
n
ội dung công việc, và được hỗ trợ đào tạo [37].
Buciuniene I và CS nghiên
c
ứu sự hài
lòng
v
ới
công
vi
ệc của các bác sĩ tại các cơ
sở y tế ở Lithuania là tương đối thấp
.
Tì
nh tr
ạng
xã
h
ội, khối lượng công việc, lương,
thưởng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng sự hài
lòng [23].
Nghiên
cứu của Marjolein Dieleman tại miền Bắc Việt Nam, cho thấy những yếu tố
mà nhân viên y t
ế cơ sở chưa hài
lòng
,
những
người
lã
nh đạo có thể làm cho nhân viên tự tin hơn vào khả năng của
mì
nh và qua đó động
viên những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của cơ quan/đơn vị [28].
Theo tá
c gi
ả Ly
n N. Henderson
,
nh
ững khuyến
khí
ch v
ề mặt tài chính là yếu tố
động viên quan trọng, đặc biệt ở những quốc gia mà tiền lương không đáp ứng đầy đủ nhu
cầu cơ bản cho nhân viên y tế và gia đ
ì
nh của họ[32].
Theo tác gi
ả Inke Mathauer, học tập và phát triển nghề nghiệp là yếu tố động viên
quan trọ
ng, vì
những
khí
nh. H
ội chứng “mệt mỏi với
công
vi
ệc”
có cá
c tri
ệu chứng: chất lượng công việc
thấp, rối loạn quan hệ thầy thuốc
-
bệnh nhân, từ chối công việc. Các nghiên cứu của
Kamrowska
cũng đó cảnh
bá
o sự gia tăng của vấn đề này trong cộng đồng [31].
Nghiên
cứu của Bonnie Sib
bald,
tại Anh cho thấy
:
tỷ lệ
bá
c sỹ
có
ý định từ chối
trực tiếp chăm sóc bệnh nhân trong 5 năm tới gia tăng từ 14% năm 1998 lên 22% trong
năm 2001, yếu tố liên quan là tuổi cao và người thuộc dân tộc thiểu số. Sự gia tăng ý định
không trực tiếp chăm sóc bệnh nhân chính là do giảm sự hài
lòng
nhân viên y tế sẽ làm giảm chất lượng các dịch vụ y tế cung cấp cho bệnh nhân.
Nghiên
cứu của David Grembowski và cộng sự tại Mỹ cho thấy sự hài
lòng
đ
ối với công việc của
bác sỹ liên quan đến một số đo lường về chất lượng chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân. Đối
v
ới những bệnh nhân có những triệu chứng đau và trầm cảm, có mối liên quan thuận giữa
sự hài
lòng
đối với công việc của thầy thuốc với sự tin cậy vào thầy thuốc của bệnh nhân.
Nếu sự kết hợ
p là nguyên nhân, thì
điều này gợi ý rằng sự tin cậy của bệnh nhân có thể gia
tăng, khi giảm sự không hài
lòng
đ
ối với công việc của thầy thuốc [24].
Theo Linda H
. Aiken,
cảm
xú
c mệt mỏi và sự khô
ng hài lòng
đối với công việc ở
n
h
ững điều dưỡng có sự kết hợp
sự hài
lòng theo
10
từng
khí
a c
ạnh của
công
vi
ệc và bối cảnh của cơ quan/đơn vị hơn là cảm nhận chung. Như
thế, việc đánh giá sẽ giúp các nhà quản lý
có
nh
ững giải
phá
p c
ụ thể
,
phù
h
ợp nhằm cải
th
iện mức độ hài
lòng
đối với công việc của nhân viên cũng như chất lượng của dịch vụ
chăm sóc sức khỏe.
*
Nghiên cứu trong nước
lực tâm lý, áp lực công việc, sự đánh giá nghề nghiệp điều dưỡng của gia đ
ì
nh, ngư
ời thân,
lương và thu nhập không tương xứng với công việc và trách nhiệm của người điều dưỡng
[8].
Theo nghiên c
ứu của tác giả Trần Quỵ và CS (2005) về sự hài
lòng
với nghề nghiệp
của điều dưỡng, hộ sinh tại 12 tỉnh, thành trong toàn quốc cho thấy có đến 4/6 yếu tố có
điểm dưới mức hài
lòng
(điểm 2): lương và thu nhập
(
điểm trung
bình là 0,93), giá
trị nghề
nghi
ệp
(1,49),
quan h
ệ với người bệnh và gia đ
ì
nh ngư
ời bệnh (1,50) và điều kiện lao động
(1,56)
. Có 2/6
y
ếu tố có điểm trung
ại một huyện thuộc tỉnh Vĩnh
Phú
c cho th
ấy nhân viên y tế chưa thực sự hài
lòng
đ
ối
với công việc, tỷ lệ hài
lòng
t
ừng yếu tố đạt thấp: Lương và phúc lợi (32,4%); Cơ sở vậ
t
chất (39,4%); Kiến thức, kỹ năng và kết quả công việc (50,0%
);
Mối quan hệ với
lã
nh đạo
(52,1%); Học tập, phát triển và khẳng định (52,5%); Môi trường tương tác của cơ quan
(53,5%); Mối quan hệ với đồng nghiệp (67,6%). Tuy nhiên, Tỷ lệ nhân viên y tế hà
i lòng
chung đ
ối với công việc đạt tương đối cao 71,1%. Sự hài
lòng
chung đối với công việc có
mối liên quan đối với nhóm tuổi và 7 yếu tố (p = 0,001) [14].
Như v
ậy cho đến nay chưa có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam về sự hài lòng đối với
công vi
ệc của nhân viên y tế. Việc Bộ Y tế đã chỉ đạo theo tuyến và đầu tư để nâng cao
phố, nằm dọc theo Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình và trên
ngã
ba sông Nhuệ, sông La
Khê. Phía bắc giáp huyện Từ Liêm, huyện Hoài Đức, phía đông giáp huyện Thanh Trì,
ph
ía đông b
ắc giáp quận Thanh Xuân, phía tây giáp các huyện Quốc Oai, Hoài Đức,
Chương Mỹ, phía tây nam giáp huyện Chương Mỹ, phía nam giáp các huyện Thanh Oai,
Chương Mỹ.
Theo Nghị quyế
t 19/NC-CP,
thành phố Hà Đông đ
ổi
thành quận Hà Đông thuộc
thành phố Hà Nội. Quận Hà Đông có 4.791,40 ha diện tích tự nhiên và 198.687 nhân khẩu,
bao gồm 17 đơn vị hành chính cấp phường: Biên Giang, Dương Nội, Đồng Mai, Hà Cầu,
Ki
ến Hưng, La Khê, Mỗ Lao, Nguyễn Tr•i, Phú La, Phú L•m, Phú Lương, Phúc La, Quang
Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yên Nghĩa, Yết Kiêu.
Thanh Oai là một huyện đồng bằng thuộc Hà Nội đại diện cho khu vực nông thôn,
phía Bắc giáp quận Hà Đông, phía Tây Bắc giáp huyện Hoài Đức, phía Tây giáp huyện
Chương Mỹ, phía Tây Nam giáp huyện Ứng Hòa, phía Đông Nam giáp huyện Phú Xuyên,
phía Đông giáp huyện Thường Tín và phía Đông Bắc giáp huyện Thanh Trì. Đây là cửa
ngõ để vào thủ đô Hà Nội theo đường Quốc lộ 6 và có đường Quốc lộ 21B nối với quận Hà
Đông. Theo th
ống kê năm 2003, diện tích tự nhiên của huyện là 141,8 km
2
,
Thi
ết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
3.4
C
ỡ mẫu và cách chọn mẫu
Toàn bộ 252 nhân viên hiện đang công tác tại các
trạm y tế xã và phường của hai
huyện Thanh Oai và quận Hà Đông được chọn vào nghiên cứu
.
3.5
Biến số, chỉ số
Nhóm biến số về sự hài lòng:
Hài lòng v
ề các mặt sau:
÷
M
ối quan hệ với lãnh đạo;
Tuổi,
÷
Số năm công tác
÷
Công vi
ệc hiện tại,
÷
Chức vụ công tác hiện tại, 14
÷
Trình
độ chuyên môn.
Nhóm biến số về đặc điểm môi trường làm việc
:
÷
Vị trí,
÷
Khu v
ực
Số liệu sau khi được thu thập được làm sạch và nhập vào máy tính bằng phần mềm
Epidata 2.1. Phần mềm thống kê Stata 10 được sử dụng trong phân tích số liệu. Cả thống
kê mô tả và suy luận được thực hiện. Kiểm định
X
2
và mô hình hồi quy logistic đa biến
được sử dụng để xác định mối liên quan giữa sự hài lòng đối với công việc và một số đặc
điểm cơ quan và cá nhân. Mức ý nghĩa thống kê p < 0.05 được sử dụng trong thống kê suy
luận.
3.9
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ 6/2009 đến 12/2009 tại Quận Hà Đông và Huyện
Thanh Oai, Hà nội. 15
3.10
V
ấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Trước khi tham gia vào nghiên cứu, tất cả các đối tượng nghiên cứu được cung cấp
thông tin rõ ràn
g liên quan đến nghiên cứu. Họ được thông báo và họ tự nguyện quyết định
tham gia vào nghiên
cứu. Tất cả những thông tin được cung cấp được giữ bí mật, không
có câu tr
ả lời nào là đúng hay sai và họ có quyền dừng sự tham gia hoặc rút khỏi nghiên
cứu không cần phải viết tê
n hay ký
vào phiếu điều tra.V
i
ệc thu thập thụng tin qua bộ câu hỏi đ
ã có
s
ẵn nên
có
th
ể gặp sai số do thái độ
hợp
tá
c c
ủa nhân viên y tế tham gia
nghiên
c
ứu. Để khắc phục điều tra viên giải
thí
ch rõ
rằng mục đích và ý nghĩa của
nghiên
c
ứu và động
viên
s
Thanh Oai
Chung
Đặc điểm
n
%
n
%
n
%
Giới
- Nam
24
25,0
43
27,6
67
26,6
-
N
ữ
41 – 50
39
40,6
59
37,8
98
38,9
Trình
độ chuyên môn
Chuyên khoa
4
4,2
2
1,3
6
2,4
Cao đẳng, ĐH
15
15,6
16
10,3
31
85
33,7
21
- 30
28
29,2
43
27,6
71
28,2
Thu nhập bình quân
≤ 1 triệu
11
11,5
14
8,9
25
9,9
1 tri
ệu
-
2 tri
54,5
154
61,1
Không
27
28,2
71
45,5
98
38,9
T
ổng số
96
100,0
156
100,0
252
100,0
Nh
ận xé
t:
-
Tổng số có 252 nhân viên trạm y tế được điều tra, bao gồm 96 nhân viên trạm y tế
thuộc quận Hà Đông và 156 nhân viên thuộc huyện Thanh Oai.
-
4.2.
Thực trạng về sự hài lòng đối với công việc của nhân viên trạm y tế41,7
46,2
34,4
58,3
53,8
65,6
0
10
20
30
40
50
60
70
Hà Đông
Thanh Oai
Chung
Không hài lòng
Có hài lòng
p* = 0,06
(khi bình phương test) so sánh tỷ lệ hài lòng đối với công việc giữa Thanh Oai và Hà Đông.
Biểu đồ 4.1: Sự hài lòng đối với công việc của nhân viên trạm y tế
0
20 40 60 80
100
Cơ sở vật chất
Trang thiết bị
Nghiệp vụ
chuyên môn
Đánh giá của
người dân
Đoàn kết nội
bộ
Thu nhập
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ hài lòng của nhân viên y tế về một số đặc điểm cơ quan nơi công tácBảng 4.2 : Mức độ hài lòng của các nhân viên được điều tra về một số đặc điểm của
cơ quan họ đang công tác
Trung bình điểm số hài lòng với một số đặc
điểm của cơ quan
Hà
Đông
Thanh
Oai
Chung
p*
Điều kiện cơ sở vật chất chung của trạm
3,84
0,14
Thu nhập (lương, thưởng, phụ cấp)
2,41
2,71
2,59
0,15
p*(Mann-
Withney test) so sánh trung bình điểm số hài lòng của nhân viên trạm y tế Hà Đông và Thanh Oai.
19
Nhận xét:Kết quả ở Biểu đồ 4.2 cho thấy tỷ lệ nhân viên trạm y tế hài lòng của với mức thu
nhập hiện tại là khá thấp (26,6%), Có 36,5% nhân viên y tế được điều tra hài lòng với điều
kiện trang thiết bị và 52,4 % hài lòng với điều kiện cơ sở vật chất của trạm.
Tỷ lệ nhân viên hài lòng với sự đoàn kết nội bộ và đánh giá (đền đáp) của người
dân là tương đ
ối cao nhất (lần lượt là 84,9% và 80,9%).Kết quả ở Bảng 4.3 cho thấy trung bình điểm số hài lòng về một số đặc điểm cơ
quan nơi nhân viên tr
ạm y tế được điều tra đều thấp hơn 4. Mức độ hài lòng đối với mức
thu nhập (lương, thưởng, phụ cấp) hiện nay của các nhân viên trạm y tế là thấp nhất (2,59),
n
%
Nam
17
70,8
25
58,1
42
62,7
Nữ
46
63,9
59
52,2
105
56,8
p*
0,53
0,51
0,39
p* (khi bình phương test) so sánh tỷ lệ hài lòng giữa nam và nữ ở từng địa bàn và chung cho 2 điạ bàn nghiên cứuNhận xét:
Bảng 4.3 cho thấy, xét chung cho cả hai địa bàn nghiên cứu, tỷ lệ hài lòng đối với công
việc ở các nhân viên nam cao hơn so với tỷ lệ này ở các nhân viên nữ (lần lượt là 62,7% và
56,8 %). Tuy nhiên sự khác biệt về tỷ lệ hài lòng theo giới là không có ý nghĩa thống kê (p
31 - 40
24
66,7
27
58,7
51
62,2
41 - 50
26
66,7
30
50,9
56
57,1
p*
0,92
0,72
0,67
p* (khi bình ph
ương test) so sánh tỷ lệ hài lòng đối với công việc theo nhóm tuổi ở từng địa bàn và chung cho 2 điạ bàn nghiên cứuNhận xét:
B
ảng 4.4 cho thấy tỷ lệ hài lòng đối với công việc cao nhất là ở những người có độ tuổi từ
30 đến 40 tuổi và thấp nhất là nhóm tuổi ≤ 30 tuổi (lần lượt là 62,2% 55,6%). Tuy nhiên sự
khác biệt về tỷ lệ hài lòng theo nhóm tuổi là không có ý nghĩa thống kê (p của khi bình
phương test > 0,05). Chúng ta c
9
60,0
4
25,0
13
41,9
Khác
51
66,2
78
56,5
129
60,0
p*
0,83
0,02
0,07
p* (khi bình ph
ương test) so sánh tỷ lệ hài lòng đối với công việc theo bằng cấp chuyên môn ở từng địa bàn và chung cho 2 điạ bàn
nghiên c
ứuNhận xét: 21
Bảng 4.5 cho thấy tỷ lệ hài lòng đối với công việc thấp nhất là ở những người có trình độ
Cao đẳng và Đại học (41,9 %). Tuy nhiên sự khác biệt về tỷ lệ hài lòng theo bằng cấp
54
56,3
> 10 -
≤
20
25
65,8
26
55,3
51
60,0
> 20 -
≤
30
18
64,3
24
55,8
42
59,2
p*
0,98
0,88
0,87
p* (khi bình phương test) so sánh tỷ lệ hài lòng đối với công việc theo số năm công tác ở từng địa bàn và chung cho 2 điạ bàn nghiên
c
ứu
Nh
45,5
6
42,9
11
44,0
1tr
-
2tri
ệu
45
71,4
40
54,1
85
62,1
> 2 tri
ệu
13
59,1
38
55,9
51
56,7
p*
0,19
0,67
0,22
p* (khi bình ph
%
n
%
n
%
Không có
bản mô tả
công
việc
9
34,6
18
35,3
27
35,1
Có
bản mô tả
công
vi
ệc
54
78,3
56
65,9
110
71,4
p*
0,00
Thanh Oai
Chung
S
ự hài lòng đối với
công việc
n
%
n
%
n
%
Không hài lòng
với
điều kiện
CSVC
15
53,6
48
52,2
63
52,5
Có hài lòng
với điều
kiện
CSVC
48
70,6
36
56,3
Sự hài lòng với công
việc
n
%
n
%
n
%
Không hài lòng
với
điều kiện trang thiết bị
35
67,3
55
50,9
90
56,2
Có hài lòng
với điều
kiện trang thiết bị
28
63,7
29
60,4
57
61,9
p*
việc
n
%
n
%
n
%
Khô
ng hài lòng
v
ới
mức thu nhập
49
64,5
60
50,1
109
58,3
Có hài lòng
v
ới mức
thu nhập
14
70,0
24
53,3
việc
n
%
n
%
n
%
Không hài lòng
v
ới
công tá
c đào tạo
27
58,7
33
56,9
60
57,7
25
Có hài lòng
với
công
tá
c đào
tạo
người dân
Hà Đông
Thanh Oai
Chung
S
ự hài lòng đối với
công việc
n
%
n
%
n
%
Không hài lòng
với đánh
giá
6
40,0
7
21,2
13
27,1
Có hài lòng
với đánh g
iá
của người dân