THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CHO NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN ĐÔNG GIANG

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CHO NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN ĐÔNG GIANG

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CHO NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60620115


Trần Đông Giang

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Nha Trang. Tôi
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian học
tập tại trường.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến TS. Đỗ Thị Thanh Vinh,
người đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nha Trang cùng Khoa
Đào tạo sau Đại học đã hỗ trợ hết lòng để tôi hoàn thành khóa học. Đồng thời tôi cũng
xin cảm ơn quý anh chị và ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, Cục Thống kê
Khánh Hòa, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa đã tạo điều kiện cung cấp các dữ
liệu thống kê, giúp tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả nhiệt tình và năng
lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hòa, tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Trần Đông Giang

1.1.4.3 Đánh giá mức độ góp vốn vào tổng giá trị sản phẩm cho nền kinh tế... 11
1.1.4.4 Nộp ngân sách Nhà nước .................................................................11
1.1.4.5 Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động .......12
1.1.4.6 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..............................................12
1.2 Vai trò chính quyền địa phương trong việc thu hút FDI ................................12
iii


1.3 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản Việt Nam ...................................................... 14
1.4. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế để thu hút FDI trong ngành chế biến
thủy sản..........................................................................................................................17
1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế............................................................................................................ 17
1.4.2 Kinh nghiệm trong nước .................................................................................................... 24
1.4.2.1. Kinh nghiệm của Bình Dương ........................................................24
1.4.2.2. Kinh nghiệm của Đồng Nai ............................................................26
1.4.2.3. Kinh nghiệm thu hút FDI của Hà Nội.............................................27
1.4.3 Bài học kinh nghiệm ............................................................................................................ 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY
SẢN Ở TỈNH KHÁNH HÒA........................................................................................32
2.1 Giới thiệu chung về bối cảnh của Tỉnh Khánh Hòa trong thu hút FDI vào ngành
chế biến thủy sản .......................................................................................................32
2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa................................. 32
2.1.2 Ngành chế biến thủy sản Khánh Hòa ........................................................................... 34
2.1.3 Những lợi thế so sánh của Khánh Hòa trong thu hút FDI đối với ngành chế
biến thủy sản .............................................................................................................................................. 37
2.1.3.1. Vị trí địa lý ......................................................................................37
2.1.3.2. Đặc điểm địa hình ...........................................................................38
2.1.3.3. Khí hậu ............................................................................................38
2.1.3.4. Tài nguyên biển...............................................................................39

2.5. Đánh giá chung về việc thu hút FDI đối với ngành chế biến thủy sản ở Khánh
Hòa ............................................................................................................................60
2.5.1. Những thành công ............................................................................................................... 60
2.5.2. Những tồn tại ......................................................................................................................... 61
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác thu hút FDI của
ngành chế biến thủy sản ở Khánh Hoà ................................................................................... 65
2.5.3.1. Nguyên nhân chủ quan....................................................................66
2.5.3.2. Nguyên nhân khách quan ................................................................69
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CHO
NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở TỈNH KHÁNH HÒA.........................................72
3.1. Định hướng chung về thu hút FDI ở Khánh Hòa giai đoạn 2015-2020 ............72
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu chung về thu hút FDI của Khánh Hòa ....................... 72
3.1.1.1. Quan điểm thu hút FDI ...................................................................72
3.1.1.2. Mục tiêu chung về thu hút FDI .......................................................74
v


3.1.2. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khánh Hòa .............. 74
3.2. Những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho
ngành chế biến thủy sản tại Khánh Hòa....................................................................77
3.2.1. Xây dựng định hướng và quy hoạch tổng thể ......................................................... 77
3.2.2. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính ................................... 80
3.2.3. Cải thiện môi trường chính sách, pháp luật.............................................................. 84
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống chính sách, tạo môi trường thông thoáng cho các nhà
đầu tư nước ngoài............................................................................................................................. 86
3.2.5. Đổi mới và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư ................................................... 87
3.2.6. Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ............................................................. 89
3.2.7. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................................... 91
3.2.8. Tăng cường công tác hỗ trợ các nhà đầu tư hiện có ............................................. 93


CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CQT

: Cơ quan thuế

DN

: Doanh nghiệp

ĐP

: Địa phương

ĐTNN

: Đầu tư nước ngoài

EU

: Liên minh châu Âu

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP


TW

: Trung ương

UBND

: Uỷ ban nhân dân

UNCTAD

: Ủy ban liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển

VASEP

: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam

VPHC

: Vi phạm hành chính

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2013/2014 ..............................................15

Nghiên cứu “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho ngành chế biến thủy sản
tỉnh Khánh Hòa” nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với
ngành chế biến thủy sản của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010-2014.
- Tìm hiểu các hạn chế bất cập của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài thông qua khảo sát nhu cầu và mức độ hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài trong
lĩnh vực chế biến thủy sản ở Khánh Hòa.
- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
đối với ngành chế biến thủy sản vào Khánh Hòa trong giai đoạn 2015-2020.
Kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn đề tài đã sử dụng kết hợp các phương
pháp như: phương pháp thống kê, mô tả, khảo sát điều tra thực tế, tổng hợp, phân tích,
so sánh để rút ra những kết luận cần thiết.
Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài như: Khái niêm, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài, các yếu tố ảnh hưởng,
các kinh nghiệm trong nước và quốc tế để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Luận văn nghiên cứu, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối
với ngành chế biến thủy sản vào Khánh Hòa giai đoạn 2010-2014. Khảo sát mức độ
hài lòng của các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực chế biến thủy sản ở Khánh Hòa.
Luận văn góp phần nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài đối với lĩnh vực chế biến thủy sản đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội theo chủ trương của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2015-2020.

x


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nhiều năm qua, với những chính sách, biện pháp sáng tạo, linh hoạt, tỉnh
Khánh Hòa đã đạt được những thành tựu quan trọng trong thu hút Đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI). Khánh Hòa luôn là một trong những tỉnh thu hút được nhiều đầu tư trực tiếp

Để thực hiện được mục tiêu trên, luận văn hướng đến thực hiện các mục tiêu cụ
thể như sau :
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thu hút FDI đối với ngành chế biến thủy sản
của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010-2014.
- Tìm hiểu những mặt còn hạn chế trong Chính sách thu hút FDI thông qua việc
nghiên cứu nhu cầu và mức độ hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực chế
biến thủy sản ở Khánh Hòa.
- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI đối với ngành chế biến
thủy sản vào Khánh Hòa trong giai đoạn 2015-2020.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện ở các doanh nghiệp ngành chế biến thủy sản có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Khánh Hòa, số liệu thứ cấp phục vụ cho phân
tích được thu thập cho giai đoạn 2010-2014.
- Việc điều tra khảo sát được thực hiện ở 08 trong tổng số 12 doanh nghiệp
trong lĩnh vực chế biến thủy sản có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thời gian khảo sát
thực hiện từ tháng 7 đến tháng 9/2014.
- Các kiến nghị, giải pháp được đề xuất tập trung cho giai đoạn 2015-2020.
4. Hướng tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở xem xét, phân tích các mối quan hệ như: (i) Vai trò, chính sách, biện
pháp của chính quyền địa phương trong thu hút FDI; (ii) Vai trò của FDI đối với tăng
trưởng và phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động của tỉnh, đề tài
này đi vào nghiên cứu, đánh giá thực trạng thu hút FDI, đề xuất các giải pháp thu hút
FDI đối với ngành chế biến thủy sản ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn tiếp theo.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp
như:
- Phương pháp hệ thống hoá tư liệu, phân tích và tổng hợp để qua đó rút ra
kết luận.
- Phương pháp khảo sát, thống kê để có số liệu chuẩn xác nêu rõ được thực
trạng của vấn đề.
2

phục vụ phát triển kinh tế... Tuy nhiên mỗi đề tài nghiên cứu về thu hút FDI ở một
khía cạnh khác nhau, chưa có công trình nào đi sâu vào nghiên cứu thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài cho ngành chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa, vì vậy đây tác giả muốn
đi sâu nghiên cứu vấn đề này.
3


6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận, Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài, tổng hợp các kinh nghiệm trong nước và quốc tế để thu hút
FDI đặc biệt trong lĩnh vực chế biến thủy sản.
Về ý nghĩa thực tiễn, Luận văn góp phần nâng cao hiệu quả công tác thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với lĩnh vực chế biến thủy sản đảm bảo thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội theo chủ trương của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn
2015-2020, đồng thời chú ý tới đảm bảo phát triển bền vững.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn
gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thu hút FDI.
Chương 2: Thực trạng thu hút FDI vào ngành chế biến thủy sản ở tỉnh Khánh Hòa.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI cho ngành chế biến
thủy sản tỉnh Khánh Hòa.

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THU HÚT FDI
1.1. FDI và thu hút FDI
1.1.1 FDI và vai trò của FDI

5


- FDI không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn gắn liền với chuyển giao
công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, tạo ra thị trường mới cho cả
phía đầu tư và phía nhận đầu tư.
- FDI ngày nay gắn liền với các hoạt động kinh doanh của công ty đa quốc gia.
Với các đặc điểm trên FDI có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của
quốc gia cũng như của địa phương. Điều đó thể hiện việc đem lại nhiều lợi ích như:
- Cơ hội tiếp xúc với công nghệ mới đối với các nước đang phát triển, góp phần
tăng năng xuất lao độn cũng như khai thác được những thế mạnh của quốc gia cũng
như của địa phương.
- Là nhân tố kích thích cho sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia và địa phương.
- Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá, mở rộng thị trường và mở rộng
quan hệ trong việc hội nhập kinh tế quốc tế.
Do vậy đối với các nước đang phát triển thì FDI thực sự là cần thiết cho sự phát
triển kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.2 Thu hút FDI
Lý thuyết về kinh tế học và quản trị đưa ra nhiều cách tiếp cận khác nhau về
vấn đề thu hút FDI. Thu hút FDI là vấn đề thường được trực tiếp cận từ góc độ
marketing công cộng, và vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Phần này sẽ
đề cập đến một số khía cạnh cơ bản của hai vấn đề "thu hút" tăng trưởng FDI theo
cách tiếp cận tổng hợp từ hệ thống lý thuyết kể trên.
Trên khía cạnh "thu hút" FDI, các nhà đầu tư nước ngoài có thể được coi là
"khách hàng" của chính quyền các cấp (trung ương hoặc địa phương). Theo cách tiếp
cận marketing công cộng, chiến lược marketing hỗn hợp mà các tổ chức chính quyền
xây dựng để thu hút "khách hàng" phải hướng đến chiến lược "sản phẩm" và "xúc
tiến". "Sản phẩm" ở đây được hiểu là những gì mà chính quyền có thể cung cấp được
cho các nhà đầu tư gồm tài nguyên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực, hệ thống các quy

lao động)… Tuy nhiên, nếu nhìn một cách tổng thể, nhìn chung các nhà nghiên cứu và
lập chính sách đều thống nhất nhận định về khả năng đóng góp tích cực của FDI vào
tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, chuyển giao công nghệ và kỹ năng.
Vì vậy, thu hút FDI có thể được coi là một chức năng cần thiết của các cấp
chính quyền tại các nước đang phát triển, nơi mà FDI có thể là một "lời giải" cho yêu
cầu về vốn và công nghệ cao cho quá trình công nghiệp hóa, hội nhập và bắt kịp với
thế giới bên ngoài. Điều này về hình thức có thể là khá đơn giản và dễ được chấp nhận
nhưng cần nhấn mạnh rằng đây không phải là một chức năng được nhấn mạnh trong
các lý thuyết về vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, hay trong kinh tế
7


học quản lý. Thay vào đó, vai trò của chính quyền địa phương trong thu hút FDI được
nhấn mạnh với ý nghĩa là một yêu cầu của thực tiễn quản lý và lập chính sách. Tầm
quan trọng của vấn đề thu hút FDI trong hoạt động của chính quyền địa phương vì vậy
gắn với chiến lược phát triển kinh tế, gắn với thực tiễn về cơ cấu kinh tế và nguồn lực
của địa phương trong thu hút FDI. Trong trường hợp chiến lược phát triển kinh tế địa
phương nhấn mạnh vào trọng tâm thu hút FDI như là đòn bảy của tăng trưởng thì thu
hút FDI phải được xem là trọng tâm trong chính sách kinh tế của các tổ chức chính
quyền. Trong những điều kiện khác, cân đối vai trò thu hút FDI với các vai trò quản lý
kinh tế khác của chính quyền địa phương cần được cân nhắc trên cơ sở xem xét vị trí
của FDI trong cơ cấu kinh tế địa phương.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
Nếu như mối quan hệ bên trong quyết định nhiều đến năng lực và sản phẩm của
doanh nghiệp thì mối quan hệ bên ngoài lại liên quan nhiều đến hình ảnh của doanh
nghiệp và tạo động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Trên thực tế, dòng vốn FDI
vào các nước đang phát triển thường là từ các nền kinh tế tiên tiến, vì vậy các hoạt
động "bên trong" thường được tổ chức khá hoàn chỉnh. Với đặc điểm này, các yếu tố
bên ngoài là những yếu tố có khả năng ảnh hưởng quyết định đến thành công của các
doanh nghiệp FDI. Các yếu tố bên ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của

việc thực hiện các thủ tục giấy tờ có liên quan đến doanh nghiệp, cung cấp các thông
tin có liên quan đến thị trường, các chương trình marketing, các hỗ trợ để doanh
nghiệp có thể tiếp cận với các dịch vụ tài chính. Do môi trường chính sách trên toàn
quốc thống nhất, nên vai trò của chính quyền địa phương trong cung cấp các dịch vụ
hỗ trợ là yếu tố quan trọng quyết định tính hấp dẫn của môi trường đầu tư tại địa
phương so với các địa bàn khác.
 Hệ thống thông tin:
Trong hoàn cảnh lãnh thổ là sự kết nối của các hệ thống và mạng lưới, thông tin
giữ vai trò quan trọng. Một mạng lưới thông tin giữa các cơ quan quản lý và hệ thống
doanh nghiệp có thường được tổ chức theo nguyên tắc trung gian. Trung gian ở đây
được hiểu là một nhóm các chuyên gia đảm trách việc thu thập và quản lý thông tin để
cung cấp cho các doanh nghiệp tiếp cận. Các chuyên gia này phải hiểu rõ các vấn đề
doanh nghiệp gặp phải và thường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp. Nếu thiết lập được
một bầu không khí tin tưởng giữa chủ doanh nghiệp và các chuyên gia thu thập thông
tin sẽ giúp các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược phát triển và đóng vai trò
chính cho việc ra quyết định cho các hoạt động của doanh nghiệp.
9


 Mạng lưới - Đối tác - Văn hóa:
Đối với các doanh nghiệp FDI thành công và tăng trưởng trong kinh doanh luôn
được ghi nhận trong mối liên kết tốt về mạng lưới - đối tác - văn hóa. Đặc điểm đầu tiên
của các doanh nghiệp FDI là phải mở cửa với bên ngoài để có tầm nhìn rộng hơn ra môi
trường xung quanh, duy trì thường xuyên việc theo dõi các động thái bên ngoài. Đó cũng
là biết cách biến đổi các nguyên tắc và biện pháp cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế vào
tình hình cụ thể, tạo ra sự đoàn kết, trao đổi, hợp tác nhằm thực thi các hoạt động. Bên
cạnh đó việc phối kết hợp tốt các yêu tố này cũng làm cho hoạt động trong nội bộ doanh
nghiệp trở nên hiệu quả hơn, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động trở nên
hòa đồng hơn, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng của doanh nghiệp.
1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của việc thu hút FDI

sản xuất, dịch vụ, du lịch; đồng thời tạo sự ổn định về mặt xã hội thông qua đầu tư các
lĩnh vực về cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, văn hóa... Trong đó, phải kể đến vai trò của
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc nâng cao năng lực công nghệ, trình độ quản
lý, sức cạnh tranh sản phẩm, cũng như giúp tăng trưởng xuất khẩu. Đánh giá tổng vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm xem xét hiệu quả, khả năng thu hút FDI của một địa
phương so với số địa phương khác trong khu vực.
1.1.4.3 Đánh giá mức độ góp vốn vào tổng giá trị sản phẩm cho nền kinh tế
Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh doanh, khi tiến hành hoạt
động đầu tư đều tạo ra một lượng giá trị sản phảm nhất định, do đó góp phần làm tăng
giá trị tổng sản phẩm quốc dân cho nền kinh tế. Tất nhiên, mỗi ngành nghề khác nhau,
với mức độ đầu tư khác nhau thì mức đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân khác
nhau. Mức độ đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân khác nhau sẽ có tác động đến sự
dịch chuyển của cơ cấu kinh tế theo ngành nào có mức đóng góp lớn. Từ đó cho thấy
hoạt động đầu tư có vai trò quan trọng đến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo ngành
nào có mức đóng góp lớn. Từ đó cho thấy hoạt động đầu tư có vai trò quan trọng đến
chuyển dich cơ cấu ngành kinh tế, làm cho cơ cấu ngành kinh tế dịch theo hướng hợp
lý hơn hay không hợp lý tùy thuộc vào cơ cấu kinh tế mục tiêu mà nền kinh tế đó cần
đạt được.
1.1.4.4 Nộp ngân sách Nhà nước
Mọi doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế, trong nước hay nước
ngoài khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nghĩa vụ đóng góp ngân
sách Nhà nước dưới các hình thức như thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp...), phí và lệ
phí. Nhà nước sẽ sử dụng các khoản thu này để chi cho đầu tư phát triên kinh tế quốc
dân và ở các lĩnh vực phi sản xuất kinh doanh, góp phần phân phối lại thu nhập quốc
11


dân. Do đó, mức đóng góp của các doanh gnhieepjcho ngân sách càng nhiều sẽ tạo
điều kiện cho nền kinh tế được tái đầu tư nhiều hơn, và do đó sẽ tạo nhiều điều kiện

12


Thu hút FDI là hoạt động khá phức tạp đòi hỏi chính quyền địa phương phải thể
hiện vai trò của mình một cách rõ ràng, có trách nhiệm và sáng tạo. Chính quyền địa
phương thông qua các chức năng cơ bản của mình là xây dựng, hướng dẫn khuôn khổ
pháp lý, huy động và phân bổ nguồn lực trong phạm vi địa phương, cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ cần thiết, ổn định trật tự kinh tế xã hội để tạo nên một hình ảnh tốt đẹp về địa
phương dưới con mắt các nhà đầu tư.
Vai trò của chính quyền địa phương trước hết thể hiện trong việc hướng dẫn
thực hiện luật pháp, các quy định của chính quyền trung ương trong phạm vi địa
phương, đảm bảo sự ổn định về hệ thống chính trị và pháp lý trong nội bộ các cơ quan
chính quyền địa phương, đồng thời có giải pháp ổn định kinh tế xã hội địa phương
nhằm tạo ra lòng tin cho các nhà đầu tư. Cụ thể và chủ động hơn, chính quyền địa
phương có thể nghiên cứu và đánh giá kỹ lưỡng những lợi thế của khu vực có tiềm
năng tăng trưởng để xây dựng quy hoạch đầu tư, các dự án kêu gọi đầu tư, và thực
hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư của địa phương cũng như phối hợp với các cơ quan
xúc tiến đầu tư quốc gia để thực hiện tiếp thị hình ảnh địa phương. Trên cơ sở đánh giá
tiềm năng và quy hoạch thu hút đầu tư, chính quyền địa phương phải thể hiện vai trò
của mình trong việc huy động các nguồn lực nhằm đảm bảo có một hệ thống hạ tầng
phù hợp và hệ thống dịch vụ phụ trợ đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.
Bên cạnh vai trò của các cơ quan chính quyền địa phương, các hệ thống thể chế,
cơ quan đoàn thể, và văn hóa ứng xử của người dân địa phương cũng là những yếu tố
có tác động nhất định đến sức hấp dẫn của môi trường đầu tư tại địa phương. Mặc dù
các cơ quan chính quyền có thể không có ảnh hưởng quyết định đối với các yếu tố này
nhưng các cấp chính quyền có khả năng định hướng, khuyến khích các tổ chức đoàn
thể xã hội và người dân địa phương có cách thức ứng xử phù hợp nhằm tạo ra môi
trường văn hóa có khả năng chấp nhận và dung hòa các yếu tố văn hóa nước ngoài.
Tóm lại, vai trò của chính quyền địa phương trong việc thu hút đầu tư nước
ngoài không chỉ thuần túy dừng lại ở việc tạo ra và thúc đẩy một vài yếu tố, nó bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status