Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trưc tiếp nước ngoài vào ngành du lịch Việt Nam - Pdf 14

Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
Trờng Đại Học Ngoại Thơng
Khoa Kinh Tế Ngoại Thơng
Khoá luận tốt nghiệp
đề tài:
Thực trạng và giải pháp thu hút đầu t trực tiếp
nớc ngoài vào ngành du lịch Việt Nam
Giáo viên hớng dẫn : THS. Nguyễn Thị Việt Hoa
Sinh viên thực hiện : Đào Thị Thanh Thuỷ
Lớp : A14 K38D
Hà nội - 2003
1
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
Mục lục
Tài liệu tham khảo................................................................................6
Lời mở đầu.....................................................................................................7
Chơng I: Tổng quan về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam..............9
I.Những vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài...........9
1.Khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment
-FDI).............................................................................................................9
2. Đặc điểm..................................................................................................9
3. Các hình thức FDI.................................................................................10
4. Vai trò của FDI......................................................................................11
4.1.Đối với nớc chủ đầu t:..........................................................................11
4.2.Đối với nớc nhận đầu t:........................................................................12
II.Quan điểm và chính sách thu hút FDI của Việt Nam......14
1.Quan điểm của Việt Nam trong thu hút FDI........................................14
1.1.Đánh giá đúng vị trí của FDI trong nền kinh tế quốc dân...................14
1.2.Quan điểm mở và che chắn..........................................................15
1.3.Giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa các bên trong quá trình hợp tác
đầu t............................................................................................................15

1.2. Các cơ sở ăn uống: ........................................................................32
1.3.Hệ thống giao thông vận tải:................................................................32
1.4. Hệ thống thông tin liên lạc:................................................................32
1.5.Hệ thống cung cấp điện nớc:...............................................................33
1.6.Các cơ sở vui chơi giải trí: .................................................................33
2. Tính tất yếu khách quan của việc thu hút FDI vào du lịch Việt Nam.
....................................................................................................................34
II.Thuận lợi trong thu hút FDI vào ngành du lịch Việt
Nam..................................................................................................................36
1.Bối cảnh quốc tế.....................................................................................36
3
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
1.1.Xu thế hoà bình hoá và toàn cầu hoá...................................................36
1.2.Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ...........................36
2.Bối cảnh trong nớc..................................................................................36
2.1.Chính trị xã hội ổn định.......................................................................37
2.2. Tiêm năng du lịch phong phú.............................................................37
2.2.1.Tài nguyên thiên nhiên.................................................................37
2.2.2.Tài nguyên nhân văn.....................................................................38
2.3. Nguồn lao động dồi dào có tri thức....................................................40
II.Thực trạng thu hút và sử dụng FDI trong ngành du
lịch (1988-2003)............................................................................................40
1.Tình hình thu hút FDI vào ngành du lịch (1988-2003)........................40
1.1. Nhịp độ thu hút vốn đăng ký..............................................................40
1.2.Quy mô bình quân một dự án..............................................................43
1.3. Phân bổ vốn đăng ký theo chủ đầu t...................................................45
1.4.Phân bổ vốn đăng ký theo hình thức đầu t...........................................46
1.5.Phân bổ vốn đăng ký theo vùng lãnh thổ............................................48
1.5. Phân bổ vốn đăng ký theo loại hình kinh doanh................................49
2.Tình hình thực hiện vốn đầu t đăng ký.................................................51

1.2.Mục tiêu thu hút FDI của ngành du lịch..............................................74
..................................................................................................................75
2.Định hớng thu hút FDI của ngành du lịch Việt Nam...........................75
2.1.Về lĩnh vực đầu t..................................................................................75
2.2.Về địa điểm đầu t.................................................................................76
2.3.Về chủ đầu t.........................................................................................77
2.4.Về hình thức đầu t................................................................................77
II.Các Giải pháp nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng FDI
trong ngành du lịch Việt Nam.......................................................77
1.Giải pháp cải thiện môi trờng đầu t nói chung....................................77
1.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về FDI....77
5
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
1.1.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật. .....................................78
1.1.2. Tiếp tục đổi mới chính sách thu hút FDI.....................................80
1.2.Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc....................................................82
1.3.Cải tiến thủ tục hành chính..................................................................83
1.4.Công tác cán bộ đào tạo.......................................................................84
2.Giải pháp cụ thể cho ngành du lịch.......................................................84
2.1.Xây dựng quy hoạch phát triển du lịch................................................84
2.2.Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách khuyến khích đầu t vào du
lịch.............................................................................................................86
2.3.Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu t.......................................................86
2.4. Xây dựng cơ chế phối hợp có hiệu quả giữa các cơ quan quản lý Nhà
nớc về đầu t nớc ngoài vào ngành du lịch..................................................88
2.5.Trợ giúp về mặt tài chính cho các doanh nghiệp.................................88
2.6.Tăng cờng đào tạo lực lợng lao động trong ngành du lịch..................89
kết luận.......................................................................................................91
Tài liệu tham khảo...............................................................................92
Tài liệu tham khảo

Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để khoá luận thêm phong phú về lý luận và
có tác dụng thực tiễn hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Việt Hoa
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
8
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
Chơng I: Tổng quan về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam.
I.Những vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.Khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment
-FDI).
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều khái niệm về FDI, tuy nhiên khái niệm đợc
chấp nhận và sử dụng rộng rãi là do quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đa ra. Nó đợc định
nghĩa nh sau: FDI là số vốn đầu t đợc thực hiện để thu lợi ích lâu dài trong một
doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu t. Ngoài
mục đích lợi nhuận, nhà đầu t còn mong muốn dành đợc chỗ đứng trong việc
quản lý doanh nghiệp và mở rộng thị trờng. Định nghĩa này nhấn mạnh động cơ
đầu t và phân biệt FDI với đầu t gián tiếp. Trong đó đầu t gián tiếp có đặc trng cơ
bản là thu hút đợc lợi nhuận từ việc mua bán các tài sản, tài chính từ nớc ngoài
nhng nhà đầu t không quan tâm đến quá trình quản lý doanh nghiệp. Trong đó với
FDI, các nhà đầu t vẫn dành quyền kiểm soát quá trình quản lý.
Có thể nói, mỗi nhà kinh tế định nghĩa về FDI theo mỗi cách khác nhau tuỳ
theo cách họ tiếp cận. Từ đó ta có thể rút ra một định nghĩa chung nhất nh sau:
FDI là hình thức đầu t quốc tế trong đó chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hoặc
một phần đủ lớn vốn đầu t của dự án nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia
kiểm soát dự án mà họ bỏ vốn đầu t.
2. Đặc điểm.
FDI có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
Nhà đầu t nớc ngoài chịu trách nhiệm trực tiếp trớc hoạt động sản xuất kinh

gồm nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai theo các điều khoản cam kết
trong hợp đồng liên doanh ký kết giữa các bên tham gia phù hợp với các qui định
luật pháp nớc sở tại.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết giữa hai bên hoặc nhiều
bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam trong đó qui định trách nhiệm và
phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới.
10
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
Ngoài ra còn một số dạng đặc biệt của hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài áp
dụng cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đó là Hợp đồng xây
dựng- kinh doanh-chuyển giao (BOT); Hợp đồng xây dựng- chuyển giao-kinh
doanh (BTO); Hợp đồng xây dựng-chuyển giao (BT). Các hình thức này hoạt
động theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 1996 sửa đổi 2000 qui định tại điều
19.
4. Vai trò của FDI.
4.1.Đối với nớc chủ đầu t:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Phần lớn các nớc này là các nớc công nghiệp
phát triển và hiện nay là một số các nớc công nghiệp mới NICs. ở những nớc này,
trình độ phát triển đã đạt tới mức khá cao làm cho các nhân tố sản xuất theo chiều
rộng ngày càng mất đi ý nghĩa ban đầu kèm theo là hiện tợng thừa tơng đối nguồn
vốn trong nớc. Bằng cách đầu t ra nớc ngoài họ đã sử dụng đợc những lợi thế của
nớc tiếp nhận đầu t để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn để có thể khắc phục đợc tình trạng tỷ suất lợi nhuận đang có
xu hớng giảm dần.
Kéo dài vòng đời sản phẩm: Theo thuyết chu kỳ sống của sản phẩm, thông qua
FDI, các nớc chủ đầu t đã di chuyển một bộ phận sản xuất công nghiệp phần lớn
là máy móc ở giai đoạn lão hoá hoặc có nguy cơ bị khấu hao vô hình nhanh
(trong xu hớng phát triển và đổi mới công nghệ, sản phẩm ngày càng rút ngắn)
sang các nớc kém phát triển hơn để tiếp tục sử dụng, kéo dài thêm chu kỳ sống
của sản phẩm, hoặc để mau khấu hao, cũng nh để tăng sản xuất tiêu thụ, giúp thu

Nhật Bản và Hàn Quốc). Con đờng này giúp các nớc tạo lập đợc nền tảng công
nghệ riêng và giảm mức độ phụ thuộc vào công nghệ nớc ngoài.
Khi triển khai dự án đầu t vào một nớc, chủ đầu t nớc ngoài không chỉ
chuyển vào đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu và vốn vô hình nh công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý,
kỹ năng tiép cận thị trờng...cũng nh đa chuyên gia nớc ngoài vào hoặc đào tạo các
chuyên gia bản xứ về các lĩnh vực đó. Điều này cho phép các nớc nhận đầu t
không chỉ nhập khẩu công nghệ đơn thuần, mà còn nắm vững cả kỹ năng nguyên
12
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
lý vận hành, sửa chữa, mô phỏng và phát triển nó, nhanh chóng tiếp cận đợc công
nghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng công nghệ quốc gia cha đợc tạo lập đầy đủ.
Ba là, FDI góp phần vào phát triển phân công lao động trong nớc và quốc tế, nâng
cao hiệu quả kinh tế và mở rộng thị trờng cho nớc tiếp nhận đầu t.
Việc thu hút FDI cho phép nớc tiếp nhận đầu t tham gia rộng và sâu hơn vào phân
công lao động quốc tế (nhất là khi doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là chi
nhánh của công ty xuyên quốc gia lớn trên thế giới) và trong nớc (thông qua việc
phát triển các doanh nghiệp vệ tinh ccủa các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài). Hơn nữa, bằng kinh nghiệm, công nghệ, vốn từ FDI, sẽ cho phép các nớc
tiếp nhận FDI tận dụng và phát huy đợc các lợi thế về tài nguyên, vị trí địa lý và
nguồn lao động... của mình. Đặc biệt nhờ kênh tiêu thụ có sắn của các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, nhờ sự cải thiện chất lợng và danh mục hàng hoá
xuất khẩu sản xuất trong nớc với sự giúp sức và xúc tiến của FDI...nớc tiếp nhận
FDI có điều kiện tiếp cận, mở mang thị trờng quốc tế, cũng nh mở rộng ngay thị
trờng nội địa.
Thứ t, FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá-
hiện đại hoá (CNH-HĐH)
Bằng sự chuyển giao những công nghệ và lĩnh vực sản xuất đã mất sức cạnh tranh
ở chính quốc, nhng còn là mới và khá hiện đại đối với nớc tiếp nhận đầu t, FDI
góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế nớc tiếp nhận đầu t theo hớng CNH-HĐH và

Trong quá trình thu hút FDI tránh coi nhẹ thậm chí lên án FDI nh một nhân tố
có hại cho nền kinh tế độc lập tự chủ. FDI vào Việt Nam là một nớc có độc lập
chủ quyền, có pháp luật phải chịu sự điều hành của luật pháp Việt Nam, những
qui định kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nớc. FDI không thể là
nhân tố tạo nên chệch hớng nếu chúng ta có chiến lợc đúng đắn và có biện pháp
quản lý tốt.
Mặc dù nhiều nớc trên thế giới coi FDI nh một chìa khoá vàng của sự tăng tr-
ởng kinh tế, chúng ta cũng không nên ảo tởng về tính màu nhiệm của FDI gán
cho nó một vai trò tích cực tự nhiên bất chấp điều kiện bên trong của đất nớc.
14
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
Chúng ta không đợc ỷ lại vào FDI mà phải chú ý khai thác tối đa các lợi thế bên
trong. FDI giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhng không phải là
nguồn vốn có tính chất quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
1.2. Quan điểm mở và che chắn
Việc mở cửa là cần thiết để thu hút đầu t trc tiếp nớc ngoài, là phù hợp với xu
thế quốc tế hoá nền kinh tế. Quan điểm mở cửa là quan điểm lâu dài nhất quán,
tuy nhiên mở phải có chừng mực nhất định, mở nhng không quên những biện
pháp che chắn cần thiết cho an ninh chính trị, kinh tế xã hội. Việc che chắn đợc
thực hiện thông qua một hệ thống luật, hành lang pháp lý, cơ chế, chính sách qui
định cụ thể về những lĩnh vực đợc phép đầu t, hình thức đầu t và qui định về hoạt
động doanh nghiệp. Tuy nhiên việc che chắn chỉ mang tính chất tạm thời và nó
sẽ thay đổi theo thời gian. Cùng với xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, các
biện pháp che chắn sẽ đợc giảm bớt dần.
1.3. Giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa các bên trong quá trình hợp tác đầu
t.
Xét nhu cầu, khả năng và lợi thế của mỗi bên, hợp tác đầu t giữa nớc ta với n-
ớc ngoài thực chất là tìm điểm gặp nhau về lợi ích để cùng nhau sản xuất kinh
doanh trên nguyên tắc thoả thuận, tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi. Bình đẳng
ở đây không có nghĩa là ngang nhau, bằng nhau mà là bình đẳng trên cơ sở xác

tạo nhiều thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài.
2.Chính sách thu hút FDI của Việt Nam.
2.1. Về lĩnh vực và hình thức đầu t.
Theo qui định hiện hành, nhà đầu t nớc ngoài đợc phép đầu t vào Việt Nam
trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế (trừ các dự án có liên quan đến an ninh,
quốc phòng) và theo các hình thức: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp
liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Chính phủ cũng đã ban hành
quy chế riêng nhằm thu hút đầu t nớc ngoài vào các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, đầu t theo hợp đồng BOT, BTO, BT với những u đãi cụ
thể. Ngoài ra, các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cũng đợc quyền chủ
động trong việc tổ chức lại doanh nghiệp dới các hình thức chia tách, sáp nhập,
16
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
hợp nhất doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức đầu t để tạo cơ chế linh hoạt hơn
cho phù hợp với điều kiện kinh doanh.
2.2. Về các u đãi và bảo đảm đầu t.
Đây là những vần đề mà các nhà đầu t nớc ngoài thờng quan tâm và cũng thể
hiện quan điểm của Việt Nam trong thu hút đầu t nớc ngoài, bao gồm:
Ưu đãi về tài chính:
Mức thuế suất phổ thông đối với thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, các
mức thuế suất u đãi là 20%, 15%, 10% và có thể miễn đến 8 năm đối với các dự
án đặc biệt khuyến khích đầu t; thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài là
7%, 5%, 3% tuỳ quy mô vốn đầu t.
Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định đợc miễn thuế bao gồm thiết bị,
máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và
linh kiện, vật t đi kèm và vật t xây dựng mà trong nớc cha sản xuất đợc. Các dự án
đầu t nớc ngoài đợc phép lỗ trong thời hạn không quá 5 năm.
Miễn giảm tiền thuê đất đối với các dự án đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản;
dự án thuộc lĩnh vực u tiên hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện khó khăn, các
dự án đầu t theo hợp đồng BOT, BTO và BT.

án với tổng số vốn đăng ký khoảng 44 tỷ USD.
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t.
Từ năm 1988 đến nay hoạt động thu hút FDI đợc chia thành 4 giai đoạn sau:
Giai đoạn khởi động thu hút (1988-1990)
Ba năm này đợc coi là giai đoạn khởi động thu hút FDI. Cả nớc có 213 dự án
đợc cấp giấy phép với tổng số vốn đăng ký là 1.582 triệu USD. Qui mô vốn đăng
18
Đồ thị 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
1275
2027
2589
3746
6607
8640
4649
3897
1568
1973
2540
1490
1375
151
197
274
367
408
365
348
275
311

)
Triệu U SD
0
100
200
300
400
500
600
700
800
Dự án
Vốn đăng ký Số dự án
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
ký bình quân giai đoạn này đạt 7,4 triệu USD/dự án cấp mới. Trong giai đoạn này,
do luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam mới ban hành còn cha hoàn thiện đồng bộ,
cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, chính sách cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam vẫn cha
chấm dứt... nên các nhà đầu t nớc ngoài còn băn khoăn lo lắng khi đầu t vào Việt
Nam. ở giai đoạn này, các nhà đầu t tiến hành đầu t theo kiểu thăm dò, vì vậy số
dự án đầu t cha nhiều, vốn đăng ký còn ít.
Giai đoạn FDI tăng trởng nhanh 1991-1996:
Giai đoạn 1991-1996 đợc coi là giai đoạn tăng trởng nhanh cả về số lợng và
chất lợng FDI. Số vốn đăng ký năm 1991 gần bằng cả 3 năm trớc cộng lại, tốc độ
tăng vốn đăng ký của 5 năm tiếp theo khá cao và ổn định. Trong 2 năm 1995-
1996, vốn đăng ký tăng mạnh. Năm 1995 tăng 76% so với năm 1994 và năm
1996 tăng 30% so với năm 1995. Nh vậy, vốn đăng ký năm 1996 tăng gấp 6,8 lần
năm 1991, cha kể vốn bổ sung của dự án, mở rộng qui mô sản xuất.
Qui mô vốn đăng ký bình quân của một dự án cấp mới tăng dần qua các năm
từ 8,4 triệu USD năm 1991 lên 10 triệu USD năm 1992-1994; 16,19 triệu USD
năm 1995 và 23,67 triệu USD năm1996. Có thể nói giai đoạn 1991-1996 là giai

37,3% về số vốn đăng ký. Tuy nhiên sự tăng trởng này có bền vững hay không
vẫn còn là một dấu hỏi. Trong thời gian tới để có thể duy trì tốc độ tăng trởng
FDI một cách vững chắc chúng ta cần phải quan tâm đến môi trờng đầu t hơn nữa.
1.2. Chủ đầu t.
Tính chung từ 1988 đến 8/2003 đã có 75 nớc và vùng lãnh thổ đầu t trực tiếp
vào 60 tỉnh thành phố của Việt Nam với 43.642,1 triệu USD. Đã có 14 đối tác có
vốn đăng ký trên 1 tỉ USD
1
. Đứng đầu là Singapore 6.232,2 triệu USD, thứ hai là
Đài Loan 5.812,1 triệu USD, thứ ba là Hồng Kông 3.938,5 triệu USD, thứ t là
Nhật Bản 3.762,5 triệu USD, thứ năm là Hàn Quốc 3.740,4 triệu USD, 14 đối tác
này có 38.219,4 triệu USD, chiếm 87,6% tổng số vốn đăng ký. Trong tổng số vốn
đầu t của 14 nớc này thì có tới 68% (25.939,5 triệu USD) là thuộc các nớc Châu
á, điều này chứng tỏ rằng môi trờng đầu t của Việt Nam hiện đang thu hút đợc sự
1
Thời báo Tài chính Thứ sáu ngày 19/9/2003 Trang 3
20
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
quan tâm chú ý của các nhà đầu t Châu á... Tuy vậy, cho đến nay trong tổng số
các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam thì sự có mặt của các nhà đầu t thuộc các
tập đoàn lớn cha nhiều (mới có khoảng 50/500 tập đoàn kinh tế lớn của thế giới
có dự án đầu t tại Việt Nam). Còn trong số các nhà đầu t Châu á, nếu không kể
các nhà đầu t Nhật Bản và Hàn Quốc thì phần lớn là ngời Hoa. Đây là đặc điểm
rất cần đợc sự chú ý trong việc lựa chọn các đối tác đầu t sắp tới nhằm làm cho
hoạt động FDI theo yêu cầu của công cuộc CNH-HĐH của nớc ta đạt hiệu quả
cao hơn.
1.3. Cơ cấu đầu t theo ngành.
Những năm đầu, vốn FDI tập trung phần lớn vào hoạt động thăm dò, khai
thác dầu khí và khách sạn du lịch, căn hộ cho thuê. Những năm gần đây, đầu t n-
ớc ngoài vào Việt Nam có xu hớng tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp

2.5. Hình thức đầu t.
Cho đến nay, liên doanh đang là hình thức phổ biến nhất của FDI tại Việt
Nam. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu t, hình thức này đang chiếm tới khoảng 48,18%
số dự án và chiếm khoảng 52,72% tổng vốn đầu t thực hiện. Sở dĩ nh vậy là do
thời kỳ đầu các thủ tục triển khai thực hiện dự án còn đòi hỏi nhiều giấy tờ, lại
phải thông qua nhiều khâu, nhiều nấc và rất phức tạp trong khi đó ngời nớc ngoài
còn ít hiểu biết về các điều kiện kinh tế - xã hội và pháp luật của Việt Nam cho
nên họ thờng gặp khó khăn trong việc giao dịch, quan hệ cùng một lúc với khá
nhiều cơ quan chức năng của ta để có đợc đầy đủ các điều kiện triển khai xây
dựng cơ bản cũng nh tổ chức thực hiện dự án đầu t. Trong hoàn cảnh nh vậy, đa
số các nhà đầu t thích lựa chọn hình thức liên doanh để bên Việt Nam đứng ra lo
các thủ tục pháp lý nhằm đảm bảo hoạt động của liên doanh có hiệu quả.
Sau một thời gian hoạt động trong môi trờng đầu t ở Việt Nam, các nhà đầu
t nớc ngoài đặc biệt là các nhà đầu t Châu á có điều kiện để hiểu biết hơn về pháp
luật, chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt động kinh doanh ở Việt
Nam. Mặt khác, do có sự xuất hiện các tổ chức t vấn giúp các nhà đầu t thực hiện
các thủ tục triển khai, tổ chức sản xuất nên nhu cầu có đối tác Việt Nam để tiến
hành các thủ tục đã giảm đi một cách đáng kể. Đồng thời, khi tham gia liên
22
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
doanh, bên Việt Nam thờng yếu về vốn đóng góp và trình độ các cán bộ quản lý
trong khi các nhà FDI lại không muốn chia sẻ quyền lợi cũng nh quyền điều hành
nên họ thấy không cần thiết phải có đối tác Việt Nam. Do đó, số dự án FDI vào
Việt Nam theo hình thức liên doanh ngày càng giảm và thay vào đó các dự án
FDI theo hình thức 100% vốn nớc ngoài đang ngày càng có xu hớng gia tăng.
Tính đến nay hình thức này chiếm khoảng 42,7% số dự án và 29,48% tổng số vốn
đầu t thực hiện tại Việt Nam.
2.Tình hình triển khai hoạt động các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
Việt Nam giai đoạn 1988-2003.
2.1. Tình hình thực hiện vốn đầu t.

3137
2364
2179
2228
23002340
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
10000
91
92
93
94
95
96
97
98
99
2000
2001
2002
TRiệu U SD
Vốn đăng ký

2001-2003. Tổng số vốn đầu t bị rút giấy phép đến nay là hơn 10 tỷ USD. Hầu hết
các dự án bị rút giấy phép đầu t đều là các dự án kinh doanh thua lỗ dẫn đến tình
trạng phá sản ngừng hoạt động. Các doanh nghiệp liên doanh có tỷ lệ lỗ vốn giải
2
Tạp chí Kinh tế và dự báo Số 5/2003 Trang 9
24
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Thanh Thuỷ
thể nhiều nhất. Số dự án giải thể tập trung nhiều nhất ở một số ngành nh công
nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, xây dựng, giao thông, khách sạn- du lịch, xây
dựng văn phòng, căn hộ...
Ngoài ra, bên cạnh các dự án bị rút giấy phép đầu t thì còn rất nhiều dự án
FDI mặc dù vẫn đang hoạt động nhng đang có nguy cơ phá sản, khả năng tồn tại
thấp. Trong tơng lai, các dự án này có thể sẽ trở thành các dự án giải thể trớc thời
hạn.
3.Đánh giá về FDI tại Việt Nam giai đoạn 1988-2003
3.1. Kết quả đạt đợc.
Bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển
Trong những năm vừa qua, các nguồn vốn nớc ngoài ở Việt Nam chủ yếu gồm:
vốn FDI, vốn ODA, các khoản tín dụng thơng mại và khoản vay nợ nớc ngoài.
Trong số đó, nguồn vốn FDI là quan trọng nhất bởi vì nó tạo ra một khu vực kinh
tế có trình độ thiết bị kỹ thuật công nghệ cao. Tính đến hết tháng 12/2002, khu
vực FDI đã cung cấp 21,6 tỷ USD cho phát triển xã hội. Tỷ trọng vốn FDI trên
tổng vốn đầu t toàn xã hội tăng nhanh qua các năm, đạt mức bình quân khoảng
gần 20% tổng vốn đầu t xã hội thời kỳ 1988 1995 và lên khoảng 25,7% thời kỳ
1996 2001.
3
Đầu t nớc ngoài góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-
HĐH; phát triển lực lợng sản xuất. Nếu đầu t nớc ngoài những năm đầu (ngoài
dầu khí) tập trung nhiều vào lĩnh vực dịch vụ, kinh doanh bất động sản , thì trong
thời kỳ 1996-2000, tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp, xây dựng và dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status