Thực trạng và giải pháp phát triển ngành du lịch việt nam - Pdf 18

Lời mở đầu
Ngày nay đời sống của con ngời ngày càng cao, họ không những có
nhu cầu đầy đủ về vật chất mà còn có nhu cầu đợc thoả mãn về tinh thần nh
vui chơi, giải trí và du lịch. Do đó, du lịch là một trong những ngành có triển
vọng.
Ngành du lịch Việt Nam ra đời muộn hơn so với các nớc khác trên thế
giới nhng vai trò của nó thì không thể phủ nhận. Du lịch là một ngành công
nghiệp không có ống khói, mang lại thu nhập GDP lớn cho nền kinh tế, giải
quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, góp phần truyền bá hình ảnh
Việt Nam ra toàn thế giới. Nhận thức đợc điều này, Đảng và nhà nớc đã đa ra
mục tiêu xây dựng ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Việc nghiên cứu về du lịch trở nên cấp thiết, nó giúp chúng ta có một
cái nhìn đầy đủ, chính xác về du lịch. Điều này có ý nghĩa cả về phơng diện lí
luận và thực tiễn. Nó giúp du lịch Việt Nam đạt đợc những thành tựu mới,
khắc phục đợc những hạn chế, nhanh chóng đa du lịch phát triển đúng với
tiềm năng của đất nớc, nhanh chóng hội nhập với du lịch khu vực và thế giới.
Tiểu luận của em đề cập đến những nhận thức cơ bản về du lịch, thực
trạng và giải pháp phát triển du lịch nớc ta. Do sự hạn chế về kiến thức và thời
gian nên không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận đợc sự đóng góp
chỉ bảo của các thầy cô giáo.
Chơng I
Tăng trởng và phát triển ngành du lịch là tất yếu
khách quan trong nền kinh tế thị truờng
1) Khái niệm về tăng trởng và phát triển kinh tế
1.1) Tăng trởng kinh tế
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng về lợng kết quả đầu ra hoạt động của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thờng là năm, quý).
Giả sử kết quả đầu ra của nền kinh tế của một quốc gia đợc ký hiệu là
Y: Yo là kết quả đầu ra của năm 0, Yn là kết quả đầu ra của năm n. Khi đó
tăng trởng của nền kinh tế của năm n so với năm 0 đợc biểu thị bằng mức tăng
trởng tuyệt đối hoặc tốc độ tăng trởng nh sau:

một số bình quân có thể che lấp đằng sau nó sự phân phối bất bình đẳng, nạn
đói nghèo, thất nghiệp và những thụ hởng khác về giáo dục, y tế, văn hoá
1.2.3) Mối quan hệ giữa tăng trởng và phát triển kinh tế
Tăng trởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế. ở những nớc
đang phát triển, đặc biệt là những nớc đang phát triển có mức thu nhập bình
quân đầu ngời thấp, nếu không đạt đợc mức tăng trởng tơng đối cao và liên tục
trong nhiều năm, thì khó có điều kiện kinh tế để cải thiện mọi mặt của đời
sống kinh tế- xã hội.
Tuy nhiên tăng trởng kinh tế chỉ là điều kiện cần, không phải là điều
kiện đủ để phát triển kinh tế. Tăng trởng kinh tế có thể đợc thực hiện bởi
những phơng thức khác nhau và do đó có thể dẫn đến những kết quả khác
nhau. Nếu phơng thức tăng trởng kinh tế không gắn với sự thúc đẩy cơ cấu
kinh tế xã hội theo hớng tiến bộ, không làm gia tăng, mà thậm chí còn làm xói
mòn năng lực nội sinh của nền kinh tế, sẽ không thể tạo ra sự phát triển kinh
tế. Nếu phơng thức tăng trơng kinh tế chỉ đem lại lợi ích kinh tế cho nhóm dân
c này, cho vùng này, mà không hoặc đem lại lợi ích không đáng kể cho nhóm
dân c khác, vùng khác thì tăng trởng kinh tế nh vậy sẽ khoét sâu vào bất bình
đẳng xã hội. Những phơng thức tăng trởng nh vậy, rốt cục, cũng chỉ là kết quả
ngắn hạn, không những không thúc đẩy đợc phát triển, mà bản thân nó cũng
khó có thể tồn tại đợc lâu dài.
2) Các chỉ tiêu tăng trởng và phát triển kinh tế
2.1) Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân
(GNP)
Các chỉ tiêu GDP và GNP thông qua sử dụng thớc đo tiền tệ có thể
tổng hợp đợc kết quả đầu ra hết sức phong phú và đa dạng về chủng loại, mục
đích sử dụng về chất lợng của nền kinh tế. Nhờ đó cung cấp một công cụ hữu
hiệu cho việc đánh giá sự tăng trởng, phát triển kinh tế của một quốc gia.
2.1.1) Tổng sản phẩm trong nớc (GDP)
Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) là giá trị thị trờng của tất cả các
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng đợc sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất trong

GNP= GDP + thu nhập ròng nhận đợc từ nớc ngoài
2.2) Các chỉ tiêu tăng trởng kinh tế
Mức tăng trởng kinh tế tuyệt đối:
GDP
n
= GDP
n
- GDP
0
Tốc độ tăng trởng kinh tế:
g = =
Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm của một giai đoạn:
g =
GDPo
GDPoGDPn
n

- 1
2.3) Các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Để phản ánh nội dung khác nhau của khái niệm phát triển kinh tế cần
phải có các nhóm chỉ tiêu khác nhau:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trởng kinh tế: tốc độ tăng trởng
kinh tế hàng năm hay bình quân năm của một giai đoạn nhất định.
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi về cơ cấu kinh tế xã hội:
chỉ số cớ cấu kinh tế theo ngành trong GDP; chỉ số cơ cấu về hoạt động ngoại
thơng; tỷ lệ dân c sống trong khu vực thành thị trong tổng số dân; tỷ lệ lao
động làm việc trong các ngành công nghịêp, nông nghiệp và dịch vụ
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lợng cuộc sống gồm:
Thu nhập bình quân đầu ngời và tốc độ tăng trởng thu nhập bình
quân đầu ngời.

Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tợng di chuyển của c dân
mà phải là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó. Chúng ta cũng
thấy ý tởng này trong quan điểm của Hienziker và Kraff du lịch là tổng hợp
các mối quan hệ và hiện tợng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lu trú tạm
thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thờng
xuyên của họ. (Về sau định nghĩa này đợc hiệp hội các chuyên gia khoa học
về du lịch thừa nhận)
Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tợng xã hội đơn
thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế. Nhà kinh tế học Picara-
Edmod đa ra định nghĩa: du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng
của nó không chỉ về phơng diện khách vãng lai mà chính về phơng diện giá trị
do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy,
tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu
cầu hiểu biết và giải trí.
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn th Việt
Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt. Theo
các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là một dạng nghỉ dỡng sức
tham quan tích cực của con ngời ngoài nơi c trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải
trí, xem danh lam thắng cảnh. Theo định nghĩa thứ hai, du lịch đợc coi là
một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu
biết về thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần
làm tăng thêm tình yêu đất nớc, đối với ngời nớc ngoài là tình hữu nghị với
dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả
rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ.
Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịch
thành hai phần để định nghĩa nó. Du lịch có thể đợc hiểu là:
- Sự di chuyển và lu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi
của cá nhân hay tập thể ngoài nơi c trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ,
nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo
việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở

3.2.4) Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch
- Du lịch miền biển
- Du lịch núi
- Du lịch đô thị
- Du lịch thôn quê
3.2.5) Phân loại theo phơng tiện giao thông
- Du lịch xe đạp
- Du lịch ô tô
- Du lịch bằng tàu hoả
- Du lịch bằng tàu thuỷ
- Du lịch máy bay
3.2.6) Phân loại theo loại hình lu trú
- Khách sạn
- Nhà trọ thanh niên
- Camping
- Bungaloue
- Làng du lịch
3.2.7) Phân loại theo lứa tuổi du lịch
- Du lịch thiếu niên
- Du lịch thanh niên
- Du lịch trung niên
- Du lịch ngời cao tuổi
3.2.8) Phân loại theo độ dài chuyến đi
- Du lịch ngắn ngày
- Du lịch dài ngày
3.2.9) Phân loại theo hình thức tổ chức
- Du lịch tập thể
- Du lịch cá thể
- Du lịch gia đình
3.2.10) Phân loại theo phơng thc hợp đồng

một nhu cầu không thể thiếu đợc trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nớc. Về
mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng
của nhiều nớc công nghiệp phát triển. Mạng lới du lịch đã đợc thiết lập ở hầu
hết các quốc gia trên thế giới. Các lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch là điều
không thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng của du khách đối với các sản
phẩm của du lịch. Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng
hoá thông thờng còn có những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao
kiến thức, học hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, th giãn
Sự khác biệt giữa tiêu dùng dịch vụ du lịch và tiêu dùng các hàng hoá
khác là tiêu dùng các sản phẩm du lịch xảy ra cùng lúc, cùng nơi với việc sản
xuất ra chúng. Đây cũng là lý do làm cho sản phẩm du lịch mang tính đặc thù
mà không thể so sánh giá cả của sản phẩm du lịch này với giá cả của sản
phẩm du lịch kia một cách tuỳ tiện đợc. Sự tác động qua lại của quá trình tiêu
dùng và cung ứng sản phẩm du lịch tác động lên lĩnh vực phân phối lu thông
và do vậy ảnh hởng đến các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội. Bên cạnh
đó, việc phát triển du lịch sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế
khác, vì sản phẩm du lịch mang tính liên ngành có quan bệ đến nhiều lĩnh vực
khác trong nền kinh tế. Khi một khu vực nào đó trở thành điểm du lịch, du
khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên
đáng kể. Xuất phát từ nhu cầu này của du khách mà ngành kinh tế du lịch
không ngừng mở rộng hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên ngành
trong nền kinh tế, đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc
dân. Hơn nữa, các hàng hoá, vật t cho du lịch đòi hỏi phải có chất lợng cao,
phong phú về chủng loại, hình thức đẹp, hấp dẫn. Do đó nó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải không ngừng sáng tạo cải tiến, phát triển các loại hàng hoá. Để
làm đợc điều này, các doanh nghiệp bắt buộc phải đầu t trang thiết bị hiện đại,
tuyển chọn và sử dụng công nhân có tay nghề cao đáp ứng đợc nhu cầu của du
khách.
Trên bình diện chung, hoạt động du lịch có tác dụng làm biến đổi cán
cân thu chi của đất nớc. Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nớc có địa

môi trờng, từ năm 1996 đến năm 2000, Trung Quốc đã chi 360 tỉ nhân dân tệ.
Nhờ đó Trung Quốc đã xây dựng và bảo vệ hơn 1227 khu bảo tồn thiên nhiên,
hàng triệu hecta rừng với nhiều chủng loại động thực vật phong phú rất phù hợ
cho phát triển du lịch sinh thái- một loại hình du lịch có xu thế tăng trong thời
gian gần đây. Để bảo vệ sự phong phú của sinh vật, Trung Quốc là một trong
những nớc tham gia ký kết rất sớm công ớc tính đa dạng sinh vật. Đồng thời
chính phủ Trung Quốc tập trung sửa đổi và đa ra luật mở để nâng cao hiệu quả
trong việc bảo vệ môi trờng. Tính đến nay, đã có 6 bộ luật, hơn 30 đạo luật về
bảo vệ môi trờng đã đợc ban hành, do đó môi trờng Trung Quốc đã đợc kiểm
soát và cải tạo đáng kể.
Môi trờng không chỉ ảnh hởng đến sự phát triển du lịch mà nó còn ảnh
hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của con ngời, do đó việc bảo vệ môi
trờng đợc nhiều nớc quan tâm nh Singapo, Nhật Bản Nhờ đó, du lịch ở
những nớc này đã phát triển mạnh, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế nói
chung.
Bởi vị trí, vai trò của du lịch đem lại không chỉ về mặt kinh tế mà còn
về mặt xã hội, văn hoá, môi trờnglà rất lớn nên trong những năm qua du lịch
đã đợc Đảng và nhà nớc quan tâm phát triển. Trải qua hơn 40 năm hình thành
và phát triển, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, đợc sự quan tâm lãnh đạo của
Đảng và nhà nớc, các cấp, các ngành, sự hởng ứng của nhân dân, sự giúp đỡ,
hỗ trợ quốc tế và nỗ lực của toàn ngành, du lịch Việt Nam đã có những phát
triển vợt bậc, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách với du lịch các nớc trong khu
vực, trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã
hội. Tuy nhiên du lịch Việt Nam còn có những khó khăn, hạn chế cả về chủ
quan lẫn khách quan, nên phát triển cha ổn định, thiếu bền vững, hiệu quả cha
tơng xứng với tiềm năng du lịch to lớn của đất nớc.
Hơn 40 năm phát triển và đổi mới ngành du lịch đã cho những kinh
nghiệm quý báu:
Một là: từ định hớng đúng đắn của Đảng việc quán triệt đầy đủ vai trò
và tác dụng nhiều mặt của du lịch, cũng nh những mặt trái, những hiện tợng


1) Sự cần thiết phát triển du lịch ở nớc ta
Trải qua hai cuộc chiến tranh đất nớc ta đã bị tàn phá nặng nề, nền
kinh tế suy sụp, dân ta nghèo khổ, các nớc còn e dè trong quan hệ với ta. Trớc
tình hình đó nớc ta cần phát triển kinh tế, khẳng định vị thế trên trờng quốc tế.
Đảng và nhà nớc đã nhận thức đợc tầm quan trọng của mỗi ngành trong đó có
ngành du lịch.
Đảng và nhà nớc đã xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp
quan trọng mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã
hội hoá cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ
dỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo
việc làm và phát triển kinh tế xã hội của đất nớc (Trích pháp lệnh du lịch
2/1999) và coi phát triển du lịch là một hớng chiến lợc quan trọng trong đ-
ờng lối phát triển kinh tế xã hội nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc (Trích chỉ thị 46/CTTW ban bí th trung ơng đảng khoá
VII, 10/1994) và phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi
nhọn (Trích văn kiện đại hội đảng khoá IX)
ảnh hởng của du lịch đến kinh tế: Du lịch đã đóng góp rất lớn vào sự
phát triển kinh tế của đất nớc. Tình đến thời điểm này, hoạt động du lịch đã
mang lại doanh thu hàng tỉ USD và nộp vào ngân sách nhà nớc hàng ngàn tỉ
đồng. Hàng năm các ngành cố gắng xuất khẩu hàng hoá để thu ngoại tệ về cho
đất nớc và du lịch là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả nhất. Bởi du lịch là một
ngành xuất khẩu tại chỗ những hàng hoá công nghiệp, tiêu dùng đợc trao
đổi qua con đờng du lịch, các hàng hoá đợc xuất khẩu mà không phải chịu
hàng rào thuế quan mậu dịch quốc tế. Mặt khác, du lịch còn là ngành xuất
khẩu vô hình hàng hoá du lịch. Đó là cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, giá trị
của di tích lịch sử, văn hoá
Quy luật có tính phổ biến của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trên thế giới hiện nay cũng nh ở Việt Nam là giá trị ngành dịch vụ ngày càng
chiếm tỷ trọng cao trong tổng sản phẩm xã hội và trong số ngời có việc làm.

phần đa hình ảnh đất nớc ta đến với bạn bè quốc tế đồng thời giúp chúng ta có
cái nhìn rộng hơn bên ngoài mà qua đó ta làm cho cuộc sống tinh thần trở nên
phong phú và đầy đủ hơn.
ảnh hởng của du lịch đến môi trờng: mục đích chủ yếu của du khách
khi đi du lịch là đợc tiếp xúc, đắm mình trong thiên nhiên, đợc cảm nhận một
cách trực giác sự hùng vĩ, trong lành, tơi mát và nên thơ của các cảnh quan
thiên nhiên. Nó tạo điều kiện cho họ hiểu biết sâu sắc hơn về tự nhiên, thấy đ-
ợc giá trị của thiên nhiên đối với đời sống con ngời. Điều này có nghĩa là bằng
thực tiễn phong phú, du lịch sẽ góp phần rất tích cực vào sự nghiệp giáo dục
môi trờng, một vấn đề toàn thế giới đang hết sức quan tâm.
Nhu cầu du lịch nghỉ ngơi tại những khu vực có nhiều cảnh quan thiên
nhiên đã kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi trờng. Để đáp ứng nhu cầu du lịch
phải dành những khoảng đất đai có môi trờng ít bị xâm phạm, xây dựng các
công viên bao quanh thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ môi trờng, bảo
vệ nguồn nớc, không khí nhằm tạo nên môi trờng sống phù hợp với nhu cầu
của du khách. Để gia tăng thu nhập từ du khách phải có chính sách maketing,
chính sách tu bổ bảo vệ tự nhiên để điểm du lịch ngày càng hấp dẫn.
ảnh hởng của du lịch đến an ninh, chính trị: trớc hết cần khẳng định
du lịch là chiếc cầu nối hoà bình giữa các dân tộc trên thế giới. Hoạt động du
lịch giúp cho các dân tộc xích lại gần nhau hơn, hiểu hơn về giá trị văn hoá
của đất nớc bạn.
Ngoài những mặt tích cực mà du lịch đem lại thì còn có những tác
động tiêu cực từ du lịch. Do đó chúng ta cần phải nhận thức rõ để có hớng
phát triển đúng đắn. Với những gì du lịch đem lại cho kinh tế, xã hôi, văn hoá,
môi trờng thì việc phát triển du lịch ở nớc ta là điều rất cần thiết để phục vụ
cho sự xây dựng và phát triển đất nớc trở thành một nớc dân giàu, nớc mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
2) Tiềm năng phát triển du lịch ở nớc ta
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng, gần trung tâm Đông Nam á,
vừa có biên giới lục địa, vừa có hải giới rộng lớn, là cửa ngõ đi ra Thái Bình

làm ra sản phẩm và cũng muốn tận tay tham gia làm sản phẩm theo trí tởng t-
ợng của riêng mình. Tìm hiểu về văn hoá và truyền thống làng nghề là điều
mà du khách trong và ngoài nớc quan tâm.
Việt Nam còn có các tài nguyên có giá trị lịch sử, các tài nguyên có
giá trị văn hoá thu hút khách du lịch với mục đích tham quan, nghiên cứu. Với
lịch sử hơn 4000 năm dựng nớc và giữ nớc, Việt Nam đã tạo dựng đợc một
nền văn hoá phong phú và độc đáo. Không những vậy 54 dân tộc anh em cùng
chung sống trên một mảnh đất, lại có bao phong tục, tập quán, lễ hội khác
nhau tạo nên sự đa dạng cho sản phẩm du lịch Việt Nam.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ. Đặc
biệt con ngời Việt Nam thân thiện, hiếu khách đã tạo sự thoải mái cho du
khách.
Chính tất cả những tiềm năng trên là một nền tảng để du lịch Việt
Nam phát triển, hội nhập với các nớc trên thế giới. Nhng vấn đề là chúng ta
tận dụng những tiềm năng đó nh thế nào nó phụ thuộc vào cách làm của chúng
ta.
3) Thành tựu ngành du lịch nớc ta đạt đợc trong thời gian qua
Nhận thức đợc vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân và việc đánh giá đúng các tiềm năng để phát triển du lịch,
Đảng và nhà nớc ta trong thời gian qua đã đa ra những chính sách hỗ trợ cho
sự phát triển của ngành du lịch. Trong thời gian qua du lịch Việt Nam đã có
những thành tựu và những tiến bộ vững chắc.
Ngay từ những năm mới thành lập, trong điều kiện chiến tranh, cơ sở
vật chất còn thiếu thốn, đội ngũ cán bộ còn ít, trình độ nghiệp vụ hạn chế,
ngành du lịch đã có nhiều cố gắng, đáp ứng nhu cầu phục vụ các đoàn khách
của đảng, nhà nớc và các đoàn khách quốc tế.
Sau ngày thống nhất đất nớc năm 1975, phạm vi mở rộng trên toàn
quốc, tăng cờng phát triển nhân lực, cơ sở vật chất kĩ thuật dần đợc cải thiện,
đa dạng hoá hình thức hoạt động, từng bớc du lịch khẳng định đợc vị trí, vai

địa phơng thu hút đầu t du lịch dựa trên lợi thế từng vùng. Nhìn chung, cơ sở
hạ tầng có bớc chuyển mạnh mẽ. Hiện nay, cả nớc có hơn 5900 cơ sở lu trú
với hơn 120 nghìn phòng. Phơng tiện vận chuyển nh đờng bộ, đờng thuỷ, đờng
sắt, đờng không đợc hiện đại hoá. Nhiều khu du lịch, sân gôn, công viên
chuyên đề và cơ sở vui chơi đợc đa vào hoạt động và đủ điều kiện đón hàng
triệu khách mỗi năm. Tốc độ tăng trởng của du lịch đạt bình quân hơn
11%/năm cả về cơ sở hạ tầng, số lợng du khách.
Bên cạnh việc sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách
nhà nớc, ngành du lịch còn tận dụng các nguồn vốn nớc ngoài nhằm huy động
thêm nguồn lực cho sự phát triển của ngành. Năm 2005, nớc ta đã có thêm hai
dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực khách sạn với tổng số vốn đầu t
khoảng 1,5 triệu USD, dự án bằng nguồn vốn ODA do EU tài trợ là 11,8 triệu
USD cũng là tín hiệu hứa hẹn cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực của
ngành du lịch trong thời gian tới. Do nguồn vốn có hạn nên ngành du lịch u
tiên đầu t phát triển các khu du lịch tổng hợp quốc gia và khu du lịch chuyên
đề. Đồng thời ngành có kế hoạch đẩy mạnh phát triển du lịch đối với các địa
bàn du lịch trọng điểm nh: Hà Nội, Quảng Ninh, Nghệ An, Huếvà các tuyến
du lịch quốc gia, đầu t phát triển bền vững một số địa điểm: Hạ Long, Nha
Trang, Đà Lạt, Hội An, Sa PaViệc đầu t của ngành trong thời gian qua đã có
chiều sâu, có trọng điểm. Hệ thống tổ chức đợc kiện toàn một bớc, đội ngũ
cán bộ tăng về số lợng và chất lợng. Công tác đào tạo và bồi dỡng nhân lực đ-
ợc đổi mới về cơ sở, trờng lớp, giảng dạy, thực hành, đội ngũ giáo viên, chơng
trình, giáo trình và phơng pháp đào tạo cùng với việc chú trọng nghiên cứu,
ứng dụng khoa học. Nhiều đề tài khoa học cấp nhà nớc, cấp ngành đợc triển
khai, tập trung vào những vấn đề cấp thiết của ngành mang tính thực tiễn cao.
Những tiến bộ trên lĩnh vực này đã giúp đào tạo cho ngành 230 nghìn lao
động trực tiếp có trình độ chuyên môn và khoảng 500 nghìn lao động gián tiếp
trên các lĩnh vực.
Đồng thời ngành du lịch không ngừng mở mang giao lu với các nớc
trên thế giới nhằm tăng tình đoàn kết, hợp tác, hữu nghị, xúc tiến thơng mại

Trong khi nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ còn thiếu thì sự
sắp xếp bộ máy cán bộ không hợp lý, rờm rà gây ra lãng phí rất nhiều nhân
lực. Do đó, kiện toàn sắp xếp lại đội ngũ cán bộ là một đòi hỏi cần phải giải
quyết ngay.
So với các nớc trên thế giới và các nớc trong khu vực nh Thái Lan,
Indonesia thì chúng ta đi sau các nớc này đến gần hai thập kỷ về lĩnh vực du
lịch. Đầu t về du lịch của chính phủ tuy đang cải thiện nhng cha tơng xứng với
tiềm năng du lịch của nớc ta. Một năm, chính phủ Thái Lan bỏ ra gần 100
triệu USD để quảng bá du lịch quốc gia với trên 20 văn phòng đại diện du lịch
quốc gia ở nớc ngoài. Còn chúng ta cha có một văn phòng đại diện nào cả.
Chúng ta thiếu vốn để có thể đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng một cách nhanh
chóng. Chúng ta thiếu xe tốt, xe mới, thiếu khách sạn vào những tháng cao
điểm, chất lợng đờng xá thấp, liên tục xảy ra ách tắc giao thông, lề đờng dành
cho khách dạo bộ bị chiếm dụng.
Mặc dù tiềm năng du lịch ở Việt Nam là rất lớn song nếu chúng ta chỉ
biết dừng lại ở việc khai thác các tiềm năng tự nhiên hoặc có sẵn thì ngành du
lịch khó có thể phát triển ngang tầm với các nớc trong khu vực và trên thế
giới. Nhng đó lại chính là thực trạng của du lịch Việt Nam trong thời gian qua.
Chúng ta cha tạo ra đợc các dịch vụ du lịch đi kèm. Do đó, chúng ta chỉ giữ đ-
ợc khách trong một thời gian ngắn. Điển hình nh ở Hạ Long- một thắng cảnh
đợc thế giới công nhận cũng chỉ giữ đợc chân khách trong 1 hoặc 2 ngày.
Chúng ta có lợi thế là giá sinh hoạt rất rẻ nên việc Việt Nam trở thành thiên
đờng mua sắm là điều chúng ta có thể làm đợc. Nhng những sản phẩm du
lịch của Việt Nam cha đa dạng, chất lợng cha cao, cha có sự quản lý hệ thống
các cửa hàng phục vụ khách quốc tế. Do đó, chúng ta cha thu đợc một lợng
lớn ngoại tệ từ dịch vụ này.
Hiện nay, lợng khách du lịch quốc tế vào Việt Nam ngày càng tăng và
đây là điều đáng mừng của du lịch Việt Nam.
Song lợng khách quốc tế quay lại Việt Nam du lịch lại rất ít. Câu hỏi
đặt ra cho ngành du lịch Việt Nam là tại sao lại nh vậy? Và làm thế nào để

5) Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế của ngành du lịch
Việt Nam
5.1) Nguyên nhân của những thành tựu
Trong thế kỷ XXI, tình hình thế giới có những biến đổi sâu sắc với
những bớc nhảy vọt cha từng thấy về khoa học và công nghệ. Kinh tế tri thức
sẽ có vai trò ngày càng nổi bật trong phát triển lực lợng sản xuất. Toàn cầu hoá
là một xu thế khách quan, ngày càng có nhiều nớc tham gia, hoà bình, hợp tác
và phát triển vẫn là một xu thế lớn phản ánh nguyện vọng và đòi hỏi của mỗi
quốc gia, mỗi dân tộc. Trong bối cảnh đó, nhu cầu du lịch tăng mạnh, du lịch
thế giới phát triển nhanh với xu thế chuyển dần sang khu vực Đông á- Thái
Bình Dơng, đặc biệt là khu vực Đông Nam á. Đây thực sự là cơ hội tốt cho du
lịch Việt Nam phát triển.
Chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập của Đảng và nhà nớc đã tạo
điều kiện thuận lợi cho kinh tế đối ngoại, trong đó có du lịch, phát triển. Đảng
và nhà nớc quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo sát sao sự nghiệp phát triển du lịch của
đất nớc. Du lịch đợc xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Bên cạnh đó, Việt Nam là đất nớc có tiềm năng lớn về du lịch, ngoài
những danh thắng đã đợc UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới nh
vịnh Hạ Long, cố đô Huế, phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn, vờn quốc gia
Phong Nha- Kẻ Bảng, chúng ta còn thu hút khách du lịch nớc ngoài bằng hàng
loạt địa điểm du lịch sinh thái kéo dài khắp ba miền tổ quốc với những bờ biển
đẹp. Ngoài những thắng cảnh đẹp, Việt Nam còn có rất nhiều các làng nghề
với các lễ hội mang đậm truyền thống văn hoá dân tộc.
Cùng với đó, Việt Nam ngày càng thu hút nhiều du khách nớc ngoài
do giá cả sinh hoạt rẻ, do chính sách đối ngoại mở cửa của nhà nớc, do kết quả
của hoạt động tuyên truyền quảng bá sản phẩm du lịch Việt Nam tới bạn bè
thế giới. Đặc biệt, nớc ta có tình hình chính trị ổn định và an ninh trật tự đảm
bảo nên đã tạo đợc sự an tâm cho du khách khi đến với Việt Nam. Sau hàng
loạt các sự kiện quốc tế nh sự kiện 11-9 ở Mỹ, vụ đánh bom ở khu du lịch Bali

1) Mục tiêu, định hớng phát triển du lịch ở nớc ta
1.1) Mục tiêu
Ngày nay, du lịch đợc nhiều nớc coi là ngành kinh tế mũi nhọn. Ngành
du lịch đóng góp lớn vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, giải quyết đ-
ợc phần nào vấn đề thất nghiệp ở các nớc. Theo nhận định của tổ chức du lịch
thế giới: Viễn cảnh du lịch khả quan, mục tiêu 2010 khách du lịch quốc tế trên
thế giới đạt 1 tỷ lợt ngời, thu nhập xã hội du lịch đạt khoảng 900 tỷ USD, tạo
ra 150 triệu chỗ làm việc trực tiếp, chủ yếu ở Châu á- Thái Bình Dơng trong
đó Đông Nam á có vị trí quan trọng chiếm 34% lợt khách và 38% du lịch của
toàn khu vực.
Nhận thức đợc xu thế phát triển của ngành du lịch trong bối cảnh trong
nớc và quốc tế, Đảng và nhà nớc ta đã có những chủ trơng chính sách phù hợp.
Ngày 11/11/1998, bộ chính trị có kết luận số 179/TB-TƯ về phát triển du lịch
trong tình hình mới. Nghị quyết đại hội IX của Đảng xác định: phát triển du
lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác một
cách có hiệu quả lợi thế và điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá,
lịch sử, huy động tối đa các nguồn lực, tranh thủ sự cộng tác, hỗ trợ quốc tế,
góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc. Từng bớc đa đất n-
ớc ta trở thành một trung tâm du lịch tầm cỡ khu vực, phấn đấu đến năm 2010,
du lịch Việt Nam xếp vào nhóm các quốc gia du lịch phát triển trong khu vực.
Ngoài mục tiêu tổng quát nêu trên, Đảng và nhà nớc đặt ra các mục
tiêu cụ thể:
Mục tiêu kinh tế: ngành du lịch sẽ tạo sự tối u hoá về đóng góp của
ngành vào thu nhập quốc dân, chuyển dịch cơ cấu, việc làm và cán cân thanh
toán bằng cách tạo ra môi trờng kinh tế thuận lợi cho sự phát triển của ngành
du lịch. Phấn đấu tốc độ tăng trởng GDP của ngành du lịch bình quân thời kỳ
2001-2010 đạt 11-11,5%/năm, với các chỉ tiêu cụ thể: năm 2005, khách quốc
tế vào Việt Nam du lịch từ 3 đến 3,5 triệu lợt ngời, khách nội địa từ 15 đến 16
triệu lợt ngời, thu nhập du lịch đạt trên 2 tỷ USD; năm 2010, khách quốc tế
vào Việt Nam du lịch từ 5,5 đến 6 triệu lợt ngời, khách nội địa từ 25 đến 26

khách quốc tế, đáp ứng nhu cầu tham quan du lịch ngày càng tăng của nhân
dân, tạo việc làm cho xã hội, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Phát triển du lịch đạt hiểu quả nhiều mặt: du lịch là ngành kinh tế
mang tính tổng hợp, có tác dụng thực hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy sự đổi
mới và phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo công ăn việc làm, mở rộng
giao lu văn hoá với văn hoá thế giới, tạo điều kiện tăng cờng tình hữu nghị và
sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status