Thực trạng đầu tư vào ngành du lịch việt nam - Pdf 87

Phần mở đầu
Trong những năm qua nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến tích cực,
đời sống của nhân dân dần đợc cải thiện, thu nhập quốc dân tính trên đầu ngời
ngày càng tăng...,trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của du lịch.
Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng có tiềm năng lớn ở Việt Nam.
Sau 40 năm hình thành và phát triển (hình thành tháng 7/1960), du lịch Việt
Nam đã có những bớc tiến đáng kể, đặc biệt từ những năm 90 trở lại đây, nó góp
phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Đảng và Chính
phủ đã xác định: Phát triển du lịch là một định hớng chiến lợc quan trọng trong
đờng lối phát triển kinh tế xã hội nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá-
hiện đại hoá đất nớc.
Mặt khác những năm gần đây nhu cầu về hởng thụ ngày càng tăng, càng có
nhiều ngời muốn đi tham quan, nghỉ mát... Và chúng ta cũng đón tiếp nhiều du
khách quốc tế đến tham quan, ngày 8 tháng 12 năm 2000 là ngày ngành du lịch
đón ngời khách quốc tế thứ 2 triệu, đánh giá một bớc phát triển mới của ngành.
Việt Nam có tiềm năng dồi dào để phát triển du lịch, do đó ta cần phát huy thế
mạnh này.
Du lịch còn là ngành thúc đẩy các ngành khác phát triển sản xuất, đặc biệt là
các ngành sản xuất hàng lu niệm, lĩnh vực phục vụ ăn uống, đi lại của khách... và
nó cũng góp phần làm sôi động kinh tế của vùng.
Xét thấy tầm quan trọng của du lịch đối với nền kinh tế và xã hội và vai trò
của đầu t đối với ngành du lịch em chọn đề tài thực trạng đầu t vào ngành du lịch
Việt Nam.
1
Phần nội dung

Ch ơng I
Một số nội dung về kinh tế đầu t
I. Khái niệm đầu t và đầu t phát triển:
1. Khái niệm đầu t:
Theo các gốc độ khác nhau có các khái niệm đầu t khác nhau:

Các dự án đầu t vào ngành du lịch có thời gian thực hiện thờng từ 2-3 năm.
Và các công trình, thành quả đầu t phát huy tác dụng khi đã hoàn thành toàn bộ.
Vì thế phải có kế hoạch phân tách hoặc kết hợp các công việc sao cho đảm bảo
đúng tiến độ thi công, xây lắp, đảm bảo tiết kiệm và công trình có chất lợng.
3. Thời gian sản xuất kinh doanh dài:
Tuổi đời của các dự án trong du lịch thờng dài, do đó phải có biện pháp khấu
hao hợp lí nhanh thu hồi vốn đầu t. Đồng thời phải có kế hoạch xúc tiến đầu t,
nâng cấp, mở rộng đối với các dự án khách sạn và nhà hàng và kế hoạch đầu t
sang các khu di tích, danh lam thắng cảnh khác kết hợp cải tạo tu bổ công trình tr-
ớc.
Đầu t vào lĩnh vực này khả năng thu hồi vốn nhanh, thờng 2-4 năm sau khi đi
vào hoạt động là thu hồi đủ vốn. Vì thế đây là ngành đợc sự chú ý lớn của các nhà
đầu t, đặc biệt là các nhà đầu t nớc ngoài.
4. Sản phẩm của đầu t hoạt động ngay nơi mà nó đợc tạo nên:
Do đặc điểm này nên nó chịu ảnh hởng của địa lý, địa hình, dân c của vùng
đó. Đặc biệt các di tích văn hoá lịch sử cần phải có sự bảo vệ lớn của dân c.
5. Thờng là ít rủi ro hơn đầu t vào các lĩnh vực khác:
Thời hạn thu hồi vốn đầu t nhanh, vì thế mức độ rủi ro cũng giảm.
3
III. Nguồn vốn đầu t vào du lịch:
Đầu t vào du lịch bao gồm hai nguồn: nguồn trong nớc và nguồn ngoài nớc
1. Nguồn trong nớc:
1.1. Nguồn vốn từ ngân sách:
Đây là nguồn vốn do nhà nớc cấp cho cơ sở thực hiện đầu t (thành quả đầu t
thuộc sở hữu nhà nớc) hoặc nhà nớc hỗ trợ một phần cùng với vốn của nhân dân
(sở hữu hỗn hợp). Trong du lịch thờng nhà nớc cấp vốn để sửa chữa, nâng cấp các
khu di tích đã đợc xếp hạng, các cảnh quan, nơi lu trú của khách du lịch..., nơi mà
đầu t vốn để thu hút nhiều du khách, tạo nhiều việc làm cho ngời lao động và bảo vệ
cảnh quan.
1.2. Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp:

5
Ch ơng II
Thực trạng đầu t vào ngành du lịch Việt Nam
I. Vài nét về du lịch:
1. Khái niệm:
Xét từ các gốc độ tiếp cận khác nhau ta có các du lịch khác nhau:
- Xét từ gốc độ khách du lịch: Khách du lịch là loại khách đi xa nhà một thời
gian nhất định, tiêu những khoản tiền tiết kiệm.
- Xét về phạm vi và thời gian lu trú: Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và
các hiện tợng phát sinh trong các cuộc hành trình và lu trú của những ngời ngoài
địa phơng, nếu việc lu trú đó không phải c trú thờng xuyên và không dính dáng
đến hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến các cuộc hành trình của
con ngời và việc lu trú của họ ngoài nơi ở thờng xuyên với nhiều mục đích khác
nhau, loại trừ mục đích hành nghề, kiếm lời hoặc đến thăm có tính chất thờng
xuyên.
- Khái niệm tổng thể: Du lịch là quá trình hoạt động của con ngời rời khỏi
quê hơng đến một nơi khác với mục đích chủ yếu là thẩm nhận những giá trị vật
chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo khác lạ với quê hơng, không nhằm mục đích
sinh lợi đợc tính bằng đồng tiền.
2. Phân loại du lịch:
Căn cứ vào nhu cầu của khách du lịch, tiềm năng du lịch và khả năng thực tế
để hình thành các thể loại du lịch. Thể loại du lịch phát triển không ngừng do nhu
cầu ngày càng đa dạng và nâng cao của du lịch. Nhìn chung xu thế du lịch thế giới
hiện nay diễn ra theo hai thể loại lớn: du lịch xanh và du lịch văn hoá.
2.1. Du lịch xanh:
Du lịch xanh là du lịch hoà mình vào thiên nhiên xanh với rất nhiều mục tiêu
khác nhau nh ngoạn cảnh, tắm biển, săn bắn, leo núi, nghỉ dỡng, chữa bệnh.
6
Trong du lịch xanh, xu hớng du lịch điền dã - đến các làng quê, bản làng
đang thu hút ngày càng nhiều khách du lịch. Các công ty du lịch thuộc các tỉnh

Phòng); vờn quốc gia Ba Vì (Hà Tây); rừng cấm quốc gia Tam Đảo (Vĩnh Phúc);
Bích Động, động Địch Lộng (Ninh Bình); du lịch biển Sầm Sơn (Thanh Hoá); du
7
lịch Cửa Lò (Nghệ An); du lịch động Phong Nha (Quảng Bình); du lịch sông Hơng,
núi Ngự (Huế); du lịch biển Nha Trang; thắng cảnh ở Đà Lạt; du lịch đảo Phú
Quốc;...
Nếu có chiến lợc đầu t và khai thác hợp lí những tiềm năng này, chúng ta sẽ
tạo đà cho kinh tế vùng đó phát triển, tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động.
3.3. Dân c và lao động:
Lao động của con ngời là yếu tố quan trọng đảm bảo cho nền sản xuất tồn tại
và phát triển.
Trong các tổ chức kinh doanh du lịch cũng vậy, lực lợng lao động đóng vai
trò quan trọng, họ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, tạo ra thu nhậpquốc dân, làm
cho ngành du lịch vận động vá phát triển. Hơn thế nữa, những ngời lao động trong
lĩnh vực du lịch còn thực hiện chức năng quan trọng thứ hai của mình là chức
năng văn hoá, giao tiếp, là đại diện cho một đất nớc,một nền văn hoá trớc du
khách nớc nớc ngoài. Khách du lịch nớc ngoài tiếp xúc vứi một đất nớc mới lạ với
một nền văn hoá mới mẽ, trớc hết là thông qua hớng dẫn viên, lái xe, đến phục vụ
buồng, bếp, bả, những nhân viên này là cầu nối tình hữu nghị, mang những thông
điệp đặc trng về đất nớc mình và nền văn hoá của đất nớc mình, thuyết phục khách
du lịch bằng những việc làm cụ thể và bằng những việc cụ thể và bằng văn hoá du
lịch của mình.
Nh vậy, cố lợng,chất lợng,và cơ cấu lao động trong ngành du lịch nói chung,
trong tổ chức kinh doanh du lịch nói riêng, sẽ quyết định chất lợng công tác kinh
doanh của ngành và của tổ chức du lịch đó.
3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy
mạnh du lịch. Trong hoạt động du lịch, nếu mạng lới và các phơng tiện giao
thôngvận tải phục vụ cho việc đi lại của con ngời mà tốt sẽ thu hút đợc nhiều ngời
đi du lịch bởi vì những ngời đi du lịch có ít thời gian vẫn có thể tham gia du lịch d-

nhu cầu trên,ta sẽ xây dựng những nhà nghỉ ở gần các bãi tắm mua sắm phơng tiện
để đa đón khách đi tham quan...Đồng thời đào tạo nhân viên để tiếp, đón, hớng
dẫn khách du lịch chu đáo tận tình giúp du khách hiểu rõ văn hoá,lịch sử và con
ngời Việt Nam.
4.2. Tiêu dùng du lịch thoả mãn các nhu cầu về hàng hoá (thức ăn,hàng hoá
mua sẵn,hàng lu niệm...)và đặc biệt chủ yếu là các nhu cầu về dịch vụ (lu trú,vận
chuyển hành khách,dịch vụ y tế,thông tin...). Mặt hàng lu niệm ở nớc ta cha phát
triển và cha chú trọng đầu t khai thác,nhiều điểm du lịch du khách đến không biết
mua gì để làm lu niệm,hoặc các điểm du lịch có hàng lu niệm tơng tự nhau và ít
chủng loại,kiểu dáng,mẫu mã cha thật độc đáo,cha thoả mãn tính hiếu kỳ của du
khách.
9
Nắm đợc điểm yếu này nếu ta biết tận dụng những điêu kiện sẵn có của Việt
Nam cộng với việc học hỏi bên ngoài để làm ra các mặt hàng lu niệm phù hợp với
từng nơi,từng vùng và có ý nghĩa đối với những danh thắng cảnh của vùng đó thì
sẽ tạo ra một nguồn thu không nhỏ.
Cũng tơng tự nh vậy các nhà đầu t có thể đầu t vào lĩnh vực ăn uống, nơi ở
của du khách. Tởng thức ẩm thực cũng là một trong những mục tiêu quan trọng
trong chuyến du lịch của du khách.
4.3 Việc tiêu dùng các dịch vụ và một số hàng hoá (thức ăn) xảy ra cùng một
thời gian và cùng một địa điển sản xuất ra chúng. Trong du lịch không phải vận
chuyển du lịch và hàng hoá đến cho khách hàng, mà ngợc lại, tự khách du lịch
phải đến nơi có hàng hoá. Diều nqỳ là một lợi thế đối với nhà kinh doanh họ đồng
thời sẽ giãm đợc chi phí vậ chuển hàng hoá, chi phí bảo quản, đồng tời sản phẩm
của họ sẽ đợc quảng cáo bởi du khách đến tham quan.
4.4. Tiêu dùng du lịch xảy ra đồng thời theo thời vụ:
Nhờ thế ta biết đợc nên sản xuất mặt hàng gì theo từng mùa để chủ động
thong việc kinh doanh vàthay thế sản phẩm để tận dụng đợc lợi thế. Chính khoảng
cách các thời vụ là thời gian nhằm tôn tạo, đầu t, chuẩn bị tốt cho thời vụ sắp tới,
để có thể chủ động và phục vụ tốt trong thời vụ này.

ở chỗ những nơi đó có tài nguyên du lịch, mà bên cạnh chúng phải có cơ sở vật
chất kỹ thuật, hệ thống đờng sá, nhà ga, sân bay, bu điẹn, ngân hàng, mạng lới th-
ơng nghiệp.... Việc tận dụng đa những nơi có tài nguyên du lịch vào sử dụng, kinh
doanh đòi hỏi phải xây dựng ở đó hệ thống đờng sá, mạng lới thơng nghiệp, bu
điện... qua đó cũng kích thích sự phát triển tơng ứng của các ngành liên quan.
Ngoài ra, du lịch phát triển còn đánh thức một số ngành sản xuất thủ công truyền
thống phát triển.
5.5 Du lịch góp phần huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào trong chu
chuyển, vì chi phí cho hành trình du lịch là từ tiền tiết kiệm của dân.
5.6. Việc xuất khẩu bằng du lịch quốc tế luôn đảm bảo doanh thu lớn hơn
nhiều nếu cùng những hàng hoá đó đem xuất theo đờng ngoại thơng. Hàng hoá
trong du lịch đợc xuất với giá bán lẽ, luôn đảm bảo cao hơn giá xuất theo đờng
ngoại thơng là bán buôn. Trong nhiều thờng hợp qua giá hàng trong du lịch quốc tế
còn đảm bảo thu đợc địa tô du lịch. Đièu đó thể hiện ở giá của những cơ sở du
lịch mằm trong trung tâm du lịch. Ví dụ: giá các khách sạn trung tâm thành phố,
các khách sạn gần biển, quay ra biển... luôn cao hơn giá các khách sạn xa trung tâm
thành phố, xa biển và không nhìn đợc ra biển. Đó làg cha kể đén những trờng hợp ở
ngoại thơng do nhu cầu ngoại tệ, phải xuất khẩu với giá hàng thấp hơn giá thành sản
xuất ra chúng và do vậy số lỗ càng tăng khi xuất khẩu đi càng nhiều.
5.7. Du lịch là phơng tiện giáo dục lòng yêu đất nớc, giữ gìn và nâng cao
truyền thống dân tộc. Thông qua các chuyến đi tham quan, nghỉ mát, vãn cảnh...
ngời dân có điều kiện làm quen với cảnh đẹp, với lịch sử văn hoá dân tộc, qua đó
thêm yêu đất nớc mình.
11
Sự phát triển du lịch còn góp phần khai thác, bảo tồn các di sản văn hoá dân
tộc, góp phần bảo vệ và phát triển môi trờng thiên nhiên xã hội.
II. Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu t trong những
thời gian qua:
1. Thành quả đạt đợc:
1.1. Về vốn đầu t:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status