Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt toán có lời văn.
PHẦN I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Đặt vấn đề:
Trong chương trình toán ở tiểu học, việc giải các bài toán chiếm một vị trí
rất quan trọng. Được thể hiện qua các khái niệm toán học, các quy tắc toán học
đều được giảng dạy thông qua giải toán. Việc giải toán giúp học sinh củng cố,
vận dụng các kiến thức, rèn luyện các kĩ năng tính toán. Đồng thời qua việc giải
toán cho học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những mặt mạnh, mặt
tồn tại của từng em về kiến thức, kĩ năng và tư duy để từ đó giúp học sinh phát
huy được tính chủ động, sáng tạo trong học tập.
Hướng dẫn học sinh tìm ra lời giải chính xác và hay là rất khó. Đại đa số
giáo viên chỉ hướng dẫn học sinh giải các bài toán trong sách Hướng dẫn học, ít
đề cập đến các bài toán khác trong các tài liệu tham khảo. Chính vì thế việc rèn kĩ
năng giải toán có lời văn có phần hạn chế.
Vả lại, trong thực tế giảng dạy những năm qua, cụ thể là ở lớp Bốn/1 của
tôi, có một vấn đề khiến tôi phải trăn trở băn khoăn và suy nghĩ nhiều đó là làm
thế nào khắc phục được tình trạng học sinh trong cùng một lớp với trình độ nhận
thức không đồng đều. Cùng một vấn đề do giáo viên đưa ra, có em nắm bắt rất
nhanh, say sưa hứng thú bắt tay ngay vào việc tìm hiểu và giải quyết vấn đề
nhưng cũng có em thì ngồi đó với tâm trạng hờ hững do không nắm chắc được
bản chất của vấn đề, sinh ra chán nản, hiệu quả giảm sút rất nhiều. Một số em hay
hấp tấp, vội vàng, chưa nghiên cứu, chưa đọc kĩ đề bài đã vội đưa ra lời giải hoặc
thích làm giống bạn vì sợ mình làm không chính xác dẫn đến việc nhiều bài làm
không chính xác giống nhau. Đó là một thực tế mà người giáo viên đứng lớp ai
cũng gặp phải, nhất là trong quá trình dạy giải toán có lời văn. Chính vì vậy , tôi
đã chọn đề tài: “ Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt toán có lời
văn” để đi sâu vào tìm hiểu nghiên cứu, giải quyết vấn đề nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục giúp các em say sưa với việc học tập của mình.
2. Mục đích đề tài:
Khi quyết định chọn đề tài này bản thân tôi mong muốn thực hiện được
việc làm sau:
4.1. Nắm được tình hình học tập của học sinh lớp tơi chủ nhiệm về việc
giải các dạng tốn có lời văn.
4.2. Đưa ra một số biện pháp cụ thể giúp học sinh học tốt các bài tốn có lời
văn ở lớp Bốn.
Đối tượng : Học sinh lớp 41, trường Tiểu học Rạch Đào, xã Mỹ Lệ, huyện
Cần Đước, tỉnh Long An.
2
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt toán có lời văn.
Áp dụng từ đầu tháng 9 năm 2015 đến cuối tháng 4 năm 2016.
PHẦN II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM
1.Thực trạng đề tài:
Muốn học sinh giải toán có lời văn tốt, trước hết người giáo viên phải tìm
hiểu rõ tình trạng của học sinh lớp mình như thế nào. Học sinh còn hạn chế ở
những mặt nào, mức độ hạn chế của học sinh ra sao ?
Do đó ngay từ đầu năm học tôi tiến hành điều tra, khảo sát, đàm thoại với
các em. Tôi đã nhận thấy ngoài một số em làm bài tốt, các em còm mắc phải một
số tồn tại, đó là những nguyên nhân sau:
- Kĩ năng giải toán có lời văn của các em còn chưa thành thạo.
- Một số em giải toán nhưng không hiểu rõ bản chất của bài nên dẫn đến
những sai sót đáng tiếc: Lời giải đặt không chính xác, bài toán làm chưa chi1ng
xác phép tính nên dẫn đến kết quả và đáp số không chính xác.
- Một số học sinh không kiểm tra lại bài dẫn đến lời giải và phép tính
chính xác nhưng kết quả chưa chính xác.
- Kĩ năng thực hiện phép tính nhân, chia trên số tự nhiên chưa thành thạo.
Sau đây là kết quả khảo sát chất lượng học sinh lớp tôi chủ nhiệm về giải
2. Nội dung cần giải quyết
Dạy học giải toán nói chung và dạy giải toán có lời văn nói riêng là một
hoạt động trí tuệ khó khăn và phức tạp, nó là nền tảng cho việc học toán ở các lớp
trên. Nhưng thực tế ở trường Tiểu học, các em chưa có phương pháp giải và ngôn
ngữ còn hạn chế nên việc hiểu nội dung, yêu cầu của bài toán có lời văn chưa
được đầy đủ và chính xác. Đặc biệt là phần giải các bài toán có lời văn, tôi thấy
các em còn lúng túng trong việc xác định mối quan hệ giữa các đại lượng. Để
giúp các em có kĩ năng giải tốt bài toán có lời văn, học sinh phải rèn luyện kĩ
3
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt tốn có lời văn.
năng phân tích đề tốn, tóm tắt đề tốn (vẽ sơ đồ), đặt lời giải, tính tốn thành
thạo bốn phép tính, nắm chắc kiến thức về phân số, xác định được tỉ số, hiểu
được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số, tơi tập trung giải quyết một số nội dung sau:
2.1. Hướng dẫn học sinh nắm vững bảng nhân, bảng chia đã học.
2.2 Giúp học sinh xác định các dạng tốn có lời văn ở lớp 4 và rèn kĩ năng giải
tốn có lời văn ở lớp 4.
2.3. Các hình thức tổ chức thực hành – luyện tập.
3. Biện pháp giải quyết:
Để giúp cho các em học sinh lớp 4 thực hiện tốt giải tốn có lời văn, tơi
lần lượt thực hiện các giải pháp sau:
3.1. Hướng dẫn học sinh nắm vững bảng nhân, bảng chia đã học
Một trong những mục tiêu của môn toán ở bậc tiểu học là
hình thành các kó năng thực hành tính toán. Bởi vậy, ngay từ lớp Hai,
học sinh đã được làm quen với các bảng nhân 2, 3, 4, 5 và các bảng
chia 2, 3, 4, 5 . Sang lớp Ba, học học sinh được củng cố lại các bảng
nhân và các bảng chia đã học. Thêm vào đó, học sinh lập các bảng
nhân 6, 7, 8, 9 và các bảng chia 6, 7, 8, 9. Sau đó, các em được hoàn
- Phổ biến cách chơi: Có 3 lượt chơi, lượt chơi thứ nhất hai đội sẽ cử
hai bạn lên oảnh tù tì để giành quyền ưu tiên hỏi trước.
- Khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu” thì một em bất kì của đội A (hoặc đội
B) sẽ nêu một phép chia trong phạm vi từ bảng nhân (hoặc bảng chia)
2 đến bảng nhân (hoặc bảng chia) 9, rồi gọi một bạn ở đội kia trả
lời, nếu đội đó trả lời đúng thì được trọng tài gắn một bông hoa
lên bảng, đồng thời đội trả lời đúng cũng được ưu tiên nêu một
phép chia và hỏi lại một bạn của đội kia.
+ Lượt chơi đầu tiên kết thúc khi hết thời gian ở chiếc đồng hồ
cát.
+ Sau lượt chơi đầu tiên, trọng tài sẽ tổng kết số bông hoa
giành được của mỗi đội bên dưới, đội nào giành chiến thắng sẽ
được ưu tiên hỏi trước ở lượt chơi tiếp theo.
+ Sau ba lượt chơi, trọng tài 2 đội sẽ tổng kết số bông hoa đạt
được, đội nào giành được nhiều hoa hơn là đội chiến thắng.
* Lưu ý: .
Ra đề phải chính xác, nếu ra đề khơng chính xác sẽ bò mất lượt.
Trả lời phải nhanh.
Tất cả các em đều tham gia trò chơi, không được chỉ một em hỏi
và một em trả lời nhiều lần.
5
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt tốn có lời văn.
Phát triển trò chơi: Trò chơi có thể tổ chức để ôn lại tất cả
các bảng chia, bảng nhân đã học.
- Qua tổ chức trò chơi, học sinh được củng cố lại các bảng chia,
đồng thời các em có biểu hiện ham học, tích cực tham gia hoạt động
tạo không khí lớp học sôi nổi, ngoài ra còn thu hút được những em
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt tốn có lời văn.
Một điều rất quan trọng khi vận dụng vào dạng giải bài tốn liên quan đến
tỉ số là tập cho học sinh thử lại sau khi thực hiện phép chia, vì hầu như tìm giá trị
nào của bài tốn thì trước hết học sinh phải thực hiện chia trước rồi mới lấy kết
quả tìm được nhân cho tỉ số tương ứng. Sau khi thực hiện xong phép chia, học
sinh thường khơng thử lại dẫn đến làm khơng chính xác cũng khơng biết, do vậy
tơi đã hướng dẫn cho các em thói quen thử lại bài để kiểm tra kết quả.
Khi hướng dẫn các em cách thử lại sau khi thực hiện phép chia,
tôi thấy nhiều em chia chưa chính xác, nay đã thực hiện chính xác và có
nhiều tiến bộ trong học tập. Các em không chỉ cẩn thận hơn mà còn
có kó năng tính nhanh hơn. Từ việc chia chính xác, các em ít sai sót hơn khi
thực hiện nhân để tìm được kết quả bài tốn.
3.2. Giúp học sinh xác định các dạng tốn có lời văn ở lớp Bốn và rèn
kĩ năng giải tốn có lời văn ở lớp Bốn
3.2.1 /Để giúp học sinh hình thành kỹ năng, kỹ xảo, nắm được phương
pháp chung, xác định dạng tốn có lời văn, giáo viên cần hướng dẫn học sinh
thực hành các bước sau:
Bước 1: Thường xun cho học sinh đọc đề nhiều lần trước khi làm bài, từ
đó các em hình thành thói quen đọc kĩ bài trước khi giải. Trong q trình giải, tơi
thường xun cho học sinh tóm tắt. Trước khi tóm tắt thường hướng dẫn các em
cách tóm tắt bằng hệ thống câu hỏi gợi mở, giúp học sinh nhận biết dạng tốn.
Bước 2: Phân tích bài tốn. Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi phù hợp gợi
mở cho học sinh đi ngược từ câu hỏi của bài tốn trở lại điều kiện của đề bài đã
cho.
Bước 3: Giải bài tốn. Từ 2 bước trên giúp học sinh hiểu kĩ đề bài, từ đó học
sinh định hướng, tư duy và tìm ra cách giải bài tốn đủ.
Bước 4: Thử lại kết quả. Sau khi giải xong, các em thử lại kết quả. Bước
này giúp học sinh có cơ sở lí luận, tin tưởng vào cách làm của mình.
Để hình thành cho học sinh có kỹ năng, kỹ xảo “giải tốn có lời văn” theo
Trung bình mỗi ngày tổ đó làm được là
180 : 3 = 60 (sản phẩm)
Đáp số: 60 sản phẩm.
Bước 4: Kiểm tra kết quả
60 x 3 = 50 + 60 + 70 = 180.
Chú ý: Nếu học sinh còn chậm không phân tích được sơ đồ giải như trên thì
giáo viên có thể giúp các em lập kế hoạch giải:
Học sinh
Giáo viên
8
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt toán có lời văn.
- Bài toán cho em biết gì ?
Ngày đầu làm
: 50 sản phẩm
Ngày thứ hai làm : 60 sản phẩm
Ngày thứ ba làm : 70 sản phẩm
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
Trung bình mỗi ngày tổ đó làm
được bao nhiêu sản phẩm ?
- Muốn tìm số trung bình cộng của - Ta lấy tổng các số hạng chia cho số
nhiều số ta làm sao ?
hai số đó.
Công thức
9
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt toán có lời văn.
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = Tổng - Số lớn
Bước 3:
Giải
Số lớn là
(70 + 10) : 2 = 40
Số bé là:
70 – 40 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé : 30.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả.
40 + 30 = 70
40 – 30 = 10
Sai lầm học sinh có thể mắc phải:
Học sinh không biết tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Học sinh sai lầm trong cách tính. Ví dụ: Không tìm hai lần số bé mà lấy
thẳng tổng chia 2 để tìm số bé rồi lại lấy số bé cộng hiệu ra số lớn.
Cách khắc phục:
Phải đọc kĩ đề, tóm tắt bài và xác định rõ dạng toán.
Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải theo quy tắc:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = Tổng - Số lớn
Hoặc:
thực hiện mấy bước? (4 bước: Bước 1: vẽ sơ đồ / Bước 2: tìm tổng số phần bằng
nhau / Bước 3: tìm số cam / Bước 4: tìm số quýt / Nếu ở bước 3 ta tìm số quýt thì
ở bước 4 ta tìm số cam.)
+ Tổng là bao nhiêu ? (280)
2
5
+ Tỉ số là mấy ? ( )
+ Khi biểu diễn trên sơ đồ, số cam được biễu diễn thành mấy phần bằng
nhau ? (2 phần), số quýt được biễu diễn thành mấy phần như thế ? (5 phần).
- Học sinh giải bài toán theo 4 bước:
* Vẽ sơ đồ minh họa:
- GV hướng dẫn học sinh cách vẽ sơ đồ (vừa nói vừa kết hợp vẽ bảng lớp):
+ Đầu tiên ta vẽ số cam (2 phần bằng nhau)
+ Sau đó ta vẽ số quýt (5 phần bằng nhau)
+ Vẽ đường
+ Vẽ dấu
+ Vẽ
giữa số cam và số quýt.
ghi tổng là 280 quả.
và ? quả để tìm số cam, số quýt.
? quả
Số cam:
11
280 quả
Cách khắc phục:
-Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài.
-Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng (Đại lượng nào đứng trước ta vẽ trước, đại
lượng nào đứng sau ta vẽ sau và tử số là phần chỉ đại lượng đứng trước, mẫu số là
phần chỉ đại lượng đứng sau).
-Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng để phân tích bài toán.
-Nhớ các bước khi giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó”
12
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt toán có lời văn.
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m, chiều rộng bằng
2
3
chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó.
Vì đây là bài toán có ẩn ý, học sinh sẽ dễ nhằm lẫn, biện pháp để làm cho
học sinh có thói quen và phương pháp làm sáng tỏ vấn đề ẩn ý ở bài toán này
chính ở chỗ phải biết nửa chu vi là tổng chiều dài và chiều rộng để xác định được
đây là bài toán dạng: “Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó”.
Bài toán 3: Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng số thứ nhất gấp
7 lần số thứ hai.
Khi hướng dẫn giải các bài toán dạng này, tôi lưu ý học sinh đọc thật kĩ đề
bài để tìm tỉ số qua dữ kiện bị ẩn của bài toán.
- Học sinh đọc đề toán.
- Hướng dẫn phân tích bài toán:
+Tìm số lớn, số bé.
d/ Dạng toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
Bài toán: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều dài,
chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng
7
chiều rộng.
4
Bước 1 : Đọc kĩ đề bài và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
? m
Chiều dài :
12 m
Chiều rộng :
?m
Bước 2 : Tìm mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết dựa vào sơ đồ
đoạn thẳng
- Học sinh đọc đề toán.
- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì ? (Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng
12m, chiều dài bằng
7
chiều rộng.).
4
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ? (Tìm chiều dài, chiều rộng)
Ở đây, tôi yêu cầu các em chú ý vào hai dữ kiện, đó là : “Hình chữ nhật có
chiều dài hơn chiều rộng 12m, chiều dài bằng
Chiều rộng hình chữ nhật là
28 – 12 = 16 (m)
Đáp số: chiều dài : 28m
chiều rộng : 16m
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
28 – 16 = 12
7
28
=
16
4
Sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Không biểu thị được bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- Dẫn đến không tìm được hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao nhiêu.
- Lời giải lủng củng.
- Hay nhầm lẫn giữa tổng số phần và hiệu số phần.
Cách khắc phục:
- Hướng dẫn học sinh đọc đề và phân tích đề để xác định được dữ kiện và
điều kiện bài toán.
- Phân biệt hai dạng toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số” và “Tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số”.
- Rút ra các bước giải dạng toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
15
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt toán có lời văn.
đó”.
16
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt toán có lời văn.
Bài giải
6 giờ gấp 3 giờ số lần là:
6 : 3 = 2 (lần)
Số km người đó đi trong 6 giờ là:
90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180km
e/ Đối với việc giải các bài toán có nội dung hình học:
Các bài toán có nội dung hình học thường là những dạng toán cơ bản như
tính chu vi, diện tích các hình đã học. Bởi vậy học sinh muốn làm được các bài
tập dạng này nhất thiết các em phải nhớ các công thức tính chu vi, diện tích các
hình đã học. Muốn làm được điều đó, tôi đã tổ chức cho các em truy bài đầu giờ
các công thức đã học, đôi bạn học tập, tổ chức thi đua, trò chơi để các em có thể
ghi nhớ các công thức lâu hơn.
3.3. Các hình thức tổ chức thực hành – luyện tập
Phương pháp thực hành – luyện tập là phương pháp dạy học thông qua các
hoạt động thực hành – luyện tập của học sinh để giúp các em nắm được các kiến
thức và kĩ năng mới. Trong đó luyện tập giải các bài tập ở sách Hướng dẫn học
đóng vai trò rất quan trọng.
Hoạt động thực hành – luyện tập trong môn Toán ở Tiểu học chiếm tới
50% tổng thời gian học toán. Vì vậy, phương pháp thực hành – luyện tập được sử
dụng thường xuyên trong dạy học Toán ở Tiểu học.
Để củng cố kĩ năng và kiến thức giải toán có lời văn, sau khi học xong các
dạng toán cơ bản, giáo viên cần cho các em nhận diện dạng toán thường xuyên
(không yêu cầu giải bài toán) trong giờcủng cố Toán, khởi động trong tiết học
,… với nhiều đề toán khác nhau.
S cõy da :
? cõy
Hc sinh cú th nờu bi toỏn theo nhiu cỏch khỏc nhau, vớ d:
Cỏch 1: S cõy cam ớt hn s cõy da l 170 cõy. Tỡm s cõy mi loi, bit
rng s cõy cam bng
1
s cõy da.
6
Cỏch 2: S cõy da nhiu hn s cõy cam l 170 cõy. Tỡm s cõy mi loi,
bit rng s cõy cam bng
1
s cõy da.
6
Cỏch 3: S cõy da nhiu hn s cõy cam l 170 cõy. Tỡm s cõy mi loi,
bit rng s cõy da gp 6 ln s cõy cam.
4. Keỏt quaỷ chuyeồn bieỏn:
Vi s ch o ca Ban giỏm hiu, s c gng ca bn thõn, sau 3 nghiờn
cu thc hin ti ny, mi nm lp tụi u cú c kt qu ỏng khớch l, cht
lng hc sinh thay i v chuyn bin rừ rt vo cui nm hc.
Bng thng kờ s liu tỡnh hỡnh hc sinh (s liu ly t cuc kho sỏt cht
lng hc sinh thc hin cỏc bi toỏn cú li vn sau khi thc hin sỏng kin )
18
tiến hành thuận lợi nhẹ nhàng hơn. Học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn các em
biết lập luận, biết xác định loại tốn, biết lập kế hoạch rồi thực hiện giải tốn.
Việc giải bài toán có lời văn đã góp phần nâng cao chất
lượng môn Toán. Cha mẹ học sinh n tâm hơn, tin tưởng vào chương trình
thay sách, kiến thức khơng q khó với học sinh. Phần đơng phụ huynh tích cực
ủng hộ việc dạy học của nhà trường, của lớp.
Với những kết quả đạt được nêu trên cho thấy: Nếu giáo viên chúng ta
thực hiện tốt cơng tác giảng dạy nói chung và mơn Tốn nói riêng sẽ tạo cho học
sinh thói quen giải tốn theo một quy trình nhất định theo từng dạng bài, đồng
thời các em biết phát hiện lỗi sai và tự sửa chữa bài tốn hồn thiện hơn. Hiệu
quả học tốn ngày càng cao.
PHẦN III . KẾT LUẬN
1. Tóm lược giải pháp
Để giúp học sinh học tốt giải bài tốn có lời văn ở lớp 4 một
cách có hiệu quả. Giáo viên cần giúp học sinh nắm vững các vấn
đề sau đây:
- Nắm vững các bảng nhân, bảng chia, thực hiện tốt phép nhân
chia ngoài bảng.
- Đọc kó đề, xác định đúng yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm và
nhận diện được dạng bài toán.
- Vẽ đúng sơ đồ tương ứng với từng dạng tốn; xác đònh tỉ số và mối
quan hệ giữa hai đại lượng liên quan đến Tỉ số ( trong 2 dạng tổng - tỉ;
hiệu- tỉ)
- Nắm vững các bước giải của dạng tốn điển hình.
- Có kó năng trình bày bài giải.
- Thường xun củng cố sau khi học xong các dạng tốn.
19
nhằm nâng cao kết quả trong học tập. Tăng cường luyện tập – thực hành tạo
thành kĩ năng trong giải tốn cho học sinh nói chung và học sinh còn hạn chế nói
riêng.
20
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt tốn có lời văn.
- Ngoài ra, giáo viên cần tìm hiểu về học lực, về tâm sinh lý của
từng em, về hoàn cảnh gia đình để có hướng điều chỉnh phương pháp
dạy học và có biện pháp giúp đỡ phù hợp với từng cá nhân. Khi
các em có tiến bộ, dù chỉ là nhỏ cũng nên động viên các em. Nên
động viên hơn là trách phạt. Khi các em phát biểu chưa chính xác
chúng ta không nên nóng nảy mà quát mắng, dùng lời lẽ nhẹ
nhàng có thể gợi ý hoặc gọi em khác trả lời, yêu cầu em đó nhắc
lại câu trả lời của bạn để em có thể khắc sâu hơn.
2. Phạm vi áp dụng
Với kinh nghiệm này, chúng ta có thể áp dụng khi dạy học sinh lớp 4 trong
tồn tỉnh. Cụ thể, tơi đã áp dụng ở lớp mình trong những năm qua.
Ngày 29 tháng 4 năm 2016
Người viết
Ngơ Thị Hồng Nở
21
Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt toán có lời văn.