SKKN Dạy bài 42 Địa lý 12 bằng kỹ thuật KWL giúp nâng cao chất lượng dạy học - Pdf 37

A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Ngày 15/11/2004 Bộ chính trị đã ra nghị quyết 41/NQ/ TƯ về bảo vệ môi
trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị
quyết đã xác định: “Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của
nhân loại; là yếu tố bảo đảm sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân,
góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an
ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta”.
Môi trường biển, đảo là một bộ phận quan trọng trong môi trường sống
của chúng ta, là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam. Thực tế
trong những năm gần đây ở nước ta cho thấy, một số vùng biển đã xảy ra tình
trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường gây trở ngại và thiệt hại cho một số
ngành kinh tế, đã có ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhân dân. Do đó, bảo vệ
và cải thiện môi trường biển chính là điều kiện có ý nghĩa sống còn đảm bảo cho
sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở nước ta.
Chính vì thế việc giáo dục môi trường biển, đảo cho học sinh - thế hệ
tương lai của đất nước là điều hết sức quan trọng. Việc nâng cao hiểu biết về
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú của biển, đảo Việt Nam, sự cần thiết
của việc sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo là điều quan
trọng hơn bao giờ hết. Cơ hội lồng ghép giáo dục môi trường biển, đảo ở
chương trình THPT không nhiều. Nhưng qua thực tế giảng dạy cũng như dự giờ
đồng nghiệp tôi nhận thấy giáo viên mới chỉ chú trọng truyền thụ thật nhiều kiến
thức cho học sinh, nên không còn thời gian để lồng ghép giáo dục môi trường
vào bài học, việc liên hệ thực tế và hình thành kĩ năng cho học sinh cũng rất hạn
chế. Nếu có thì giáo viên cũng chỉ sử dụng một số hình ảnh có sẵn trong sách
giáo khoa với một vài câu hỏi nên chưa gây hứng thú học tập của học sinh và
tính giáo dục chưa hiệu quả.
Từ những thực tế trên, với một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn
địa lí tôi rất băn khoăn là làm thế nào để tích hợp giáo dục môi trường biển, đảo
vào giảng dạy có hiệu quả, mang tính giáo dục cao, phù hợp với từng khối lớp,
1


tác động xấu tới môi trường, ứng phó với các sự cố môi trường; khắc phục ô
nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lí và
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
Các vấn đề về môi trường biển, đảo rất đa dạng nên không phải ai cũng
biết, hiểu và giải thích được hết. Vì thế việc hướng dẫn các em ghi ra những
điều đã biết, khuyến khích các em đưa ra những điều muốn biết để rồi sau đó
các em được thỏa mãn tất cả những điều muốn biết đó sẽ gây hứng thú học tập
cho các em không chỉ ở bài học này mà còn các bài học sau đó. Do đó, tôi đã
tích hợp dạy giáo dục môi trường biển, đảo qua bài 42 - Địa lí 12 bằng kĩ thuật
KWL rất hiệu quả.
2. Kĩ thuật KWL
2.1. Khái niệm:

3


KWL do Donna Ogle giới thiệu năm 1986, vốn là một hình thức tổ chức
dạy học hoạt động đọc hiểu. Là kĩ thuật dạy học nhằm tạo điều kiện cho người
học nêu được những điều đã biết liên quan đến chủ đề, những điều muốn biết về
chủ đề trước khi học và những điều đã học được sau khi học. Học sinh bắt đầu
bằng việc động não tất cả những gì các em đã biết về chủ đề bài đọc. Thông tin
này sẽ được ghi nhận vào cột K của biểu đồ. Sau đó học sinh nêu lên danh sách
các câu hỏi về những điều các em muốn biết thêm trong chủ đề này. Những câu
hỏi đó sẽ được ghi nhận vào cột W của biểu đồ. Trong quá trình đọc hoặc sau
khi đọc xong, các em sẽ tự trả lời cho các câu hỏi ở cột W, các thông tin này sẽ
được ghi nhận vào cột L theo bảng sau:
K(Điều đã biết)
Người học điền

W (Điều muốn biết)



- Giúp giáo viên và học sinh tự đánh giá kết quả học tập, định hướng cho các
hoạt động học tập kế tiếp.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
1.Thực trạng chung:
Trong năm học, ngoài vấn đề sử dụng phương tiện trong dạy học địa lí
như bản đồ, mẫu vật…thì vấn đề sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực đã được giáo
viên thực hiện ở một số phần trong chương trình địa lí THPT, việc sử dụng kỹ
thuật tích cực giúp các em hiểu sâu hơn về kiến thức, chất lượng và gây hứng
thú hơn trong việc học tập địa lí, đáp ứng yêu cầu khi nước ta mở cửa , hội nhập.
Trước đây khi chưa thực hiện kỹ thuật dạy học tích cực thì kết quả học tập
chưa đạt được hiệu quả tối ưu vì phần lớn giáo viên chưa chú trọng việc gây
sinh động, hứng thú trong giờ học nên kết quả một số giờ lên lớp chưa cao.
Qua những tháng năm giảng dạy tôi thấy nếu chỉ sử dụng phương pháp
giáo dục đơn thuần mà không sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực thì các em chỉ
như cái máy nhớ rồi lại quên, không khắc sâu được kiến thức cho học sinh nhất
là những kiến thức về bảo vệ môi trường biển, đảo.
2. Thực trạng riêng ở trường THPT Lê Văn Hưu
2.1. Đối với giáo viên:
- Một số giáo viên thuộc nhiều môn học thực hiện nội dung tích hợp giáo dục
bảo vệ môi trường biển, đảo vào trong các tiết học có liên quan còn ít.
- Một số giáo viên chưa hướng dẫn các em liên hệ những kiến thức đã học với
thực tiễn, chưa rút ra được những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn sau khi được
học lý thuyết.
- Việc cập nhật thông tin, số liệu, sự kiện của địa phương ở một số giáo viên
chưa liên tục vì vậy quá trình vận dụng để tích hợp giáo dục môi trường biển,
đảo còn nhiều hạn chế.
- Một số giáo viên chưa chú trọng sử dụng các phương pháp dạy học, các kĩ
thuật dạy học tích cực vào phần giáo dục môi trường biển, đảo nên chưa khuyến


đúng đắn về

thái độ thân

trong môi trường

môi trường

thiện với

biển, đảo

biển, đảo
SL

%

môi trường
biển, đảo
SL
%

12A6

45

19

42,2

động trong môi trường biển, đảo. Qua một quá trình tìm hiểu và tích lũy từ thực
tiễn giảng dạy, tôi xin mạnh dạn đưa ra một vài kinh nghiệm về việc vận dụng kĩ
thuật KWL để dạy bài 42 – Địa lí 12 để giáo dục môi trường biển, đảo cho học
sinh lớp 12 – trường THPT Thường Xuân 2.
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6


1. Giải pháp: Vận dụng kĩ thuật KWL để tích hợp giáo dục môi trường
nhằm nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về môi trường trong dạy học Địa
lí.
* Kĩ thuật KWL được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Chọn bài đọc. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với các bài đọc
mang ý nghĩa gợi mở, tìm hiểu, giải thích.
Bước 2. Tạo bảng KWL. Giáo viên vẽ một bảng lên bảng, ngoài ra, mỗi học
sinh cũng có một mẫu bảng của các em. Có thể sử dụng mẫu sau:
K (Điều đã biết)

W (Điều muốn

L (Điều học được)

Người học điền

biết)
Người học điền

Sau khi học xong


số câu hỏi sau :“Em nghĩ mình sẽ biết thêm được điều gì sau khi em đọc chủ đề
này?”Chọn một ý tưởng từ cột K và hỏi, “Em có muốn tìm hiểu thêm điều gì có
liên quan đến ý tưởng này không?”Chuẩn bị sẵn một số câu hỏi của riêng bạn để
bổ sung vào cột W. Có thể bạn mong muốn học sinh tập trung vào những ý
tưởng nào đó, trong khi các câu hỏi của học sinh lại không mấy liên quan đến ý
tưởng chủ đạo của bài đọc. Chú ý là không được thêm quá nhiều câu hỏi của
bạn. Thành phần chính trong cột W vẫn là những câu hỏi của học sinh.
- Yêu cầu học sinh đọc và tự điền câu trả lời mà các em tìm được vào cột L.
Trong quá trình đọc, học sinh cũng đồng thời tìm ra câu trả lời của các em và
ghi nhận vào cột W. Học sinh có thể điền vào cột L trong khi đọc hoặc sau khi
đã đọc xong.
* Một số lưu ý tại cột L. Ngoài việc bổ sung câu trả lời, khuyến khích học
sinh ghi vào cột L những điều các em cảm thấy thích. Để phân biệt, có thể đề
nghị các em đánh dấu những ý tưởng của các em. Ví dụ các em có thể đánh dấu
tích vào những ý tưởng trả lời cho câu hỏi ở cột W, với các ý tưởng các em
thích, có thể đánh dấu sao (*). Đề nghị học sinh tìm kiếm từ các tài liệu khác để
trả lời cho những câu hỏi ở cột W mà bài đọc không cung cấp câu trả lời.
(Không phải tất cả các câu hỏi ở cột W đều được bài đọc trả lời hoàn chỉnh)
- Thảo luận những thông tin được học sinh ghi nhận ở cột L
- Khuyến khích học sinh nghiên cứu thêm về những câu hỏi mà các em đã nêu ở
cột W nhưng chưa tìm được câu trả lời từ bài đọc.
2. Biện pháp thực hiện:
2.1. Chọn bài đọc:
Chương trình địa lí 12 có thể tích hợp các vấn đề của môi trường biển,
đảo khi dạy bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông
và các đảo, quần đảo.
8


2.2. Tạo bảng KWL và tổ chức cho học sinh hoàn thành bảng:

W (Điều muốn
biết)

L (Điều học
được)

- Biển nước ta có
rất nhiều hải sản (tôm, cá,
mực…) và nhiều khoáng
sản (dầu, khí, cát, muối
biển…)
- Hiện nay cá đang
bị đánh bắt bừa bãi, dầu
khí bị khai thác quá nhiều
làm suy giảm, cạn kiệt tài
nguyên.
- Nước biển bị
nhiễm bẩn do người dân
vứt rác thải ra sông, ra bãi
biển khi đi du lịch .
- Biển có nhiều
thiên tai như bão , sóng
lớn, triều cường, nước
biển xâm thực, cát bay…
- Giáo viên đặt câu hỏi: Em muốn tìm hiểu thêm điều gì liên quan đến tài
nguyên, môi trường biển nước ta ?
- Học sinh lần lượt nêu ra tất cả các câu hỏi. Nếu học sinh trả lời bằng một câu
phát biểu bình thường, hãy biến nó thành câu hỏi sau đó ghi nhận vào cột W.

10

sao

tài

nhiều làm suy giảm, cạn nguyên bị cạn kiệt, môi
kiệt tài nguyên.
- Nước biển bị

trường biển ô nhiễm.?
- Tài nguyên bị

nhiễm bẩn do người dân cạn kiệt, môi trường biển
vứt rác thải ra sông, ra ô nhiễm gây hậu quả gì?
bãi biển khi đi du lịch .

- Biện pháp bảo

- Biển có nhiều vệ tài nguyên, môi trường
thiên tai như bão, sóng biển nước ta?
lớn, triều cường, nước
biển xâm thực, cát bay,
….
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và tự điền câu trả lời mà các em tìm được vào
cột L. Trong quá trình đọc, học sinh cũng đồng thời tìm ra câu trả lời của các em
và ghi nhận vào cột W. Học sinh có thể điền vào cột L trong khi đọc hoặc sau
khi đã đọc xong.
- Giáo viên nhận xét và điền kết quả vào cột L

11



và nhiều khoáng

- Tài nguyên biển là cơ

sản (dầu, khí, cát,

- Các nguồn sở để phát triển tổng hợp kinh tế

muối biển…)

tài nguyên này là cơ biển (khai thác, nuôi trồng và

- Hiện nay sở để phát triển chế biến hải sản, du lịch biển,
cá đang bị đánh những ngành kinh đảo, khai thác và chế biến
bắt bừa bãi, dầu tế nào?

khoáng sản biển, giao thông vận

khí bị khai thác

tải biển)

quá nhiều làm suy

- Hiện nay, tài nguyên

giảm, cạn kiệt tài

- Vì sao tài biển đang cạn kiệt, môi trường


- Biện pháp vật, ô nhiễm nước biển.

tai bảo vệ tài nguyên,

bão , sóng môi

trường

- Biện pháp: Nâng cao ý

biển thức của người dân, khai thác

lớn, triều cường, nước ta?

hợp lí và đảm bảo an toàn sử lí

nước biển xâm

chất thải trước khi thải ra môi

thực, cát bay,….

trường, trồng rừng ngập mặn ven
biển.
12


Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận những thông tin được học sinh ghi nhận ở
cột L.

* Kết quả sau khi áp dụng sáng kiến đã thay đổi rõ rệt so với trước, cụ thể
như sau:
Lớp



Số học sinh nhận

Số học sinh có ý

Số học sinh có kĩ

số

thức đúng đắn về

thức thái độ thân

năng thực tế hành

môi trường biển,

thiện với môi

động trong môi

đảo
SL

trường biển, đảo


37 90,2

C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Qua giảng dạy bộ môn và đi sâu nghiên cứu các các phương pháp để giáo
dục môi trường nói chung và môi trường biển đảo nói riêng qua môn địa lí ở
trường THPT tôi nhận thấy:
- Muốn nâng cao hiệu quả trong việc tích hợp giáo dục môi trường nói
chung và môi trường biển đảo nói riêng qua môn địa lí, giáo viên phải không
ngừng đầu tư trí tuệ vào phương pháp giảng dạy nhằm tạo được sự tham gia tích
cực của tất cả các đối tượng trong lớp, gây được hứng thú học tập cho học sinh.
- Thực sự yêu thích bộ môn mình, luôn gần gũi với học sinh.
- Phải nắm rõ nguyên tắc tích hợp các vấn đề môi trường có liên quan
phải đảm bảo mục tiêu, đảm bảo khoa học, đảm bảo tính khả thi...
- Thường xuyên kiểm tra sự hiểu biết về môi trường của các em, khuyến
khích các hoạt động thiết thực hành động để bảo vệ môi trường ở trường học và
nơi các em đang ở.
Những suy nghĩ trên đây của bản thân tôi chỉ là một khía cạnh và ở mức
độ nhất định, kính mong các đồng nghiệp, các cấp quản lí giáo dục tham khảo,

14


góp ý đề cho vấn đề lồng ghép nội dung giáo dục môi trường nói chung và môi
trường biển đảo nói riêng trong môn học địa lí bằng kĩ thuật dạy học tích cực có
hiệu quả.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình


sở



luận

của

vấn

của

vấn

đề.........................................................................02
II.

Thực

trạng

đề............................................................................05
1.Thực

trạng

chung.................................................................................. 05
2.Thực trạng riêng ở trường THPT Thường Xuân
2.............................. .05


tổ

hiện..................................................... 06

16


1.

Các

giải

pháp.........................................................................................06
2. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn
đề...................................08
3.

Kiểm

nghiệm..........................................................................................13
C.

Kết

luận




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status